KHBD 2C. TUẦN 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 14h:09' 21-11-2025
Dung lượng: 530.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 14h:09' 21-11-2025
Dung lượng: 530.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
1
*************************************************************************************
TUẦN 3
Sáng
Thứ Hai, ngày 22 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Tích cực tham gia sinh hoạt Sao Nhi đồng
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nghe thông báo để nắm được những hoạt động của Sao Nhi đồng.
- HS sẵn sàng tham gia tích cực các hoạt động của Sao Nhi đồng.
2. Năng lực chung:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng: Nhận thức được ý nghĩa của việc thực hiện nội quy trường, lớp.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
* HSKT biết nghe đánh giá kết quả.
* TH quyền con người(Điều 16): Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
(Luật trẻ em 2016):
-Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt tiềm năng
của bản thân.
-Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục, được phát triển tài năng, năng
khiếu, sáng tạo, phát minh.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Máy tính, tivi, Sách GV, SGK HĐTN.
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
2. Học sinh:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng, SGK HĐTN
III. Các hoạt động dạy học:
1. Phần 1: Nghi lễ: Thực hiện theo Đoàn Đội
2. Phần 2: Tích cực tham gia sinh hoạt Sao Nhi đồng
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Mục tiêu: HS sẵn sàng tham gia tích cực các - HS lắng nghe.
hoạt động của Sao Nhi đồng.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay - HS lắng nghe, tiếp thu.
ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV Tổng phụ
trách phổ biến hoạt động của Sao Nhi đồng.
- Liên đội trưởng phổ biến các hoạt động nổi bật
của Sao Nhi đồng; nhắc nhở khuyến khích các bạn
trong trường duy trì và tham gia tích cực vào các - HS lắng nghe.
hoạt động sinh hoạt Sao.
QCN Điều 16 Quyền được giáo dục, học tập, phát
triển năng khiếu.: Trẻ em có quyền tham gia vào
các hoạt động vui chơi, sinh hoạt tập thể và bày tỏ - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện.
sự sáng tạo của mình. Khi tham gia, các em đồng
thời có bổn phận tôn trọng bạn bè, tuân thủ nội quy
chung của tập thể, không gây cản trở hay ảnh
hưởng đến quyền tham gia của người khác. Việc
cùng nhau chơi và sáng tạo trong tập thể Sao giúp
các em hiểu rằng quyền luôn đi kèm với trách - HS biểu diễn văn nghệ, các HS khác lắng
nhiệm: vừa được thể hiện bản thân, vừa cần biết nghe, cổ vũ.
hợp tác, tôn trọng và chia sẻ với bạn bè.
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C
2
*************************************************************************************
- GV mời một số Sao có thành tích nổi bật trong - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện.
năm học trước lên trước toàn trường chia sẻ về
những hoạt động của Sao mình.
- GV cho tổ chức một số tiết mục văn nghệ do các
Sao tham gia biểu diễn.
3. Giao nhiệm vụ tiếp theo
- Nhớ thực hiện tốt nội quy, quy định về nền nếp.
- GV yêu cầu HS nhắc nhở nhau cùng chia sẻ với
bố mẹ, người thân về những nội quy chung của lớp
và lời hứa cùng thực hiện tốt nội quy ở lớp 2.
- Chuẩn bị HĐTN sinh hoạt dưới cờ tuần 4:
Điều chỉnh sau tiết dạy :………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
TOÁN
Tiết 11: Luyện tập chung
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
HS được ôn luyện về:
+ Đếm và đọc viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
+ Sô liền trước, số liền sau của một số cho trước. Sử dụng tia số.
+ Thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số(không nhớ) trong phạm vi 100. Xác định tên
gọi của thành phần và kết quả của phép tính cộng, trừ.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán
thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
2. Năng lực chung.
Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi
thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất.
Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
*HSKT làm BT 2, 3.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. HS: SGK, đồ dùng học tập, vở, bút.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi:
“Chuyền bóng”. Yêu cầu HS nhận được bóng
sẽ nói một điều đã học mà mình nhớ nhất từ đầu
năm đến giờ.
Hoạt động của HS
- HS chơi chuyền bóng và nhắc lại các kiến thức
đã học;
+ Tia số
+ Số liền trước, số liền sau.
+ Số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu.
+ Đề-xi-mét.
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở.
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C
3
*************************************************************************************
2. Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng đã học vào giải các bài tập có liên quan .
* Cách tiến hành
Bài 1: Mỗi cánh diều ứng gắn với vạch chỉ số
nào trên tia số dưới đây
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- GV nêu BT1.
- Yêu cầu HS làm bài miệng theo nhóm đôi.
- HS làm VBT:
GV yêu cầu HS quan sát vị trí điểm nối các dây -HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận theo nhóm
diều, đọc số mà dây diều đó được gắn.
-Gọi đại diện 2 nhóm chữa miệng
- Hai nhóm HS HS nêu kết quả
- HS khác nhận xét
HS trả lời
-HS khác bổ sung
- Hỏi: Nhìn vào tia số cho cô biết:
*Dự kiến câu trả lời :
+ Số nào lớn nhất? Số nào bé nhất?
-Số 100 lớn nhất.Số 0 bé nhất.
+ Nêu các số trong chục lớn hơn 20 nhưng nhỏ -Các số trong chục lớn hơn 20 nhỏ hơn 80
hơn 80?
là:30,40,50,60,70.
+ Hai số liền nhau trên tia số hơn kém nhau bao -Hai số liền nhau trên tia số hơn kém nhau 10
nhiêu đơn vị?
đơn vị.
*GV chốt lại cách sử dụng tia số để so sánh
số.Trên tia số, số đứng trước bé hơn số đứng sau, HS lắng nghe và ghi nhớ
số đứng sau lớn hơn số đứng trước.
Bài 2:
a.Nêu số liền trước của mỗi số sau: 53, 40, 1
HS nêu đề toán
b. Nêu số liền sau của mỗi số sau: 19, 73, 11
-HS làm miệng theo nhóm.
c. Điền dấu >,<,=?
*HSKT tham gia hoạt động nhóm cùng bạn.
-HS nối tiếp nhau chữa bài
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
-HS nhận xét, bổ sung
Phần a, b học sinh làm miệng theo nhóm đôi
-GV gọi HS chữa bài nối tiếp nhau từng phần a, -HS trả lời
b
-HS nhận xét, bổ sung
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung
- HS làm bài vào vở BT.
- Hỏi:
* HSKT làm BT theo HD của GV.
+ Nêu cách tìm số liền trước, liền sau của 53, 40, - HS nhận xét bài của bạn
1?
- HS trả lời
Số liền trước và số liền sau của cùng 1 số có gì *Dự kiến câu trả lời:
a, Số liền trước của 53là 52.
khác nhau?
Yêu cầu HS so sánh trực tiếp từng cặp số rồi điền Số liền trước của 40 là 39
dấu vào vở bài tập.
Số liền trước của 1 là 0
b, Số liền sau của 19 là 20
-Gọi HS chữa bài
Số liền sau của 73 là 74
*GV chốt lại kiến thức về cách tìm số liền trước Số liền sau của 11 là 12.
, số liền sau và cách so sánh số.
-HS lắng nghe.
Bài 3:
a.Tính tổng biết các số hạng lần lượt là:
26 và 13, 40 và 15
.- HS đọc đề bài
b.Tính hiệu, biết:
-HS trả lời.
Số bị trừ là 57, số trừ là 24
-HS nêu cách đặt tính, cách tính
- Hỏi: Tính tổng( hiệu) là con làm phép tính gì? - HS đổi chéo vở chữa bài.
Nêu cách cách tính với từng PT
*HSKT làm bài theo khả năng.
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C
4
*************************************************************************************
-GV đưa đáp án mẫu, yêu cầu HS đổi chéo vở *Dự kiến câu trả lời :
chữa bài.
a, Tổng là: 26+13=39
Tổng là : 40+15=55
b, Hiệu là :57-24=33
*GV chốt, củng cố khái niệm về thành phần và
Hiệu là:86-3=83
kết quả trong các phép tính cộng, trừ.:Tìm tổng -HS lắng nghe.
ta thực hiện phép cộng, lấy số hạng cộng số
hạng;Tìm hiệu ta thực hiện phép tính trừ lấy số
bị trừ trừ đi số trừ.
3. Hoạt động 3: Vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải bài toán thực tế.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nêu đề toán
- HS đọc đề
-Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì?
-HS trả lời
- Yêu cầu HS viết phép tính vào vở bài tập
-HS viết phép tính và trả lời
-Gọi HS chữa miệng
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét bài làm của HS
*Dự kiến câu trả lời:
-GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “ Ai Phép tính: 28-18=10
Trả lời: Sợi dây còn lại dài 10 dm.
nhanh ai đúng”
- GV đưa ra các cách làm khác nhau của PT 45
-HS tham gia trò chơi, dùng thẻ lựa chọn đáp án
– 23 và 34 + 12
- Yêu cầu HS chọn cách làm đúng và giải thích đúng.
tại sao cách kia sai
- Khen đội thắng cuộc
- Để làm tốt các bài tập trong tiết toán hôm nay,
em cần nhắn bạn điều gì?
4. Hoạt động 4: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố nội dung bài và dặn dò về nhà.
* Cách tiến hành:
- GV nêu lại nội dung bài.
- HS lắng nghe
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập
trong VBT toán.
Điều chỉnh sau tiết dạy :………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT + TIẾNG VIỆT
Chia sẻ về chủ điểm và Bài đọc 1: Chơi bán hàng (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi
đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). Hiểu trò
chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ.
- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời gian). Giới thiệu được các hình ảnh
trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? Cái gì là gì?.
- Nhận biết một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C
5
*************************************************************************************
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi
nhà chung qua bài thơ.Phẩm chất nhân ái: Biết yêu và giữ gìn ngôi nhà chung qua bài thơ.
PC chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học
tập nghiêm túc.
*HSKT nghe GV đọc mẫu, luyện đọc và trả lời CH bài theo HD.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Giáo án, máy tính
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Chia sẻ về chủ điểm:
* Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho
HS và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 21 quan sát các
21 quan sát các bức tranh.
bức tranh.
- GV chia sẻ về chủ điểm : Bạn bè của em
- HS lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT 1,2 Chia - 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp đọc thầm
sẻ; giao nhiệm vụ cho cả lớp thảo luận nhóm theo. Cả lớp tiếp nhận nhiệm vụ GV đặt ra.
đôi , trả lời các câu hỏi .GV theo dõi giúp đỡ
- Một vài nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác
HS thực hiện nhiệm vụ :
- GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết quả, bổ sung.
* Dự kiến câu trả lời:
các nhóm khác bổ sung.
- GV chốt đáp án:
+ Câu 1:Hãy kể tên một vài người bạn của em ?
Trả lời: Mỗi HS kể tên một vài người bạn của
mình ( bạn thân , bạn cùng lớp, cùng xóm ,
phố,...)
+ Câu 2:Em và các bạn thường làm gì cùng nhau
?
Trả lời:Bạn bè làm rất nhiều việc cùng em : cùng
chơi trò chơi rồng rắn lên mây , múa sư tử, cùng
đến trường với em, cùng chăm sóc cây hoa, cùng
học nhóm , cùng làm bài , cùng hát , cùng múa,
cùng tập thể dục , cùng đá bóng , cùng đi bơi,…
*GV tổ chức cho HS chơi một trò chơi dân gian .-HS trả lời
của thiếu nhi có lời hát . VD: Rồng rắn lên
mây.GV chiếu , gắn lên bảng lời bài hát.
- HS hát
- GV giải nghĩa một số từ ngữ khó trong lời bài
hát.
-1 nhóm 7-8 HS chơi. Cả lớp nhìn lời bài hát, -HS nghe và nhắc lại tên bài học.
vỗ tay hát theo.
-GV nói lời dẫn vào chủ điểm: Hôm nay , các
em sẽ bắt đầu học một chủ điểm mới-chủ điểm
Bạn bè của em . Mở đầu chủ điểm các em sẽ
được học bài thơ Chơi bán hàng nói về một trò
chơi quen thuộc của trẻ em.
Bài đọc 1: Chơi bán hàng.
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C
6
*************************************************************************************
2.Hoạt động 2: Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học
* Cách tiến hành:
- GV nói lời dẫn để giới thiệu bài đọc mở đầu chủ
điểm: Mở đầu chủ điểm Bạn bè của em, các em sẽ HS lắng nghe
làm quen với bài thơ Chơi bán hàng nói về một trò
chơi quen thuộc của trẻ em. Chúng ta sẽ cùng đến với
bài đọc hôm nay để xem có gì thú vị nhé!
3. Hoạt động 3: Đọc thành tiếng
* Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc
độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
* Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Chơi bán hàng : Giọng đọc vui, *HSKT nghe GV đọc mẫu.
nhẹ nhàng ; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: cười như
nắc nẻ , bùi, bãi.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV chỉ định lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp
-HS luyện đọc nối tiếp câu. - HS đọc
nối dòng thơ đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, GV thầm theo. GV đọc xong, 3 HS nối tiếp
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thể đọc cho HS nhắc
nhau đọc lời giải nghĩa 3 từ ngữ, cả lớp
nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc với giọng
đọc thầm theo.
*HSKT luyện đọc từ khó.
thích hợp.
-HS đọc nối tiếp dòng thơ..
+ GV yêu cầu HS đọc tiếp nối tiếp 3 đoạn thơ .
* HSKT đọc nối tiếp.
-HS đọc nối tiếp đoạn thơ.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 3 đoạn trước * HSKT đọc nối tiếp theo đoạn.
lớp , yêu cầu cả lớp lắng nghe, bình chọn.
+ GV yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài với giọng vừa - HS lắng nghe
phải.
- HS luyện đọc theo yêu cầu của GV:
+ GV mời 1 HS HTT đọc lại toàn bài thơ.
+ HS lần lượt các em bên cạnh đứng lên
đọc tiếp nối đến hết bài.
+ HS đọc
+ HS thi đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp . +
Cả lớp bình chọn.
+ Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
-1HSHTT đọc lại bài.
4. Hoạt động 4: Đọc hiểu
*Mục tiêu: Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). Hiểu trò
chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ.
*Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4CH. - 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4CH:
- GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời CH tìm + Câu 1: Đọc khổ thơ 1 và cho biết:
a, Hương và Thảo chơi trò chơi gì ?
hiểu bài bằng trò chơi phỏng vấn.
- GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi phỏng b, Hàng để hai bạn mua bán là gì?
vấn: Hai bạn 1 nhóm tham gia. Người tham c, Ai là người bán ? Ai là người mua?
gia nói to, rõ, tự tin. Cặp chơi đầu tiên (nhóm + Câu 2: Bạn Thảo mua khoai bằng gì?
1, nhóm 2): Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng + Câu 3:Trò chơi của hai bạn kết thúc thế nào?
viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 + Câu 4: Theo em , khổ thơ cuối nói lên điều gì ?
a, Khen khoai đất bãi rất bùi.
trả lời. Sau đó đổi vai.
+ Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời.
b, Khen khoai đất bãi rất ngọt.
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C
7
*************************************************************************************
+ Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời
+ Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời.
+ Câu 4:HS 2 hỏi, HS 1 trả lời.
c, Khen khoai ngọt bùi, khen tình bạn giữa Hương
và Thảo.
- 1 HS hỏi sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng
vấn.
- HS thực hiện trò chơi, trả lời CH:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi
* Dự kiến câu trả lời:
+ Câu 1:
a, Hương và Thảo chơi trò chơi bán hàng.
b, Hàng để hai bạn mua bán là một củ khoai lang
đã luộc.
c, Hương là người bán. Thảo là người mua.
+ Câu 2: Bạn Thảo mua khoai bằng một chiếc lá
rơi.
Bài thơ nói về trò chơi nào của hai bạn +Câu 3: Mua bán xong, Thảo bẻ đôi củ khoai mời
Hương và Thảo?
người bán Hương ăn chung.
+Câu 4: Khổ thơ cuối khen khoai ngọt bùi, khen
tình bạn giữa Hương và Thảo.
-HS trả lời.
*GV chốt: Qua trò chơi bán hàng giữa *HSKT nhắc lại nội dung bài học.
Hương và Thảo, ta thấy được tình bạn đẹp
đẽ, trong sáng và sự sẻ chia của hai bạn nhỏ.
* BVMT: Giáo dục học sinh bảo vệ môi
trường khi chơi bán hang, dọn sạch rác bỏ
đúng nơi quy định.
5. Hoạt động 5: Luyện tập, thực hành.
*Mục tiêu: Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời gian). Giới thiệu được các hình ảnh
trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? Cái gì là gì?.
*Cách tiến hành:
Bài 1
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả lớp nghe -1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe bạn đọc, quan
bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ
sát tranh minh hoạ.
- GV chỉ từng quả lê cho HS cả lớp đọc 10 từ
ngữ, sau đó chỉ giỏ cho HS đọc tên mỗi giỏ: - HS quan sát, đọc theo GV.
Giỏ chỉ Người – Giỏ chỉ Vật – Giỏ chỉ Thời
gian.
- GV cho HS nêu miệng ý kiến
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
+ Giỏ chỉ Người: Hương , Thảo , người bán.
+ Giỏ chỉ Vật: khoai lang,lá,đất, tiền,nhà.
+ Giỏ chỉ Thời gian: chiều, mùa đông.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ đã - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài làm, thống
xếp vào các giỏ
nhất đáp án.
- Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã xếp vào các
giỏ.
*Các từ chỉ người,vật, thời gian được gọi -HS TL: Từ chỉ sự vật.
chung là từ gì ?
- 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc thầm theo.
Bài 2:
Từng cặp HS: 1 HS đọc câu văn dở dang, 1 HS
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc nói tiếp để hoàn thành câu:
HS 1: Đây là bạn Hương. Bạn Hương là...
thầm theo.
HS 2: Bạn Hương là người bán hàng.
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C
8
*************************************************************************************
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả theo
hình thức phỏng vấn, một HS hỏi, một HS trả
lời.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
HS 2: Đây là bạn Thảo. Bạn Thảo là...
HS 1: Bạn Thảo là người mua hàng.
HS 1: Đây là chiếc lá. Chiếc lá là...
HS 2: Chiếc lá là tiền mua khoai lang.
-HS trả lời.
- GV chốt lại: Những mẫu câu ở bài tập 2 là
mẫu câu gì?
( Mẫu câu Ai là gì ? Cái gì là gì?)
6. Hoạt động 6: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học và dặn dò về nhà
*Cách tiến hành:
- GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn của bài.
- GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài HS mở lần
lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn thơ bất kì hoặc
những câu thơ mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời
chúc hoặc tặng tràng vỗ tay.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được
điều gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS
học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc: Mít làm thơ.
- 3 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn
của bài.
- HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật.
- 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết
Tập đọc sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy :………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ TĂNG CƯỜNG
TIẾNG VIỆT: Nghe - viết: Ngày hôm qua đâu rồi ?
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù: Nghe – viết chính xác đoạn 3,4 của bài: Ngày hôm qua đâu rồi?
Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phân biệt an/ ang.
2. Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng ý thức, cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày bài đẹp.
* HSKT viết bài và làm BT theo hướng dẫn của GV.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK
2. HS: SGK , vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Chiều:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài viết
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- TB học tập lên điều hành. GV giới thiệu và ghi bảng.
2. Hoạt động 2: Khám phá
*Mục tiêu:Nghe GV đọc, viết lại chính xác 2 khổ thơ cuối bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi .
*Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn 3,4 ?
- HS quan sát, chú ý lắng nghe.
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C
9
*************************************************************************************
- Đoạn viết có mấy dòng thơ ?
- Trong bài những chữ nào phải viết hoa?
- Khi viết hết 1 khổ thơ ta phải làm gì ?
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ
dễ sai trong bài viết.
- Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút, ...
- Đọc cho HS viết.
- GV chấm - chữa bài.
3.Hoạt động 3: HĐ luyện tập
* Mục tiêu:Củng cố viết các từ chứa vần an/ang.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Điền vần an hoặc ang vào chỗ trống cho
phù hợp:
cầu th... qu...tâm, h.. động, t...học, lan c....
kết b..., mỏng t....., đám t....., t.....chảy, s... sẻ.
- GV gọi HS lên bảng chữa bài.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt.
Bài 2: Nối con ong với bông hoa phù hợp:
cơm
thời
cây
than
- 2 HS đọc lại.
- Đoạn viết có 8 dòng thơ
- Chữ đầu câu:Ngày,Trong,Cánh,Chín,
Con,Là.
- Cách ra 1 dòng.
- Tìm và viết các từ khó.
* HSKT viết bảng con theo hướng dẫn
của GV.
VD: chăm chỉ…
- HS đọc bài và làm bài vào vở.
* HSKT viết bài theo yêu cầu của GV.
-HS lắng nghe.
*Dự kiến kết quả:
cầu thang, quan tâm, hang động, lan can, kết
bạn, mỏng tang, đám tang, tan chảy, san sẻ.
*HSKT quan sát và trả lời bài theo khả
năng.
- HS lần lượt lên bảng chữa bài.
- HS nhận xét bài của bạn, sửa bài.
- HS đọc bài và làm bài vào vở.
*Dự kiến kết quả:
cơm rang, thời gian, cây bàng, than thở.
- HS lần lượt lên bảng chữa bài.
- HS nhận xét bài của bạn, sửa bài.
thở
bàng
gian
rang
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, chốt.
4. Hoạt động 4 : HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: HS nêu được nội dung bài và chuẩn bị bài sau.
*Cách tiến hành:
- Nêu nội dung bài học
-HS nêu nội dung bài
-GV dặn dò chuẩn bị bài sau.
-HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương
những HS học tốt.
* Điều chỉnh sau tiết dạy :……………………………………………………….......
………………………………………………………………………………………
ĐẠO ĐỨC
Bài 1: Quý trọng thời gian (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C
10
*************************************************************************************
1.Kiến thức, kĩ năng:HS biết sắp xếp thời gian và công việc hợp lí trong ngày.HS đưa ra
được những cách ứng xử phù hợp thể hiện việc sử dụng thời gian hợp lí. Biết liên hệ bản
thân và sử dụng thời gian hợp lí.
2. Phẩm chất, năng lực:
* Năng lực:
+ Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các KT đã học ứng dụng vào thực tế.
+ Năng lực riêng: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
* Phẩm chất: Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, biết quý trọng thời gian.
*HSKT tham gia hoạt động nhóm cùng bạn.
*TH Đạo đức Bác Hồ bài 2: Luôn giữ thói đúng giờ
II. Đồ dùng dạy- học
1. Giáo viên: Máy tính, SGK.
2. Học sinh: Vở, SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- HS chơi trò chơi.
- GV chiếu hình ảnh lên màn hình và tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Tìm đồ vật chỉ thời gian”.
-HS trả lời
- GV cho HS suy nghĩ nhanh trong 1 phút và xung phong đứng dậy trả
lời, mỗi bạn chỉ đư
*************************************************************************************
TUẦN 3
Sáng
Thứ Hai, ngày 22 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Tích cực tham gia sinh hoạt Sao Nhi đồng
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nghe thông báo để nắm được những hoạt động của Sao Nhi đồng.
- HS sẵn sàng tham gia tích cực các hoạt động của Sao Nhi đồng.
2. Năng lực chung:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng: Nhận thức được ý nghĩa của việc thực hiện nội quy trường, lớp.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
* HSKT biết nghe đánh giá kết quả.
* TH quyền con người(Điều 16): Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
(Luật trẻ em 2016):
-Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt tiềm năng
của bản thân.
-Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục, được phát triển tài năng, năng
khiếu, sáng tạo, phát minh.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Máy tính, tivi, Sách GV, SGK HĐTN.
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
2. Học sinh:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng, SGK HĐTN
III. Các hoạt động dạy học:
1. Phần 1: Nghi lễ: Thực hiện theo Đoàn Đội
2. Phần 2: Tích cực tham gia sinh hoạt Sao Nhi đồng
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Mục tiêu: HS sẵn sàng tham gia tích cực các - HS lắng nghe.
hoạt động của Sao Nhi đồng.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay - HS lắng nghe, tiếp thu.
ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV Tổng phụ
trách phổ biến hoạt động của Sao Nhi đồng.
- Liên đội trưởng phổ biến các hoạt động nổi bật
của Sao Nhi đồng; nhắc nhở khuyến khích các bạn
trong trường duy trì và tham gia tích cực vào các - HS lắng nghe.
hoạt động sinh hoạt Sao.
QCN Điều 16 Quyền được giáo dục, học tập, phát
triển năng khiếu.: Trẻ em có quyền tham gia vào
các hoạt động vui chơi, sinh hoạt tập thể và bày tỏ - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện.
sự sáng tạo của mình. Khi tham gia, các em đồng
thời có bổn phận tôn trọng bạn bè, tuân thủ nội quy
chung của tập thể, không gây cản trở hay ảnh
hưởng đến quyền tham gia của người khác. Việc
cùng nhau chơi và sáng tạo trong tập thể Sao giúp
các em hiểu rằng quyền luôn đi kèm với trách - HS biểu diễn văn nghệ, các HS khác lắng
nhiệm: vừa được thể hiện bản thân, vừa cần biết nghe, cổ vũ.
hợp tác, tôn trọng và chia sẻ với bạn bè.
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C
2
*************************************************************************************
- GV mời một số Sao có thành tích nổi bật trong - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện.
năm học trước lên trước toàn trường chia sẻ về
những hoạt động của Sao mình.
- GV cho tổ chức một số tiết mục văn nghệ do các
Sao tham gia biểu diễn.
3. Giao nhiệm vụ tiếp theo
- Nhớ thực hiện tốt nội quy, quy định về nền nếp.
- GV yêu cầu HS nhắc nhở nhau cùng chia sẻ với
bố mẹ, người thân về những nội quy chung của lớp
và lời hứa cùng thực hiện tốt nội quy ở lớp 2.
- Chuẩn bị HĐTN sinh hoạt dưới cờ tuần 4:
Điều chỉnh sau tiết dạy :………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
TOÁN
Tiết 11: Luyện tập chung
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
HS được ôn luyện về:
+ Đếm và đọc viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
+ Sô liền trước, số liền sau của một số cho trước. Sử dụng tia số.
+ Thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số(không nhớ) trong phạm vi 100. Xác định tên
gọi của thành phần và kết quả của phép tính cộng, trừ.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán
thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
2. Năng lực chung.
Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi
thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất.
Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
*HSKT làm BT 2, 3.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. HS: SGK, đồ dùng học tập, vở, bút.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi:
“Chuyền bóng”. Yêu cầu HS nhận được bóng
sẽ nói một điều đã học mà mình nhớ nhất từ đầu
năm đến giờ.
Hoạt động của HS
- HS chơi chuyền bóng và nhắc lại các kiến thức
đã học;
+ Tia số
+ Số liền trước, số liền sau.
+ Số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu.
+ Đề-xi-mét.
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở.
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C
3
*************************************************************************************
2. Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng đã học vào giải các bài tập có liên quan .
* Cách tiến hành
Bài 1: Mỗi cánh diều ứng gắn với vạch chỉ số
nào trên tia số dưới đây
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- GV nêu BT1.
- Yêu cầu HS làm bài miệng theo nhóm đôi.
- HS làm VBT:
GV yêu cầu HS quan sát vị trí điểm nối các dây -HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận theo nhóm
diều, đọc số mà dây diều đó được gắn.
-Gọi đại diện 2 nhóm chữa miệng
- Hai nhóm HS HS nêu kết quả
- HS khác nhận xét
HS trả lời
-HS khác bổ sung
- Hỏi: Nhìn vào tia số cho cô biết:
*Dự kiến câu trả lời :
+ Số nào lớn nhất? Số nào bé nhất?
-Số 100 lớn nhất.Số 0 bé nhất.
+ Nêu các số trong chục lớn hơn 20 nhưng nhỏ -Các số trong chục lớn hơn 20 nhỏ hơn 80
hơn 80?
là:30,40,50,60,70.
+ Hai số liền nhau trên tia số hơn kém nhau bao -Hai số liền nhau trên tia số hơn kém nhau 10
nhiêu đơn vị?
đơn vị.
*GV chốt lại cách sử dụng tia số để so sánh
số.Trên tia số, số đứng trước bé hơn số đứng sau, HS lắng nghe và ghi nhớ
số đứng sau lớn hơn số đứng trước.
Bài 2:
a.Nêu số liền trước của mỗi số sau: 53, 40, 1
HS nêu đề toán
b. Nêu số liền sau của mỗi số sau: 19, 73, 11
-HS làm miệng theo nhóm.
c. Điền dấu >,<,=?
*HSKT tham gia hoạt động nhóm cùng bạn.
-HS nối tiếp nhau chữa bài
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
-HS nhận xét, bổ sung
Phần a, b học sinh làm miệng theo nhóm đôi
-GV gọi HS chữa bài nối tiếp nhau từng phần a, -HS trả lời
b
-HS nhận xét, bổ sung
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung
- HS làm bài vào vở BT.
- Hỏi:
* HSKT làm BT theo HD của GV.
+ Nêu cách tìm số liền trước, liền sau của 53, 40, - HS nhận xét bài của bạn
1?
- HS trả lời
Số liền trước và số liền sau của cùng 1 số có gì *Dự kiến câu trả lời:
a, Số liền trước của 53là 52.
khác nhau?
Yêu cầu HS so sánh trực tiếp từng cặp số rồi điền Số liền trước của 40 là 39
dấu vào vở bài tập.
Số liền trước của 1 là 0
b, Số liền sau của 19 là 20
-Gọi HS chữa bài
Số liền sau của 73 là 74
*GV chốt lại kiến thức về cách tìm số liền trước Số liền sau của 11 là 12.
, số liền sau và cách so sánh số.
-HS lắng nghe.
Bài 3:
a.Tính tổng biết các số hạng lần lượt là:
26 và 13, 40 và 15
.- HS đọc đề bài
b.Tính hiệu, biết:
-HS trả lời.
Số bị trừ là 57, số trừ là 24
-HS nêu cách đặt tính, cách tính
- Hỏi: Tính tổng( hiệu) là con làm phép tính gì? - HS đổi chéo vở chữa bài.
Nêu cách cách tính với từng PT
*HSKT làm bài theo khả năng.
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C
4
*************************************************************************************
-GV đưa đáp án mẫu, yêu cầu HS đổi chéo vở *Dự kiến câu trả lời :
chữa bài.
a, Tổng là: 26+13=39
Tổng là : 40+15=55
b, Hiệu là :57-24=33
*GV chốt, củng cố khái niệm về thành phần và
Hiệu là:86-3=83
kết quả trong các phép tính cộng, trừ.:Tìm tổng -HS lắng nghe.
ta thực hiện phép cộng, lấy số hạng cộng số
hạng;Tìm hiệu ta thực hiện phép tính trừ lấy số
bị trừ trừ đi số trừ.
3. Hoạt động 3: Vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải bài toán thực tế.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nêu đề toán
- HS đọc đề
-Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì?
-HS trả lời
- Yêu cầu HS viết phép tính vào vở bài tập
-HS viết phép tính và trả lời
-Gọi HS chữa miệng
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét bài làm của HS
*Dự kiến câu trả lời:
-GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “ Ai Phép tính: 28-18=10
Trả lời: Sợi dây còn lại dài 10 dm.
nhanh ai đúng”
- GV đưa ra các cách làm khác nhau của PT 45
-HS tham gia trò chơi, dùng thẻ lựa chọn đáp án
– 23 và 34 + 12
- Yêu cầu HS chọn cách làm đúng và giải thích đúng.
tại sao cách kia sai
- Khen đội thắng cuộc
- Để làm tốt các bài tập trong tiết toán hôm nay,
em cần nhắn bạn điều gì?
4. Hoạt động 4: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố nội dung bài và dặn dò về nhà.
* Cách tiến hành:
- GV nêu lại nội dung bài.
- HS lắng nghe
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập
trong VBT toán.
Điều chỉnh sau tiết dạy :………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT + TIẾNG VIỆT
Chia sẻ về chủ điểm và Bài đọc 1: Chơi bán hàng (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi
đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). Hiểu trò
chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ.
- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời gian). Giới thiệu được các hình ảnh
trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? Cái gì là gì?.
- Nhận biết một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C
5
*************************************************************************************
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi
nhà chung qua bài thơ.Phẩm chất nhân ái: Biết yêu và giữ gìn ngôi nhà chung qua bài thơ.
PC chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học
tập nghiêm túc.
*HSKT nghe GV đọc mẫu, luyện đọc và trả lời CH bài theo HD.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Giáo án, máy tính
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Chia sẻ về chủ điểm:
* Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho
HS và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 21 quan sát các
21 quan sát các bức tranh.
bức tranh.
- GV chia sẻ về chủ điểm : Bạn bè của em
- HS lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT 1,2 Chia - 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp đọc thầm
sẻ; giao nhiệm vụ cho cả lớp thảo luận nhóm theo. Cả lớp tiếp nhận nhiệm vụ GV đặt ra.
đôi , trả lời các câu hỏi .GV theo dõi giúp đỡ
- Một vài nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác
HS thực hiện nhiệm vụ :
- GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết quả, bổ sung.
* Dự kiến câu trả lời:
các nhóm khác bổ sung.
- GV chốt đáp án:
+ Câu 1:Hãy kể tên một vài người bạn của em ?
Trả lời: Mỗi HS kể tên một vài người bạn của
mình ( bạn thân , bạn cùng lớp, cùng xóm ,
phố,...)
+ Câu 2:Em và các bạn thường làm gì cùng nhau
?
Trả lời:Bạn bè làm rất nhiều việc cùng em : cùng
chơi trò chơi rồng rắn lên mây , múa sư tử, cùng
đến trường với em, cùng chăm sóc cây hoa, cùng
học nhóm , cùng làm bài , cùng hát , cùng múa,
cùng tập thể dục , cùng đá bóng , cùng đi bơi,…
*GV tổ chức cho HS chơi một trò chơi dân gian .-HS trả lời
của thiếu nhi có lời hát . VD: Rồng rắn lên
mây.GV chiếu , gắn lên bảng lời bài hát.
- HS hát
- GV giải nghĩa một số từ ngữ khó trong lời bài
hát.
-1 nhóm 7-8 HS chơi. Cả lớp nhìn lời bài hát, -HS nghe và nhắc lại tên bài học.
vỗ tay hát theo.
-GV nói lời dẫn vào chủ điểm: Hôm nay , các
em sẽ bắt đầu học một chủ điểm mới-chủ điểm
Bạn bè của em . Mở đầu chủ điểm các em sẽ
được học bài thơ Chơi bán hàng nói về một trò
chơi quen thuộc của trẻ em.
Bài đọc 1: Chơi bán hàng.
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C
6
*************************************************************************************
2.Hoạt động 2: Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học
* Cách tiến hành:
- GV nói lời dẫn để giới thiệu bài đọc mở đầu chủ
điểm: Mở đầu chủ điểm Bạn bè của em, các em sẽ HS lắng nghe
làm quen với bài thơ Chơi bán hàng nói về một trò
chơi quen thuộc của trẻ em. Chúng ta sẽ cùng đến với
bài đọc hôm nay để xem có gì thú vị nhé!
3. Hoạt động 3: Đọc thành tiếng
* Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc
độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
* Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Chơi bán hàng : Giọng đọc vui, *HSKT nghe GV đọc mẫu.
nhẹ nhàng ; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: cười như
nắc nẻ , bùi, bãi.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV chỉ định lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp
-HS luyện đọc nối tiếp câu. - HS đọc
nối dòng thơ đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, GV thầm theo. GV đọc xong, 3 HS nối tiếp
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thể đọc cho HS nhắc
nhau đọc lời giải nghĩa 3 từ ngữ, cả lớp
nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc với giọng
đọc thầm theo.
*HSKT luyện đọc từ khó.
thích hợp.
-HS đọc nối tiếp dòng thơ..
+ GV yêu cầu HS đọc tiếp nối tiếp 3 đoạn thơ .
* HSKT đọc nối tiếp.
-HS đọc nối tiếp đoạn thơ.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 3 đoạn trước * HSKT đọc nối tiếp theo đoạn.
lớp , yêu cầu cả lớp lắng nghe, bình chọn.
+ GV yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài với giọng vừa - HS lắng nghe
phải.
- HS luyện đọc theo yêu cầu của GV:
+ GV mời 1 HS HTT đọc lại toàn bài thơ.
+ HS lần lượt các em bên cạnh đứng lên
đọc tiếp nối đến hết bài.
+ HS đọc
+ HS thi đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp . +
Cả lớp bình chọn.
+ Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
-1HSHTT đọc lại bài.
4. Hoạt động 4: Đọc hiểu
*Mục tiêu: Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). Hiểu trò
chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ.
*Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4CH. - 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4CH:
- GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời CH tìm + Câu 1: Đọc khổ thơ 1 và cho biết:
a, Hương và Thảo chơi trò chơi gì ?
hiểu bài bằng trò chơi phỏng vấn.
- GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi phỏng b, Hàng để hai bạn mua bán là gì?
vấn: Hai bạn 1 nhóm tham gia. Người tham c, Ai là người bán ? Ai là người mua?
gia nói to, rõ, tự tin. Cặp chơi đầu tiên (nhóm + Câu 2: Bạn Thảo mua khoai bằng gì?
1, nhóm 2): Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng + Câu 3:Trò chơi của hai bạn kết thúc thế nào?
viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 + Câu 4: Theo em , khổ thơ cuối nói lên điều gì ?
a, Khen khoai đất bãi rất bùi.
trả lời. Sau đó đổi vai.
+ Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời.
b, Khen khoai đất bãi rất ngọt.
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C
7
*************************************************************************************
+ Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời
+ Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời.
+ Câu 4:HS 2 hỏi, HS 1 trả lời.
c, Khen khoai ngọt bùi, khen tình bạn giữa Hương
và Thảo.
- 1 HS hỏi sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng
vấn.
- HS thực hiện trò chơi, trả lời CH:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi
* Dự kiến câu trả lời:
+ Câu 1:
a, Hương và Thảo chơi trò chơi bán hàng.
b, Hàng để hai bạn mua bán là một củ khoai lang
đã luộc.
c, Hương là người bán. Thảo là người mua.
+ Câu 2: Bạn Thảo mua khoai bằng một chiếc lá
rơi.
Bài thơ nói về trò chơi nào của hai bạn +Câu 3: Mua bán xong, Thảo bẻ đôi củ khoai mời
Hương và Thảo?
người bán Hương ăn chung.
+Câu 4: Khổ thơ cuối khen khoai ngọt bùi, khen
tình bạn giữa Hương và Thảo.
-HS trả lời.
*GV chốt: Qua trò chơi bán hàng giữa *HSKT nhắc lại nội dung bài học.
Hương và Thảo, ta thấy được tình bạn đẹp
đẽ, trong sáng và sự sẻ chia của hai bạn nhỏ.
* BVMT: Giáo dục học sinh bảo vệ môi
trường khi chơi bán hang, dọn sạch rác bỏ
đúng nơi quy định.
5. Hoạt động 5: Luyện tập, thực hành.
*Mục tiêu: Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời gian). Giới thiệu được các hình ảnh
trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? Cái gì là gì?.
*Cách tiến hành:
Bài 1
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả lớp nghe -1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe bạn đọc, quan
bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ
sát tranh minh hoạ.
- GV chỉ từng quả lê cho HS cả lớp đọc 10 từ
ngữ, sau đó chỉ giỏ cho HS đọc tên mỗi giỏ: - HS quan sát, đọc theo GV.
Giỏ chỉ Người – Giỏ chỉ Vật – Giỏ chỉ Thời
gian.
- GV cho HS nêu miệng ý kiến
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
+ Giỏ chỉ Người: Hương , Thảo , người bán.
+ Giỏ chỉ Vật: khoai lang,lá,đất, tiền,nhà.
+ Giỏ chỉ Thời gian: chiều, mùa đông.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ đã - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài làm, thống
xếp vào các giỏ
nhất đáp án.
- Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã xếp vào các
giỏ.
*Các từ chỉ người,vật, thời gian được gọi -HS TL: Từ chỉ sự vật.
chung là từ gì ?
- 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc thầm theo.
Bài 2:
Từng cặp HS: 1 HS đọc câu văn dở dang, 1 HS
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc nói tiếp để hoàn thành câu:
HS 1: Đây là bạn Hương. Bạn Hương là...
thầm theo.
HS 2: Bạn Hương là người bán hàng.
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C
8
*************************************************************************************
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả theo
hình thức phỏng vấn, một HS hỏi, một HS trả
lời.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
HS 2: Đây là bạn Thảo. Bạn Thảo là...
HS 1: Bạn Thảo là người mua hàng.
HS 1: Đây là chiếc lá. Chiếc lá là...
HS 2: Chiếc lá là tiền mua khoai lang.
-HS trả lời.
- GV chốt lại: Những mẫu câu ở bài tập 2 là
mẫu câu gì?
( Mẫu câu Ai là gì ? Cái gì là gì?)
6. Hoạt động 6: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học và dặn dò về nhà
*Cách tiến hành:
- GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn của bài.
- GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài HS mở lần
lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn thơ bất kì hoặc
những câu thơ mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời
chúc hoặc tặng tràng vỗ tay.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được
điều gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS
học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc: Mít làm thơ.
- 3 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn
của bài.
- HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật.
- 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết
Tập đọc sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy :………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ TĂNG CƯỜNG
TIẾNG VIỆT: Nghe - viết: Ngày hôm qua đâu rồi ?
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù: Nghe – viết chính xác đoạn 3,4 của bài: Ngày hôm qua đâu rồi?
Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phân biệt an/ ang.
2. Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng ý thức, cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày bài đẹp.
* HSKT viết bài và làm BT theo hướng dẫn của GV.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK
2. HS: SGK , vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Chiều:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài viết
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- TB học tập lên điều hành. GV giới thiệu và ghi bảng.
2. Hoạt động 2: Khám phá
*Mục tiêu:Nghe GV đọc, viết lại chính xác 2 khổ thơ cuối bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi .
*Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn 3,4 ?
- HS quan sát, chú ý lắng nghe.
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C
9
*************************************************************************************
- Đoạn viết có mấy dòng thơ ?
- Trong bài những chữ nào phải viết hoa?
- Khi viết hết 1 khổ thơ ta phải làm gì ?
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ
dễ sai trong bài viết.
- Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút, ...
- Đọc cho HS viết.
- GV chấm - chữa bài.
3.Hoạt động 3: HĐ luyện tập
* Mục tiêu:Củng cố viết các từ chứa vần an/ang.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Điền vần an hoặc ang vào chỗ trống cho
phù hợp:
cầu th... qu...tâm, h.. động, t...học, lan c....
kết b..., mỏng t....., đám t....., t.....chảy, s... sẻ.
- GV gọi HS lên bảng chữa bài.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt.
Bài 2: Nối con ong với bông hoa phù hợp:
cơm
thời
cây
than
- 2 HS đọc lại.
- Đoạn viết có 8 dòng thơ
- Chữ đầu câu:Ngày,Trong,Cánh,Chín,
Con,Là.
- Cách ra 1 dòng.
- Tìm và viết các từ khó.
* HSKT viết bảng con theo hướng dẫn
của GV.
VD: chăm chỉ…
- HS đọc bài và làm bài vào vở.
* HSKT viết bài theo yêu cầu của GV.
-HS lắng nghe.
*Dự kiến kết quả:
cầu thang, quan tâm, hang động, lan can, kết
bạn, mỏng tang, đám tang, tan chảy, san sẻ.
*HSKT quan sát và trả lời bài theo khả
năng.
- HS lần lượt lên bảng chữa bài.
- HS nhận xét bài của bạn, sửa bài.
- HS đọc bài và làm bài vào vở.
*Dự kiến kết quả:
cơm rang, thời gian, cây bàng, than thở.
- HS lần lượt lên bảng chữa bài.
- HS nhận xét bài của bạn, sửa bài.
thở
bàng
gian
rang
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, chốt.
4. Hoạt động 4 : HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: HS nêu được nội dung bài và chuẩn bị bài sau.
*Cách tiến hành:
- Nêu nội dung bài học
-HS nêu nội dung bài
-GV dặn dò chuẩn bị bài sau.
-HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương
những HS học tốt.
* Điều chỉnh sau tiết dạy :……………………………………………………….......
………………………………………………………………………………………
ĐẠO ĐỨC
Bài 1: Quý trọng thời gian (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
*****************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2C
10
*************************************************************************************
1.Kiến thức, kĩ năng:HS biết sắp xếp thời gian và công việc hợp lí trong ngày.HS đưa ra
được những cách ứng xử phù hợp thể hiện việc sử dụng thời gian hợp lí. Biết liên hệ bản
thân và sử dụng thời gian hợp lí.
2. Phẩm chất, năng lực:
* Năng lực:
+ Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các KT đã học ứng dụng vào thực tế.
+ Năng lực riêng: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
* Phẩm chất: Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, biết quý trọng thời gian.
*HSKT tham gia hoạt động nhóm cùng bạn.
*TH Đạo đức Bác Hồ bài 2: Luôn giữ thói đúng giờ
II. Đồ dùng dạy- học
1. Giáo viên: Máy tính, SGK.
2. Học sinh: Vở, SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- HS chơi trò chơi.
- GV chiếu hình ảnh lên màn hình và tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Tìm đồ vật chỉ thời gian”.
-HS trả lời
- GV cho HS suy nghĩ nhanh trong 1 phút và xung phong đứng dậy trả
lời, mỗi bạn chỉ đư
 









Các ý kiến mới nhất