KHBD Công nghệ 7 Kết nối tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Xuân
Ngày gửi: 18h:16' 27-01-2026
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 143
Nguồn:
Người gửi: Minh Xuân
Ngày gửi: 18h:16' 27-01-2026
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích:
0 người
Công nghệ 7 Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG I: TRỒNG TRỌT
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được vai trò, triển vọng của trồng trọt.
- Kể tên được các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam.
- Nêu được một số phương thức trồng trọt phổ biến.
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trọt.
- Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề
trong trồng trọt.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập
với giáo viên.
Khai thác và sử dụng được thông tin, hình ảnh trong bài học về trồng trọt
dưới sự hướng dẫn của GV.
Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu về vai trò của trồng trọt, phương thức
trồng trọt, nhóm cây trồng phổ biến ở địa phương em để phục vụ cho bài
học và thực hiện các hoạt động luyện, vận dụng.
- Năng lực công nghệ:
Nhận thức công nghệ: nhận thức cơ bản về vai trò, triển vọng của trồng
trọt; đặc điểm của một số nghề nghiệp và lựa chọn nghề nghiệp trong
trồng trọt.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về trồng trọt nói chung và vai trò của trồng trọt ttrong đời
sống.
- Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề
trong trồng trọt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Giáo án.
- Tranh ảnh, vieo liên quan đến vai trò của trồng trọt, phương thức trồng trọt,
trồng trọt công nghệ cao.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến vai trò, triển vọng của trồng
trọt, phương thức trồng trọt, trồng trọt công nghệ cao, các ngành nghề trong
trồng trọt.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu
cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh và câu hỏi gợi ý giúp HS nhớ lại kiến thức
đã có về các nhóm cây trồng phát triển. Bên cạnh đó, các hình ảnh về ngành nghề
trong trồng trọt sẽ kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú
trong bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số nhóm cây trồng phổ biến ở
VN.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh liên quan đến trồng trọt và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi :
+ Em hãy nêu một số nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam mà em biết
+ Theo em, trong trồng trọt có những ngành nghề nào?.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
+ Một số nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam: cây lương thực, cây ăn quả, cây
rau, cây hoa, cây gia vị, cây lấy gỗ,….
+ Trồng trọt gồm những ngành nghề: kĩ sư trồng trọt, kĩ sư bảo vệ thực vật, kĩ sư
chọn giống cây trồng.
- GV dẫn dắt vào bài học: Một số nhóm cây trồng phổ biến cũng như những ngành
nghề liên quan đến trồng trọt là những vấn đề liên quan đến trồng trọt. Vậy, trồng
trọt ra đời từ khi nào? Có những phương thức trồng trọt nào? Trồng trọt có vai
trò như thê nào đối với đời sống con người? Có những ngành nghề trồng trọt nào?
Để tìm hiểu rõ hơn về những vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong
bài học đầu tiên của môn Công nghệ 7 – Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò và triển vọng của trồng trọt
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được vai trò, triển vọng của
trồng trọt đối với các lĩnh vực khác nhau trong đời sống và nền kinh tế.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò của trồng trọt đối với đời sống
con người, chăn nuôi, xuất khẩu và công nghiệp chế biến. Triển vọng của trồng trọt
ở Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Vai trò và triển vọng của trồng
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.1 – Vai trò trọt
của trồng trọt SGK tr.7 và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Em hãy nêu các vai trò của trồng trọt tương 1. Vai trò
ứng với các ảnh trong hình.
- Vai trò của trồng trọt thông qua các
hình:
+ Hình 1.1a: Cung cấp lương thực,
thực phẩm
+ Hình 1.1b: Cung cấp nguyên liệu
làm thức ăn cho chăn nuôi
+ Hình 1.1c: Cung cấp nguyên liệu
cho công nghiệp chế biến.
- GV rút ra vai trò cuả trồng trọt: Trồng trọt có
vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế và đời
sống con người.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời
câu hỏi: Từ thực tiễn cuộc sống của bản thân và
+ Hình 1.1: Cung cấp các sản phẩm
xuất khẩu.
- Vai trò của trồng trọt từ thực tiễn
cuộc sống bản thân và quan sát thế
giới xung quanh:
quan sát thế giới xung quanh, em hãy kể thêm các + Cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến đồ mĩ nghệ, thủ công
vai trò của trồng trọt.
nghiệp.
+ Cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến nước giải khát, nhiên
liệu sinh học.
+ Tạo việc làm, tăng thu nhập cho
người lao động.
+ Tạo cảnh quan, bảo vệ môi trường,
phát triển du lịch, giữ gìn bản sắc văn
- GV hướng dẫn HS tự đọc thông tin trong mục hóa.
I.2 SGK tr 7, 8 và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu 2. Triển vọng
những lợi thể để phát triển trồng trọt của Việt Những lợi thế để phát triển trồng trọt
Nam.
ở Việt Nam:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời + Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới,
câu hỏi: Em hãy nêu những thuận lợi để phát có các mùa rõ rệt quanh năm
triển trồng trọt ở địa phương em sinh sống.
+ Phần lớn diện tích của nước ta là
- GV hướng dẫn HS tự đọc mục Thông tin bổ ích đất trồng với địa hình rất đa dạng như
SGK tr.7 để biết thêm về các nhóm hàng và mặt đồng bằng, trung du, miền núi, cao
hàng nông sản có giá trị xuất khẩu lớn.
nguyên, ven biển.
- GV kết luận: Trong tương lai, trồng trọt của + Có truyền thống nông nghiệp, nhân
nước ta sẽ có cơ hội phát triển, cung cấp ngày dân ta cần cù, thông minh và có nhiều
càng nhiều các sản phẩm chất lượng cao phục vụ kinh nghiệm trong trồng trọt.
cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, góp phần + Nhà nước rất quan tâm và có nhiều
nâng cao vị thế của trồng trọt nói riêng và nông chính sách hỗ trợ để phát triển trồng
nghiệp nói chung.
trọt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Khoa học công nghệ ngày càng
- HS đọc SGK tr.7-8, quan sát Hình 1.2, thảo luận phát triển, nhiều loại thiết bị, công
theo cặp đôi và trả lời câu hỏi.
nghệ hiện đại được ứng dụng trong
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần trồng trọt.
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS, cặp đôi trả lời câu hỏi về
vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người,
chăn nuôi, xuất khẩu và công nghiệp chế biến;
Triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các nhóm cây trồng phát triển
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các nhóm cây trồng phổ
biến và mục đích của chúng đối với đời sống con người.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở tên các nhóm cây trồng tương ứng với
các ảnh của Hình 1.2 SGK; Hoàn thành Phiếu học tập về các loại cây trồng mà em
biết.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Các nhóm cây trồng phổ biến
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.2 – Một số - Tên các nhóm cây trồng theo mục
nhóm cây trồng phổ biến SGK tr.8 và trả lời câu đích sử dụng:
hỏi: Em hãy nêu tên các nhóm cây trồng theo + Hình 1.2a: Cây lương thực
mục đích sử dụng.
+ Hình 1.2b: Cây rau
+ Hình 1.2c: Cây ăn quả
+ Hình 1.2d: Cây công nghiệp
+ Hình 1.2e: Cây thuốc, cây gia vị
+ Hình 1.2g: Cây hoa, cây cảnh.
- Kết quả Phiếu học tập:
Loại cây Bộ phận
Mục đích
trồng
sử dụng
sử dụng
Cây lúa
Hạt
Lương thực,
thực phẩm
Cây
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn: Em hãy kể tên
khoai
một số nhóm cây trồng có trong hoạt động sản
Cây
xuất của gia đình và địa phương em.
bưởi
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo
Cây rau
luận và hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu học tập:
cải
Hoàn thành nội dung theo bảng mẫu dưới đây
với các loại cây trồng mà em biết
Loại cây trồng
Cây dâu
Bộ phận
Mục đích
sử dụng
sử dụng
?
?
?
Cây
?
?
?
gừng
- HS đọc SGK, quan sát Hình 1.2, thảo luận theo
nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
Cây cà
Lương thực,
thực phẩm
Quả
Lương thực,
thực phẩm
Thân, lá
Lương thực,
thực phẩm
Quả
tây
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
luận
Củ
Lương thực,
thực phẩm
Quả
phê
Cây công
nghiệp
Củ
Gia vị, chữa
bệnh
- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời câu hỏi
về tên các nhóm cây trồng tương ứng với các ảnh
của Hình 1.2 SGK; các loại cây trồng mà em biết.
- GV mời HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số phương thức trồng trọt phổ biến ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số phương thức trồng
trọt phổ biến gồm: phương thức trồng trọt ngoài tự nhiên, trồng trọt trong nhà có
mái che và phương thức trồng trọt hỗn hợp.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm, ưu, nhược điểm của các
phương thức trồng trọt.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Một số phương thức trồng trọt
- GV chia HS thành 3 nhóm, yêu cầu HS thảo phổ biến ở Việt Nam
luận và thực hiện nhiệm vụ sau:
1. Trồng trọt ngoài tự nhiên
+ Nhóm 1: Quan sát Hình 1.3, đọc thông tin mục - Khái niệm: là phương thức trồng
III.1 SGK tr.9 và cho biết khái niệm, ưu, nhược trọt phổ biến và được áp dụng cho
điểm của phương thức trồng trọt ngoài tự nhiên.
hầu hết các loại cây trồng. Mọi công
việc trong quy trình trồng trọt đều
được tiến hành trong điều kiện tự
nhiên.
- Ưu điểm:
+ Tiến hành đơn giản, dễ thực hiện
+ Có thể thực hiện trên diện tích lớn.
+ Nhóm 2: Quan sát Hình 1.4, đọc thông tin mục + Cây có khả năng thích nghi thời
III.2 SGK tr.9 và cho biết khái niệm, ưu, nhược tiết, thân thiện môi trường.
điểm của phương thức trồng trọt trong nhà có - Nhược điểm:
mái che.
+ Dễ bị tác động bởi sâu, bệnh hại.
+ Các điều kiện bất lợi của thời tiết
(giá rét, hạn hán, bão, lụt..).
+ Khả năng trồng trái vụ thấp.
2. Trồng trọt có mái che
- Khái niệm: là phương thức trồng
+ Nhóm 3: Đọc thông tin mục III.3 SGK tr.9 và trọt thường được tiến hành ở những
cho biết khái niệm, ưu, nhược điểm của phương nơi có điều kiện tự nhiên không thuận
thức trồng trọt kết hợp.
lợi, áp dụng đối với những cây trồng
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Em hãy nêu một khó sinh trưởng, phát triển trong điều
số phương thức trồng trọt ở gia đình hoặc địa kiện tự nhiên.
phương em sinh sống đang áp dụng.
- Ưu điểm:
- GV hướng dẫn HS đọc mục Thông tin bổ ích + Cây ít bị sâu, bệnh
SGK tr.10.
+ Có thể tạo ra năng suất cao
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Chủ động trong việc chăm sóc.
- HS đọc SGK, quan sát Hình 1.3, 1.4, thảo luận + Có thể sản xuất được rau quả trái
theo nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần vụ, an toàn.
thiết.
- Nhược điểm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Đầu tư lớn
luận
+ Kĩ thuật cao
- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời câu hỏi + Khả năng thích nghi thời tiết kém
về khái niệm, ưu, nhược điểm của các phương
+ Quy mô sản xuất nhỏ.
thức trồng trọt.
3. Phương thức trồng trọt kết hợp
- GV mời HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Khái niệm: là phương thức kết hợp
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
giữa phương thức trồng trọt ngoài tự
học tập
nhiên với phương thức trồng trọt
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển trong nhà có mái che.
sang nội dung mới.
- Ưu điểm:
+ Cây ít bị sâu, bệnh
+ Có thể tạo ra năng suất cao
+ Chủ động trong việc chăm sóc.
+ Có thể sản xuất được rau quả trái
vụ, an toàn.
- Nhược điểm:
+ Phức tạp, đòi hỏi đầu tư lớn
+ Kĩ thuật cao
+ Giá thành cao.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về một số đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ
cao
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các đặc điểm cơ bản của
trồng trọt công nghệ cao.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các đặc điểm cơ bản của trồng trọt
công nghệ cao.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. Một số đặc điểm cơ bản của
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục IV SGK trồng trọt công nghệ cao
tr.10 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu Đặc điểm cơ bản của trồng trọt công
tóm tắt những đặc điểm cơ bản của trồng trọt nghệ cao:
công nghệ cao.
- Ưu tiên sử dụng các giống cây trồng
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh về trồng mới cho năng suất cao, chất lượng tốt
trọt công nghệ cao:
và thời gian sinh trưởng ngắn.
- Đất trồng dần được thay thế bằng
các loại giá thể hoặc dung dịch dinh
dưỡng, giúp cây trồng sinh trưởng,
phát triển tốt hơn.
- Ứng dụng ngày càng nhiều các thiết
bị, công nghệ hiện đại nhằm chủ động
và nâng cao hiệu quả sản xuất, giải
phóng sức lao động.
- Người lao động có trình độ cao, quy
trình sản xuất khép kín từ khâu
nghiên cứu, ứng dụng sản xuất đến
tiêu thụ nông sản.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về đặc điểm
cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về một số ngành nghề trồng trọt
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được đặc điểm cơ bản của một số
ngành nghề trồng trọt, từ đó nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân
với các ngành nghề trong trồng trọt.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về đặc điểm cơ bản của một số ngành
nghề trong trồng trọt và sở thích, sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề
trong trồng trọt.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
V. Một số ngành nghề trong trồng
- GV chia HS thành 3 nhóm, yêu cầu HS đọc trọt
thông tin mục V SGK tr.10, 11 và thực hiện 1. Kĩ sư trồng trọt
nhiệm vụ sau:
- Khái niệm: là những người làm
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về kĩ sư trồng trọt.
nhiệm vụ giám sát và quản lí toàn bộ
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về kĩ sư bảo vệ thực vật.
quá trình trồng trọt, nghiên cứu cải
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về kĩ sư chọn giống cây tiến và ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật
vào trồng trọt nhằm tăng năng suất,
trồng.
chất lượng nông sản, hướng tới phát
triển nền nông nghiệp hiện đại, bền
vững, thân thiện với môi trường.
- Phẩm chất: yêu thiên nhiên, yêu
thích công việc chăm sóc cây trồng,
thích khám phá quy luật sinh trưởng
và phát triển của cây trồng.
2. Kĩ sư bảo vệ thực vật
- Khái niệm: là những người làm
nhiệm vụ nghiên cứu và phòng trừ
các tác nhân gây hại để bảo vệ cây
trồng nhằm giúp trồng trọt đạt hiệu
quả cao, bảo đảm vệ sinh an toàn thực
phẩm, giữ gìn đa dạng sinh học, bảo
vệ môi trường, góp phần phát triển
nền nông nghiệp hiện đại, bền vững.
- Phẩm chất: yêu thiên nhiên, thích
nghiên cứu khoa học, thích khám phá
quy luật phát sinh, phát triển của côn
trùng và các loài sâu bệnh.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.6 – Một số
ngành nghề trong trồng trọt SGK tr.11 và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi: Các hình ảnh trong hình minh
3. Kĩ sư chọn giống cây trồng
- Khái niệm: là những người làm
nhiệm vụ bảo tồn và phát triển giống
cây trồng hiện có; nghiên cứu, chọn
tạo các giống cây trồng mới phục vụ
cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Phẩm chất: yêu thích cây trồng,
thích nghiên cứu khoa học, cẩn thận,
họa cho ngành nghề nào trong trồng trọt?
kiên trì, tỉ mỉ.
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân: Trồng trọt là - Các ảnh trong hình minh họa cho
một lĩnh vực quan trọng gắn liền với cuộc sống ngành nghề trong trồng trọt:
của con người. Do đó, các ngành nghề trong lĩnh
vực trồng trọt sẽ ngày càng phát triển. Em nhận + Hình 1.6a: Kĩ sư trồng trọt
thấy bản thân phù hợp với ngành nghề nào trong
+ Hình 1.6b: Kĩ sư bảo vệ thực vật
lĩnh vực trồng trọt? Vì sao?
+ Hình 1.6c: Kĩ sư chọn giống cây
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
trồng.
- HS đọc SGK, quan sát Hình 1.6, thảo luận theo
nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS, nhóm trả lời câu hỏi về
đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong
trồng trọt và sở thích, sự phù hợp của bản thân
với các ngành nghề trong trồng trọt.
- GV mời HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng kiến
thức được học và kiến thức thực tế.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức
thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS cho câu hỏi trắc nghiệm.
- Câu trả lời của HS về những lợi thế để phát triển trồng trọt tại địa phương; hoàn
thành bảng các loại cây trồng phổ biến ở địa phương em.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không phải là lợi thế để phát
triển ngành trồng trọt ở Việt Nam?
A. Điều kiện tự nhiên rất thuận lợi để phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau.
B. Có diện tích chủ yếu là đồng bằng.
C. Là một nước truyền thống nông nghiệp, nhân dân cần cù, thông minh, có nhiều
kinh nghiệm trồng trọt.
D. Nhà nước ra rất quan tâm và nhiều chính sách hỗ trợ để phát triển trồng trọt.
Câu 2. Nhóm cây trồng trồng nào sau đây là cây lương thực?
A. Cà phê, lúa, mía.
B. Su hào, cải bắp, cà chua.
C. Ngô, khoai lang, khoai tây.
D. Bưỡi, nhãn, chôm chôm.
Câu 3. Nhóm cây nào sau đây đều là cây công nghiệp?
A. Chè, cà phê, cao su.
B. Bông, hồ tiêu, vải.
C. Hoa hồng, hoa lan, hoa cúc.
D. Bưỡi, nhãn, chôm chôm.
+ Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi 1, 2 phần Luyện tập SGK tr.11.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhiệm vụ 1:
Câu 1. Đáp án B.
Câu 2. Đáp án C.
Câu 3. Đáp án A.
- Nhiệm vụ 2:
Câu 1. HS liên hệ thực tế địa phương để trả lời câu hỏi.
Gợi ý: Diện tích đất, kinh nghiệm người dân, áp dụng KHKT, chính sách của nhà
nước,….
Câu 2. HS liên hệ thực tế địa phương để trả lời câu hỏi.
Ví dụ:
Loại cây trồng
Phương thức trồng trọt
Phân loại theo mục đích sử dụng
Cây lúa
Trồng trọt kết hợp
Lương thực, thực phẩm
Cây khoai
Ngoài tự nhiên
Lương thực, thực phẩm
Cây gừng
Trồng trong nhà có mái che
Gia vị, chữ bệnh
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tế; có ý thức trân trọng và
bảo vệ cây trồng.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng, kiến thức thực tế, để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các loại cây trồng trong khuôn viên
nhà trường
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Nhiệm vụ 1: Bạn Mai rất yêu thích nghiên cứu khoa học, yêu thích cây trồng.
Mai ước mơ sau này sẽ tạo ra những giống cây trồng mới, cho năng suất cao, chất
lượng tốt, phục vụ đời sống con người. Theo em, bạn Mai phù hợp với ngành nghề
nào trong trồng trọt. Vì sao?
+ Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.11.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhiệm vụ 1: Bạn Mai phù hợp với nghề kĩ sự chọn giống vì bạn yêu thích nghiên
cứu khoa học, yêu thích cây trồng (đây là những phẩm chất cần thiết của kĩ sư
chọn giống cây trồng). Nghiên cứu tạo giống cây trồng mới là công việc của nhà
chọn giống cây trồng.
- Nhiệm vụ 2: HS tự tiến hành khảo sát, ghi chép tùy theo khuôn viên trường
học/gia đình/ nơi em sống cà phân chia chúng thành các nhóm thích hợp theo mục
đích sử dụng: cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau, cây thuốc,
cây gia vị, cây hoa, cây cảnh, cây lấy gỗ..
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà:
- HS ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập của Bài 1 – Giới thiệu về trồng trọt trong Sách bài tập.
- Xem và chuẩn bị trước nội dung Bài 2 - Làm đất trồng cây.
--------- Còn nữa…………
Đây là giáo án Công nghệ 7 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/cong-nghe-7/
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG I: TRỒNG TRỌT
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được vai trò, triển vọng của trồng trọt.
- Kể tên được các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam.
- Nêu được một số phương thức trồng trọt phổ biến.
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trọt.
- Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề
trong trồng trọt.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập
với giáo viên.
Khai thác và sử dụng được thông tin, hình ảnh trong bài học về trồng trọt
dưới sự hướng dẫn của GV.
Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu về vai trò của trồng trọt, phương thức
trồng trọt, nhóm cây trồng phổ biến ở địa phương em để phục vụ cho bài
học và thực hiện các hoạt động luyện, vận dụng.
- Năng lực công nghệ:
Nhận thức công nghệ: nhận thức cơ bản về vai trò, triển vọng của trồng
trọt; đặc điểm của một số nghề nghiệp và lựa chọn nghề nghiệp trong
trồng trọt.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về trồng trọt nói chung và vai trò của trồng trọt ttrong đời
sống.
- Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề
trong trồng trọt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, Giáo án.
- Tranh ảnh, vieo liên quan đến vai trò của trồng trọt, phương thức trồng trọt,
trồng trọt công nghệ cao.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến vai trò, triển vọng của trồng
trọt, phương thức trồng trọt, trồng trọt công nghệ cao, các ngành nghề trong
trồng trọt.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu
cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh và câu hỏi gợi ý giúp HS nhớ lại kiến thức
đã có về các nhóm cây trồng phát triển. Bên cạnh đó, các hình ảnh về ngành nghề
trong trồng trọt sẽ kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú
trong bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số nhóm cây trồng phổ biến ở
VN.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh liên quan đến trồng trọt và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi :
+ Em hãy nêu một số nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam mà em biết
+ Theo em, trong trồng trọt có những ngành nghề nào?.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
+ Một số nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam: cây lương thực, cây ăn quả, cây
rau, cây hoa, cây gia vị, cây lấy gỗ,….
+ Trồng trọt gồm những ngành nghề: kĩ sư trồng trọt, kĩ sư bảo vệ thực vật, kĩ sư
chọn giống cây trồng.
- GV dẫn dắt vào bài học: Một số nhóm cây trồng phổ biến cũng như những ngành
nghề liên quan đến trồng trọt là những vấn đề liên quan đến trồng trọt. Vậy, trồng
trọt ra đời từ khi nào? Có những phương thức trồng trọt nào? Trồng trọt có vai
trò như thê nào đối với đời sống con người? Có những ngành nghề trồng trọt nào?
Để tìm hiểu rõ hơn về những vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong
bài học đầu tiên của môn Công nghệ 7 – Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò và triển vọng của trồng trọt
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được vai trò, triển vọng của
trồng trọt đối với các lĩnh vực khác nhau trong đời sống và nền kinh tế.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò của trồng trọt đối với đời sống
con người, chăn nuôi, xuất khẩu và công nghiệp chế biến. Triển vọng của trồng trọt
ở Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Vai trò và triển vọng của trồng
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.1 – Vai trò trọt
của trồng trọt SGK tr.7 và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Em hãy nêu các vai trò của trồng trọt tương 1. Vai trò
ứng với các ảnh trong hình.
- Vai trò của trồng trọt thông qua các
hình:
+ Hình 1.1a: Cung cấp lương thực,
thực phẩm
+ Hình 1.1b: Cung cấp nguyên liệu
làm thức ăn cho chăn nuôi
+ Hình 1.1c: Cung cấp nguyên liệu
cho công nghiệp chế biến.
- GV rút ra vai trò cuả trồng trọt: Trồng trọt có
vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế và đời
sống con người.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời
câu hỏi: Từ thực tiễn cuộc sống của bản thân và
+ Hình 1.1: Cung cấp các sản phẩm
xuất khẩu.
- Vai trò của trồng trọt từ thực tiễn
cuộc sống bản thân và quan sát thế
giới xung quanh:
quan sát thế giới xung quanh, em hãy kể thêm các + Cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến đồ mĩ nghệ, thủ công
vai trò của trồng trọt.
nghiệp.
+ Cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến nước giải khát, nhiên
liệu sinh học.
+ Tạo việc làm, tăng thu nhập cho
người lao động.
+ Tạo cảnh quan, bảo vệ môi trường,
phát triển du lịch, giữ gìn bản sắc văn
- GV hướng dẫn HS tự đọc thông tin trong mục hóa.
I.2 SGK tr 7, 8 và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu 2. Triển vọng
những lợi thể để phát triển trồng trọt của Việt Những lợi thế để phát triển trồng trọt
Nam.
ở Việt Nam:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời + Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới,
câu hỏi: Em hãy nêu những thuận lợi để phát có các mùa rõ rệt quanh năm
triển trồng trọt ở địa phương em sinh sống.
+ Phần lớn diện tích của nước ta là
- GV hướng dẫn HS tự đọc mục Thông tin bổ ích đất trồng với địa hình rất đa dạng như
SGK tr.7 để biết thêm về các nhóm hàng và mặt đồng bằng, trung du, miền núi, cao
hàng nông sản có giá trị xuất khẩu lớn.
nguyên, ven biển.
- GV kết luận: Trong tương lai, trồng trọt của + Có truyền thống nông nghiệp, nhân
nước ta sẽ có cơ hội phát triển, cung cấp ngày dân ta cần cù, thông minh và có nhiều
càng nhiều các sản phẩm chất lượng cao phục vụ kinh nghiệm trong trồng trọt.
cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, góp phần + Nhà nước rất quan tâm và có nhiều
nâng cao vị thế của trồng trọt nói riêng và nông chính sách hỗ trợ để phát triển trồng
nghiệp nói chung.
trọt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Khoa học công nghệ ngày càng
- HS đọc SGK tr.7-8, quan sát Hình 1.2, thảo luận phát triển, nhiều loại thiết bị, công
theo cặp đôi và trả lời câu hỏi.
nghệ hiện đại được ứng dụng trong
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần trồng trọt.
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS, cặp đôi trả lời câu hỏi về
vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người,
chăn nuôi, xuất khẩu và công nghiệp chế biến;
Triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các nhóm cây trồng phát triển
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các nhóm cây trồng phổ
biến và mục đích của chúng đối với đời sống con người.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở tên các nhóm cây trồng tương ứng với
các ảnh của Hình 1.2 SGK; Hoàn thành Phiếu học tập về các loại cây trồng mà em
biết.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Các nhóm cây trồng phổ biến
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.2 – Một số - Tên các nhóm cây trồng theo mục
nhóm cây trồng phổ biến SGK tr.8 và trả lời câu đích sử dụng:
hỏi: Em hãy nêu tên các nhóm cây trồng theo + Hình 1.2a: Cây lương thực
mục đích sử dụng.
+ Hình 1.2b: Cây rau
+ Hình 1.2c: Cây ăn quả
+ Hình 1.2d: Cây công nghiệp
+ Hình 1.2e: Cây thuốc, cây gia vị
+ Hình 1.2g: Cây hoa, cây cảnh.
- Kết quả Phiếu học tập:
Loại cây Bộ phận
Mục đích
trồng
sử dụng
sử dụng
Cây lúa
Hạt
Lương thực,
thực phẩm
Cây
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn: Em hãy kể tên
khoai
một số nhóm cây trồng có trong hoạt động sản
Cây
xuất của gia đình và địa phương em.
bưởi
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo
Cây rau
luận và hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu học tập:
cải
Hoàn thành nội dung theo bảng mẫu dưới đây
với các loại cây trồng mà em biết
Loại cây trồng
Cây dâu
Bộ phận
Mục đích
sử dụng
sử dụng
?
?
?
Cây
?
?
?
gừng
- HS đọc SGK, quan sát Hình 1.2, thảo luận theo
nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
Cây cà
Lương thực,
thực phẩm
Quả
Lương thực,
thực phẩm
Thân, lá
Lương thực,
thực phẩm
Quả
tây
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
luận
Củ
Lương thực,
thực phẩm
Quả
phê
Cây công
nghiệp
Củ
Gia vị, chữa
bệnh
- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời câu hỏi
về tên các nhóm cây trồng tương ứng với các ảnh
của Hình 1.2 SGK; các loại cây trồng mà em biết.
- GV mời HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số phương thức trồng trọt phổ biến ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số phương thức trồng
trọt phổ biến gồm: phương thức trồng trọt ngoài tự nhiên, trồng trọt trong nhà có
mái che và phương thức trồng trọt hỗn hợp.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm, ưu, nhược điểm của các
phương thức trồng trọt.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Một số phương thức trồng trọt
- GV chia HS thành 3 nhóm, yêu cầu HS thảo phổ biến ở Việt Nam
luận và thực hiện nhiệm vụ sau:
1. Trồng trọt ngoài tự nhiên
+ Nhóm 1: Quan sát Hình 1.3, đọc thông tin mục - Khái niệm: là phương thức trồng
III.1 SGK tr.9 và cho biết khái niệm, ưu, nhược trọt phổ biến và được áp dụng cho
điểm của phương thức trồng trọt ngoài tự nhiên.
hầu hết các loại cây trồng. Mọi công
việc trong quy trình trồng trọt đều
được tiến hành trong điều kiện tự
nhiên.
- Ưu điểm:
+ Tiến hành đơn giản, dễ thực hiện
+ Có thể thực hiện trên diện tích lớn.
+ Nhóm 2: Quan sát Hình 1.4, đọc thông tin mục + Cây có khả năng thích nghi thời
III.2 SGK tr.9 và cho biết khái niệm, ưu, nhược tiết, thân thiện môi trường.
điểm của phương thức trồng trọt trong nhà có - Nhược điểm:
mái che.
+ Dễ bị tác động bởi sâu, bệnh hại.
+ Các điều kiện bất lợi của thời tiết
(giá rét, hạn hán, bão, lụt..).
+ Khả năng trồng trái vụ thấp.
2. Trồng trọt có mái che
- Khái niệm: là phương thức trồng
+ Nhóm 3: Đọc thông tin mục III.3 SGK tr.9 và trọt thường được tiến hành ở những
cho biết khái niệm, ưu, nhược điểm của phương nơi có điều kiện tự nhiên không thuận
thức trồng trọt kết hợp.
lợi, áp dụng đối với những cây trồng
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Em hãy nêu một khó sinh trưởng, phát triển trong điều
số phương thức trồng trọt ở gia đình hoặc địa kiện tự nhiên.
phương em sinh sống đang áp dụng.
- Ưu điểm:
- GV hướng dẫn HS đọc mục Thông tin bổ ích + Cây ít bị sâu, bệnh
SGK tr.10.
+ Có thể tạo ra năng suất cao
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Chủ động trong việc chăm sóc.
- HS đọc SGK, quan sát Hình 1.3, 1.4, thảo luận + Có thể sản xuất được rau quả trái
theo nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần vụ, an toàn.
thiết.
- Nhược điểm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Đầu tư lớn
luận
+ Kĩ thuật cao
- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời câu hỏi + Khả năng thích nghi thời tiết kém
về khái niệm, ưu, nhược điểm của các phương
+ Quy mô sản xuất nhỏ.
thức trồng trọt.
3. Phương thức trồng trọt kết hợp
- GV mời HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Khái niệm: là phương thức kết hợp
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
giữa phương thức trồng trọt ngoài tự
học tập
nhiên với phương thức trồng trọt
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển trong nhà có mái che.
sang nội dung mới.
- Ưu điểm:
+ Cây ít bị sâu, bệnh
+ Có thể tạo ra năng suất cao
+ Chủ động trong việc chăm sóc.
+ Có thể sản xuất được rau quả trái
vụ, an toàn.
- Nhược điểm:
+ Phức tạp, đòi hỏi đầu tư lớn
+ Kĩ thuật cao
+ Giá thành cao.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về một số đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ
cao
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các đặc điểm cơ bản của
trồng trọt công nghệ cao.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các đặc điểm cơ bản của trồng trọt
công nghệ cao.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. Một số đặc điểm cơ bản của
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục IV SGK trồng trọt công nghệ cao
tr.10 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu Đặc điểm cơ bản của trồng trọt công
tóm tắt những đặc điểm cơ bản của trồng trọt nghệ cao:
công nghệ cao.
- Ưu tiên sử dụng các giống cây trồng
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh về trồng mới cho năng suất cao, chất lượng tốt
trọt công nghệ cao:
và thời gian sinh trưởng ngắn.
- Đất trồng dần được thay thế bằng
các loại giá thể hoặc dung dịch dinh
dưỡng, giúp cây trồng sinh trưởng,
phát triển tốt hơn.
- Ứng dụng ngày càng nhiều các thiết
bị, công nghệ hiện đại nhằm chủ động
và nâng cao hiệu quả sản xuất, giải
phóng sức lao động.
- Người lao động có trình độ cao, quy
trình sản xuất khép kín từ khâu
nghiên cứu, ứng dụng sản xuất đến
tiêu thụ nông sản.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về đặc điểm
cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về một số ngành nghề trồng trọt
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được đặc điểm cơ bản của một số
ngành nghề trồng trọt, từ đó nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân
với các ngành nghề trong trồng trọt.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về đặc điểm cơ bản của một số ngành
nghề trong trồng trọt và sở thích, sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề
trong trồng trọt.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
V. Một số ngành nghề trong trồng
- GV chia HS thành 3 nhóm, yêu cầu HS đọc trọt
thông tin mục V SGK tr.10, 11 và thực hiện 1. Kĩ sư trồng trọt
nhiệm vụ sau:
- Khái niệm: là những người làm
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về kĩ sư trồng trọt.
nhiệm vụ giám sát và quản lí toàn bộ
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về kĩ sư bảo vệ thực vật.
quá trình trồng trọt, nghiên cứu cải
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về kĩ sư chọn giống cây tiến và ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật
vào trồng trọt nhằm tăng năng suất,
trồng.
chất lượng nông sản, hướng tới phát
triển nền nông nghiệp hiện đại, bền
vững, thân thiện với môi trường.
- Phẩm chất: yêu thiên nhiên, yêu
thích công việc chăm sóc cây trồng,
thích khám phá quy luật sinh trưởng
và phát triển của cây trồng.
2. Kĩ sư bảo vệ thực vật
- Khái niệm: là những người làm
nhiệm vụ nghiên cứu và phòng trừ
các tác nhân gây hại để bảo vệ cây
trồng nhằm giúp trồng trọt đạt hiệu
quả cao, bảo đảm vệ sinh an toàn thực
phẩm, giữ gìn đa dạng sinh học, bảo
vệ môi trường, góp phần phát triển
nền nông nghiệp hiện đại, bền vững.
- Phẩm chất: yêu thiên nhiên, thích
nghiên cứu khoa học, thích khám phá
quy luật phát sinh, phát triển của côn
trùng và các loài sâu bệnh.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.6 – Một số
ngành nghề trong trồng trọt SGK tr.11 và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi: Các hình ảnh trong hình minh
3. Kĩ sư chọn giống cây trồng
- Khái niệm: là những người làm
nhiệm vụ bảo tồn và phát triển giống
cây trồng hiện có; nghiên cứu, chọn
tạo các giống cây trồng mới phục vụ
cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Phẩm chất: yêu thích cây trồng,
thích nghiên cứu khoa học, cẩn thận,
họa cho ngành nghề nào trong trồng trọt?
kiên trì, tỉ mỉ.
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân: Trồng trọt là - Các ảnh trong hình minh họa cho
một lĩnh vực quan trọng gắn liền với cuộc sống ngành nghề trong trồng trọt:
của con người. Do đó, các ngành nghề trong lĩnh
vực trồng trọt sẽ ngày càng phát triển. Em nhận + Hình 1.6a: Kĩ sư trồng trọt
thấy bản thân phù hợp với ngành nghề nào trong
+ Hình 1.6b: Kĩ sư bảo vệ thực vật
lĩnh vực trồng trọt? Vì sao?
+ Hình 1.6c: Kĩ sư chọn giống cây
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
trồng.
- HS đọc SGK, quan sát Hình 1.6, thảo luận theo
nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS, nhóm trả lời câu hỏi về
đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong
trồng trọt và sở thích, sự phù hợp của bản thân
với các ngành nghề trong trồng trọt.
- GV mời HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng kiến
thức được học và kiến thức thực tế.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức
thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS cho câu hỏi trắc nghiệm.
- Câu trả lời của HS về những lợi thế để phát triển trồng trọt tại địa phương; hoàn
thành bảng các loại cây trồng phổ biến ở địa phương em.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không phải là lợi thế để phát
triển ngành trồng trọt ở Việt Nam?
A. Điều kiện tự nhiên rất thuận lợi để phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau.
B. Có diện tích chủ yếu là đồng bằng.
C. Là một nước truyền thống nông nghiệp, nhân dân cần cù, thông minh, có nhiều
kinh nghiệm trồng trọt.
D. Nhà nước ra rất quan tâm và nhiều chính sách hỗ trợ để phát triển trồng trọt.
Câu 2. Nhóm cây trồng trồng nào sau đây là cây lương thực?
A. Cà phê, lúa, mía.
B. Su hào, cải bắp, cà chua.
C. Ngô, khoai lang, khoai tây.
D. Bưỡi, nhãn, chôm chôm.
Câu 3. Nhóm cây nào sau đây đều là cây công nghiệp?
A. Chè, cà phê, cao su.
B. Bông, hồ tiêu, vải.
C. Hoa hồng, hoa lan, hoa cúc.
D. Bưỡi, nhãn, chôm chôm.
+ Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi 1, 2 phần Luyện tập SGK tr.11.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhiệm vụ 1:
Câu 1. Đáp án B.
Câu 2. Đáp án C.
Câu 3. Đáp án A.
- Nhiệm vụ 2:
Câu 1. HS liên hệ thực tế địa phương để trả lời câu hỏi.
Gợi ý: Diện tích đất, kinh nghiệm người dân, áp dụng KHKT, chính sách của nhà
nước,….
Câu 2. HS liên hệ thực tế địa phương để trả lời câu hỏi.
Ví dụ:
Loại cây trồng
Phương thức trồng trọt
Phân loại theo mục đích sử dụng
Cây lúa
Trồng trọt kết hợp
Lương thực, thực phẩm
Cây khoai
Ngoài tự nhiên
Lương thực, thực phẩm
Cây gừng
Trồng trong nhà có mái che
Gia vị, chữ bệnh
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tế; có ý thức trân trọng và
bảo vệ cây trồng.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng, kiến thức thực tế, để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các loại cây trồng trong khuôn viên
nhà trường
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Nhiệm vụ 1: Bạn Mai rất yêu thích nghiên cứu khoa học, yêu thích cây trồng.
Mai ước mơ sau này sẽ tạo ra những giống cây trồng mới, cho năng suất cao, chất
lượng tốt, phục vụ đời sống con người. Theo em, bạn Mai phù hợp với ngành nghề
nào trong trồng trọt. Vì sao?
+ Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.11.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhiệm vụ 1: Bạn Mai phù hợp với nghề kĩ sự chọn giống vì bạn yêu thích nghiên
cứu khoa học, yêu thích cây trồng (đây là những phẩm chất cần thiết của kĩ sư
chọn giống cây trồng). Nghiên cứu tạo giống cây trồng mới là công việc của nhà
chọn giống cây trồng.
- Nhiệm vụ 2: HS tự tiến hành khảo sát, ghi chép tùy theo khuôn viên trường
học/gia đình/ nơi em sống cà phân chia chúng thành các nhóm thích hợp theo mục
đích sử dụng: cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau, cây thuốc,
cây gia vị, cây hoa, cây cảnh, cây lấy gỗ..
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà:
- HS ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập của Bài 1 – Giới thiệu về trồng trọt trong Sách bài tập.
- Xem và chuẩn bị trước nội dung Bài 2 - Làm đất trồng cây.
--------- Còn nữa…………
Đây là giáo án Công nghệ 7 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/cong-nghe-7/
 









Các ý kiến mới nhất