Tìm kiếm Giáo án
kế hoạch chủ đê bản thân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ngọc ánh
Ngày gửi: 19h:17' 06-01-2026
Dung lượng: 28.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ngọc ánh
Ngày gửi: 19h:17' 06-01-2026
Dung lượng: 28.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN
LỚP MẪU GIÁO: NHỠ 3
Thời gian thực hiện 4 tuần: Từ 06/10/2025 đến 31/10/2025
Mục tiêu giáo dục
1.
Nội dung giáo dục
Hoạt động giáo dục
Giáo dục phát triển thể chất
1. Trẻ khỏe mạnh, cân
nặng và chiều cao phát
triển bình thường theo lứa
tuổi.
- Ăn uống đầy đủ các chất.
- Đảm bảo an toàn cho trẻ
khỏe mạnh.
- Có chế độ luyện tập phù
hợp lứa tuổi
- Tăng cường vận động cho các
cháu và có chế độ ăn phù hợp
với trẻ.
* Hoạt động mọi lúc mọi nơi:
+ Trò chuyện với cháu trong
các hoạt động hàng ngày, hoạt
động dạo chơi, thăm quan.
3. Trẻ nói tên được một số - Các món ăn trong các bữa * HĐ học:KPKH:
món ăn hằng ngày và dạng ăn trong ngày (món chiên, - Trò chuyện về 4 nhóm thực
chế biến đơn giản
món xào, soup, cháo).
phẩm của bé.
- Ăn để cao lớn, khỏe mạnh, * HĐ/giờ ăn, sinh hoạt hằng
thông minh và biết ăn nhiều ngày:
loại thức ăn khác nhau để có
- Trước mỗi bữa ăn cô giới
đủ chất dinh dưỡng.
thiệu các món ăn (món chiên,
món xào, soup, cháo,) cho trẻ.
- Trong bữa ăn khuyến khích trẻ
ăn hết suất, ăn để cao lớn, khỏe
mạnh, thông minh.
* Đón, trả trẻ, trò chuyện
hằng ngày:
- Trò chuyện với trẻ về ăn nhiều
loại thức ăn khác nhau để có đủ
chất dinh dưỡng.
5. Trẻ nhận biết sự liên
quan giữa ăn uống với
bệnh tật.
- Sự liên quan giữa ăn uống
với bệnh tật (tiêu chảy, sâu
răng, suy dinh dưỡng, béo
phì....).
* Đón, trả trẻ, trò chuyện
hằng ngày:
- Trò chuyện với trẻ về sự liên
quan giữa ăn uống và bệnh tật.
- Trò chuyện với trẻ về những
loại thức ăn nên ăn (rau quả
tươi, thức ăn chín…) và không
nên ăn (thức ăn sống, ôi thiu,
rau quả dập nát…) uống nước
sôi, không uống nước lã.
* HĐ chơi, hoạt động theo ý
thích:
- Cho trẻ xem video, tranh ảnh
một số tác hại khi ăn uống
không đúng cách, ăn nhiều đồ
ngọt, ăn ít, ăn không đủ chất.
6. Trẻ biết thực hiện một
số thói quen tốt để giữ gìn
sức khỏe.
- Tự rửa tay bằng xà phòng.
- Tự lau tay, đánh răng.
* HĐ/giờ vệ sinh trước và sau
ăn:
- Theo dõi giờ vệ sinh trước và
sau ăn, nhắc nhở trẻ vệ sinh
- Rèn luyện thao tác rửa tay đúng cách.
bằng xà phòng.
* Đón, trả trẻ, trò chuyện
hằng ngày:
-Tập đánh răng, lau mặt.
- Trò chuyện với trẻ về ích lợi
của việc giữ gìn vệ sinh thân
thể.
11. Trẻ biết thực hiện
đúng, đầy đủ, nhịp nhàng
các động tác trong bài thể
dục theo hiệu lệnh.
+ Hô hấp: hít vào, thở ra.
+ Tay:
- Đưa 2 tay lên cao, ra phía
trước, sang 2 bên (kết hợp
với vẫy bàn tay, nắm, mở
bàn tay).
+ Lưng, bụng, lườn:
- Quay sang trái, sang phải.
- Nghiêng người sang trái,
sang phải.
+ Chân:
- Ngồi xổm, đứng lên, bật
tại chỗ.
- Quan sát trẻ đến lớp, nhắc nhở
trẻ rửa tay trước khi ăn và sau
khi đi vệ sinh.
* HĐ học; HĐ Thể dục buổi
sáng:
- Tập theo nhạc bài:
+ Càng lớn càng ngoan.
+ Cả nhà thương nhau.
12. Trẻ có khả năng giữ
được thăng bằng cơ thể
khi thực hiên vận động đi,
chạy
- Đi khụy gối
* HĐ học: Thể dục:
- Đi khụy gối
+ TCVĐ: Thuyền về bến
13.Trẻ nhanh nhẹn, khéo
- Bò bằng bàn tay và bàn
* Hoạt động chiều:
léo trong vận động bò,
trườn, trèo.
14. Trẻ biết phối hợp tay
mắt trong vận động
tung/đập/ném, bắt bóng.
15. Trẻ biết dung sức
mạnh để thực hiện vận
động bật, nhảy.
chân 3-4m.
- Tung bóng lên cao và bắt.
- Bật tách chân, khép chân
qua 5 ô
Cho trẻ học kiến thức : Bò bằng
bàn tay và bàn chân 3-4m.
* HĐ học: Thể dục:
- Tung bóng lên cao và bắt.
+ TCVĐ: Ai nhanh hơn
* HĐ học: Thể dục:
- Bật tách chân, khép chân qua
5ô
+ TCVĐ: Kéo co
2. Giáo dục phát triển nhận thức
17. Trẻ biết khám phá các
bộ phận của cơ thể con
người.
- Tên gọi, vị trí của các
giác quan và các bộ phận
cơ thể người (Mắt, mũi,
miệng, chân, tay, bụng, cổ,
tóc).
38. Biết được họ tên, tuổi, - Họ tên, tuổi, giới tính, đặc
giới tính, đặc điểm và sở điểm bên ngoài, sở thích
thích của bản thân và bạn của bản thân.
bè.
HĐ học: KPKH:
18. Chức năng, các giác
quan và các bộ phận khác
của cơ thể con người (Tai
để nghe; miệng để ăn
uống, nói; tai để nghe; mắt
để nhìn…).
- Chức năng, các giác quan
và các bộ phận khác của cơ
thể con người (Tai để nghe;
miệng để ăn uống, nói; tai
để nghe; mắt để nhìn…)
* Đón, trả trẻ, trò chuyện hằng
ngày:
29. Trẻ biết tách, gộp
nhóm đối tượng trong
phạm vi 5.
- Tách một nhóm đối tượng * HĐ học: LQVT:
thành 2 nhóm nhỏ hơn.
- Tách nhóm số lượng trong
phạm vi 2.
- Trò chuyện về các giác quan
của bé.
-HĐH: Bé là ai?
- Trò chuyện với trẻ về chức
năng, cấu tạo các bộ phận của cơ
thể.
35. Trẻ xác định vị trí
của đồ vật so với bản
thân trẻ và so với bạn
khác.
- Xác định vị trí của đồ vật
so với bản thân trẻ và so
với bạn khác (phía trướcphía sau, phía trên – phía
dưới, phía phải- phía trái.
* HĐ học: LQVT:
- Xác định phía phải, phía trái
của bản thân.
- Xác đinh vị trí trên, dưới của
đồ vật so với bản thân trẻ và so
với bạn khác
- Xác đinh vị trí bên phải, bên
trái của đồ vật so với bạn khác
3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ
42.Trẻ có khả năng nghe
hiểu lời nói.
- Hiểu và làm theo được 23 yêu cầu (Lấy 1 lọ hoa bỏ
lê kệ tầng 2 góc xây
dựng…).
* Hoạt động chơi, hoạt động
lao động tự phục vụ:
- Yêu cầu trẻ phân loại thành 4
nhóm thực phẩm
- Trẻ tự rửa tay bằng xà phòng
rồi lau tay bằng khăn khô
* Hoạt động học:
- Yêu cầu trẻ thực hiện nhiệm
vụ học tập theo yêu cầu khi thực
hiện các hoạt động học
43.Trẻ nghe hiểu nội dung
truyện kể, truyện đọc phù
hơp với độ tuổi. Có khả
năng đọc thuộc bài thơ, ca
dao, đồng dao, biết chơi
các trò chơi dân gian
- Nghe hiểu nội dung * HĐ học: Nghe kể chuyện:
truyện kể, truyện đọc phù - Cậu bé mũi dài.
hơp với độ tuổi.
- Gấu con bị đau răng.
- Biết chơi các trò chơi dân
* HĐ học: Đọc thơ:
gian.
- Bé ơi.
- Tâm sự của cái mũi
* Chơi ngoài trời:
- Nghe đọc ca dao, câu đố và giải
câu đố về chủ đề bản thân.
- TCDG: Rồng rắn lên mây, lộn
cầu vồng, bịt mắt bắt dê, cướp
cờ, chi chi chành chành…
45.Bắt chước giọng nói,
- Đóng kịch.
điệu bộ của nhân vật trong - Kể lại chuyện đã được
truyện
nghe.
* HĐ học: Kể chuyện “Cậu bé
mũi dài”, “Gẫu con bị đau răng”
- Bắt chước giọng nói điệu bộ
của nhân vật trong truyện khi
chơi trò chơi đóng kịch.
47.Trẻ biết nhận dạng các
chữ cái
- Nhận dạng một số chữ cái - Làm vở LQCC chữ “a”, “ă”,
(a,b,c,d,e,g,h…).
“â”, “e”, “ê”, trang 5,6,7,8,9.
48. Trẻ biết cách đọc sách
và chữ viết tiếng Việt.
- Làm quen với cách đọc
và viết tiếng Việt
* Chơi, hoạt động theo ý thích:
- Cho trẻ xem sách, truyện; quan
sát, hướng dẫn cách cầm sách,
mở từng trang sách và cách
“đọc” sách của trẻ.
* HĐ chơi, hoạt động ở các
góc:
+ Góc sách: Tập lật, mở trang
sách, xem tranh truyện về chủ đề
chủ đề bản thân, gọi tên các nhân
vật trong tranh.
* HĐ chơi, hoạt động ở các
góc:
+ Góc nghệ thuật: : Làm album
về đồ dùng, đồ chơi trong lớp và
trên sân trường
4. Giáo dục phát triển TC- KNXH
50. Trẻ biết thể hiện sự vui
thích khi hoàn thành công
việc và biểu lộ trạng thái
cảm xúc phù hợp.
- Nhận biêt một số trạng
thái cảm xúc (Vui, buồn, sợ
hãi, tức giận, ngạc nhiên)
qua nét mặt, cử chỉ, giọng
nói, tranh ảnh.
* Hoạt động theo ý thích, mọi
lúc mọi nơi trong gia tiếp hằng
ngày
+ Trò chuyện với cháu về những
cảm xúc của bé trong tranh.
+ Quan sát trẻ trong tất cả các
hoạt động trong ngày và được cô
khen hằng ngày
52.Trẻ có thói quen biết
nói cám ơn, xin lỗi, chào
hỏi, xưng hô lễ phép với
người lớn trong giao tiếp
hằng ngày.
Lắng nghe ý kiến của
người khác, sử dụng lời nói
cám ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ
phép thể hiện mói quan hệ
giữa hành vi của trẻ và cảm
xúc của người khác về thái
độ (Nhận lỗi khi mắc lỗi,
cảm ơn khi được nhận quà,
đỡ bạn khi bạn bị ngã, giữ
im lặng khi đi khám bệnh..)
trong sinh hoạt 1 ngày của
trẻ.
* Đón, trả trẻ, trò chuyện hằng
ngày:
- Nhắc trẻ sử dụng lời cảm ơn,
xin lỗi, chào hỏi lễ phép trong
sinh hoạt hằng ngày của trẻ.
- Hoạt động kể chuyện .
5. Giáo dục phát triển thẩm mỹ
61.Trẻ biết vận động nhịp
nhàng theo nhịp điệu bài
hát, bản nhạc
- Vận động nhịp nhàng
theo giai điệu, nhịp điệu
của các bài hát, bản nhạc
với các hình thức (vỗ tay
theo nhịp, tiết tấu, múa).
* HĐ học: GDÂN:
- VĐTP: Tìm bạn thân
- Trò chơi âm nhạc “Tai ai tinh”
* HĐ Ngoài trời và HĐ chiều:
Hát các bài hát về trường mầm
non
- HĐ chiều: Tập dân vũ, ôn và
biểu diễn bài dân vũ “ Bài ca
may áo”
63.Trẻ có khả năng phối
hợp các nét vẽ tạo thành
bức tranh có màu sắc và
bố cục
-Trẻ có khả năng vẽ; xé
dán; cắt theo đường thẳng,
đường cong...và dán thành
sản phẩm có màu sắc và
bố cục.
- Vẽ phối hợp các nét
thẳng, xiên, ngang, con
tròn tạo thành bức tranh có
màu sắc và bố cục.
* HĐ học: Tạo hình
- Vẽ chân dung của bé
- Trang trí áo bé trai, bé gái
- Cắt, dán các khuôn mặt biểu lộ
- Sử dụng các kỹ năng vẽ,
cắt, xếp hình; xé dán để tạo cảm xúc.
ra sản phẩm có màu sắc,
kích thước, hình dáng,
đường nét
- Nhận xét sản phẩm tạo
hình, về màu sắc, hình
dáng, đường nét
- Biết đặt tên cho sản
phẩm.
LỚP MẪU GIÁO: NHỠ 3
Thời gian thực hiện 4 tuần: Từ 06/10/2025 đến 31/10/2025
Mục tiêu giáo dục
1.
Nội dung giáo dục
Hoạt động giáo dục
Giáo dục phát triển thể chất
1. Trẻ khỏe mạnh, cân
nặng và chiều cao phát
triển bình thường theo lứa
tuổi.
- Ăn uống đầy đủ các chất.
- Đảm bảo an toàn cho trẻ
khỏe mạnh.
- Có chế độ luyện tập phù
hợp lứa tuổi
- Tăng cường vận động cho các
cháu và có chế độ ăn phù hợp
với trẻ.
* Hoạt động mọi lúc mọi nơi:
+ Trò chuyện với cháu trong
các hoạt động hàng ngày, hoạt
động dạo chơi, thăm quan.
3. Trẻ nói tên được một số - Các món ăn trong các bữa * HĐ học:KPKH:
món ăn hằng ngày và dạng ăn trong ngày (món chiên, - Trò chuyện về 4 nhóm thực
chế biến đơn giản
món xào, soup, cháo).
phẩm của bé.
- Ăn để cao lớn, khỏe mạnh, * HĐ/giờ ăn, sinh hoạt hằng
thông minh và biết ăn nhiều ngày:
loại thức ăn khác nhau để có
- Trước mỗi bữa ăn cô giới
đủ chất dinh dưỡng.
thiệu các món ăn (món chiên,
món xào, soup, cháo,) cho trẻ.
- Trong bữa ăn khuyến khích trẻ
ăn hết suất, ăn để cao lớn, khỏe
mạnh, thông minh.
* Đón, trả trẻ, trò chuyện
hằng ngày:
- Trò chuyện với trẻ về ăn nhiều
loại thức ăn khác nhau để có đủ
chất dinh dưỡng.
5. Trẻ nhận biết sự liên
quan giữa ăn uống với
bệnh tật.
- Sự liên quan giữa ăn uống
với bệnh tật (tiêu chảy, sâu
răng, suy dinh dưỡng, béo
phì....).
* Đón, trả trẻ, trò chuyện
hằng ngày:
- Trò chuyện với trẻ về sự liên
quan giữa ăn uống và bệnh tật.
- Trò chuyện với trẻ về những
loại thức ăn nên ăn (rau quả
tươi, thức ăn chín…) và không
nên ăn (thức ăn sống, ôi thiu,
rau quả dập nát…) uống nước
sôi, không uống nước lã.
* HĐ chơi, hoạt động theo ý
thích:
- Cho trẻ xem video, tranh ảnh
một số tác hại khi ăn uống
không đúng cách, ăn nhiều đồ
ngọt, ăn ít, ăn không đủ chất.
6. Trẻ biết thực hiện một
số thói quen tốt để giữ gìn
sức khỏe.
- Tự rửa tay bằng xà phòng.
- Tự lau tay, đánh răng.
* HĐ/giờ vệ sinh trước và sau
ăn:
- Theo dõi giờ vệ sinh trước và
sau ăn, nhắc nhở trẻ vệ sinh
- Rèn luyện thao tác rửa tay đúng cách.
bằng xà phòng.
* Đón, trả trẻ, trò chuyện
hằng ngày:
-Tập đánh răng, lau mặt.
- Trò chuyện với trẻ về ích lợi
của việc giữ gìn vệ sinh thân
thể.
11. Trẻ biết thực hiện
đúng, đầy đủ, nhịp nhàng
các động tác trong bài thể
dục theo hiệu lệnh.
+ Hô hấp: hít vào, thở ra.
+ Tay:
- Đưa 2 tay lên cao, ra phía
trước, sang 2 bên (kết hợp
với vẫy bàn tay, nắm, mở
bàn tay).
+ Lưng, bụng, lườn:
- Quay sang trái, sang phải.
- Nghiêng người sang trái,
sang phải.
+ Chân:
- Ngồi xổm, đứng lên, bật
tại chỗ.
- Quan sát trẻ đến lớp, nhắc nhở
trẻ rửa tay trước khi ăn và sau
khi đi vệ sinh.
* HĐ học; HĐ Thể dục buổi
sáng:
- Tập theo nhạc bài:
+ Càng lớn càng ngoan.
+ Cả nhà thương nhau.
12. Trẻ có khả năng giữ
được thăng bằng cơ thể
khi thực hiên vận động đi,
chạy
- Đi khụy gối
* HĐ học: Thể dục:
- Đi khụy gối
+ TCVĐ: Thuyền về bến
13.Trẻ nhanh nhẹn, khéo
- Bò bằng bàn tay và bàn
* Hoạt động chiều:
léo trong vận động bò,
trườn, trèo.
14. Trẻ biết phối hợp tay
mắt trong vận động
tung/đập/ném, bắt bóng.
15. Trẻ biết dung sức
mạnh để thực hiện vận
động bật, nhảy.
chân 3-4m.
- Tung bóng lên cao và bắt.
- Bật tách chân, khép chân
qua 5 ô
Cho trẻ học kiến thức : Bò bằng
bàn tay và bàn chân 3-4m.
* HĐ học: Thể dục:
- Tung bóng lên cao và bắt.
+ TCVĐ: Ai nhanh hơn
* HĐ học: Thể dục:
- Bật tách chân, khép chân qua
5ô
+ TCVĐ: Kéo co
2. Giáo dục phát triển nhận thức
17. Trẻ biết khám phá các
bộ phận của cơ thể con
người.
- Tên gọi, vị trí của các
giác quan và các bộ phận
cơ thể người (Mắt, mũi,
miệng, chân, tay, bụng, cổ,
tóc).
38. Biết được họ tên, tuổi, - Họ tên, tuổi, giới tính, đặc
giới tính, đặc điểm và sở điểm bên ngoài, sở thích
thích của bản thân và bạn của bản thân.
bè.
HĐ học: KPKH:
18. Chức năng, các giác
quan và các bộ phận khác
của cơ thể con người (Tai
để nghe; miệng để ăn
uống, nói; tai để nghe; mắt
để nhìn…).
- Chức năng, các giác quan
và các bộ phận khác của cơ
thể con người (Tai để nghe;
miệng để ăn uống, nói; tai
để nghe; mắt để nhìn…)
* Đón, trả trẻ, trò chuyện hằng
ngày:
29. Trẻ biết tách, gộp
nhóm đối tượng trong
phạm vi 5.
- Tách một nhóm đối tượng * HĐ học: LQVT:
thành 2 nhóm nhỏ hơn.
- Tách nhóm số lượng trong
phạm vi 2.
- Trò chuyện về các giác quan
của bé.
-HĐH: Bé là ai?
- Trò chuyện với trẻ về chức
năng, cấu tạo các bộ phận của cơ
thể.
35. Trẻ xác định vị trí
của đồ vật so với bản
thân trẻ và so với bạn
khác.
- Xác định vị trí của đồ vật
so với bản thân trẻ và so
với bạn khác (phía trướcphía sau, phía trên – phía
dưới, phía phải- phía trái.
* HĐ học: LQVT:
- Xác định phía phải, phía trái
của bản thân.
- Xác đinh vị trí trên, dưới của
đồ vật so với bản thân trẻ và so
với bạn khác
- Xác đinh vị trí bên phải, bên
trái của đồ vật so với bạn khác
3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ
42.Trẻ có khả năng nghe
hiểu lời nói.
- Hiểu và làm theo được 23 yêu cầu (Lấy 1 lọ hoa bỏ
lê kệ tầng 2 góc xây
dựng…).
* Hoạt động chơi, hoạt động
lao động tự phục vụ:
- Yêu cầu trẻ phân loại thành 4
nhóm thực phẩm
- Trẻ tự rửa tay bằng xà phòng
rồi lau tay bằng khăn khô
* Hoạt động học:
- Yêu cầu trẻ thực hiện nhiệm
vụ học tập theo yêu cầu khi thực
hiện các hoạt động học
43.Trẻ nghe hiểu nội dung
truyện kể, truyện đọc phù
hơp với độ tuổi. Có khả
năng đọc thuộc bài thơ, ca
dao, đồng dao, biết chơi
các trò chơi dân gian
- Nghe hiểu nội dung * HĐ học: Nghe kể chuyện:
truyện kể, truyện đọc phù - Cậu bé mũi dài.
hơp với độ tuổi.
- Gấu con bị đau răng.
- Biết chơi các trò chơi dân
* HĐ học: Đọc thơ:
gian.
- Bé ơi.
- Tâm sự của cái mũi
* Chơi ngoài trời:
- Nghe đọc ca dao, câu đố và giải
câu đố về chủ đề bản thân.
- TCDG: Rồng rắn lên mây, lộn
cầu vồng, bịt mắt bắt dê, cướp
cờ, chi chi chành chành…
45.Bắt chước giọng nói,
- Đóng kịch.
điệu bộ của nhân vật trong - Kể lại chuyện đã được
truyện
nghe.
* HĐ học: Kể chuyện “Cậu bé
mũi dài”, “Gẫu con bị đau răng”
- Bắt chước giọng nói điệu bộ
của nhân vật trong truyện khi
chơi trò chơi đóng kịch.
47.Trẻ biết nhận dạng các
chữ cái
- Nhận dạng một số chữ cái - Làm vở LQCC chữ “a”, “ă”,
(a,b,c,d,e,g,h…).
“â”, “e”, “ê”, trang 5,6,7,8,9.
48. Trẻ biết cách đọc sách
và chữ viết tiếng Việt.
- Làm quen với cách đọc
và viết tiếng Việt
* Chơi, hoạt động theo ý thích:
- Cho trẻ xem sách, truyện; quan
sát, hướng dẫn cách cầm sách,
mở từng trang sách và cách
“đọc” sách của trẻ.
* HĐ chơi, hoạt động ở các
góc:
+ Góc sách: Tập lật, mở trang
sách, xem tranh truyện về chủ đề
chủ đề bản thân, gọi tên các nhân
vật trong tranh.
* HĐ chơi, hoạt động ở các
góc:
+ Góc nghệ thuật: : Làm album
về đồ dùng, đồ chơi trong lớp và
trên sân trường
4. Giáo dục phát triển TC- KNXH
50. Trẻ biết thể hiện sự vui
thích khi hoàn thành công
việc và biểu lộ trạng thái
cảm xúc phù hợp.
- Nhận biêt một số trạng
thái cảm xúc (Vui, buồn, sợ
hãi, tức giận, ngạc nhiên)
qua nét mặt, cử chỉ, giọng
nói, tranh ảnh.
* Hoạt động theo ý thích, mọi
lúc mọi nơi trong gia tiếp hằng
ngày
+ Trò chuyện với cháu về những
cảm xúc của bé trong tranh.
+ Quan sát trẻ trong tất cả các
hoạt động trong ngày và được cô
khen hằng ngày
52.Trẻ có thói quen biết
nói cám ơn, xin lỗi, chào
hỏi, xưng hô lễ phép với
người lớn trong giao tiếp
hằng ngày.
Lắng nghe ý kiến của
người khác, sử dụng lời nói
cám ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ
phép thể hiện mói quan hệ
giữa hành vi của trẻ và cảm
xúc của người khác về thái
độ (Nhận lỗi khi mắc lỗi,
cảm ơn khi được nhận quà,
đỡ bạn khi bạn bị ngã, giữ
im lặng khi đi khám bệnh..)
trong sinh hoạt 1 ngày của
trẻ.
* Đón, trả trẻ, trò chuyện hằng
ngày:
- Nhắc trẻ sử dụng lời cảm ơn,
xin lỗi, chào hỏi lễ phép trong
sinh hoạt hằng ngày của trẻ.
- Hoạt động kể chuyện .
5. Giáo dục phát triển thẩm mỹ
61.Trẻ biết vận động nhịp
nhàng theo nhịp điệu bài
hát, bản nhạc
- Vận động nhịp nhàng
theo giai điệu, nhịp điệu
của các bài hát, bản nhạc
với các hình thức (vỗ tay
theo nhịp, tiết tấu, múa).
* HĐ học: GDÂN:
- VĐTP: Tìm bạn thân
- Trò chơi âm nhạc “Tai ai tinh”
* HĐ Ngoài trời và HĐ chiều:
Hát các bài hát về trường mầm
non
- HĐ chiều: Tập dân vũ, ôn và
biểu diễn bài dân vũ “ Bài ca
may áo”
63.Trẻ có khả năng phối
hợp các nét vẽ tạo thành
bức tranh có màu sắc và
bố cục
-Trẻ có khả năng vẽ; xé
dán; cắt theo đường thẳng,
đường cong...và dán thành
sản phẩm có màu sắc và
bố cục.
- Vẽ phối hợp các nét
thẳng, xiên, ngang, con
tròn tạo thành bức tranh có
màu sắc và bố cục.
* HĐ học: Tạo hình
- Vẽ chân dung của bé
- Trang trí áo bé trai, bé gái
- Cắt, dán các khuôn mặt biểu lộ
- Sử dụng các kỹ năng vẽ,
cắt, xếp hình; xé dán để tạo cảm xúc.
ra sản phẩm có màu sắc,
kích thước, hình dáng,
đường nét
- Nhận xét sản phẩm tạo
hình, về màu sắc, hình
dáng, đường nét
- Biết đặt tên cho sản
phẩm.
 








Các ý kiến mới nhất