Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD Công nghệ 7 Tích hợp năng lực số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Băng
Ngày gửi: 11h:35' 01-05-2026
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
Giáo án Công nghệ 7 Kết nối tri thức, Tích hợp năng lực số

CHƯƠNG I: TRỒNG TRỌT
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được vai trò, triển vọng của trồng trọt.
- Kể tên được các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam.
- Nêu được một số phương thức trồng trọt phổ biến.
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trọt.
- Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề
trong trồng trọt.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
 Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập
với giáo viên.
 Khai thác và sử dụng được thông tin, hình ảnh trong bài học về trồng trọt
dưới sự hướng dẫn của GV.
 Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu về vai trò của trồng trọt, phương thức
trồng trọt, nhóm cây trồng phổ biến ở địa phương em để phục vụ cho bài
học và thực hiện các hoạt động luyện, vận dụng.
- Năng lực công nghệ:

 Nhận thức công nghệ: nhận thức cơ bản về vai trò, triển vọng của trồng
trọt; đặc điểm của một số nghề nghiệp và lựa chọn nghề nghiệp trong
trồng trọt.
Năng lực số
• 1.1.CB1a: Sử dụng Google để tìm kiếm thông tin về vai trò và đặc điểm
của trồng trọt.
• 1.2.CB2a: Khai thác video YouTube để quan sát hoạt động trồng trọt trong
thực tế.
• 2.3.CB2b: Sử dụng Canva/PowerPoint để trình bày vai trò của trồng trọt.
• 4.1.CB1a: Phân tích, đánh giá vai trò của trồng trọt đối với đời sống và
kinh tế.
• 5.2.NC1a: Sử dụng Quizizz/Google Form để kiểm tra kiến thức.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về trồng trọt nói chung và vai trò của trồng trọt ttrong đời
sống.
- Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề
trong trồng trọt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Giáo án.
- Tranh ảnh, vieo liên quan đến vai trò của trồng trọt, phương thức trồng trọt,
trồng trọt công nghệ cao.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Đọc trước bài học trong SGK.

- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến vai trò, triển vọng của trồng
trọt, phương thức trồng trọt, trồng trọt công nghệ cao, các ngành nghề trong
trồng trọt.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu
cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh và câu hỏi gợi ý giúp HS nhớ lại kiến thức
đã có về các nhóm cây trồng phát triển. Bên cạnh đó, các hình ảnh về ngành nghề
trong trồng trọt sẽ kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú
trong bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số nhóm cây trồng phổ biến ở
VN.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh liên quan đến trồng trọt và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi :
+ Em hãy nêu một số nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam mà em biết
+ Theo em, trong trồng trọt có những ngành nghề nào?.

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
+ Một số nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam: cây lương thực, cây ăn quả, cây
rau, cây hoa, cây gia vị, cây lấy gỗ,….
+ Trồng trọt gồm những ngành nghề: kĩ sư trồng trọt, kĩ sư bảo vệ thực vật, kĩ sư
chọn giống cây trồng.
- GV dẫn dắt vào bài học: Một số nhóm cây trồng phổ biến cũng như những ngành
nghề liên quan đến trồng trọt là những vấn đề liên quan đến trồng trọt. Vậy, trồng
trọt ra đời từ khi nào? Có những phương thức trồng trọt nào? Trồng trọt có vai
trò như thê nào đối với đời sống con người? Có những ngành nghề trồng trọt nào?
Để tìm hiểu rõ hơn về những vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong
bài học đầu tiên của môn Công nghệ 7 – Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò và triển vọng của trồng trọt
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được vai trò, triển vọng của
trồng trọt đối với các lĩnh vực khác nhau trong đời sống và nền kinh tế.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò của trồng trọt đối với đời sống
con người, chăn nuôi, xuất khẩu và công nghiệp chế biến. Triển vọng của trồng trọt
ở Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Vai trò và triển vọng của trồng

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.1 – Vai trò trọt
của trồng trọt SGK tr.7 và yêu cầu HS trả lời câu 1. Vai trò
hỏi: Em hãy nêu các vai trò của trồng trọt tương - Vai trò của trồng trọt thông qua các
ứng với các ảnh trong hình.

hình:

+ Hình 1.1a: Cung cấp lương thực,
thực phẩm
+ Hình 1.1b: Cung cấp nguyên liệu
làm thức ăn cho chăn nuôi
+ Hình 1.1c: Cung cấp nguyên liệu
cho công nghiệp chế biến.
+ Hình 1.1: Cung cấp các sản phẩm
- GV rút ra vai trò cuả trồng trọt: Trồng trọt có xuất khẩu.
vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế và đời - Vai trò của trồng trọt từ thực tiễn
sống con người.

cuộc sống bản thân và quan sát thế

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời giới xung quanh:
câu hỏi: Từ thực tiễn cuộc sống của bản thân và + Cung cấp nguyên liệu cho công
quan sát thế giới xung quanh, em hãy kể thêm các nghiệp chế biến đồ mĩ nghệ, thủ công
vai trò của trồng trọt.

nghiệp.
+ Cung cấp nguyên liệu cho công

GV: Yêu cầu HS tìm kiếm trên Google thông tin nghiệp chế biến nước giải khát, nhiên
về vai trò của trồng trọt, kết hợp trình chiếu video liệu sinh học.
YouTube minh hoạ (sản xuất lương thực, thực + Tạo việc làm, tăng thu nhập cho
phẩm…). (1.1.CB1a; 1.2.CB2a)

người lao động.

HS: Tìm kiếm thông tin, quan sát và nêu vai trò + Tạo cảnh quan, bảo vệ môi trường,
của trồng trọt.

phát triển du lịch, giữ gìn bản sắc văn
hóa.
2. Triển vọng

- GV hướng dẫn HS tự đọc thông tin trong mục Những lợi thế để phát triển trồng trọt
I.2 SGK tr 7, 8 và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu ở Việt Nam:
những lợi thể để phát triển trồng trọt của Việt + Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới,
Nam.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời có các mùa rõ rệt quanh năm
câu hỏi: Em hãy nêu những thuận lợi để phát + Phần lớn diện tích của nước ta là
triển trồng trọt ở địa phương em sinh sống.

đất trồng với địa hình rất đa dạng như

- GV hướng dẫn HS tự đọc mục Thông tin bổ ích đồng bằng, trung du, miền núi, cao
SGK tr.7 để biết thêm về các nhóm hàng và mặt nguyên, ven biển.
hàng nông sản có giá trị xuất khẩu lớn.

+ Có truyền thống nông nghiệp, nhân

- GV kết luận: Trong tương lai, trồng trọt của dân ta cần cù, thông minh và có nhiều
nước ta sẽ có cơ hội phát triển, cung cấp ngày kinh nghiệm trong trồng trọt.
càng nhiều các sản phẩm chất lượng cao phục vụ + Nhà nước rất quan tâm và có nhiều
cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, góp phần chính sách hỗ trợ để phát triển trồng
nâng cao vị thế của trồng trọt nói riêng và nông trọt.
nghiệp nói chung.

+ Khoa học công nghệ ngày càng

GV: Yêu cầu HS tìm hiểu xu hướng phát triển phát triển, nhiều loại thiết bị, công
trồng trọt (công nghệ cao, nông nghiệp thông nghệ hiện đại được ứng dụng trong
minh…), liên hệ thực tế. (1.1.CB1a; 4.1.CB1a)
HS: Tìm hiểu, phân tích và trình bày.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK tr.7-8, quan sát Hình 1.2, thảo luận
theo cặp đôi và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS, cặp đôi trả lời câu hỏi về
vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người,
chăn nuôi, xuất khẩu và công nghiệp chế biến;

trồng trọt.

Triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các nhóm cây trồng phát triển
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các nhóm cây trồng phổ
biến và mục đích của chúng đối với đời sống con người.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở tên các nhóm cây trồng tương ứng với
các ảnh của Hình 1.2 SGK; Hoàn thành Phiếu học tập về các loại cây trồng mà em
biết.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Các nhóm cây trồng phổ biến

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.2 – Một số - Tên các nhóm cây trồng theo mục
nhóm cây trồng phổ biến SGK tr.8 và trả lời câu đích sử dụng:
hỏi: Em hãy nêu tên các nhóm cây trồng theo + Hình 1.2a: Cây lương thực
mục đích sử dụng.

+ Hình 1.2b: Cây rau
+ Hình 1.2c: Cây ăn quả
+ Hình 1.2d: Cây công nghiệp
+ Hình 1.2e: Cây thuốc, cây gia vị
+ Hình 1.2g: Cây hoa, cây cảnh.
- Kết quả Phiếu học tập:
Loại cây Bộ phận

Mục đích

trồng
Cây lúa

sử dụng

sử dụng

Hạt

Lương thực,
thực phẩm

Cây

Củ

khoai
Cây
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn: Em hãy kể tên

bưởi

một số nhóm cây trồng có trong hoạt động sản

Cây rau

- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo

Cây dâu

luận và hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu học tập:

tây

Hoàn thành nội dung theo bảng mẫu dưới đây

Cây cà

với các loại cây trồng mà em biết
Loại cây trồng

Quả

Mục đích

Cây

sử dụng

sử dụng

gừng

?

?

?

?

?

?

GV: Cho HS xem video YouTube về các lĩnh vực
trồng trọt (cây lương thực, cây ăn quả, cây công
nghiệp…), yêu cầu HS phân loại và nêu ví dụ.
(1.2.CB2a; 4.1.CB1a)
HS: Quan sát, thảo luận và trình bày.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 1.2, thảo luận theo

Lương thực,
thực phẩm

Thân, lá

Lương thực,
thực phẩm

Quả

Lương thực,
thực phẩm

Quả

phê

Bộ phận

nhóm và trả lời câu hỏi.

thực phẩm

cải

xuất của gia đình và địa phương em.

Lương thực,

Cây công
nghiệp

Củ

Gia vị, chữa
bệnh

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời câu hỏi
về tên các nhóm cây trồng tương ứng với các ảnh
của Hình 1.2 SGK; các loại cây trồng mà em biết.
- GV mời HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số phương thức trồng trọt phổ biến ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số phương thức trồng
trọt phổ biến gồm: phương thức trồng trọt ngoài tự nhiên, trồng trọt trong nhà có
mái che và phương thức trồng trọt hỗn hợp.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm, ưu, nhược điểm của các
phương thức trồng trọt.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Một số phương thức trồng trọt

- GV chia HS thành 3 nhóm, yêu cầu HS thảo phổ biến ở Việt Nam
luận và thực hiện nhiệm vụ sau:

1. Trồng trọt ngoài tự nhiên

+ Nhóm 1: Quan sát Hình 1.3, đọc thông tin mục - Khái niệm: là phương thức trồng
III.1 SGK tr.9 và cho biết khái niệm, ưu, nhược trọt phổ biến và được áp dụng cho

điểm của phương thức trồng trọt ngoài tự nhiên.

hầu hết các loại cây trồng. Mọi công
việc trong quy trình trồng trọt đều
được tiến hành trong điều kiện tự
nhiên.
- Ưu điểm:
+ Tiến hành đơn giản, dễ thực hiện

+

Nhóm + Có thể thực hiện trên diện tích lớn.

2: Quan sát Hình 1.4, đọc thông tin mục III.2 + Cây có khả năng thích nghi thời
SGK tr.9 và cho biết khái niệm, ưu, nhược điểm tiết, thân thiện môi trường.
của phương thức trồng trọt trong nhà có mái che. - Nhược điểm:
+ Dễ bị tác động bởi sâu, bệnh hại.
+ Các điều kiện bất lợi của thời tiết
(giá rét, hạn hán, bão, lụt..).
+ Khả năng trồng trái vụ thấp.
2. Trồng trọt có mái che
+

Nhóm

- Khái niệm: là phương thức trồng

3: Đọc thông tin mục III.3 SGK tr.9 và cho biết trọt thường được tiến hành ở những
khái niệm, ưu, nhược điểm của phương thức nơi có điều kiện tự nhiên không thuận
trồng trọt kết hợp.

lợi, áp dụng đối với những cây trồng

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Em hãy nêu một khó sinh trưởng, phát triển trong điều
số phương thức trồng trọt ở gia đình hoặc địa kiện tự nhiên.
phương em sinh sống đang áp dụng.

- Ưu điểm:

GV: Yêu cầu HS tìm kiếm trên Google các + Cây ít bị sâu, bệnh
phương thức trồng trọt phổ biến, kết hợp trình + Có thể tạo ra năng suất cao
chiếu video YouTube minh hoạ. (1.1.CB1a; + Chủ động trong việc chăm sóc.
1.2.CB2a)

+ Có thể sản xuất được rau quả trái

HS: Tìm kiếm thông tin, quan sát và ghi chép.

vụ, an toàn.

- GV hướng dẫn HS đọc mục Thông tin bổ ích - Nhược điểm:
SGK tr.10.

+ Đầu tư lớn

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Kĩ thuật cao

- HS đọc SGK, quan sát Hình 1.3, 1.4, thảo luận + Khả năng thích nghi thời tiết kém
theo nhóm và trả lời câu hỏi.

+ Quy mô sản xuất nhỏ.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần 3. Phương thức trồng trọt kết hợp
thiết.

- Khái niệm: là phương thức kết hợp

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo giữa phương thức trồng trọt ngoài tự
luận

nhiên với phương thức trồng trọt

- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời câu hỏi trong nhà có mái che.
về khái niệm, ưu, nhược điểm của các phương - Ưu điểm:
thức trồng trọt.

+ Cây ít bị sâu, bệnh

- GV mời HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

+ Có thể tạo ra năng suất cao

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ + Chủ động trong việc chăm sóc.
học tập

+ Có thể sản xuất được rau quả trái

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển vụ, an toàn.
sang nội dung mới.

- Nhược điểm:
+ Phức tạp, đòi hỏi đầu tư lớn
+ Kĩ thuật cao
+ Giá thành cao.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về một số đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ
cao
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các đặc điểm cơ bản của
trồng trọt công nghệ cao.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các đặc điểm cơ bản của trồng trọt
công nghệ cao.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. Một số đặc điểm cơ bản của

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục IV SGK trồng trọt công nghệ cao
tr.10 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu Đặc điểm cơ bản của trồng trọt công
tóm tắt những đặc điểm cơ bản của trồng trọt nghệ cao:
công nghệ cao.

- Ưu tiên sử dụng các giống cây trồng

- GV cho HS quan sát một số hình ảnh về trồng mới cho năng suất cao, chất lượng tốt
trọt công nghệ cao:

và thời gian sinh trưởng ngắn.
- Đất trồng dần được thay thế bằng
các loại giá thể hoặc dung dịch dinh
dưỡng, giúp cây trồng sinh trưởng,
phát triển tốt hơn.
- Ứng dụng ngày càng nhiều các thiết
bị, công nghệ hiện đại nhằm chủ động
và nâng cao hiệu quả sản xuất, giải
phóng sức lao động.
- Người lao động có trình độ cao, quy
trình sản xuất khép kín từ khâu
nghiên cứu, ứng dụng sản xuất đến
tiêu thụ nông sản.

GV: Yêu cầu HS tìm kiếm trên Google thông tin
về trồng trọt công nghệ cao, kết hợp trình chiếu
video YouTube minh hoạ (nhà kính, hệ thống
tưới tự động…). (1.1.CB1a; 1.2.CB2a)
HS: Tìm kiếm thông tin, quan sát và ghi chép.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về đặc điểm
cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về một số ngành nghề trồng trọt

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được đặc điểm cơ bản của một số
ngành nghề trồng trọt, từ đó nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân
với các ngành nghề trong trồng trọt.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về đặc điểm cơ bản của một số ngành
nghề trong trồng trọt và sở thích, sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề
trong trồng trọt.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
V. Một số ngành nghề trong trồng

- GV chia HS thành 3 nhóm, yêu cầu HS đọc trọt
thông tin mục V SGK tr.10, 11 và thực hiện 1. Kĩ sư trồng trọt
nhiệm vụ sau:

- Khái niệm: là những người làm

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về kĩ sư trồng trọt.

nhiệm vụ giám sát và quản lí toàn bộ

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về kĩ sư bảo vệ thực vật.

quá trình trồng trọt, nghiên cứu cải

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về kĩ sư chọn giống cây tiến và ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật
trồng.

vào trồng trọt nhằm tăng năng suất,
chất lượng nông sản, hướng tới phát
triển nền nông nghiệp hiện đại, bền
vững, thân thiện với môi trường.

GV: Yêu cầu HS tìm kiếm trên Google thông tin - Phẩm chất: yêu thiên nhiên, yêu
về các ngành nghề trong trồng trọt, kết hợp trình thích công việc chăm sóc cây trồng,
chiếu video YouTube minh hoạ. (1.1.CB1a; thích khám phá quy luật sinh trưởng
1.2.CB2a)

và phát triển của cây trồng.

HS: Tìm kiếm thông tin, quan sát và ghi chép.

2. Kĩ sư bảo vệ thực vật
- Khái niệm: là những người làm

nhiệm vụ nghiên cứu và phòng trừ
các tác nhân gây hại để bảo vệ cây
trồng nhằm giúp trồng trọt đạt hiệu
quả cao, bảo đảm vệ sinh an toàn thực
phẩm, giữ gìn đa dạng sinh học, bảo
vệ môi trường, góp phần phát triển
nền nông nghiệp hiện đại, bền vững.
- Phẩm chất: yêu thiên nhiên, thích
nghiên cứu khoa học, thích khám phá
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.6 – Một số quy luật phát sinh, phát triển của côn
ngành nghề trong trồng trọt SGK tr.11 và yêu cầu trùng và các loài sâu bệnh.
HS trả lời câu hỏi: Các hình ảnh trong hình minh 3. Kĩ sư chọn giống cây trồng
- Khái niệm: là những người làm
nhiệm vụ bảo tồn và phát triển giống
cây trồng hiện có; nghiên cứu, chọn
tạo các giống cây trồng mới phục vụ
cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
họa cho ngành nghề nào trong trồng trọt?
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân: Trồng trọt là
một lĩnh vực quan trọng gắn liền với cuộc sống
của con người. Do đó, các ngành nghề trong lĩnh
vực trồng trọt sẽ ngày càng phát triển. Em nhận
thấy bản thân phù hợp với ngành nghề nào trong
lĩnh vực trồng trọt? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 1.6, thảo luận theo

- Phẩm chất: yêu thích cây trồng,
thích nghiên cứu khoa học, cẩn thận,
kiên trì, tỉ mỉ.
- Các ảnh trong hình minh họa cho
ngành nghề trong trồng trọt:
+ Hình 1.6a: Kĩ sư trồng trọt
+ Hình 1.6b: Kĩ sư bảo vệ thực vật
+ Hình 1.6c: Kĩ sư chọn giống cây
trồng.

nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS, nhóm trả lời câu hỏi về
đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong
trồng trọt và sở thích, sự phù hợp của bản thân
với các ngành nghề trong trồng trọt.
- GV mời HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng kiến
thức được học và kiến thức thực tế.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức
thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS cho câu hỏi trắc nghiệm.
- Câu trả lời của HS về những lợi thế để phát triển trồng trọt tại địa phương; hoàn
thành bảng các loại cây trồng phổ biến ở địa phương em.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
GV: Tổ chức cho HS làm bài trắc nghiệm trên Quizizz về trồng trọt. (5.2.NC1a)
HS: Tham gia làm bài và tự đánh giá.

+ Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không phải là lợi thế để phát
triển ngành trồng trọt ở Việt Nam?
A. Điều kiện tự nhiên rất thuận lợi để phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau.
B. Có diện tích chủ yếu là đồng bằng.
C. Là một nước truyền thống nông nghiệp, nhân dân cần cù, thông minh, có nhiều
kinh nghiệm trồng trọt.
D. Nhà nước ra rất quan tâm và nhiều chính sách hỗ trợ để phát triển trồng trọt.
Câu 2. Nhóm cây trồng trồng nào sau đây là cây lương thực?
A. Cà phê, lúa, mía.
B. Su hào, cải bắp, cà chua.
C. Ngô, khoai lang, khoai tây.
D. Bưỡi, nhãn, chôm chôm.
Câu 3. Nhóm cây nào sau đây đều là cây công nghiệp?
A. Chè, cà phê, cao su.
B. Bông, hồ tiêu, vải.
C. Hoa hồng, hoa lan, hoa cúc.
D. Bưỡi, nhãn, chôm chôm.
+ Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi 1, 2 phần Luyện tập SGK tr.11.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhiệm vụ 1:
Câu 1. Đáp án B.
Câu 2. Đáp án C.
Câu 3. Đáp án A.

- Nhiệm vụ 2:
Câu 1. HS liên hệ thực tế địa phương để trả lời câu hỏi.
Gợi ý: Diện tích đất, kinh nghiệm người dân, áp dụng KHKT, chính sách của nhà
nước,….
Câu 2. HS liên hệ thực tế địa phương để trả lời câu hỏi.
Ví dụ:
Loại cây trồng

Phương thức trồng trọt

Phân loại theo mục đích sử dụng

Cây lúa

Trồng trọt kết hợp

Lương thực, thực phẩm

Cây khoai

Ngoài tự nhiên

Lương thực, thực phẩm

Cây gừng

Trồng trong nhà có mái che

Gia vị, chữ bệnh

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tế; có ý thức trân trọng và
bảo vệ cây trồng.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng, kiến thức thực tế, để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các loại cây trồng trong khuôn viên
nhà trường
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Nhiệm vụ 1: Bạn Mai rất yêu thích nghiên cứu khoa học, yêu thích cây trồng.
Mai ước mơ sau này sẽ tạo ra những giống cây trồng mới, cho năng suất cao, chất
lượng tốt, phục vụ đời sống con người. Theo em, bạn Mai phù hợp với ngành nghề
nào trong trồng trọt. Vì sao?
+ Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.11.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhiệm vụ 1: Bạn Mai phù hợp với nghề kĩ sự chọn giống vì bạn yêu thích nghiên
cứu khoa học, yêu thích cây trồng (đây là những phẩm chất cần thiết của kĩ sư
chọn giống cây trồng). Nghiên cứu tạo giống cây trồng mới là công việc của nhà
chọn giống cây trồng.
- Nhiệm vụ 2: HS tự tiến hành khảo sát, ghi chép tùy theo khuôn viên trường
học/gia đình/ nơi em sống cà phân chia chúng thành các nhóm thích hợp theo mục
đích sử dụng: cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau, cây thuốc,
cây gia vị, cây hoa, cây cảnh, cây lấy gỗ..
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học.
GV: Giao nhiệm vụ HS xây dựng sơ đồ tư duy về vai trò và đặc điểm của trồng t
 
Gửi ý kiến