KẾ HOẠCH BÀI DẠY. TUẦN 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mùa
Ngày gửi: 09h:24' 12-02-2025
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mùa
Ngày gửi: 09h:24' 12-02-2025
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
1
Sáng:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 20
Thứ Hai ngày 03 tháng 02 năm 2025
HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ: Tiêu dùng thông minh
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh mạnh dạn, tự tin trình diễn tiểu phẩm do TPT chuẩn bị.
- Học sinh bày tỏ được ý kiến về việc sử dụng tiền trong năm mới để tránh lãng phí.
II. Đồ dùng dạy học.
1. Nhà trường:
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự khai giảng.
III. Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi chào cờ.
- Cách tiến hành:
- TPT Đội ổn định HS, gióng hàng ngang hàng dọc, nghiêm
- HS nghiêm túc thực hiện.
nghỉ, quay phải, trái sao cho đội hình toàn trường đẹp mắt.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào cờ đầu tuần
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi chào cờ.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định - HS tham gia lễ chào cờ
(chào cờ, hát quốc ca,…)
- Nhận xét tuần vừa qua: Tuyên dương các lớp có thành - HS lắng nghe.
tích tốt, phê bình và có hình phạt thích đáng với các bạn
thực hiện sai quy định, vi phạm……….
- Triển khai kế hoạch học tập.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh mạnh dạn, tự tin trình diễn tiểu phẩm.
+ Học sinh bày tỏ được ý kiến về việc sử dụng tiền trong năm mới để tránh lãng phí
- Cách tiến hành:
- TPT cho nhóm HS lên trình diễn tiểu phẩm có nội dung liên - HS xem phần biểu diễn của
quan đến việc mua sắm trong năm mới và việc tiêu dùng thông HS.
minh.
- Gọi một số HS nhận xét về nội dung tiểu phẩm và phần đóng - 1 số HS trả lời theo suy
vai của các bạn.
nghĩ của mình.
- GV nhận xét HS.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS suy nghĩ và chia sẻ ý kiến về việc sử dụng tiền - HS chia sẻ ý kiến cá nhân
trong năm mới để tránh lãng phí.
của mình.
- GV chốt ý kiến và nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Kết thúc, dặn dò.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
2
TOÁN
Tiết 96. Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: củng cố hiểu biết về phân số, đọc viết phân số và
phân số là thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0); vận dụng giải
quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản.
- Năng lực mô hình hóa toán học: củng cố hiểu biết về quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và
phân số.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: hoàn thành tốt các dạng bài tập và biết vận dụng để
giải quyết các tình huống thực tế về mối liên hệ giữa phân số và phép chia hai số tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để hoàn thành các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách làm các bài tập theo yêu cầu.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được cách giải quyết khác nhau đối với bài toán về
mối liên hệ giữa phân số và phép chia hai số tự nhiên trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất:
Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể.
Nhân ái: biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, tivi.
- SGK .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Trò chơi “Giải cứu rừng xanh”: 3 phút
* Mục tiêu: Củng cố cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị bằng 1 phép tính chia và 1
phép tính nhân. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng.
* Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của trò chơi: Em hãy giải
cứu các loài vật trong rừng thoát khỏi sự bắt
giữ của tên thợ săn độc ác bằng cách trả lời - HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình vào
đúng các câu hỏi nhé!
bảng con – thời gian 30 giây/câu.
1/ Thương của phép chia 9 : 14 được viết
dưới dạng phân số là:
A.
B.
C.
D. Không viết được.
2/ 5 =
?
- Đáp án đúng:
1/ C.
2/ D
3/ C
4/ D
- HS giải thích cách làm một số câu.
Phân số viết đúng là:
A.
C.
B.
D. Cả A và C đều đúng.
3/ Viết phân số
dưới dạng thương của
hai số tự nhiên là:
A. Không viết được.
C. 1 : 3
GV: Ph¹m ThÞ Mai
B. 3 : 1
D. 1 × 3
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
3
4/ Đã tô màu ở những hình nào?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
- GV chốt kết quả đúng.
- Tiết học trước các con đã tìm hiểu khái
niệm phân số, đọc viết phân số và phân số là
thương của phép chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên (khác 0). Tiết học hôm nay
chúng mình sẽ làm các bài tập để nắm vững
những kiến thức đã học nhé.
- GV ghi tên bài.
2. Luyện tập thực hành
* Mục tiêu: Củng cố hiểu biết về phân số, đọc viết phân số và phân số là thương của phép chia
một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0);
* Cách tiến hành:
Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Bài 1- HS đọc yêu cầu bài tập.
Nêu phân số chỉ số phần đã tô màu trong mỗi - Sử dụng bảng con để tham gia trò chơi “Ai
hình sau:
nhanh ai đúng”
- Ở mỗi hình HS nối tiếp nêu nhận biết của
mình để viết được phân số đúng.
a) + Hình 1: Cái toàn thể (là một hình chữ nhật)
được chia thành 6 phần đều nhau, đã tô màu 5
phần. Ta có phân số tương ứng
( tương tự với
các hình còn lại)
Hình 2: ;
Hình 5:
- GV tổ chức cho HS làm bài tập dưới hình
thức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”: GV chiếu
lần lượt từng hình, HS có 15 giây/hình để ghi
được phân số tương ứng.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Nhận xét chung về trò chơi và nội dung bài
1.
H: Phân số gồm những thành phần nào?
Bài 2. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng
phân số.
- Yêu cầu Hs làm bài nhóm đôi - thời gian 2
phút.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả dưới hình
thức thi làm bài tiếp sức giữa hai nhóm.
GV: Ph¹m ThÞ Mai
Hình 3: ;
;
Hình 6:
Hình 4: ;
)
b) + Hình 1: Cái toàn thể (là một hình tròn,)
được chia thành 4 phần đều nhau, đã tô màu 5
phần. Ta có phân số tương ứng .
+ Hình 2: Cái toàn thể (là một hình tam giác)
được chia thành 3 phần đều nhau, đã tô màu 8
phần. Ta có phân số tương ứng .
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Phân số gồm tử số và mẫu số. Tử số là STN
viết trên dấu gạch ngang, mẫu số là STN khác 0
viết dưới dấu gạch ngang. ..
- 1 HS đọc lại kết quả toàn bài.
Bài 2- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài theo nhóm đôi.
- Hai nhóm mỗi nhóm 4 em thi làm bài tiếp sức
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
4
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- Nhận xét, uốn nắn, sửa sai.
báo cáo kết quả.
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc.
Nhóm 1
a) 5 : 8 = ;
11 : 15 =
4:8= ;
1:2= ;
;
Nhóm 2
b) 7 : 6 = ;
3:2= ;
16 : 1 = ;
H: Để viết một phép chia thành phân số, em 9 : 9 = ;
cần xác định được những gì?
- Để viết một phép chia thành phân số, cần xác
định
Bài 3. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Các thành phần của phép chia (số bị chia, số
a) Viết mỗi phân số sau dưới dạng phép chia chia)
hai số tự nhiên (theo mẫu).
+ Tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
- 1 HS đọc lại kết quả toàn bài.
- GV phân tích mẫu: Xét phân số
Bài 3a- HS đọc yêu cầu
H: Nêu các thành phần của phân số?
H: Viết
được phép chia ntn?
- Tử số là 5, mẫu số là 7.
= 5 : 7 Tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
b/ Trong mỗi nhóm phân số cho dưới đây,
phân số nào bằng 1?
H: Phân số bằng 1 có đặc điểm gì?
- YC HS làm bài cá nhân, nối tiếp nêu kết
quả.
- Nhận xét, bổ sung
Bài 4. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Đọc các số đo đại lượng.
- YC HS làm bài đọc các số đo đại lượng
theo nhóm 4.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
- HS làm bài cá nhân, nối tiếp lên bảng hoàn
thành bài.
=1:2;
= 3 : 10;
= 3 : 4;
= 11 : 6
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- HS đọc yêu cầu.
- Phân số bằng 1 là phân số có tử số bằng mẫu
số.
- HS nối tiếp nêu kết quả: ; ; .
Bài 4. - HS đọc yêu cầu.
- Làm bài theo nhóm 4
- Đại diện vài nhóm nối tiếp đọc kết quả.
- Lớp nhận xét, bổ sung
m: Một phần hai mét
dm: Ba phần mười đề-xi-mét
kg: Ba phần tư ki-lô-gam
l: Ba phần hai lít
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
5
km: Sáu phần năm ki-lô-mét
3. Vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng để giải quyết các tình huống thực tế
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán:
Bài 5. Nêu phân số chỉ số phần đã xếp đầy
Bài 5. - HS đọc đề bài.
sách trong mỗi hàng của giá sách dưới đây:
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Hàng 1 của giá sách chia thành 9 ngăn bằng
nhau, có 4 ngăn đã xếp đầy sách. Ta có phân số
H: Hàng 1 của giá sách chia làm mấy ngăn
bằng nhau? Mấy ngăn đã xếp đầy sách? Viết
được phân số nào?
- Thực hiện tương tự với các hàng còn lại.
- Tương tự, HS nối tiếp nêu: Hàng 2: ; Hàng 3:
H: Tiết học này giúp em ôn tập những gì?
- Dặn HS về nhà tự tìm các tình huống thực
tế liên quan đến bài học rồi tự thực hiện.
Hàng 4: ; Hàng 5: ; Hàng 6: .
- Em ôn lại về khái niệm phân số, đọc viết phân
số, Viết thương hai số tự nhiên thành phân sốviết phân số thành thương của hai số tự nhiên.
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT - TIẾNG VIỆT
Bài đọc 3: Những hạt gạo ân tình (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài (Cam - pu - chia, Pôn
- pốt), các từ ngữ có âm, vần, thanh dễ lẫn. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ khoảng 85-90 tiếng/phút.
Đọc thầm nhanh.
- Hiểu nghĩa từ khó trong bài (tra sổ tay từ ngữ/từ điển). Hiểu ý nghĩa của bài: Kể về những năm
tháng bộ đội Việt Nam làm nhiệm vụ quốc tế giúp người dân Cam - pu - chia thoát khỏi thảm hoạ
diệt chủng; tình cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam - pu - chia dành cho bộ đội Việt Nam.
- Cảm nhận được nghĩa cử cao đẹp của bộ đội Việt Nam dành cho nhân dân Cam - pu - chia, tình
cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam - pu - chia dành cho bộ đội Việt Nam; biết bày tỏ cảm
nghĩ về một số chi tiết xúc động trong bài.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm
- Phát triển NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái: Trân trọng, tự hào về những đóng góp to lớn của bộ đội
Việt Nam giúp đất nước và người dân Cam - pu - chia thoát khỏi thảm hoạ diệt chủng; về tình
cảm tốt đẹp giữa bộ đội Việt Nam và nhân dân Cam - pu - chia.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, tivi.
- SGK .
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
6
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trước giờ học.
- Cho HS nghe và hát theo bài hát “Chú bộ - Cả lớp cùng vận động theo nhạc.
đội”.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài “Những bài đọc - HS nghe và ghi bài.
ân tình”.
2. Khám phá
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng, đảm bảo tốc độ đọc.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài và hiểu ý nghĩa bài đọc.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, lưu ý cách đọc.
+ Giọng xúc động, tha thiết: Bộ đội đừng về!
Pôn Pốt sẽ giết hết dân mất! Bộ đội có đi, cho
dân đi cùng với!
+ Giọng vui, tình cảm: đoạn cuối
- GV chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến … như thế này.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
luyện đọc từ khó (Cam - pu - chia, Pôn Pốt, - HS đọc từ khó.
làng mạc, nằm, mấy năm rồi, rách rưới, níu
tay, một bữa no, nổi lên,…)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và giải - HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.
nghĩa từ ngữ (Hai Trí, chế độ diệt chủng Pôn
Pốt, tiêu điều, đìu hiu, chén…).
- Lưu ý HS cách ngắt nghỉ hơi câu dài:
- HS luyện đọc và lưu ý cách ngắt nghỉ
+ Bữa ấy,/ dân làng gom góp được ba chén
gạo/ để nấu cơm đãi cả đơn vị.
+ Nhìn những hạt gạo đã ngả màu,/ mốc
thếch,/ ông Hai Trí không sao cầm được nước
mắt.
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc trong nhóm.
luyện đọc đoạn theo nhóm 2.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- Các nhóm thi đua.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS HTT đọc lại toàn bài.
- Lớp đọc thầm, theo dõi.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi 1 HS đọc hệ thống câu hỏi tìm hiểu - 1 HS đọc to, cả lớp cùng theo dõi.
bài.
- Tổ chức cho HS lập nhóm 4 để trả lời các - HS lập nhóm 4 theo yêu cầu.
câu hỏi 1, 2, 3, 4 (TG: 7 phút)
- Mời 4 nhóm báo cáo kết quả hoạt động, GV - 4 nhóm trưởng đại diện báo cáo
và cả lớp cùng theo dõi, góp ý bổ sung.
1/ Đơn vị của ông Hai Trí hành quân sang … để giúp nhân dân Cam – pu – chia thoát
nước bạn để làm gì?
khỏi chế độ diệt chủng Pôn Pốt.
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
7
2/ Đơn vị chứng kiến cảnh người dân nước
bạn sống như thế nào?
3/ Bộ đội Việt Nam đã làm gì để giúp những
người dân mà họ đã gặp?
- Làng mạc bị đốt phá tiêu điều; người dân đói
khổ, xơ xác, rách rưới.
- Lấy lương khô cho ông lão nằm gục bên
đường; lấy gạo và thực phẩm mà bộ đội mang
theo để nấu 1 bữa no cho dân; pha trà, chia
lương khô và bánh kẹo cho mọi người; cùng
trò chuyện.
4/ Tìm những chi tiết cho thấy người dân - Ông lão ăn ngon lành thanh lương khô và trò
Cam – pu – chia rất tin tưởng và yêu quý bộ chuyện cùng bộ đội.
đội Việt Nam?
- Thấy bộ đội VN, hơn 200 người cả già, trẻ,
trai, gái chạy ra đón, vừa khóc vừa níu tay
- Dân làng gom được 3 chén gạo để nấu cơm
đãi đơn vị…
- GV chốt ý các câu trả lời.
- GV nêu câu hỏi:
- HS suy nghĩ, nêu ý kiến cá nhân
5/ Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài + Em thích chi tiết hơn 200 người cả già trẻ
khiến em xúc động? Vì sao?
trai gái chạy ra đón bộ đội VN Người dân
Cam – pu – chia rất tin tưởng, mừng rỡ trước
sự xuất hiện của bộ đội VN.
+ Em thích chi tiết dân làng gom góp 3 chén
gạo để nấu cơm đãi cả đơn vị Nhân dân
Cam – pu – chia quý mến, đem những hạt gạo
quý cuối cùng để nấu cơm cho bộ đội VN.
+ Em thích chi tiết bộ đội VN lấy gạo và thực
phẩm ra nấu 1 bữa no cho dân Bộ đội VN
yêu thương người dân Cam – pu – chia như
đồng bào mình.
- GV khen ngợi các câu trả lời của HS.
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
- HS phát biểu.
- GV chốt: Bài đọc cho thấy những đóng góp - HS nhắc lại nội dung bài.
to lớn của bộ đội VN trong việc giúp đất
nước và người dân Cam – pu – chia thoát
khỏi thảm hoạ diệt chủng, đồng thời thể hiện
tình cảm gắn bó giữa bộ đội VN và nhân dân
Cam – pu – chia.
3. Luyện tập thực hành: Đọc nâng cao
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài đọc, giọng đọc thong thả; đoạn cuối đọc với giọng trang
trọng, thể hiện tình cảm ngưỡng mộ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS nghe, nêu lại giọng đọc.
- Hướng dẫn HS đọc đoạn “Bữa ấy… trở - HS tìm và nêu:
thành ngày hội”
+ Tìm những từ ngữ cần nhấn giọng?
+ gom góp, ngả màu, mốc thếch, ngay lập tức,
một bữa no, của bao nhiêu…
- Cho HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm 2.
- HS thực hiện.
- Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm.
- Lớp nghe và chọn bạn đọc hay nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
4. Vận dụng
* Mục tiêu:
- HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
8
- Liên hệ về lòng yêu quý các chú bộ đội, tình hữu nghị giữa các đất nước.
- Nêu lại nội dung bài đọc?
- 2 HS nêu lại.
- Em có cảm nhận gì sau khi học bài này?
- HS phát biểu: Tình đoàn kết, hữu nghị giữa 2
đất nước Việt Nam và Cam – pu – chia.
- GV cho HS xem 1 số hình ảnh, video sưu - HS theo dõi.
tầm về hoạt động của bộ đội Việt Nam trong
hoạt động gìn giữ hoà bình của Liên hợp
quốc.
- Dặn dò HS về nhà luyện đọc bài và trả lời - HS nghe và thực hiện.
các câu hỏi.
- Chuẩn bị bài sau: Con sóng lan xa
+ Đọc trước bài, tìm từ ngữ khó, dự kiến cách
chia đoạn.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Chiều:
GDTC – MĨ THUẬT – CÔNG NGHỆ
Giáo viên chuyên soạn – dạy
Sáng:
Thứ Ba ngày 04 tháng 02 năm 2025
TOÁN
Tiết 97. Phân số bằng nhau ( Tiết 1 )
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết sự bằng nhau của hai phân số. Biết tìm phân số bằng nhau.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng để phân số bằng nhau vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời
nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, tivi.
- SGK .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
9
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”. Một + Trả lời:
bạn viết phân số một bạn đọc phân số.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời: Một phần hai
- GV dẫn dắt vào bài mới: Để biết được trong số
các phân số các em vừa tìm được phân số nào là
- HS lắng nghe.
phân số bằng nhau. Hôm nay cô trò chúng ta cùng
đi tìm hiểu Bài 57 Phân số bằng nhau để tìm ra
những phân số đó nhé.
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Nhận diện được phân số bằng nhau
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu Các cách chia băng giấy của bạn
Ánh, Ngân, Minh.
-Lắng nghe
-Tổ chức cho học sinh thực hiện tô màu các băng - Hs thực hiện
+ băng giấy 1: gắp đôi băng giấy tô màu một
giấy như sgk (tô màu 3 băng giấy)
phần được ( một phần hai)
+ Chia băng giấy làm 4 phần bằng nhau tô
màu 2 phần của băng giấy ( phân số hai
phần tư)
+ Chia băng giấy làm 8 phần bằng nhau tô
màu 4 phần của băng giấy ( phân số bốn
phần tám)
-Mời một số bạn chia sẻ cách làm trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
- So sánh phân số đã tô màu của các băng giấy.
+ Đặt băng giấy của mình đã tô lên mặt bàn sếp -Thực hiện và trả lời.
thành ba hàng ngang so sánh các phần đã tô màu + ba phần đã tô màu bằng nhau; 1=2=4
và cho nhận xét?
+ Vậy các phân số có các phần tô màu bằng nhau + Phân số bằng nhau
ta gọi các phân số đó là gì?
- GV chốt lại cách tính: Phần tô màu của các
phân số có độ dài bằng nhau
+ Ta nói các phân số 1/2 2/4 và 4/8 là các phân
số bằng nhau các phân số 1/2 2/4 và 4/8 có tử số
và mẫu số khác nhau nhưng có giá trị bằng nhau
ta gọi các phân số đó là các phân số bằng nhau
3. Thực hành, luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được Bài 1: Viết được phân số dưới hình vẽ và tìm ra được phân số bằng nhau
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
-GV cho hs đọc yêu cầu của đầu bài
-HS đọc yêu cầu của bài.
-GV hướng dẫn học sinh làm bài
-HS lắng nghe. Hs làm bài vào phiếu bài tập
a) Quan sát hình vẽ, nếu các cặp phân số bằng
nhau
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
10
b) Chỉ ra phần cần tô màu để có cặp phân số
bằng nhau
-Hs làm bài
a) = ; =
b) = ;
; =
= ;
=
-Mời hs chia sẻ kết quả
-GV nhận xét chốt kết quả đúng.
-Chia sẻ kết quả trước lớp
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5: Trò chơi Ai tinh mắt.
- GV tổ chức cho HS thi phát hện các phân số
- HS thi đua tính đúng phân số.
theo hình vẽ và tìm ra các phân số bằng nhau
- HS trình bày.
- Cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
LS – ĐL
Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: kể được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời
sống của người dân ở vùng Duyên hải miềnTrung.
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
11
- Tìm hiếu lịch sử và địa lí: kế được tên một số bãi biển, vùng biển của vùng Duyên hải miền
Trung.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: nêu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải
miền Trung (làm muối, đánh bắt cá và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển,...).
2. Năng lực chung:
-Biết cố gắng hoàn thành phần việc mình được phân công và chia sẻ, giúp đỡ thành viên khác
cùng hoàn thành việc được phân công.
3. Phẩm chất:
-Trách nhiệm: thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, tivi.
- SGK .
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho
tiết học
b. Cách tiến hành
-GV tổ chức trò chơi "Hái táo", phía sau mỗi quả
táo là 1 câu hỏi
+Kể tên vài vật dụng ở DHMT mà em biết?
+ Lưới, lu, gùi,..
+Dân cư ở DHMT chủ yếu sống ở đâu?
+Ở đồng bằng và ven biển
-GV nhận xét
-Nghe
-GV giới thiệu bài
2. Khám phá
Hoạt động: HD hs Tìm hiểu về một số hoạt động
kinh tế biển
a. Mục tiêu:Biết kể tên một số hoạt động kinh tế
biển ở DHMT. Biết sơ đồ tư duy về một số hoạt
động kinh tế biển theo ý của mình.
b. Cách tiến hành
Gợi ý các bước tiến hành:
Bước 1. GV chia HS thành 4 nhóm (số lượng HS - Thực hiện theo hd
trong nhóm tuỳ thuộc vào HS trong lớp). Đánh số
thứ tự các thành viên trong mỗi nhóm. Phân công
mỗi nhóm 1 chủ đề.
Bước 2. HS làm việc theo nhóm để hoàn thành +Nhóm: làm muối
phiếu học tập. Sau đó, các thành viên sẽ tạo thành
nhóm mới theo hướng dẫn của GV (mỗi nhóm mới Điều kiện Một số sản phẩm/
thuận lợi
nơi
có đủ thành viên đại diện của nhóm trước đó
sản xuất, phân bố
Điều
Một số sản
kiện
phẩm/ nơi
Có
nhiều Muối ở Sa Huỳnh,
thuận
sản xuất, phân
nắng,
ít Cà Ná
lợi
bố
mưa, nước
…….
……….
biển mặn và
sạch
+Nhóm : Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
12
Điều kiện Một số sản phẩm/
thuận lợi
nơi
sản xuất, phân bố
Biển
có Tôm hùm xanh ở
nhiều loài Bình Thuận
tôm, cá
Nhóm : Du lịch
Điều
Một số sản phẩm/ nơi
kiện
sản xuất, phân bố
thuận lợi
Có nhiều Bãi biển nổi tiếng ở
bãi biển, Sầm Sơn, bãi biển mũi
vịnh biển né (Bình Thuận)
đẹp
+Nhóm : Giao thông đường biển
Điều kiện Một số sản phẩm/ nơi
thuận lợi
sản xuất, phân bố
Đường bờ Một số cảng biển quan
biển
có trọng của vùng; Nghi
nhiều vịnh, sơn, Sơn dương, Dung
nước sâu Quất
và kín gió
Bước 3.
- GV nx, chốt hđ
Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy về một số hoạt
động kinh tế biển
- Hướng dẫn vẽ sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy thế hiện được ý tưởng trung tâm và
cấu trúc thành 4 phần tương ứng với 4 hoạt động
kinh tế biến quan trọng của vùng Duyên hài miền
Trung.
Số nhóm ở bước 2 tuỳ thuộc vào sĩ số của lớp.
Các nhóm "triển lãm" và giới thiệu sản
Điểu kiện:
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
13
+ Số thành viên tối thiểu: 4 HS.
phẩm của nhóm cho thành viên nhóm
+ Có đại diện đủ 4 nhóm ở bước 1.
khác (theo sự phân công của GV)
-Nhận xét chung
3. Vận dụng:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã -Thực hiện vẽ sơ đồ tư duy theo nhóm
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Cách tiến hành
-Trình bày- NX
- Hãy kể một vài bãi biển đẹp ở DHMT mà em biết? - HS nêu
-Chúng ta làm gì để giữ gìn bãi biển luôn đẹp?
-NX tiết học, dặn dò.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
TIẾNG ANH – TIẾNG ANH
Giáo viên chuyên soạn – dạy
Chiều:
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 4: Con sóng lan xa
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn. Ngắt nghỉ hơi đúng, tốc độ
đọc khoảng 85-90 tiếng/ phút.
- Thể hiện giọng đọc phù hợp với tình huống truyện và cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Nói về tình yêu thiên
nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, chi tiết giàu cảm xúc.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết thảo luận nhóm cùng các bạn.
- Phát triển NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập; biết phân tích, lựa chọn và
xử lí tình huống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng lòng nhân ái (tình yêu thương, sự cảm thông, thấu hiểu giữa con người với môi
trường và động vật); ý thức bảo vệ môi trường.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, tivi.
- SGK .
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (2 - 3 phút)
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trước giờ học.
- GV mời TBHT lên điều hành phần ôn bài:
- HS đọc và trả lời câu hỏi bài cũ.
+ Đọc 1 đoạn em thích trong bài “Những hạt
gạo ân tình” và trả lời 1 câu hỏi trong bài.
- GV trình chiếu tranh SGK – tr.12 và hỏi:
Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
- HS quan sát, phân tích tranh minh hoạ.
- GV chốt ý và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
14
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn. Ngắt nghỉ hơi đúng, đảm
bảo tốc độ đọc.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Nói về tình yêu
thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc trầm ấm ở - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.
những đoạn tả cảnh đẹp buổi sáng ở hồ nước;
thể hiện sự hồi hộp của nhân vật “cậu bé” khi
bảo em gái im lặng để đàn vịt lại gần; giọng
vui tươi hồn nhiên của bé gái khi phát hiện đàn
vịt trời về hồ và niềm vui vỡ oà khi bé có hành
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn kết hợp phát hiện
động báo nguy cho đàn vịt.
- GV chia bài thành 3 đoạn:
và luyện đọc từ khó (nắng, rất là đẹp, hồ
nước, chỉ một loáng, lăm lăm, sóng nước...)
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... nơi người ở
+ Đoạn 2: tiếp đến ... À, nhớ ra rồi!
- HS luyện đọc theo nhóm 4 (cá nhân nhóm).
+ Đoạn 3: còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
luyện đọc từ khó.
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi,
luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4.
nhận xét bạn đọc.
- Theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức thi đọc trước lớp.
- Lắng nghe.
- GV nhận xét các nhóm, khen nhóm (bạn) đọc
tốt.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần
chú giải trong SGK (phốc: từ gợi tả động tác
nhanh, gọn, mạnh và đột ngột, thường là của
chân).
- Mời 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 4 câu hỏi
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức
cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu
ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Xong, GV mời 1 bạn lên điều hành các bạn
trình bày, báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên
HS các nhóm và bổ sung (nếu có).
+ Tìm những hình ảnh miêu tả vẻ đẹp và sự
yên bình trên hồ nước?
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp
đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ ngữ
khác.VD: đương: đang; nhá: nhé
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. Lớp theo dõi,
đọc thầm.
- 4 HS đọc tiếp nối 4 câu hỏi; các HS khác theo
dõi, đọc thầm theo.
- HS nghe và làm việc theo N mảnh ghép:
V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo và trả
lời câu hỏi của nhóm mình.
V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
V3: Làm việc theo N mảnh ghép
V4: Chia sẻ trước lớp: 1 HS lên điều hành các
bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung.
- Theo dõi
+ Sáng sớm, đàn vịt trời đã đi ăn đêm đã bay về
bập bềnh trên mặt nước; nắng bắt đầu lên,
sương mù tan dần, đã nhìn rõ đàn vịt đang bơi
lại; mặt hồ lăn tăn gợn nước, óng ánh màu
nắng; những cơn gió lạnh nhẹ nhàng đưa sóng
+ Hai anh em đều muốn giữ yên lặng cho đàn đánh vào bờ; đàn vịt nhởn nhơ trôi.
vịt bơi vào gần bờ nhưng mục đích khác nhau + Cậu anh muốn … để bắn dễ trúng đích; cô
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
15
như thế nào?
+ Hãy tưởng tượng cậu bé sẽ nghĩ gì, làm gì
sau những lời nói và hành động của em gái?
Liên hệ GD BVMT: Cần yêu thiên nhiên,
có ý thức và hành động bảo vệ môi trường,
bảo vệ thiên nhiên.
+ Câu chuyện giúp em hiểu thêm điều gì về
lòng nhân ái?
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội
dung câu chuyện muốn nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt lại: Tình yêu dành cho
thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và vật
nuôi cũng là biểu hiện của lòng nhân ái.
em muốn … để được ngắm nhìn đàn vịt trời rõ
hơn.
+ Cậu bé sẽ ân hận/ xấu hổ về việc làm của
mình.
+ Lòng nhân ái không chỉ là tình yêu thương
con người mà còn là tình yêu thiên nhiên, yêu
các loài vật và ý thức, hành động cụ thể để bảo
vệ chúng.
- HS suy nghĩ, trả lời theo ý hiểu.
- Lắng nghe, trình bày lại.
3. Luyện tập, thực hành: Đọc nâng cao
* Mục tiêu:
- HS thể hiện giọng đọc phù hợp với tình huống truyện và cảm xúc của nhân vật. Biết bày tỏ sự
yêu thích với một số từ ngữ hay, chi tiết giàu cảm xúc.
- GV mời 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS đọc phân vai phù hợp với - HS nghe, đánh dấu các từ ngữ cần nhấn
tình huống truyện, cảm xúc, tính cách của giọng.
nhân vật anh và em:
+ Cảm giác yên bình trước cảnh đẹp thiên
nhiên
+ Niềm vui khi làm được việc tốt, góp phần
bảo vệ môi trường, loài vật
VD: Cô bé thầm thì:
- Chúng ta không được nói to, để đàn vịt vào
sát tận bờ thì thích lắm!
- Nói khe khẽ chứ!
- Tổ chức cho HS luyện đọc phân vai theo - HS luyện đọc phân vai theo N3 (người dẫn
nhóm 3.
chuyện,...
Sáng:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 20
Thứ Hai ngày 03 tháng 02 năm 2025
HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ: Tiêu dùng thông minh
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh mạnh dạn, tự tin trình diễn tiểu phẩm do TPT chuẩn bị.
- Học sinh bày tỏ được ý kiến về việc sử dụng tiền trong năm mới để tránh lãng phí.
II. Đồ dùng dạy học.
1. Nhà trường:
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự khai giảng.
III. Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi chào cờ.
- Cách tiến hành:
- TPT Đội ổn định HS, gióng hàng ngang hàng dọc, nghiêm
- HS nghiêm túc thực hiện.
nghỉ, quay phải, trái sao cho đội hình toàn trường đẹp mắt.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào cờ đầu tuần
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi chào cờ.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định - HS tham gia lễ chào cờ
(chào cờ, hát quốc ca,…)
- Nhận xét tuần vừa qua: Tuyên dương các lớp có thành - HS lắng nghe.
tích tốt, phê bình và có hình phạt thích đáng với các bạn
thực hiện sai quy định, vi phạm……….
- Triển khai kế hoạch học tập.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh mạnh dạn, tự tin trình diễn tiểu phẩm.
+ Học sinh bày tỏ được ý kiến về việc sử dụng tiền trong năm mới để tránh lãng phí
- Cách tiến hành:
- TPT cho nhóm HS lên trình diễn tiểu phẩm có nội dung liên - HS xem phần biểu diễn của
quan đến việc mua sắm trong năm mới và việc tiêu dùng thông HS.
minh.
- Gọi một số HS nhận xét về nội dung tiểu phẩm và phần đóng - 1 số HS trả lời theo suy
vai của các bạn.
nghĩ của mình.
- GV nhận xét HS.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS suy nghĩ và chia sẻ ý kiến về việc sử dụng tiền - HS chia sẻ ý kiến cá nhân
trong năm mới để tránh lãng phí.
của mình.
- GV chốt ý kiến và nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Kết thúc, dặn dò.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
2
TOÁN
Tiết 96. Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: củng cố hiểu biết về phân số, đọc viết phân số và
phân số là thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0); vận dụng giải
quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản.
- Năng lực mô hình hóa toán học: củng cố hiểu biết về quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và
phân số.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: hoàn thành tốt các dạng bài tập và biết vận dụng để
giải quyết các tình huống thực tế về mối liên hệ giữa phân số và phép chia hai số tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để hoàn thành các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách làm các bài tập theo yêu cầu.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được cách giải quyết khác nhau đối với bài toán về
mối liên hệ giữa phân số và phép chia hai số tự nhiên trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất:
Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể.
Nhân ái: biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, tivi.
- SGK .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Trò chơi “Giải cứu rừng xanh”: 3 phút
* Mục tiêu: Củng cố cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị bằng 1 phép tính chia và 1
phép tính nhân. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng.
* Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của trò chơi: Em hãy giải
cứu các loài vật trong rừng thoát khỏi sự bắt
giữ của tên thợ săn độc ác bằng cách trả lời - HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình vào
đúng các câu hỏi nhé!
bảng con – thời gian 30 giây/câu.
1/ Thương của phép chia 9 : 14 được viết
dưới dạng phân số là:
A.
B.
C.
D. Không viết được.
2/ 5 =
?
- Đáp án đúng:
1/ C.
2/ D
3/ C
4/ D
- HS giải thích cách làm một số câu.
Phân số viết đúng là:
A.
C.
B.
D. Cả A và C đều đúng.
3/ Viết phân số
dưới dạng thương của
hai số tự nhiên là:
A. Không viết được.
C. 1 : 3
GV: Ph¹m ThÞ Mai
B. 3 : 1
D. 1 × 3
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
3
4/ Đã tô màu ở những hình nào?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
- GV chốt kết quả đúng.
- Tiết học trước các con đã tìm hiểu khái
niệm phân số, đọc viết phân số và phân số là
thương của phép chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên (khác 0). Tiết học hôm nay
chúng mình sẽ làm các bài tập để nắm vững
những kiến thức đã học nhé.
- GV ghi tên bài.
2. Luyện tập thực hành
* Mục tiêu: Củng cố hiểu biết về phân số, đọc viết phân số và phân số là thương của phép chia
một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0);
* Cách tiến hành:
Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Bài 1- HS đọc yêu cầu bài tập.
Nêu phân số chỉ số phần đã tô màu trong mỗi - Sử dụng bảng con để tham gia trò chơi “Ai
hình sau:
nhanh ai đúng”
- Ở mỗi hình HS nối tiếp nêu nhận biết của
mình để viết được phân số đúng.
a) + Hình 1: Cái toàn thể (là một hình chữ nhật)
được chia thành 6 phần đều nhau, đã tô màu 5
phần. Ta có phân số tương ứng
( tương tự với
các hình còn lại)
Hình 2: ;
Hình 5:
- GV tổ chức cho HS làm bài tập dưới hình
thức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”: GV chiếu
lần lượt từng hình, HS có 15 giây/hình để ghi
được phân số tương ứng.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Nhận xét chung về trò chơi và nội dung bài
1.
H: Phân số gồm những thành phần nào?
Bài 2. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng
phân số.
- Yêu cầu Hs làm bài nhóm đôi - thời gian 2
phút.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả dưới hình
thức thi làm bài tiếp sức giữa hai nhóm.
GV: Ph¹m ThÞ Mai
Hình 3: ;
;
Hình 6:
Hình 4: ;
)
b) + Hình 1: Cái toàn thể (là một hình tròn,)
được chia thành 4 phần đều nhau, đã tô màu 5
phần. Ta có phân số tương ứng .
+ Hình 2: Cái toàn thể (là một hình tam giác)
được chia thành 3 phần đều nhau, đã tô màu 8
phần. Ta có phân số tương ứng .
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Phân số gồm tử số và mẫu số. Tử số là STN
viết trên dấu gạch ngang, mẫu số là STN khác 0
viết dưới dấu gạch ngang. ..
- 1 HS đọc lại kết quả toàn bài.
Bài 2- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài theo nhóm đôi.
- Hai nhóm mỗi nhóm 4 em thi làm bài tiếp sức
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
4
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- Nhận xét, uốn nắn, sửa sai.
báo cáo kết quả.
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc.
Nhóm 1
a) 5 : 8 = ;
11 : 15 =
4:8= ;
1:2= ;
;
Nhóm 2
b) 7 : 6 = ;
3:2= ;
16 : 1 = ;
H: Để viết một phép chia thành phân số, em 9 : 9 = ;
cần xác định được những gì?
- Để viết một phép chia thành phân số, cần xác
định
Bài 3. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Các thành phần của phép chia (số bị chia, số
a) Viết mỗi phân số sau dưới dạng phép chia chia)
hai số tự nhiên (theo mẫu).
+ Tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
- 1 HS đọc lại kết quả toàn bài.
- GV phân tích mẫu: Xét phân số
Bài 3a- HS đọc yêu cầu
H: Nêu các thành phần của phân số?
H: Viết
được phép chia ntn?
- Tử số là 5, mẫu số là 7.
= 5 : 7 Tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
b/ Trong mỗi nhóm phân số cho dưới đây,
phân số nào bằng 1?
H: Phân số bằng 1 có đặc điểm gì?
- YC HS làm bài cá nhân, nối tiếp nêu kết
quả.
- Nhận xét, bổ sung
Bài 4. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Đọc các số đo đại lượng.
- YC HS làm bài đọc các số đo đại lượng
theo nhóm 4.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
- HS làm bài cá nhân, nối tiếp lên bảng hoàn
thành bài.
=1:2;
= 3 : 10;
= 3 : 4;
= 11 : 6
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- HS đọc yêu cầu.
- Phân số bằng 1 là phân số có tử số bằng mẫu
số.
- HS nối tiếp nêu kết quả: ; ; .
Bài 4. - HS đọc yêu cầu.
- Làm bài theo nhóm 4
- Đại diện vài nhóm nối tiếp đọc kết quả.
- Lớp nhận xét, bổ sung
m: Một phần hai mét
dm: Ba phần mười đề-xi-mét
kg: Ba phần tư ki-lô-gam
l: Ba phần hai lít
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
5
km: Sáu phần năm ki-lô-mét
3. Vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng để giải quyết các tình huống thực tế
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán:
Bài 5. Nêu phân số chỉ số phần đã xếp đầy
Bài 5. - HS đọc đề bài.
sách trong mỗi hàng của giá sách dưới đây:
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Hàng 1 của giá sách chia thành 9 ngăn bằng
nhau, có 4 ngăn đã xếp đầy sách. Ta có phân số
H: Hàng 1 của giá sách chia làm mấy ngăn
bằng nhau? Mấy ngăn đã xếp đầy sách? Viết
được phân số nào?
- Thực hiện tương tự với các hàng còn lại.
- Tương tự, HS nối tiếp nêu: Hàng 2: ; Hàng 3:
H: Tiết học này giúp em ôn tập những gì?
- Dặn HS về nhà tự tìm các tình huống thực
tế liên quan đến bài học rồi tự thực hiện.
Hàng 4: ; Hàng 5: ; Hàng 6: .
- Em ôn lại về khái niệm phân số, đọc viết phân
số, Viết thương hai số tự nhiên thành phân sốviết phân số thành thương của hai số tự nhiên.
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT - TIẾNG VIỆT
Bài đọc 3: Những hạt gạo ân tình (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài (Cam - pu - chia, Pôn
- pốt), các từ ngữ có âm, vần, thanh dễ lẫn. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ khoảng 85-90 tiếng/phút.
Đọc thầm nhanh.
- Hiểu nghĩa từ khó trong bài (tra sổ tay từ ngữ/từ điển). Hiểu ý nghĩa của bài: Kể về những năm
tháng bộ đội Việt Nam làm nhiệm vụ quốc tế giúp người dân Cam - pu - chia thoát khỏi thảm hoạ
diệt chủng; tình cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam - pu - chia dành cho bộ đội Việt Nam.
- Cảm nhận được nghĩa cử cao đẹp của bộ đội Việt Nam dành cho nhân dân Cam - pu - chia, tình
cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam - pu - chia dành cho bộ đội Việt Nam; biết bày tỏ cảm
nghĩ về một số chi tiết xúc động trong bài.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm
- Phát triển NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái: Trân trọng, tự hào về những đóng góp to lớn của bộ đội
Việt Nam giúp đất nước và người dân Cam - pu - chia thoát khỏi thảm hoạ diệt chủng; về tình
cảm tốt đẹp giữa bộ đội Việt Nam và nhân dân Cam - pu - chia.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, tivi.
- SGK .
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
6
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trước giờ học.
- Cho HS nghe và hát theo bài hát “Chú bộ - Cả lớp cùng vận động theo nhạc.
đội”.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài “Những bài đọc - HS nghe và ghi bài.
ân tình”.
2. Khám phá
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng, đảm bảo tốc độ đọc.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài và hiểu ý nghĩa bài đọc.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, lưu ý cách đọc.
+ Giọng xúc động, tha thiết: Bộ đội đừng về!
Pôn Pốt sẽ giết hết dân mất! Bộ đội có đi, cho
dân đi cùng với!
+ Giọng vui, tình cảm: đoạn cuối
- GV chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến … như thế này.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
luyện đọc từ khó (Cam - pu - chia, Pôn Pốt, - HS đọc từ khó.
làng mạc, nằm, mấy năm rồi, rách rưới, níu
tay, một bữa no, nổi lên,…)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và giải - HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.
nghĩa từ ngữ (Hai Trí, chế độ diệt chủng Pôn
Pốt, tiêu điều, đìu hiu, chén…).
- Lưu ý HS cách ngắt nghỉ hơi câu dài:
- HS luyện đọc và lưu ý cách ngắt nghỉ
+ Bữa ấy,/ dân làng gom góp được ba chén
gạo/ để nấu cơm đãi cả đơn vị.
+ Nhìn những hạt gạo đã ngả màu,/ mốc
thếch,/ ông Hai Trí không sao cầm được nước
mắt.
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc trong nhóm.
luyện đọc đoạn theo nhóm 2.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- Các nhóm thi đua.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS HTT đọc lại toàn bài.
- Lớp đọc thầm, theo dõi.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi 1 HS đọc hệ thống câu hỏi tìm hiểu - 1 HS đọc to, cả lớp cùng theo dõi.
bài.
- Tổ chức cho HS lập nhóm 4 để trả lời các - HS lập nhóm 4 theo yêu cầu.
câu hỏi 1, 2, 3, 4 (TG: 7 phút)
- Mời 4 nhóm báo cáo kết quả hoạt động, GV - 4 nhóm trưởng đại diện báo cáo
và cả lớp cùng theo dõi, góp ý bổ sung.
1/ Đơn vị của ông Hai Trí hành quân sang … để giúp nhân dân Cam – pu – chia thoát
nước bạn để làm gì?
khỏi chế độ diệt chủng Pôn Pốt.
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
7
2/ Đơn vị chứng kiến cảnh người dân nước
bạn sống như thế nào?
3/ Bộ đội Việt Nam đã làm gì để giúp những
người dân mà họ đã gặp?
- Làng mạc bị đốt phá tiêu điều; người dân đói
khổ, xơ xác, rách rưới.
- Lấy lương khô cho ông lão nằm gục bên
đường; lấy gạo và thực phẩm mà bộ đội mang
theo để nấu 1 bữa no cho dân; pha trà, chia
lương khô và bánh kẹo cho mọi người; cùng
trò chuyện.
4/ Tìm những chi tiết cho thấy người dân - Ông lão ăn ngon lành thanh lương khô và trò
Cam – pu – chia rất tin tưởng và yêu quý bộ chuyện cùng bộ đội.
đội Việt Nam?
- Thấy bộ đội VN, hơn 200 người cả già, trẻ,
trai, gái chạy ra đón, vừa khóc vừa níu tay
- Dân làng gom được 3 chén gạo để nấu cơm
đãi đơn vị…
- GV chốt ý các câu trả lời.
- GV nêu câu hỏi:
- HS suy nghĩ, nêu ý kiến cá nhân
5/ Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài + Em thích chi tiết hơn 200 người cả già trẻ
khiến em xúc động? Vì sao?
trai gái chạy ra đón bộ đội VN Người dân
Cam – pu – chia rất tin tưởng, mừng rỡ trước
sự xuất hiện của bộ đội VN.
+ Em thích chi tiết dân làng gom góp 3 chén
gạo để nấu cơm đãi cả đơn vị Nhân dân
Cam – pu – chia quý mến, đem những hạt gạo
quý cuối cùng để nấu cơm cho bộ đội VN.
+ Em thích chi tiết bộ đội VN lấy gạo và thực
phẩm ra nấu 1 bữa no cho dân Bộ đội VN
yêu thương người dân Cam – pu – chia như
đồng bào mình.
- GV khen ngợi các câu trả lời của HS.
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
- HS phát biểu.
- GV chốt: Bài đọc cho thấy những đóng góp - HS nhắc lại nội dung bài.
to lớn của bộ đội VN trong việc giúp đất
nước và người dân Cam – pu – chia thoát
khỏi thảm hoạ diệt chủng, đồng thời thể hiện
tình cảm gắn bó giữa bộ đội VN và nhân dân
Cam – pu – chia.
3. Luyện tập thực hành: Đọc nâng cao
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài đọc, giọng đọc thong thả; đoạn cuối đọc với giọng trang
trọng, thể hiện tình cảm ngưỡng mộ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS nghe, nêu lại giọng đọc.
- Hướng dẫn HS đọc đoạn “Bữa ấy… trở - HS tìm và nêu:
thành ngày hội”
+ Tìm những từ ngữ cần nhấn giọng?
+ gom góp, ngả màu, mốc thếch, ngay lập tức,
một bữa no, của bao nhiêu…
- Cho HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm 2.
- HS thực hiện.
- Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm.
- Lớp nghe và chọn bạn đọc hay nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
4. Vận dụng
* Mục tiêu:
- HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
8
- Liên hệ về lòng yêu quý các chú bộ đội, tình hữu nghị giữa các đất nước.
- Nêu lại nội dung bài đọc?
- 2 HS nêu lại.
- Em có cảm nhận gì sau khi học bài này?
- HS phát biểu: Tình đoàn kết, hữu nghị giữa 2
đất nước Việt Nam và Cam – pu – chia.
- GV cho HS xem 1 số hình ảnh, video sưu - HS theo dõi.
tầm về hoạt động của bộ đội Việt Nam trong
hoạt động gìn giữ hoà bình của Liên hợp
quốc.
- Dặn dò HS về nhà luyện đọc bài và trả lời - HS nghe và thực hiện.
các câu hỏi.
- Chuẩn bị bài sau: Con sóng lan xa
+ Đọc trước bài, tìm từ ngữ khó, dự kiến cách
chia đoạn.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Chiều:
GDTC – MĨ THUẬT – CÔNG NGHỆ
Giáo viên chuyên soạn – dạy
Sáng:
Thứ Ba ngày 04 tháng 02 năm 2025
TOÁN
Tiết 97. Phân số bằng nhau ( Tiết 1 )
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết sự bằng nhau của hai phân số. Biết tìm phân số bằng nhau.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng để phân số bằng nhau vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời
nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, tivi.
- SGK .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
9
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”. Một + Trả lời:
bạn viết phân số một bạn đọc phân số.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời: Một phần hai
- GV dẫn dắt vào bài mới: Để biết được trong số
các phân số các em vừa tìm được phân số nào là
- HS lắng nghe.
phân số bằng nhau. Hôm nay cô trò chúng ta cùng
đi tìm hiểu Bài 57 Phân số bằng nhau để tìm ra
những phân số đó nhé.
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Nhận diện được phân số bằng nhau
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu Các cách chia băng giấy của bạn
Ánh, Ngân, Minh.
-Lắng nghe
-Tổ chức cho học sinh thực hiện tô màu các băng - Hs thực hiện
+ băng giấy 1: gắp đôi băng giấy tô màu một
giấy như sgk (tô màu 3 băng giấy)
phần được ( một phần hai)
+ Chia băng giấy làm 4 phần bằng nhau tô
màu 2 phần của băng giấy ( phân số hai
phần tư)
+ Chia băng giấy làm 8 phần bằng nhau tô
màu 4 phần của băng giấy ( phân số bốn
phần tám)
-Mời một số bạn chia sẻ cách làm trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
- So sánh phân số đã tô màu của các băng giấy.
+ Đặt băng giấy của mình đã tô lên mặt bàn sếp -Thực hiện và trả lời.
thành ba hàng ngang so sánh các phần đã tô màu + ba phần đã tô màu bằng nhau; 1=2=4
và cho nhận xét?
+ Vậy các phân số có các phần tô màu bằng nhau + Phân số bằng nhau
ta gọi các phân số đó là gì?
- GV chốt lại cách tính: Phần tô màu của các
phân số có độ dài bằng nhau
+ Ta nói các phân số 1/2 2/4 và 4/8 là các phân
số bằng nhau các phân số 1/2 2/4 và 4/8 có tử số
và mẫu số khác nhau nhưng có giá trị bằng nhau
ta gọi các phân số đó là các phân số bằng nhau
3. Thực hành, luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được Bài 1: Viết được phân số dưới hình vẽ và tìm ra được phân số bằng nhau
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
-GV cho hs đọc yêu cầu của đầu bài
-HS đọc yêu cầu của bài.
-GV hướng dẫn học sinh làm bài
-HS lắng nghe. Hs làm bài vào phiếu bài tập
a) Quan sát hình vẽ, nếu các cặp phân số bằng
nhau
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
10
b) Chỉ ra phần cần tô màu để có cặp phân số
bằng nhau
-Hs làm bài
a) = ; =
b) = ;
; =
= ;
=
-Mời hs chia sẻ kết quả
-GV nhận xét chốt kết quả đúng.
-Chia sẻ kết quả trước lớp
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5: Trò chơi Ai tinh mắt.
- GV tổ chức cho HS thi phát hện các phân số
- HS thi đua tính đúng phân số.
theo hình vẽ và tìm ra các phân số bằng nhau
- HS trình bày.
- Cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
LS – ĐL
Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: kể được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời
sống của người dân ở vùng Duyên hải miềnTrung.
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
11
- Tìm hiếu lịch sử và địa lí: kế được tên một số bãi biển, vùng biển của vùng Duyên hải miền
Trung.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: nêu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải
miền Trung (làm muối, đánh bắt cá và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển,...).
2. Năng lực chung:
-Biết cố gắng hoàn thành phần việc mình được phân công và chia sẻ, giúp đỡ thành viên khác
cùng hoàn thành việc được phân công.
3. Phẩm chất:
-Trách nhiệm: thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, tivi.
- SGK .
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho
tiết học
b. Cách tiến hành
-GV tổ chức trò chơi "Hái táo", phía sau mỗi quả
táo là 1 câu hỏi
+Kể tên vài vật dụng ở DHMT mà em biết?
+ Lưới, lu, gùi,..
+Dân cư ở DHMT chủ yếu sống ở đâu?
+Ở đồng bằng và ven biển
-GV nhận xét
-Nghe
-GV giới thiệu bài
2. Khám phá
Hoạt động: HD hs Tìm hiểu về một số hoạt động
kinh tế biển
a. Mục tiêu:Biết kể tên một số hoạt động kinh tế
biển ở DHMT. Biết sơ đồ tư duy về một số hoạt
động kinh tế biển theo ý của mình.
b. Cách tiến hành
Gợi ý các bước tiến hành:
Bước 1. GV chia HS thành 4 nhóm (số lượng HS - Thực hiện theo hd
trong nhóm tuỳ thuộc vào HS trong lớp). Đánh số
thứ tự các thành viên trong mỗi nhóm. Phân công
mỗi nhóm 1 chủ đề.
Bước 2. HS làm việc theo nhóm để hoàn thành +Nhóm: làm muối
phiếu học tập. Sau đó, các thành viên sẽ tạo thành
nhóm mới theo hướng dẫn của GV (mỗi nhóm mới Điều kiện Một số sản phẩm/
thuận lợi
nơi
có đủ thành viên đại diện của nhóm trước đó
sản xuất, phân bố
Điều
Một số sản
kiện
phẩm/ nơi
Có
nhiều Muối ở Sa Huỳnh,
thuận
sản xuất, phân
nắng,
ít Cà Ná
lợi
bố
mưa, nước
…….
……….
biển mặn và
sạch
+Nhóm : Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
12
Điều kiện Một số sản phẩm/
thuận lợi
nơi
sản xuất, phân bố
Biển
có Tôm hùm xanh ở
nhiều loài Bình Thuận
tôm, cá
Nhóm : Du lịch
Điều
Một số sản phẩm/ nơi
kiện
sản xuất, phân bố
thuận lợi
Có nhiều Bãi biển nổi tiếng ở
bãi biển, Sầm Sơn, bãi biển mũi
vịnh biển né (Bình Thuận)
đẹp
+Nhóm : Giao thông đường biển
Điều kiện Một số sản phẩm/ nơi
thuận lợi
sản xuất, phân bố
Đường bờ Một số cảng biển quan
biển
có trọng của vùng; Nghi
nhiều vịnh, sơn, Sơn dương, Dung
nước sâu Quất
và kín gió
Bước 3.
- GV nx, chốt hđ
Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy về một số hoạt
động kinh tế biển
- Hướng dẫn vẽ sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy thế hiện được ý tưởng trung tâm và
cấu trúc thành 4 phần tương ứng với 4 hoạt động
kinh tế biến quan trọng của vùng Duyên hài miền
Trung.
Số nhóm ở bước 2 tuỳ thuộc vào sĩ số của lớp.
Các nhóm "triển lãm" và giới thiệu sản
Điểu kiện:
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
13
+ Số thành viên tối thiểu: 4 HS.
phẩm của nhóm cho thành viên nhóm
+ Có đại diện đủ 4 nhóm ở bước 1.
khác (theo sự phân công của GV)
-Nhận xét chung
3. Vận dụng:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã -Thực hiện vẽ sơ đồ tư duy theo nhóm
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Cách tiến hành
-Trình bày- NX
- Hãy kể một vài bãi biển đẹp ở DHMT mà em biết? - HS nêu
-Chúng ta làm gì để giữ gìn bãi biển luôn đẹp?
-NX tiết học, dặn dò.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
TIẾNG ANH – TIẾNG ANH
Giáo viên chuyên soạn – dạy
Chiều:
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 4: Con sóng lan xa
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn. Ngắt nghỉ hơi đúng, tốc độ
đọc khoảng 85-90 tiếng/ phút.
- Thể hiện giọng đọc phù hợp với tình huống truyện và cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Nói về tình yêu thiên
nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, chi tiết giàu cảm xúc.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết thảo luận nhóm cùng các bạn.
- Phát triển NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập; biết phân tích, lựa chọn và
xử lí tình huống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng lòng nhân ái (tình yêu thương, sự cảm thông, thấu hiểu giữa con người với môi
trường và động vật); ý thức bảo vệ môi trường.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, tivi.
- SGK .
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (2 - 3 phút)
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trước giờ học.
- GV mời TBHT lên điều hành phần ôn bài:
- HS đọc và trả lời câu hỏi bài cũ.
+ Đọc 1 đoạn em thích trong bài “Những hạt
gạo ân tình” và trả lời 1 câu hỏi trong bài.
- GV trình chiếu tranh SGK – tr.12 và hỏi:
Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
- HS quan sát, phân tích tranh minh hoạ.
- GV chốt ý và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
14
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn. Ngắt nghỉ hơi đúng, đảm
bảo tốc độ đọc.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Nói về tình yêu
thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc trầm ấm ở - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.
những đoạn tả cảnh đẹp buổi sáng ở hồ nước;
thể hiện sự hồi hộp của nhân vật “cậu bé” khi
bảo em gái im lặng để đàn vịt lại gần; giọng
vui tươi hồn nhiên của bé gái khi phát hiện đàn
vịt trời về hồ và niềm vui vỡ oà khi bé có hành
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn kết hợp phát hiện
động báo nguy cho đàn vịt.
- GV chia bài thành 3 đoạn:
và luyện đọc từ khó (nắng, rất là đẹp, hồ
nước, chỉ một loáng, lăm lăm, sóng nước...)
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... nơi người ở
+ Đoạn 2: tiếp đến ... À, nhớ ra rồi!
- HS luyện đọc theo nhóm 4 (cá nhân nhóm).
+ Đoạn 3: còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
luyện đọc từ khó.
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi,
luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4.
nhận xét bạn đọc.
- Theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức thi đọc trước lớp.
- Lắng nghe.
- GV nhận xét các nhóm, khen nhóm (bạn) đọc
tốt.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần
chú giải trong SGK (phốc: từ gợi tả động tác
nhanh, gọn, mạnh và đột ngột, thường là của
chân).
- Mời 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 4 câu hỏi
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức
cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu
ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Xong, GV mời 1 bạn lên điều hành các bạn
trình bày, báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên
HS các nhóm và bổ sung (nếu có).
+ Tìm những hình ảnh miêu tả vẻ đẹp và sự
yên bình trên hồ nước?
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp
đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ ngữ
khác.VD: đương: đang; nhá: nhé
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. Lớp theo dõi,
đọc thầm.
- 4 HS đọc tiếp nối 4 câu hỏi; các HS khác theo
dõi, đọc thầm theo.
- HS nghe và làm việc theo N mảnh ghép:
V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo và trả
lời câu hỏi của nhóm mình.
V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
V3: Làm việc theo N mảnh ghép
V4: Chia sẻ trước lớp: 1 HS lên điều hành các
bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung.
- Theo dõi
+ Sáng sớm, đàn vịt trời đã đi ăn đêm đã bay về
bập bềnh trên mặt nước; nắng bắt đầu lên,
sương mù tan dần, đã nhìn rõ đàn vịt đang bơi
lại; mặt hồ lăn tăn gợn nước, óng ánh màu
nắng; những cơn gió lạnh nhẹ nhàng đưa sóng
+ Hai anh em đều muốn giữ yên lặng cho đàn đánh vào bờ; đàn vịt nhởn nhơ trôi.
vịt bơi vào gần bờ nhưng mục đích khác nhau + Cậu anh muốn … để bắn dễ trúng đích; cô
GV: Ph¹m ThÞ Mai
KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C
15
như thế nào?
+ Hãy tưởng tượng cậu bé sẽ nghĩ gì, làm gì
sau những lời nói và hành động của em gái?
Liên hệ GD BVMT: Cần yêu thiên nhiên,
có ý thức và hành động bảo vệ môi trường,
bảo vệ thiên nhiên.
+ Câu chuyện giúp em hiểu thêm điều gì về
lòng nhân ái?
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội
dung câu chuyện muốn nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt lại: Tình yêu dành cho
thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và vật
nuôi cũng là biểu hiện của lòng nhân ái.
em muốn … để được ngắm nhìn đàn vịt trời rõ
hơn.
+ Cậu bé sẽ ân hận/ xấu hổ về việc làm của
mình.
+ Lòng nhân ái không chỉ là tình yêu thương
con người mà còn là tình yêu thiên nhiên, yêu
các loài vật và ý thức, hành động cụ thể để bảo
vệ chúng.
- HS suy nghĩ, trả lời theo ý hiểu.
- Lắng nghe, trình bày lại.
3. Luyện tập, thực hành: Đọc nâng cao
* Mục tiêu:
- HS thể hiện giọng đọc phù hợp với tình huống truyện và cảm xúc của nhân vật. Biết bày tỏ sự
yêu thích với một số từ ngữ hay, chi tiết giàu cảm xúc.
- GV mời 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS đọc phân vai phù hợp với - HS nghe, đánh dấu các từ ngữ cần nhấn
tình huống truyện, cảm xúc, tính cách của giọng.
nhân vật anh và em:
+ Cảm giác yên bình trước cảnh đẹp thiên
nhiên
+ Niềm vui khi làm được việc tốt, góp phần
bảo vệ môi trường, loài vật
VD: Cô bé thầm thì:
- Chúng ta không được nói to, để đàn vịt vào
sát tận bờ thì thích lắm!
- Nói khe khẽ chứ!
- Tổ chức cho HS luyện đọc phân vai theo - HS luyện đọc phân vai theo N3 (người dẫn
nhóm 3.
chuyện,...
 









Các ý kiến mới nhất