Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

kết nối tri thức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Hạnh Ngọc
Ngày gửi: 21h:12' 07-09-2026
Dung lượng: 82.4 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1- BẦU TRỜI TUỔI THƠ
Thời gian thực hiện: 12 tiết
Tuần: 1, 2, 3
Tiết theo PPCT : 01 -> 12

A-PHẦN ĐỌC
VĂN BẢN 1. BẦY CHIM CHÌA VÔI
(Nguyễn Quang Thiều)
Tiết: 1, 2, 3

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
- Nhận biết được các tri thức ngữ văn về đề tài và chi tiết, tính cách nhân vật
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Biết tóm tắt được văn bản Bầy chim chìa vôi một cách ngắn gọn.
- Nhận biết được tính cách nhân vật ( Mon, Mên ) thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà nhà văn muốn gửi đến người đọc qua văn bản Bầy
chim chìa vôi
2. Phẩm chất:
Yêu nước: Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy; SGK, SGV
- Phiếu bài tập
2. Chuẩn bị của học sinh:
Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động, xác định nhiệm vụ
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình,
từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ trải nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi gợi mở: Hãy chia sẻ một trải nghiệm đẹp của tuổi thơ em. Ghi lại một số từ
ngữ diễn tả cảm xúc của em khi nghĩ về trải nghiệm đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Câu trả lời của mỗi cá nhân HS (tuỳ theo hiểu biết và trải nghiệm của bản thân)
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn vào bài mới

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng:
I. Tri thức ngữ văn:
I. TRI THỨC NGỮ VĂN
Tổ chức các hoạt động
Sản phẩm
a. Mục tiêu: Nhận biết được các tri thức ngữ văn
I.Tri thức ngữ văn
về đề tài và chi tiết, tính cách nhân vật
1/ Đề tài và chi tiết 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức
- Đề tài là phạm vi đời sống được
để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến phần Tri
thể hiện trong tác phẩm văn học.
thức Ngữ Văn.
- Phân loại:
?Đề tài và chi tiết là gì?
+ Sự kiện được miêu tả (đề tài chiến
?Tính cách nhân vật là gì?
tranh, đề tài trinh thám, đề tài phiêu
c. Sản phẩm: câu trả lời học sinh
lưu,...)
d.Tổ chức thực hiện:
+ Không gian được tái hiện (đề tài
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
miền núi, đề tài nông thôn, đề tài
-GV yêu cầu HS đọc phần “Tri thức ngữ văn” SGK
thành thị,...)
trang 10
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm đôi nhằm kích + Loại nhân vật được đặt ở vị trí trung
tâm của tác phẩm (đề tài trẻ em, đề tài
hoạt kiến thức trong phần tri thức Ngữ văn
người nông dân, đề tài người
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
lính,...),...
HS nghe câu hỏi, đọc phần tri thức Ngữ văn và
hoàn thành trả lời câu hỏi.
- Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo nên
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
thế giới hình tượng (thiên nhiên, con
-GV mời một vài nhóm đôi trình bày kết quả, yêu
người, sự kiện,...), đem lại sự sinh
cầu cả lớp lắng nghe, góp ý và bổ sung
động, lôi cuốn cho tác phẩm văn học.
Bước 4. Kết luận, nhận định
2. Tính cách nhân vật: là những đặc
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

điểm riêng tương đối ổn định của nhân
vật, được bộc lộ qua mọi hành động,
cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ,....
qua các mối quan hệ, qua lời kể và suy
nghĩ của nhân vật khác.

II. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
Tổ chức các hoạt động
Sản phẩm
a.Mục tiêu:
1/1. Tìm hiểu chung(tác giả, ngôi kể,
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận bố cục, …)
biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác
phẩm.
- Biết tóm tắt được văn bản bầy chim chìa
vôi một cách ngắn gọn.
- Nhận biết được tính cách nhân vật ( Mon,
Mên ) thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại.
a/ Tác giả: Nguyễn Quang Thiều (1957).
- Nhận biết được thông điệp mà nhà văn muốn
gửi đến người đọc qua văn bản Bầy chim chìa
Quê quán: Hà Nội.
vôi
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến b/ Tác phẩm
thức để tiến hành trả lời câu hỏi
? Nêu những nét cơ bản về nhà văn Nguyễn

Quang Thiều.
?Văn bản trên thuộc thể loại gì? viết về đề tài
gì? Xoay quanh những nhân vật nào? Văn bản
kể lại sự việc gì? Câu chuyện được kể theo ngôi
thứ mấy?

?Em hãy tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn

?Chỉ ra đâu là lời người kể chuyện, đâu là lời
nhân vật trong đoạn văn từ “ khoảng hai giờ…
lâu lắm rồi”
?Điều gì khiến hai anh em Mên, Mon lo lắng
khi thấy mưa to và nước dâng cao ngoài bãi
sông? Chi tiết nào thể hiện rõ nhất đều đó?
? Phân tích nhân vật Mon và Mên theo yều
phiếu học tập số 1 và số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Tìm hiểu nhân vật Mon trong phần (2)
- Mon nói với Mên những chuyện gì?
….……………………………………………
….……………………………………………
- Cử chỉ, hành động của Mon:
….……………………………………………
….……………………………………………
- Tâm trạng, suy nghĩ của Mon:
….……………………………………………
….……………………………………………
2. Em cảm nhận như thế nào về tính cách
nhân vật Mon?……………………………
……………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Tìm hiểu nhân vật Mên trong phần (3)
- Tìm một số chi tiết miêu tả nhân vật Mên:
….……………………………………………
….……………………………………………
- Cử chỉ, hành động của Mên: ……………
….……………………………………………
….……………………………………………
- Tâm trạng, suy nghĩ của Mên: ……………
….……………………………………………
….……………………………………………
2.Em cảm nhận như thế nào về tính cách
nhân vật Mên?……………………………….

?Nêu một số chi tiết miêu tả nhân vật Mên ở

- Thể loại: truyện
- Đề tài : Viết về trẻ em
- Nhân vật chính: Mon và Mên
- Sự việc chính: Mon và Mên lo lắng lắng
cho bầy chim chìa vôi ở ngoài bãi sông.
-Ngôi kể: Kể theo ngôi thứ ba
2/ Tóm tắt văn bản: Đoan trích kể về hai
anh em Mon và Mên với nỗi lo lắng dành
cho bầy chim chìa vôi. Trời mưa lớn, nước
sông dâng cao khiến tổ của bầy chim chìa
vôi có nguy cơ bị ngập. Hai anh em Mon
và Mên đã rất lo lắng cho chúng. Và dưới
sự chứng kiến của hai anh em, bầy chim
non đã thành công cất cánh chuyến bay đầu
tiên trong cuộc đời chúng.
3/ Nhân vật Mon và Mên
a/ Nhân vật Mon:
- Lời nói: Có lẽ sắp ngập mất bãi cát rồi;
Em sợ những con chim chìa vôi non bị chết
đuối mất,…
- Cử chỉ, hành động: không ngủ, nằm im
lặng; liên tục hỏi anh làm thế nào để mang
chim vào bờ; xuống đò cùng anh.
- Tâm trạng, suy nghĩ: lo lắng, sợ nước
sông dâng ngập bãi cát, bầy chim chìa vôi
non sẽ bị chết đuối
=> Cậu bé có tâm hồn trong sáng, nhân
hậu, biết yêu thương loài vật, trân trọng sự
sống.

b/Nhân vật Mên:
- Lời nói: Thế làm thế nào bây giờ?; Chứ
còn sao; Nào, xuống đò được rồi đấy,…
- Cử chỉ, hành động: không ngủ, nằm im
lặng, quyết định xuống đò cùng em; giọng
tỏ vẻ người lớn; quấn cái dây buộc đò vào
người nó và gò lưng kéo,…
- Tâm trạng, suy nghĩ: lo lắng cho bầy chim
chìa vôi non, bình tĩnh bảo vệ em và con
đò.
=> Thể hiện mình là người sống có trách
nhiệm, biết suy nghĩ, hành động dứt khoát,
bình tĩnh, quan tâm bảo vệ em, yêu loài vật.

phần (3). Em hãy dựa vào các chi tiết đó để khái
quát tính cách của nhân vật Mên.

- Các chi tiết miêu tả nhân vật Mên: "Chứ
còn sao", “giọng thằng Mên tỏ vẻ rất người
lớn”, “Phải kéo vào bến chứ, không thì
chết”, "Nào xuống đò được rồi đấy",
“Thằng Mên quấn cái dây buộc đò vào
người nó và gò lưng kéo.”, “Thằng Mên
nói và ngồi thụp xuống. Nó căng mắt nhìn
sát mặt sông”,...
-Từ những chi tiết trên ta có thể thấy Mên
mặc dù vẫn còn nhỏ tuổi nhưng đã tỏ ra là
một người sống có trách nhiệm, biết suy
nghĩ, hành động mạnh mẽ, biết quan tâm
mọi thứ xung quanh và cũng là một người
yêu động vật và thế giới tự nhiên.
? Đọc phần đoạn văn miêu tả bãi sông buổi bình - Khi đọc đoạn văn miêu tả bãi sông buổi
minh em hãy nêu ấn tượng của bản thân mình về bình minh, em có ấn tượng với chi tiết một
một chi tiết em thích nhất.
chú chim chìa vôi non đã mất đà do đuối
sức nhưng nó vẫn kiên cường dùng sức lực
của chính bản thân mình để bay lên hòa
mình v ới bầy đàn. 
- Lí do em thích chi tiết đó là bởi vì thông
qua chi tiết đó ta vừa có thể cảm nhận thấy
vẻ đẹp của thiên nhiên cũng như là sức
sống của chú chim chìa vôi. Nó chính là
biểu tượng cho sự cố gắng, vươn lên bằng
? Trong đoạn kết của truyện, Mên và Mon hình
chính sức lực của bản thân mình. Thông
như không hiểu rõ vì sao mình lại khóc, Em hãy qua chi tiết này, con người chúng ta cũng
giúp các nhân vật lí giải điều đó.
có thể học tập được rất nhiều điều để hoàn
?Qua văn bản, tác giả muốn gửi đến người đọc thiện bản thân.
thông điệp gì?
-Hai anh em khóc vì thấy xúc động và đây
c. Sản phẩm: câu trả lời học sinh
là những giọt nước mắt của hạnh phúc, của
d.Tổ chức thực hiện:
niềm vui.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
4/ Thông điệp của tác giả.
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu lớp lắng nghe và thực - Anh chị em phải biết gắn bó, đoàn kết,
hiện theo yêu cầu
chia sẻ, yêu thương nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Cần có trái tim nhân hậu, biết yêu thương
- HS làm việc cá nhân & thảo luận nhóm,
động vật.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS thảo luận và hỗ trợ - Biết yêu quý tuổi thơ, trân trọng giá trị
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
của cuộc sống.
HS trình bày kết quả, cả lớp lắng nghe, góp ý và
bổ sung
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

III. TỔNG KẾT

Tổ chức các hoạt động

Sản phẩm

a. Mục tiêu: Củng cố lại các mục tiêu 1/ Nội dung
Đoạn trích "Bầy chim chìa vôi" của nhà văn Nguyễn
trên
Quang
Thiều chứa đựng những bài học vô cùng ý
b. Nội dung: HS chắt lọc kiến thức
nghĩa và sâu sắc. Qua câu chuyện, chúng ta thấy
để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
được tấm lòng nhân hậu, tình yêu thương của những
đến thông tin nội dung và nghệ thuật
đứa trẻ đối với bầy chim chìa vôi nhỏ bé nhưng kiên
văn bản bầy chim chìa voi
cường, dũng cảm.
? Nêu nội dung chính của văn bản.
2/ Nghệ thuật
?Nêu được nghệ thuật trong văn bản
- Lời thoại, cử chỉ, hành động, suy nghĩ chân chất,
? Sau khi học xong văn bản “Bầy
chim chìa vôi”, em học tập được điều mộc mạc, mang nét hồn nhiên trẻ thơ của nhân vật.
gì về cách lựa chọn đề tài, về cách kể - Các sự việc đậm chất đời thường, gần gũi với trẻ
thơ, đặc biệt là những việc làm giàu tính nhân văn.
chuyện và về việc lựa chọn chi tiết
- Nghệ thuật miêu tả tinh tế, đầy chất thơ, nhiều cảm
của tác giả khi kể chuyện?
c.Sản phẩm học tập: câu trả lời của xúc.
học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu lớp lắng
nghe và thực hiện theo yêu cầu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS suy nghĩ và trả lời các
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi, các HS khác nhận
xét, bổ sung
Bước 4. Kết luận, nhận định
-GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
Hoạt động 3: Luyện tập , vận dụng
a.Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Bầy chim chìa vôi để hoàn thành bài tập
-Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản để hoàn thành viết đoạn văn đúng theo yêu cầu
b.Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ
c.Sản phẩm học tập: bài làm của học sinh
c.Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu cá nhân HS đọc và thực hiện yêu cầu câu hỏi 7 và 8 SGK/ 17
? Đọc đoạn văn miêu tả khung cảnh bãi sông trong buổi bình minh, em ấn tượng nhất với chi
tiết nào? Vì sao?
? Trong đoạn kết, Mên và Mon hình như không hiểu rõ vì sao mình lại khóc. Theo em, điều gì
đã khiến các nhân vật có cảm xúc như vậy?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc và tự chọn chi tiết ấn tượng nhất đối với bản thân.
- GV gợi ý HS tự đặt mình vào hoàn cảnh nhân vật để lí giải.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định
-GV nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá chung, nhấn mạnh những chi tiết hay, những cách cảm nhận, lí giải
sâu sắc và tinh tế.
- Liên hệ thực tế, gợi dẫn đến vẻ đẹp của lòng dũng cảm; của những khoảnh khắc con người
vượt qua gian nan, thử thách để trưởng thành,…

Nhiệm vụ 2:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu cá nhân HS viết đoạn văn ( khoảng 5- 7 câu) kể lại sự việc bầy chim chìa vôi bay
lên khỏi bãi sông bằng lời của một trong hai nhân vật Mon hoặc Mên (ngôi kể thứ nhất).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS viết đoạn văn, GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đọc đoạn văn, những HS khác theo dõi, nhận xét…
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Dựa vào kết quả thực hiện của HS mà GV có chia sẻ và đánh giá.
* Hướng dẫn về nhà
- Xem lại những nội dung đã học để nắm vững kiến thức
- Xem và soạn bài tiếp theo: Thực hành Tiếng Việt SGK trang 17-18

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ CỦA CÂU BẰNG CỤM TỪ
Tiết theo PPCT: 4
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:

- Củng cố kiến thức về trạng ngữ, từ láy.
- Biết mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ, hiểu được tác dụng của việc
mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ
- Nhận biết được từ láy, hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu.

2. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Học sinh thực hiện đầy đủ các bài tập giáo viên giao
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động, xác định nhiệm vụ
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập

của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học về mở rộng trạng ngữ của câu bằng
cụm từ, từ láy.
b. Nội dung:GV đặt câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi, yêu cầu cá nhân HS trả lời:
GV đưa VD:
(1) Sáng, sương bao phủ kín khắp cánh đồng.
(2) Sáng mùa đông, sương bao phủ kín khắp cánh đồng.
? Hãy xác định trạng ngữ cho các câu trên? Trạng ngữ câu (2) có gì khác so với câu (1)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tham gia chia sẻ câu trả lời, HS khác nhận xét
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Phần trả lời của học sinh
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt lại kiến thức
Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng:

I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
Tổ chức các hoạt động

Sản phẩm

a. Mục tiêu:
I.Tri thức tiếng Việt
- HS nhận biết được tác dụng của việc mở rộng 1/ Xét ví dụ:
thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ
VD1: Đêm, trời mưa như trút nước.
- Củng cố kiến thức về trạng ngữ, từ láy.
TN CN
VN
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc, phân tích phần
Tri thức tiếng Việt để hình thành kiến thức
 Trạng ngữ là 1 từ “Đêm”
-GV yêu cầu HS đọc phần nhận biết tác dụng của
việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ
VD2:Đêm hôm qua, trời mưa như trút nước.
SGK/17 và trả lời các câu hỏi sau:
TN
CN
VN
? Xác định thành phần trạng ngữ trong 1 và câu 2
?Ở ví dụ 2 trạng ngữ có sự thay đổi gì so với trạng  Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua”.
ngữ ở câu 1, tác dụng của viêc thay đổi đó?
 Trạng ngữ VD 2 được mở rộng cung cấp
? Thế nào là mở rộng trạng ngữ bằng cụm từ
thông tin cụ thể hơn về thời gian của sự việc
?Tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ.
trời mưa như trút nước
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
2/Công dụng của việc mở rộng thành phần
trạng ngữ của câu bằng cụm từ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu lớp lắng nghe và thực hiện a. Mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm
từ
theo yêu cầu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm
- HS làm việc cá nhân & thảo luận nhóm,
từ giúp câu cung cấp thêm được nhiều
- GV theo dõi, hướng dẫn HS thảo luận và hỗ trợ
thông tin hơn cho người đọc, người nghe.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Các thành phần chính thường được mở
HS trình bày kết quả, cả lớp lắng nghe, góp ý và bổ rộng bằng cụm từ như cụm danh từ, cụm
sung
động từ, cụm tính từ.
Bước 4. Kết luận, nhận định
b. Từ láy
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

- Từ láy bộ phận:  giữa các tiếng có sự
giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần

- Từ láy toàn bộ:  các tiếng lặp lại nhau
hoàn toàn; nhưng cũng có một số trường
hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu
hoặc phụ âm cuối (để tạo ra sự hài hòa về
âm thanh).

3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng

II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tổ chức các hoạt động
a. Mục tiêu: HS biết mở rộng thành
phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ
và và nêu được tác dụng
b. Nội dung: Các bài tập SGK/17-18
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của
HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức HS thực hiện các yêu
cầu bài tập SGK trang 17-18
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ

Sản phẩm

Bài tập 1 (SGK trang 17-18)

a/
-Hôm qua,/ nước /bắt đầu dâng lên nhanh hơn.
TN
CN
VN
-Suốt từ chiều hôm qua,/ nước /bắt đầu dâng lên nhanh
hơn.
TN
CN
VN
 Trạng ngữ chỉ thời gian.
 Trạng ngữ suốt từ chiều hôm qua ở ví dụ 2 được
mở rộng hơn, rõ ràng và cụ thể hơn, nhấn mạnh được thời
gian và quá trình xảy ra sự việc.

b/Trong gian phòng,/ những bức tranh của thí sinh/
TN

CN

treo kín bốn bức tường
VN
Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng,/ những bức
TN

CN

tranh/ của thí sinh  treo kín bốn bức tường
VN
 Trạng ngữ chỉ nơi chốn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV mời một số HS trình bày trước  Ở ví dụ 2 trạng ngữ “Trong văn phòng
lớn tràn ngập ánh sáng” được mở rộng hơn so với ví dụ 1,
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét,
bổ sung.
và nhờ thế mà không gian của căn phòng
Bước 4: Kết luận, nhận định
hiện lên rõ nét và sinh động hơn.
GV nhận xét, đánh giá
c/-Thế là qua một đêm,/ trời / bỗng đổi gió bấc, rồi cái

lạnh…
TN

CN

VN

-Thế là qua một đêm mưa rào,/ trời/  bỗng đổi gió

TN

CN

VN

bấc, rồi cái lạnh….
 Trạng ngữ chỉ thời gian.

- > Ở ví dụ 2 trạng ngữ “thế mà trong một đêm mưa rào”
được mở rộng hơn so với TN ở ví dụ 1 -> thời gian của sự việc
trời trở gió… được nêu lên cụ thể hơn.Câu văn còn giúp ta thấy
đặc điểm của đêm ( mưa rào)

c/ Trên nóc một lô cốt, /người phụ nữ trẻ/  đang phơi
thóc
TN
CN
VN
- Trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ, /người
TN

CN

phụ nữ trẻ/ đang phơi thóc
VN
 Trạng ngữ chỉ nơi chốn
 Ở ví dụ 2 trạng ngữ “Trên nóc một lô cốt cũ kĩ
bên một xóm nhỏ” được mở rộng hơn so
với trạng ngữ ở ví dụ 1, không chỉ cung cấp thông
tin về địa điểm mà còn cho ta thấy đặc điểm và vị trí
của lô cốt.
Bài tập 2 (SGK trang 18)
Dùng trạng ngữ bằng 1 từ sau đó mở rộng trạng ngữ bằng
một cụm từ (dựa trên từ chỉ trạng ngữ
ban đầu).
- Mùa hè, hoa phượng nở đỏ rực
->Dưới cái nắng chói chang của mùa hè, hoa phượng nở
đỏ rực
→ Không chỉ cung cấp được thời gian mà còn cho thấy
được đặc điểm thời tiết (cái nắng của ngày
hè)
Ví dụ 2.
- Trong lồng, con chim họa mi hót ríu rít
- >Trong chiếc lồng màu xanh ngọc, con chim họa mi hót
ríu rít.
→Không chỉ cho thấy không gian mà còn thấy được đặc
điểm của chiếc lồng
Bài tập 3 (SGK trang 18)
Câu

Từ láy

a

Xiên xiết

Tác dụng
Nhấn mạnh tính chất của dòng
chảy đang dâng dần lên

b

Bé bỏng

Miêu tả những con chim chìa vôi
bé nhỏ, mới được sinh ra nên còn
non nớt, yếu ớt.

c

Mỏng
manh, run
rẩy

Nhấn mạnh sự nhỏ bé, non nớt của
đàn chim non mới nở.

Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để tạo lập đoạn văn ngắn theo yêu cầu
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để viết đoạn văn
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Viết đoạn văn (5 – 7 câu) miêu tả một cảnh đẹp mà em đã được trải nghiệm trong dịp nghỉ hè.
Trong đoạn văn có mở rộng trạng ngữ bằng cụm từ. Gạch chân trạng ngữ được mở rộng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hành viết đoạn văn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá
Yêu cầu
- Dung lượng: 5 - 7 câu
- Bố cục: 3 phần (MĐ, TĐ, KĐ)
- Nội dung: miêu tả một cảnh đẹp mà em đã được trải nghiệm trong dịp nghỉ hè.
- Yêu cầu về tiếng Việt: có mở rộng trạng ngữ bằng cụm từ.
- Gạch chân trạng ngữ được mở rộng
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập, nắm được những kiến thức đã học
-Xem và soạn trước văn bản đọc: Đi lấy mật

VĂN BẢN 2. ĐI LẤY MẬT
(Đoàn Giỏi)
Tiết theo PPCT: 5, 6, 7

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
-Nêu ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân
vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm
-Tóm tắt văn bản Đi lấy mật một cách ngắn gọn
- Nhận biết được tính cách nhân vật ( tía nuôi, An, Cò ) được thể hiện qua cử chỉ, hành động,
lời thoại.
-Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống, giúp bản thân hiểu hơn về nhân vật, sự việc
trong tác phẩm.
2. Phẩm chất:
Yêu nước:Bồi đắp những xúc cảm thẩm mĩ trước thiên nhiên, con người

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy;
- Phiếu học tập
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập
của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ trải nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi gợi mở: Hãy kể tên một số cảnh đẹp của quê hương mà em biết? Nơi nào đã
để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn vào bài mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
I. Tìm hiểu chi tiết
a. Mục tiêu:
- Nêu ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện,
nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm
-Tóm tắt văn bản Đi lấy mật một cách ngắn gọn
- Nhận biết được tính cách nhân vật ( tía nuôi,má nuôi, An, Cò ) được thể hiện qua cử chỉ,
hành động, lời thoại.
-Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống, giúp bản thân hiểu hơn về nhân vật, sự việc
trong tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
? Nêu những hiểu biết của em về nhà văn Đoàn Giỏi.
? Đoạn trích “Đi lấy mật” viết về đề tài gì?Ngôi kể được sử dụng?Đoạn trích có những nhân
vật nào? Em hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các nhân vật đó?
?GV yêu cầu HS tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn
? Nêu cảm nhận của em về nhân vật t
 
Gửi ý kiến