Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch giáo dục năm học lớp lớn 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thành Đạt
Ngày gửi: 14h:57' 23-07-2026
Dung lượng: 80.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ DUY NGHĨA
TRƯỜNG MẪU GIÁO
SỐ 3 DUY NGHĨA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Duy nghĩa, ngày 28 tháng 8 năm 2025

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2025-2026
Lớp mẫu giáo Lớn (5-6 tuổi)
Căn cứ Thông tư 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc ban hành thông sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Chương trình Giáo dục mầm non ;
Căn cứ Kế hoạch giáo dục của trường Mẫu giáo số 3 Duy Nghĩa năm
học 2025-2026;
Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường và đặc điểm phát triển của trẻ
lớp Lớn 3 tại trường Mẫu Giáo số 3 Duy Nghĩa;
Lớp Lớn 3 xây dựng Kế hoạch năm học 2025-2026 dựa trên mục tiêu
Chương trình chăm sóc- giáo dục trẻ 5-6 tuổi.
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Quy mô nhóm, lớp
- Sĩ số lớp Lớn 3: 21cháu
+ Nam: 11
+ Nữ: 10
- Giáo viên chủ nhiệm: Nguyễn Thị Kim Anh và Nguyễn Thị Thanh Ly
- Đăng ký danh hiệu thi đua:
+ Cô Nguyễn Thị Kim Anh : Chiến sĩ thi đua cơ sở
+ Cô Nguyễn Thị Thanh Ly: Lao động tiên tiến
2. Thuận lợi
- Luôn luôn nhận được sự quan tâm của BGH nhà trường, của tổ chuyên
môn, đặc biệt sự quan tâm hỗ trợ, đồng hành chia sẻ của các bậc Cha mẹ trẻ.
- Lớp rộng rãi, thoáng mát, được trang trí đẹp, sinh động, lôi cuốn trẻ
- 100% trẻ bán trú tại trường. Trẻ cùng độ tuổi, nhận thức của trẻ đồng đều
thuận lợi cho hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ.
- Lớp học kiên cố có đủ ánh sáng, thoáng mát, gọn gàng, sạch sẽ, được
trang trí đầy đủ các góc chơi theo hướng gợi mở cho trẻ.
- Giáo viên có lòng nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ, luôn có tinh thần học hỏi
để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Có tinh thần đoàn kết, có trách
nhiệm cao, năng động và sáng tạo.
- Có trình độ chuyên môn vững vàng, có kinh nghiệm trong công tác chăm
sóc, giáo dục trẻ.
- Có đầy đủ đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị đảm bảo các hoạt động nuôi
dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ.
3. Khó khăn
- Về trẻ: Một số cháu phát âm chưa rõ ràng. Một số cháu hiếu động,
giảm tập trung nên cô gặp khó khăn trong quá trình dạy cũng như chăm sóc.
Còn một số cháu chưa mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, chưa tham gia tốt các
hoạt động.
1

- Về phụ huynh: Một số phụ huynh còn chưa quan tâm đến CTGDMN,
chưa cho trẻ đi học chuyên cần, chưa rèn kĩ năng tự phục vụ, kĩ năng vận động
tinh cho trẻ ở nhà. Điều kiện kinh tế trong khu vực nơi trẻ sinh sống còn thấp,
phụ huynh ít quan tâm đến con em nên việc phối hợp của phụ huynh với lớp và
nhà trường còn khó khăn và hạn chế.
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG
1. MỤC TIÊU CHUNG
- Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất,
tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách,
chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức
năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng
sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả
năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học
tập suốt đời.
- Mục tiêu thực hiện nhiệm vụ của năm học với chủ đề: Kỷ cương-Tình
thương-Trách nhiệm; đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục trẻ.
2. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ 5 - TUỔI
- Chương trình giáo dục mẫu giáo nhằm giúp trẻ em từ 3 đến 6 tuổi phát
triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội
và thẩm mĩ, phát triển sự tự lập và khả năng ra quyết định, chuẩn bị sẵn sàng
tâm thế cho trẻ vào trường tiếu học đáp ứng yêu cầu liên thông chương trình
GDPT 2018
A. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
- Có một số tố chất vận động: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bì.
- Thực hiện dược các vận động cơ bản một cách vững vàng, dúng tư thể.
- Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp
nhàng, biết định hướng trong không gian.
- Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay. Có một
số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khoẻ.
- Phát triển củng cố sự tự lập qua việc chăm sóc bản thân: Chuân bị thức
ăn cùng giáo vi thực hành tại góc chơi phân vai; thới quen, kĩ năng tốt trong ăn
uống, giữ gìn sức khoe đảm bảo sự an toàn của bản thân.
B. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
- Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung
quanh. Khám phá, nghiệm các giác quan và phát triển các giác quan.
- Có khả năng quan sát, so sánh, tư duy logic và ghi nhớ có chủ định.
- Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn dề đơn giản theo những cách
khác nhau.
- Có khả năng diễn dạt sự hiểu biết bằng nhiều cách khác nhau: Lời nói,
cử chi, điệu bộ, mặt.
- Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung
quanh và một số niệm sơ dẳng về toán.
C. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
- Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày.
2

- Có khả năng diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống
hàng ngày.
- Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hóá trong cuộc sống hàng ngày. Sử
dụng ngôn ngũ cách sáng tạo qua nhiều phương thức giao tiếp.
- Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện.
- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng
dao phù hợp v tuổi.
- Có một số kĩ năng ban dầu về tiền dọc, tiền viết.
D. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI 
- Có ý thức về bản thân. Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với
con người, sự vật;
- Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực, sáng tạo, hợp
tác, làm việc nhóm..
- Có một số kĩ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia
sẻ. Phát triển và cùng cổ sự tự lập, kỹ năng sống hàng ngày: Chăm sóc bản thân
và quan tâm, chia sẻ với mọi người; yêu thương chăm sóc môi trường
-Thực hiện một số qui tắc, qui dịnh trong sinh hoạt ở gia dinh, trường
lớp mầm non, cộng đồng gần gũi.
E. PHÁT TRIỂN THẨM MĨ
- Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và trong tác
phâm nghệ thuật.
- Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo thông qua các hoạt động âm
nhạc, tạo hình.
III. PHÂN PHỐI THỜI GIAN
Chương trình thiết kế cho 35 tuần (học kỳ 1 gồm 18 tuần; học kỳ II gồm
17 tuần), mỗi tuần làm việc 5 ngày. Kế hoạch chăm sóc, giáo dục hằng ngày
thực hiện theo chế độ sinh hoạt cho từng độ tuổi phù hợp với sự phát triển của
trẻ và điều kiện của cơ sở Giáo dục Mầm non. Thời điểm nghỉ hè, lễ, tết, nghỉ
học kì theo qui định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
IV. CHẾ ĐỘ SINH HOẠT
Chế độ sinh hoạt là sự phân bổ thời gian và các hoạt động trong ngày
một cách hợp lí ở các cơ sở giáo dục mầm non nhằm đáp ứng nhu cầu về tâm
lý và sinh lý của trẻ, qua đó giúp trẻ hình thành những nền nếp, thói quen tốt và
những kĩ năng sống tích cực
Thời gian
80 - 90 phút
30 - 40 phút
40 - 50 phút
30 - 40 phút
60 - 70 phút
140 - 150 phút
20 - 30 phút

Hoạt động
Đón trẻ, chơi, thể dục sáng
Học
Chơi, hoạt động ở các góc
Chơi ngoài trời
Ăn bữa chính
Ngủ
Ăn bữa phụ
3

70 - 80 phút
60 - 70 phút

Chơi, hoạt động theo ý thích
Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ

V. NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ
1. Tổ chức ăn
- Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi
+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng của một trẻ trong một ngày là: 1230
- 1320 Kcal
+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại trường của một trẻ trong một
ngày chiếm 50 - 55% nhu cầu cả ngày: 615 - 726 Kcal.
- Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Một bữa chính và một bữa phụ.
+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa chính buổi trưa cung cấp
từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày. Bữa phụ cung cấp khoảng 15% đến 25%
năng lượng cả ngày
+ Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:
Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13% - 20% năng lượng khẩu phần.
Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 25% - 35% năng lượng khẩu phần
Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 52% - 60% năng lượng khẩu phần.
- Nước uống: khoảng 1,6 lít – 2,0 lít/ trẻ/ ngày (kể cả nước trong thức
ăn).
- Xây dựng thực đơn hằng ngày, theo tuần, theo mùa
- Một số yêu cầu khi tổ chức giờ ăn
* Khu vực ăn
- Khu vực ăn phải thoáng đãng, sạch sẽ. Tránh tổ chức ăn tại khu vực
gần nhà vệ sinh cống rãnh thoát nước, khu vực bị ô nhiễm.
- Có đủ bàn, ghế cho trẻ. Tuyệt đối không để trẻ đứng hoặc ngồi ăn ở
dưới đất.
- Bàn ghế sắp xếp hợp lý để giáo viên dễ quan sát trẻ trong khi ăn.
- Bàn, ghế phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi tổ chức ăn.
- Chuẩn bị bàn riêng để chia thức ăn. Bàn nên kê tại vị trí hợp lý, nơi trẻ
ít đi lại.
* Đồ dùng phục vụ bữa ăn
- Có đủ bát, thìa cho mỗi trẻ. Nên chuẩn bị dư số bát, thìa so với số trẻ
để đề phòng trẻ làm rơi.
- Có đủ cốc uống nước riêng cho mỗi trẻ.
- Đồ dùng ăn, uống của trẻ đảm bảo vệ sinh. Nên sấy tiệt trùng bát, thìa
của trẻ trướckhi ăn.
- Có dụng cụ chia thức ăn cho trẻ. - Có khăn riêng cho mỗi trẻ.
* Vệ sinh, đảm bảo an toàn
- Trước khi chia thức ăn và cho trẻ ăn, giáo viên cần rửa tay bằng xà
phòng theo đúng quy trình các bước rửa tay.
- Trẻ được lau mặt, rửa tay trước khi ăn.
- Nên nhắc trẻ đi vệ sinh trước khi ngồi vào bàn ăn.
4

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong khi ăn - Có các biện pháp
phòng tránh hóc, sặc cho trẻ.
* Lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khoẻ và kỹ năng tự
phục vụ
- Trong quá trình tổ chức giờ ăn của trẻ, giáo viên cần quan tâm lồng
ghép các nộidung giáo dục dinh dưỡng, sức khoẻ và kỹ năng tự phục vụ cho trẻ
phù hợp với từng độ tuổi.
Ví dụ: giới thiệu món ăn, tác dụng của thức ăn để tạo hứng thú cho trẻ
trong bữa ăn, tập thói quen cầm cốc uống nước, tự xúc ăn, tự lấy nước uống,
sắp xếp bàn ăn, rửa tay trước khi ăn,...
- Giáo viên động viên, khích lệ trẻ làm các công việc nhẹ nhàng, vừa
sức, phù hợp với độ tuổi của trẻ.
- Trong quá trình trẻ tự phục vụ, giáo viên quan sát, hướng dẫn trẻ để
phòng tránh các nguy cơ mất an toàn và khen ngợi khi trẻ hoàn thành công
việc.
* Tổ chức giờ ăn
- Trước khi ăn
+ Hướng dẫn trẻ tự kê xếp bàn ghế. Tuỳ theo điều kiện cụ thể, mỗi bàn
có thể sắp xếp 4 đến 6 ghế, sao cho có lối đi quanh bàn dễ dàng.
+ Hướng dẫn trẻ rửa tay bằng xà phòng theo đúng quy trình các bước rửa
tay trước khi ăn.
+ Hướng dẫn trẻ chuẩn bị khăn mặt sạch cho trẻ. Nên dùng khăn ẩm và
đặt vào đĩa để trẻ tự lau tay khi cần.
+ Giáo viên cùng trẻ chia cơm và thực ăn cho các bạn, Nên chia dư thêm
một suất ăn để dự phòng khi trẻ muôn ăn thêm hoặc trẻ đánh đổ cơm hay thức
ăn.
+ Tạo hứng thú cho bữa ăn.
+ Giới thiệu món ăn.
- Cùng trẻ trò chuyện về các món ăn, cách chế biến thức ăn, lợi ích khi
ăn đủ chất dinh dưỡng
- Trong khi ăn.
+ Giáo viên tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ trong khi ăn, nói
năng dịu dàng, động viên, khuyến khích trẻ ăn hết suất.
+ Nhắc trẻ thực hiện những hành vì văn minh trong ăn uống như:
+ Ngồi ngay ngắn khi ăn;
+ Ăn gọn gàng, không rơi vãi;
+ Nhai nhỏ nhẹ không gây tiếng ồn, nhai kỹ
+ Không nói chuyện, cười đùa trong khi ăn
+ Không bốc thức ăn
+ Không tranh giành đồ ăn...
+ Giáo viên cùng trẻ nói chuyện về các món ăn, lợi ích của từng nhóm
thực phẩm có trong món ăn, một số bệnh lý ở trẻ liên quan đến thói quen
không tốt trong ăn uống (Suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì, ngộ độc thực
phẩm, sâu răng).
5

- Khi có nữa số trẻ trong lớp ăn xong, nên phân công giáo viên quản lý
trẻ, giáo viên còn lại tiếp tục động viên trẻ ăn hết suất
+ Đối với trẻ ăn chậm: Giáo viên động viên, khuyến khích trẻ ăn nhanh,
ăn hết suất.
+ Khi đang ăn, nếu trẻ đi vệ sinh cân nhắc trẻ rữa sạch tay
- Sau khi ăn
+ Hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa gọn gàng cách đồ dùng đúng nơi quy định
sau khi ăn xong
+ Nhắc trẻ rửa mặt rửa tay uống nước súc miệng sau khi ăn
+ Hướng dẫn trẻ cùng giáo viên lau bàn, cất ghế vệ sinh, vệ sinh khu vực
ăn.
+ Nhắc trẻ không chạy nhảy sau khi ăn.
* Tổ chức ngủ
- Tổ chức cho trẻ ngủ 1 giấc buổi trưa (khoảng 150 phút)
* Chuẩn bị cho trẻ ngủ
- Phòng ngủ cần đảm bảo yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa
đông. Tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục mầm non, phòng
ngủ được bố trí riêng hoặc sử dụng chung với phòng sinh hoạt chung.
- Khi trẻ ngủ nên giảm ánh sáng của phòng bằng cách đóng bớt cửa sổ,
kéo rèm, tắt bớt điện.
- Không để trẻ nằm ngủ trực tiếp dưới sàn nhà.
- Phòng ngủ phải được trang bị đầy đủ đệm, chiếu, tủ hoặc giá đựng các
đồ dùng phục vụ trẻ khi ngủ (chăn, gối, màn,...). Thường xuyên giặt, phơi
chăn, gối, chiếu, đảm
bảo sạch sẽ, khô ráo.
- Không để đồ dùng, đồ chơi gần chỗ trẻ ngủ.
- Cho trẻ đi vệ sinh trước khi ngủ. Mùa đông có thể cởi bớt áo khoác,
khăn quàng, mủ cho trẻ.
- Ở tuổi này, nên rèn cho trẻ thói quen nề nếp sinh hoạt bằng cách hướng
dẫn trẻ cùng chuẩn bị chỗ ngủ, tự giác năm ngủ không nói chuyện riêng, không
chơi đồ chơi trong khi ngủ.
- Đối với những trẻ khó ngủ, ngủ ít hoặc những trẻ mới đến lớp chưa
quen giấc ngủ trưa, giáo viên cần có biện pháp chăm sóc riêng để không ảnh
hưởng đến giấc ngủ
của những trẻ khác.
* Chăm sóc khi trẻ ngủ
- Trong thời gian trẻ ngủ, cần có người trực trong phòng để quan sát,
phát hiện và xử trí kịp thời các tình huống có thể xảy ra.
- Giữ yên tĩnh khi trẻ ngủ, tránh cười, nói to, gây tiếng động mạnh làm
trẻ giật mình.
- Sửa tư thế nằm cho trẻ, kéo chăn hoặc kéo quần áo khi trẻ bị hở bụng,
hở lưng.
- Nếu có trẻ thức dậy sớm và quấy khóc, cần vỗ về để trẻ ngủ tiếp. Nếu
trẻ không ngủ, đưa trẻ sang phòng khác để chơi, tránh làm ảnh hưởng đến các
trẻ khác. Phân công
6

người trông coi trẻ thức.
* Chăm sóc khi trẻ thức dậy
- Cần cho trẻ ngủ đủ giấc theo nhu cầu của từng độ tuổi, Đánh thức trẻ
dậy từ từ, tránh đột ngột.
- Trẻ nào thức trước, giáo viên cho dậy trước. Không nên đánh thức
đồng loạt vì trẻ không ngủ đủ giấc dễ cáu kỉnh, mệt mỏi.
- Hướng dẫn trẻ tự làm một số việc vừa sức như cất gối, xếp chăn chiếu.
- Sau khi trẻ tỉnh táo, nhắc trẻ đi vệ sinh, có thể chuyển dần sang hoạt
động khác bằng cách âu yếm trò chuyện với trẻ, cho trẻ hát một bài hát. Sau
đó, cho trẻ ăn. bữa phụ
chiều.
3. Vệ sinh
- Vệ sinh cá nhân.
- Vệ sinh môi trường: Vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch
nguồn nước và xử lí rác, nước thải.
4. Chăm sóc sức khỏe và an toàn
- Khám sức khoẻ định kỳ. Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và
chiều cao theo lứa tuổi. Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì.
Phòng tránh các bệnh thường gặp. Theo dõi tiêm chủng.
Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp
VI. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
Dự kiến các chủ đề và khung thời gian năm học 2025-2026
Khối Mẫu giáo Lớn (5-6 tuổi): 9 chủ đề
Tuần
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Thời gian cụ thể

28/8/2025-29/8/2025
03/9/2025-05/9/2025
08/9/2025-12/9/2025

15/9/2025-19/9/2025
22/9/2025-26/9/2025
29/9/2025-03/10/2025
06/10/2025-10/10/2025
13/10/2025-17/10/2025
20/10/2025-24/10/2025
27/10/2025-31/11/2025

11
12
13

03/11/2025-07/11/2025
10/11/2025-14/11/2025
17/11/2025-21/11/2025

14
15

24/11/2025-28/11/2025
01/12/2025-05/12/2025

Chủ đề
Trường Mẫu Giáo
(Lồng ghép ngày hội
trăng rằm)

Bản thân
(Lồng ghép ngày hội
của bà mẹ và cô giáo
20/10)
Gia đình
(Lồng ghép kỉ niệm
ngày NGVN 20-11)
Nghề Nghiệp
7

Chủ đề nhánh
Tựu trường, ổn định nề nếp
Ngày hội đến trường của bé
Trường mẫu giáo thân yêu
Lớp mẫu giáo của bé
Đồ dùng, đồ chơi trong lớp bé
Tết trung thu
Bé là ai
Cơ thể bé
Các giác quan của bé
Bé cần gì lớn lên và khoẻ
mạnh
Gia đình của bé
Ngôi nhà của bé
Ngày nhà giáo Việt Nam
20/11
Đồ dùng trong gia đình bé
Nghề sản xuất

16
17
18

08/12/2025-12/12/2025
15/12/2025-19/12/2025
22/12/2025-26/12/2025

19

29/12/2025-02/01/2026

20

05/01/2026-09/01/2026

21
22
23
24
25
26
27
28
29

12/01/2026-16/01/2026
19/01/2026-23/01/2026
26/01/2026-30/01/2026
02/02/2026-06/02/2026
09/02/2026-13/02/2026
16/02/2026-20/02/2026
23/02/2026-27/02/2026
02/3/2026-06/3/2026
09/3/2026-13/3/2026

30

16/3/2026-20/3/2026

31

23/3/2026-27/3/2026

32
33
34
35
36

30/3/2026-03/4/2026
06/4/2026-10/4/2026
13/4/2026-17/4/2026
20/4/2026-24/4/2026
27/4/2026-01/5/2026

37

04/5/2026-08/5/2026

38

11/5/2026-15/5/2026

39

18/5/2026-22/5/2026

(Lồng ghép QĐNDVN Nghề xây dựng
22/12)
Ngày hội chú bộ đội
Phương tiện giao thông đường
bộ
Giao thông
Phương tiện gia thông đường
(Chào mừng thành
thuỷ và đường hàng không
lập trường 31/12)
Những quy định về an toàn
giao thông
HỌC KỲ I
Cây xanh
Thế giới thực vật
Một số loại rau
(Dự án)
Một số loại quả
Mùa xuân của bé
Tết Nguyên Đán
Tết và mùa xuân
(Lễ Hội mùa xuân)
Nghỉ Tết Nguyên Đán
Ổn định sau tết
Ngày hội 8/3
Thế giới động vật
Động vật nuôi trong ngà và
(Lồng ghép ngày hội
động vật sống trong rừng
của bà, mẹ và
Động vật sống dưới nước và
cô giáo)
côn côn trùng
(Ngày giải phóng Thành
Giải phóng Thành Phố Đà
phố 29/3)
Nẵng
Nước với đời sống con người
Nước và
hiện tựơng tự nhiên Đất, đá, sỏi, không khí
(Dự án)
Mùa hè
Hiện tượng tự nhiên
Quê hương, đất nước Quê hương của bé
Bác Hồ
( Giải phóng hoàn toàn Đất nước Việt Nam diệu kỳ
Miền Nam thống nhất
đất nước)
Bé kính yêu Bác Hồ
(Mừng sinh nhật Bác)
Trường tiểu học
(Lồng ghép hoạt động Trường tiểu học
tham quan trường tiểu
học)
HỌC KỲ II
8

40

Hoàn thành kế hoạch năm
học
Tổ chức lễ ra trường
Tổng kết năm học

24/5/2026-31/5/2026

VI. KẾ HOẠCH NĂM HỌC
MỤC TIÊU GIÁO DỤC
NỘI DUNG GIÁO DỤC
I.GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
1. Phát triển vận động
a) Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
MT1. Thực hiện đúng, thuần Tập các động tác phát triển các nhóm
thục các động tác của bài thể - Hô hấp: Hít vào, thở ra.
dục theo hiệu lệnh hoặc theo + Hít vào thật sâu
- Tay
nhịp bản nhạc, bài hát. Bắt
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (Kết
đầu và kết thúc động tác
hợp với vỗ bàn tay, quay cổ tay, kiểng chân)
đúng nhịp.
+ Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. Hai tay
đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.
- Lưng, bụng, lườn:
+ Ngửa người ra sau, kết hợp tay giơ lên cao, chân
bước sang trái sang phải.
+ Quay sang trái sang phải kết hợp tay chống hông
hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang trái sang
phải.
- Chân:
+ Đưa chân ra trước, đưa sang ngang, đưa về phiá
sau.
+ Nhảy lên đưa hai chân sang ngang, nhảy lên đưa 1
chân về phía trước 1 chân về phía sau.
+ Tập bài tập thể dục theo nền nhạc phù hợp.
- Bật – nhảy:
+ Khụy gối
+ Bật, đưa chân sang hai bên
+ Đưa chân ra các phía.
+ Nâng cao chân, gập gối.
+ Bật về các phía.
b. Thực hiện kĩ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động
MT2. Biết đi thăng bằng - Đi mép ngoài bàn chân, đi khụyu gối.
được trên dây, trên ván kê
dốc, trên ghế thể dục, trên - Đi trên dây (dây đặt trên sàn).
đầu có đội vật hoặc tự đi lên - Đi trên ván kê dốc.
xuống trên ván dốc.
- Đi nối bàn chân tiến, lùi.
9

- Đi trên ghế thể dục.
- Đi trên ghế thể dục đầu đội túi cát.
- Đứng 1 chân và giữ thẳng người trong 10 giây
MT3. Kiểm soát được vận
động chạy liên tục, chạy
nhanh, chạy chậm, chạy thay
đổi tốc độ, hướng dích dắc
theo mệnh lệnh.

- Đi thay đổi hướng theo đúng hiệu lệnh.
- Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.
- Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.
- Chạy đổi hướng theo đúng hiệu lệnh.
- Chạy thay đổi hướng dích dắc theo hiệu lệnh.

MT4. Biết phối hợp tay-mắt
trong vận động: tung, bắt,
đập, ném, chuyền.

- Tung bóng lên cao và bắt bóng.
- Tung, đập bắt bóng tại chỗ.
- Đi và đập bắt bóng.
- Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân; qua bên trái,
qua bên phải.
- Bắt và ném bóng với người đối diện ( Khoảng
cách 4m)
- Ném trúng đích đứng xa (2m x cao 1,5m) bằng 1
tay, 2 tay.

MT5. Có khả năng thể hiện
nhanh, mạnh, khéo trong
thực hiện bài tập tổng hợp :
chạy, ném, bò, trườn, trèo

- Trèo lên xuống 7 gióng thang.
- Bò bằng bàn tay và bàn chân 4-5m.
- Bò dích dắc qua 7 điểm.
- Bò chui qua ống dài 1,5 x 0,6m.
- Trườn kết hợp trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm.
- Chạy liên tục theo hướng thẳng 18m trong khoảng
10 giây.
- Chạy chậm khoảng 100-120m.
- Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.

MT6. Thực hiện các vận
động bật, nhảy khéo léo,
nhanh nhẹn theo sự hướng
dẫn.

- Bật liên tục vào vòng.
- Bật xa 40-50cm.
- Bật – nhảy từ trên cao xuống (40 – 45 cm).
- Bật tách chân, khép chân qua 7 ô.
- Bật qua vật cản cao 15- 20 cm.
- Nhảy lò cò 5m.

MT7. Thực hiện và phối hợp - Các cử động của bàn tay, ngón tay, cổ tay phối
được các cử động của bàn
hợp tay - mắt và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ:
10

tay, ngón tay, cổ tay phối
hợp tay - mắt trong một số
hoạt động.

+ Uốn ngón tay, bàn tay, xoay cổ tay.
+ Gập mở lần lượt từng ngón tay.
- Phối hợp được các cử động bàn tay, ngón tay, phối
hợp tay, mắt trong một số hoạt động:
+ Hình vẽ và sao chép các chữ cái, chữ số.
+ Cắt được các đường viền của hình vẽ.
+ Ghép và dán hình đã cắt theo mẫu.
+ Xếp chồng 12 - 15 khối theo mẫu.
+ Tết sợi đôi, đan lát
+ Tự cài, cởi cúc, xâu dây giày, cài quai dép, kéo
khóa (phéc mơ tuya), xâu, luồn, buộc dây.

2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ.
a) Biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với
sức khỏe
MT8. Khỏe mạnh, cân nặng - Trẻ trai: cân nặng từ 15,9 – 27,1kg; chiều cao từ
chiều cao phát triển bình
106,1 – 125,8cm
thường theo lứa tuổi.
- Trẻ gái: cân nặng từ 15,3 – 27,8kg; chiều cao từ
104,9 – 125,4cm
MT9. Lựa chọn được một số
thực phẩm khi được gọi tên
nhóm.

- Nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông
thường theo 4 nhóm thực phẩm.
+ Thực phẩm giàu chất đạm như thịt cá…
+ Thực phẩm giàu vitamin, muối khoáng: Rau, quả

MT10. Nói được tên một số - Làm quen với một số thao tác đơn giản trong chế
món ăn hằng ngày và dạng
biến một số món ăn, thức uống.
chế biến đơn giản : rau có thể - Nhận biết các bữa ăn trong ngày.
luộc, nấu canh ; thịt có thể
luộc, rán, kho…
MT11. Biết ăn nhiều loại
- Ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.
thức ăn, ăn chín, uống nước
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật
đun sôi để khỏe mạnh; uống (Tiêu chảy, sâu rang, suy dinh dưỡng, béo phì…)
nhiều nước ngọt, nước có ga,
ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì
không có lợi cho sức khỏe.
b) Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt
MT12. Thực hiện được một
số việc đơn giản : rửa tay, lau
mặt, đánh răng, thay quần áo
khi ướt bẩn, đi vệ sinh đúng
nơi quy định…

- Tự rửa tay bằng xà phòng , tự lau mặt. đánh răng
- Tự thay quần áo khi bị ướt bẩn và để vào nơi quy
định.
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ
11

sinh đúng cách.
MT13: Sử dụng đồ dùng
phục vụ ăn uống thành thạo

- Sử dụng thành thạo đồ dùng phục vụ ăn uống, đồ
dùng trong các bữa tiệc buffer tại trường như cốc,
thìa, nĩa, khay…
c) Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe.
MT14. Có một số hành vi và
thói quen tốt trong ăn uống:
Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn
từ tốn, không đùa nghịch,
không làm đổ vãi thức ăn…

- Mời cô và mời bạn khi ăn và ăn từ tốn.
- Trong giờ ăn không đùa nghịch, không làm đổ vãi
thức ăn.
- Biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, không bỏ
thức ăn không ăn được qua tô của bạn.
- Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường.

MT15. Có một số hành vi và
thói quen tốt trong vệ sinh,
phòng bệnh.

- Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi
ngủ, sáng ngủ dậy.
- Ra nắng đội mũ, đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh.
- Nói với người lớn khi bị đau,chảy máu hoặc sốt…
- Che miệng khi ho, hắt hơi
- Đi vệ sinh đúng nơi qui định

- Bỏ rác đúng nơi qui định, không nhổ bậy ra lớp
d) Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh.
MT16. Biết những vật dụng
nguy hiểm và nói được mối
nguy hiểm khi đến gần.

- Nhận biết và phòng tránh những vật dụng/ hành
động không an toàn nguy hiểm đến tính mạng: leo
trèo cây, ban công, tường rào; Bàn là, bếp điện, bếp
lò đang đun, phích nước nóng, không nghịch các vật
sắc nhọn…

MT17. Biết những nơi nguy
hiểm và nói được mối nguy
hiểm khi đến gần.

- Nhận biết và phòng tránh những nơi không an
toàn: ao, hồ, bể, chứa nước, giếng, bụi
 
Gửi ý kiến