KẾ HOẠCH BÀI DẠY - LỚP 3 - TUẦN 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Bằng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:54' 26-10-2022
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Bằng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:54' 26-10-2022
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 8
Thời gian thực hiện:
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
Tiết 1:
Môn : HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: (TCT:22)
Chủ đề : SINH HOẠT DƯỚI CỜ ĐẦU TUẦN
-GV và HS dự sinh hoạt dưới cờ
-Nghe nhà trường nhận xét tuần 7
-Thông qua kế hoạch tuần 8.
---------------------------------------------------------Tiết 2&3:
Môn : TIẾNG VIỆT( TCT: 50 &51)
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG MỞ RỘNG
Bài 15: THƯ VIỆN (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện.
- Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện,
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những chiếc
giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh.
- Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng … tây!
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: SGK và VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Đọc đoạn 1 và trả lời câu 1: Câu chuyện kể về + Trả lời: Kể về cuộc họp của
cuộc họp của những ai?
các chữ viết.
+ Đọc đoạn 2 và trả lời câu 2: Cuộc họp đó bàn + Trả lời: Cuộc họp bàn về việc
về chuyện gì?
tìm cách giúp đỡ bạn Hoàng vì
bạn Hoàng không biết cách
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ
điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật.
- GV HD đọc: đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai,
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài.
+Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa .
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách vào.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi nổi,
một nửa, quang cảnh, …
- Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ các m
muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy mang đến đây.;
Quang cảnh thư viện lúc này hệt như một toa tàu
điện đông đúc/ với những hành khách đứng ngồi
để đọc/ quang cảnh trông thật ngộ//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh
đã phát hiện ra điều gì tuyệt vời?
+ Câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn học
sinh đã làm được những điều gì?
+ Câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang cảnh thư viện
trông giống như một toa tàu đông đúc?
+ Câu 4: Các bạn Hs cảm thấy như thế nào khi có
thư viện mới?
+ Câu 5: nõi về thư viện mà em ước mơ?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết Thư viện với những
chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt
vời đối với các bạn học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
chấm câu.
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Các bạn đã phát hiện ra một
căn phòng mới đã biến thành
thư viện.
+ Thầy hiệu trưởng dặn các bạn
học sinh thoải mái vào thư viện,
mượn sách về đọc và trả lại,
mang sách của mình đến thu
viện, có thể đọc bất kì quyển
nào.
+ Vì có người đứng, người ngồi
để đọc sách, giống như những
hành khách đứng ngồi trên tàu
điện.
+ Các bạn hò reo vui sướng vì
phát hiện ra một điều tuyệt vời;
các bạn sôi nổi chọn sách, bạn
nào đến trường cũng háo hức
ghé vào thư viện; ai cũng vuui
lắm.
+ Học sinh trả lời theo suy nghĩ.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
-2-3 HS nhắc lại
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Mặt trời mọc đằng … tây
3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện.
- GV cho HS quan sát tranh và đọc câu hỏi dưới
tranh.
- GV giới thiêu tranh kể câu chuyện 1- 2 lần.
+ lần 1 kể toàn bộ câu chuyện.
+ Lần 2 kể dùng lại đoạn tương ứng với câu hỏi
trong tranh , có thể dừng lại để hỏi công việc tiếp
theo là gì? Khích lệ các e nhớ chi tiết.
- Gv giải thích một số từ khó.
- GV chia nhóm và trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh.
Tranh 1. Thầy giáo yêu cầu học sinh điều gì?
Tranh 2. Cậu học trò này đã đọc câu thơ như thế
nào?
Tranh 3. Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều gì?
Tranh 4. Đọc tiếp 3 câu thơ của Pu-skin:
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện.
- GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện.
- GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và bổ sung
- 1 HS đọc to chủ đề: Mặt trời
mọc đằng .. tây.
-Hs sinh lắng nghe và trả lời câu
hỏi theo gọi ý cảu giáo viên
- Thầy giáo yêu cầu học sinh
làm thơ về mặt trời.
-Cậu học trò đó đã đọc câu thơ:
“Mặt trời mới mọc ở đằng tây”
- Thầy giáo yêu cầu Pu-skin đọc
tiếp các câu thơ nhưng không
được thay đổi câu mở đầu.
Thiên hạ ngạc nhiên chuyện lạ
này. Ngơ ngác
nhìn nhau và tự hỏi/ Thức dậy
hay là ngủ nữa đây?
- hs kể nối tiếp câu chuyện.
- HS trình bày trước lớp, HS
khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
đổi vai HS khác trình bày.
- Là một nhà thơ giỏi từ khi còn
rất nhỏ.
-Em thấy Pu - skin là người như nào?
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. HĐ Vận dụng, sáng tạo:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số thư viện - HS quan sát video.
trên thế giới
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đang làm + Trả lời các câu hỏi.
gi?
+ Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào?
- Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------Tiết 4:
MÔN TOÁN: (TCT: 36)
BÀI : GÓC, GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
Năng lực đặc thù:
- Làm quen với khái niệm góc.
- Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông.
- Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông.
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV-:Bộ đố dùng dạy, học Toán 3.
- Hình phóng to các hinh ảnh trong phán khám phá và hoạt động.
- Một cái ê ke to.
2.HS: SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Cho hình tròn tâm O có độ dài đường
kính bằng 8 cm. Tính độ dài bán kính của hình
tròn đó.
.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.HĐ Khám phá:
a. Góc
- GV chiếu hình ảnh tay của các bạn tạo thành
các góc trong SGK và giới thiệu đó là góc.
- GV chiếu mô hình các góc (như trong mục b
phẩn khám phá) cho HS; GV giới thiệu vẽ thành
phần đỉnh và cạnh, cách gọi tên đỉnh và cạnh của
góc cho HS.
- GV củng cố thêm nhận dạng góc bằng cách
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ HS làm vào bảng con ghi độ
dài của hình tròn.
Độ dài bán kính của hình tròn là
8: 2 = 4 (cm)
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe.
chiếu thêm hình ảnh kim đổng hồ tạo thành các
góc, nên có đủ góc nhọn, vuông và tù.
b. Góc vuông, góc không vuông
- GV sử dụng lại các hình ảnh trong phần góc,
cho HS biết đâu là góc vuông, đâu là góc không
vuông.
- GV mô tả: HS quan sát để có biểu tượng về
góc gồm có 2 cạnh xuất phát từ một điểm.
+ Giới thiệu góc vuông, góc không vuông.
- GV vẽ một góc vuông lên bảng sau đó giới
thiệu tên đỉnh, cạnh của góc vuông.
Ta có góc vuông : Đỉnh O, cạnh OA, OB
- GV củng cố lại bằng các ví dụ khác, chẳng hạn
đặt tên góc là CID, KOG, HPQ, nhưng đảo thứ
tự về tinh chất, chẳng hạn: tù, vuông, nhọn và gọi
HS phát biểu nhận biết.
c. Ê ke
- GV cho HS xem cái ê ke loại to. GV nêu cấu
tạo của ê ke, ê ke dùng để nhận biết góc vuông.
- GV hướng dẫn sử dụng ê ke để kiểm tra góc
vuông, có thể sử dụng lại các góc đã giới thiệu ở
phấn trước. Sau đó, GV có thể gọi một số HS lên
sử dụng ê ke để tìm góc vuông trong số những
góc đã chuẩn bị trước.
- GV hướng dẫn sử dụng ê ke để vẽ góc vuông.
Sau đó gọi một số HS sử dụng ê ke để vẽ góc
vuông.
- GV quan sát, nhận xét.
* Hoạt động
- Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm góc vuông và
góc không vuông trong hình.
- Kết quả: Góc BAC và HGK vuông.
* Lưu ý: Trước khi sử dụng ê ke, GV có thể yêu
cầu HS quan sát rồi “phỏng đoán” xem góc nào
là góc vuông; Yêu cẩu này nhằm phát triển khả
năng 'quan sát” của HS.
3. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1: Trên giấy kẻ ô li hãy vẽ một góc vuông.
- Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ một góc vuông
bất kì trên lưới ô vuông.
Khi chữa bài, GV có thể chiếu các góc vuông do
- Lắng nghe, ghi nhớ và thao tác
cùng GV.
- Lắng nghe
- Một số HS sử dụng ê ke để vẽ
góc vuông.
- Yêu cẩu HS sử dụng eke để
vẽ một góc vuông
HS vẽ với nhiều hướng sắp xếp.
- GV quan sát, nhận xét.
Bài 2: Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc
vuông mỗi hình, từ đó suy ra hình có nhiều góc
vuông nhất.
- GV mời HS trình bày
- GV mời HS nhận xét.
GV chốt: Vậy hình B có nhiều góc vuông nhất
- HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc
vuông mỗi hình, từ đó suy ra
hình có nhiều góc vuông nhất.
- HS trình bày:
+ Hình A có 1 góc vuông.
+ Hình B có 4 góc vuông.
+ Hình C có 3 góc vuông.
+ Hình D không có góc vuông.
- HS nhận xét
3. HĐ Vận dụng, sáng tạo
- Làm quen với khái niệm góc.
- Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông.
- Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông.
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi “ai nhanh” nêu những đồ vật vuông thức đã học vào thực tiễn.
góc và đồ không vuông góc. Sau bài học để học
sinh nhận biết dạng được góc; phân biệt được
góc vuông và góc không vuông; Sử dụng được ê + HS lắng nghe và trả lời.
ke để kiểm tra góc vuông.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
............................................................................
Tiết 5:
MÔN : Giáo dục thể chất
GV môn riêng
--------------------------------------------------------------Tiết 6:
MÔN: ĐẠO ĐỨC: (TCT: 8)
CHỦ ĐỀ 2: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG
Bài : Quan tâm hàng xóm láng giềng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Đồng tình với những lời nói, việc làm tốt; không đồng tình với những lời nói,
việc làm không tốt đối với hàng xóm láng giềng.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành phẩm chất nhân ái.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV :Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: SGK và VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “hộp quà bí mật”
- Cho HS nghe và chuyền hộp quà theo - HS hát theo bài hát và cùng chuyền
bài hát Tiếng thời gian.
hộp quà đi. Bài hát kết thúc HS cầm
? Khi gặp bà cụ muốn qua đường em sẽ hộp sẽ bốc thăm câu hỏi trong hộp và
làm gì?
trả lời.
? Khi gặp bác hàng xóm em sẽ hành - HS trả lời theo ý hiểu của mình.
động như thế nào?
+ giúp đỡ cụ qua đường
? Nhà cô Liên bên cạnh nhà em có + Em sẽ lễ phép chào bác
chuyện buồn em sẽ có hành động ra sao?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Em cùng gia đình sang an ủi, chia sẻ
- GV dẫn dắt vào bài mới.
với gia đình cô.
- HS lắng nghe
2. HĐ khám phá:
Bài tập 1: Em đồng tình hoặc không
đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì
sao?
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK
- 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 1
? Bài yêu cầu gì?
- GV trình chiếu tranh BT1.
- Lớp đọc thầm theo
- YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc - HS quan sát tranh và thảo luận theo
nội dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc cặp.
nên làm hoặc không nên làm, giải thích
Vì sao.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh.
- Các cặp chia sẻ.
- Lắng nghe nhận xét, bổ sung.
+ Ý kiến 1: đồng tình vì ở lứa tuổi nào
cũng cần quan tâm hàng xóm láng
giềng bằng những việc làm phù hợp.
+ Ý kiến 2, 3: không đồng tình vì mình
- GV chốt câu trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
=> Kết luận: Ở lứa tuổi của chúng ta hay
bất kỳ lứa tuổi nào cũng cần quan tâm
đến hàng xóm láng giềng. Cũng như
không phải chúng ta chỉ quan tâm đến
người đã từng giúp đỡ mình, mà chúng
ta cần giúp đỡ tất cả mọi người đã là
hàng xóm láng giềng để tạo mối quan hệ
tốt đẹp.
3. HĐ luyện tập, thực hành
Bài tập 2: Bày tỏ ý kiến
- GV trình chiếu tranh BT2.
- YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc
nội dung. Thảo luận nhóm 4, hãy bày tỏ
ý kiến của mình.
? Nội dung các bức tranh vẽ gì?
- GV đặt câu hỏi
? Em hãy bày tỏ ý kiến của mình với các
bức tranh đã thảo luận?
- GV nhận xét, bổ sung
=> Kết luận: Chúng ta lên thể hiện tình
sự quan tâm đến hàng xóm láng giềng
bằng nhiều hành động như: hỏi thăm,
chia sẻ, động viên, giúp đỡ,…Đừng thể
giúp đỡ hàng xóm láng giềng để tạo
mối quan hệ tốt đẹp giữa hàng xóm
láng giềng với nhau.
- HS lắng nghe.
- 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 2
- Lớp đọc thầm theo
- HS quan sát tranh và thảo luận theo
nhóm 4.
+ Tranh 1: Bạn gái cho cô hàng xóm
mượn thước đo.
+ Tranh 2: Bạn trai đang tặng đồ dùng
cho bạn nữ gặp khó khăn.
+ Tranh 3: Bạn trai đang an ủi bác hàng
xóm.
+ Tranh 4: Bạn nữ đang cười khi nhìn
thấy em bé bị ngã.
+ Tranh 5: Bạn trai đang vứt rác sang
nhà bác hàng xóm.
+ Tranh 6: Bạn trai đang đang hỏi thăm
sức khỏe của bà..
- Đại diện một số nhóm chỉ tranh bày
tỏ ý kiến trước lớp, nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
+ Em đồng ý với các bức tranh 1, 2, 3,
6 vì các bức tranh thể hiện sự quan
tâm, giúp đỡ, cảm thông chia sẻ đến
hàng xóm láng giềng.
+ Em không đồng ý với các bức tranh
4, 5 vì 2 bức tranh thể hiện sự thờ ơ,
không yêu thương quan tâm đến hàng
xóm láng giềng.
hiện những hành động thờ ơ, khó chịu - HS lắng nghe.
với hàng xóm láng giềng.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc + HS chia sẻ trước lớp.
em đã làm và sẽ làm để thể hiện quan
tâm đến hàng xóm láng giềng
? Qua tiết học hôm nay em thấy điều gì + Em thích nhất là khi mình được giúp
mà em thích nhất?
đỡ hàng xóm láng giềng bằng những
? Theo em, nếu gặp một bà cụ muốn hỏi việc nhỏ phù hợp với bản thân mình.
đường đến nhà bác hàng xóm cạnh nhà + Em sẽ chỉ đường cho bà cụ, hoặc sẽ
em. Thì em sẽ hành động như thế nào?
dẫn bà cụ đến nơi bà cụ muốn hỏi.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết xử lý
tìn huống của bài tập 3.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
---------------------------------------------------------Tiết 7:
MÔN : Tin học &CN
GV môn riêng
--------------------------------------------------------------Thời gian thực hiện:
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
Tiết 1:
Môn: TIẾNG VIỆT(TCT: 53)
Bài: Nghe – Viết: THƯ VIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15
phút.
- Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV:Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2.HS: SGK,VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ân.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần âng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.HĐ Khám phá.
Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV đọc một lượt đoạn văn cần viết
- Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết hoa tát cả các chữ cái đầu câu.
+ Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải mái, trả
lại..
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
3.HĐ luyện tập, thực hành
Ghép các từ phù hợp với “ trân” hoặc “ chân”
trong các hình (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng quan sát
hình trên bảng chọn ghép chọn ghép các tiếng
trên cây với chân hoặc trân để có từ phù hợp.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Làm bài tập (chọn a hoặc b)
a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô trống.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- mòi học sinh đọc bài: Bài hát tới trường.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lựa chọn chữ phù
hợp dán lên các ô trống trên bảng.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: Cái cân
+ Trả lời: vầng trăng
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc đoạn viết.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Chân: chân thành, chân lí,
chân tình, chân dung.
+ Trân: Trân trọng.
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
a.Gợi ý trả lời: Bầu trời, bàn
- GV nhận xét, tuyên dương.
chân, đôi chân, chẳng thích,
b. Ghép các tiếng phù hợp với dân hoặc dâng để rong chơi, chạy vội.
tạo thành từ
- Đại diện các nhóm trình bà
Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
b.Gợi ý trả lời:
+ Dâng: Dâng trào, dâng hiến
Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Dân: Dân số, dân làng, dân
- Mời đại diện nhóm trình bày.
tộc, dân cư.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Đại diện các nhóm trình bày
3.HĐ Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS lắng nghe và trả lời câu
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
hỏi.
+ Cho HS quan sát video thư viện trường
+ Gọi ý một số sách mà các em nên đọc.
+ Đọc sách có ý nghĩa như thế nào?
- Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách,
báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------Tiết 2:
Môn: TOÁN: (TCT: 37)
Bài: HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH VUÔNG,HÌNH CHỮ NHẬT.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh,
cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: SGK và VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. HĐ KHỞI ĐỘNG:
-Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
- HS xung phong lên bốc thăm phép tính,
0x6=0 0x7=0
HS nêu kết quả.
0:6= 0 0:7= 0
- HS lắng nghe.
0x8= 0
0:8=0
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
II. HĐ KHÁM PHÁ:
-*GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK. -HS quan sát tranh
-- Gv hỏi và nối:
Gv chấm 3 đỉnh A,B,C yêu cầu HS cho biết
Khi nối điểm A và điểm B ta được đoạn thẳng - HS trả lời: đoạn thẳng AB
nào?
- HS trả lời :đoạn thẳng AC
- Khi nối điểm A và điểm C ta được đoạn
thẳng nào?
- Khi nối điểm B và điểm C ta được đoạn
thẳng nào?
- HS trả lời :đoạn thẳng BC
Vậy hình thu được là hình gì?
- Lớp – GV nhận xét tuyên dương.
- HS trả lời :hình tam giác
- GV giới thiệu kiến thức mới:Điểm A là
đỉnh của hình tam giác, đoạn thẳng AB là
cạnh của hình tam giác.
Ngoài đỉnh A và cạnh AB hình tam giác còn
đỉnh và cạnh nào không?
- Vậy một hình tam giác có mấy đỉnh và mấy - HS trả lời:Đỉnh B,C. Cạnh: AC, BC
cạnh?Mấy góc?GV chốt :Hình tam giác ABC
có ba đỉnh là A,B,C: ba cạnh AB,BC,CA; ba
HS nhắc lại
góc là góc đỉnh A, góc dỉnh B, góc đỉnh C
* Tương tự : GV dẫn dắt để HS kể tên các
đỉnh , các góc, các cạnh của tứ giác rồi từ đó
rút ra các nhận xét về số đỉnh, số góc, số cạnh
của tứ giác.
- GV chốt :Hình tứ giác MNPQ có bốn đỉnh là
M,N,P,Q ; bốn cạnh MN,NP,PQ.QM; bốn góc
là góc đỉnh M, góc dỉnh N, góc đỉnh P, góc
đỉnh Q.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu tên các
đỉnh và các cạnh của mỗi hình (theo
mẫu)
- HS nêu yêu cầu
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm vào phiếu.
- Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập
- HS nêu kết quả:
+ Đỉnh hình tam giác:D,G,E
+ Đỉnh hình tứ giác:A,B,C,D
+ Các cạnh hình tam giác:DG,GE,ED
+ Các cạnh hình tứ
- Lớp – GV nhận xét – sửa sai, Tuyên giác:AB,BC,CD,DA
dương.
- HS nêu yêu cầu
Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Nêu tên các - HS chơi theo nhóm.
hình tam giác và tứ giác có trong dưới - Kết quả:
đây?
+ Ba hình tam giác:ADC, ABC,BCE
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
+Ba hình tứ giác:ABCD,ABEC,ABED
- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc theo hướng dẫn của SGK
và nêu kết quả:
a) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN.
- GV tổ chức cho HS chơi
b) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng AN. Mai
- GV theo dõi nhận xét tuyên dương.
có thể có thêm các cách sau: cắt theo
Bài 3: : (Làm việc cá nhân)
đoạn thẳng BN, DM hoặc CM. Như
GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK vậy có tất cả 4 cách cắt.
nêu yêu cầu
-
Lớp – GV nhận xét bài trên bảng.
4. HĐ Vận dụng, sáng tạo:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS học vào thực tiễn.
nhận biết hình chữ nhật, hình vuông.
+ HS trả lời
- GV cho HS xem một số hình ảnh để
nhận biết hình chữ nhật, hình vuông.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------Tiết 3&4:
Môn: NGOẠI NGỮ 1
GV môn riêng
----------------------------------------------------------------Tiết 5:
Môn : Nghệ thuật: (Âm nhạc)TCT: 08
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
+ Năng lực đặc thù
- HS biết nghe và gõ đệm theo bài hát Lên đàng.
- Đọc được lời ca theo bài Ca ngợi Tổ quốc.
+ Năng lực chung
- Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân.
2. Phảm chất:
- Yêu thích môn âm nhạc.
II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh…
- Giáo án word soạn rõ chi tiết
- Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan,
trống con, trai-en-gô, tem pơ rin)
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan,
trống con, trai-en-gô, tem pơ rin)
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của
HS
1. HĐ khởi động:
- Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo
- Trật tự, chuẩn bị sách
cáo sĩ số lớp.
- Nói tên chủ đề đang học.
– HS nghe bài hát Lên đàng 1 – 2 lượt qua học
liệu điện tử.
– GV chia lớp thành 2 nhóm sử dụng nhạc cụ gõ:
Nhóm sử dụng ma-ra-cát/Nhóm trống nhỏ và gõ
theo mẫu tiết tấu trong SGK.
vở, lớp trưởng báo cáo
- Chủ đề 2: Em yêu tổ
quốc Việt Nam
- Thực hiện
- 2 Nhóm thực hiện
- 2 Nhóm thực hiện
– GV mời 2 nhóm HS lên thực hiện trước lớp.
Có thể một tốp vỗ tay/ một tốp sử dụng ma-racát.
– GV nhận xét và HS nhận xét tương đồng.
– GV có thể lụa chọn 1 – 2 mẫu tiết tấu khác phù
hợp cho HS gõ đệm (nếu còn thời gian).
– GV linh hoạt thay đổi các hình thức hoạt động
khác để mang lại hiệu quả cho tiết học.
2. HĐ khám phá:
– GV hướng dẫn HS đọc lời ca theo câu hát
trong bài Ca ngợi Tổ quốc.
– GV chia lớp thành 2 nhóm: nhóm đọc lời ca;
nhóm gõ đệm. Sau đó GV đổi lại. Có thể cho HS
gõ đệm bằng các nhạc cụ gõ tự chế hoặc những
vật dụng sẵn có như: bút chì, bút bi, thước kẻ,
cốc nhựa,…
– GV tổ chức cho các nhóm hoạt động:
+ Nhóm 1: gõ đệm theo hình tiết tấu.
+ Nhóm 2: đọc lời ca.
+ Nhóm 3: vận động cơ thể.
– GV động viên, khuyến khích HS tự sáng tạo
những động tác vận động khác. Cho HS thoả sức
sáng tạo lời ca mới để đọc theo hình tiết tấu trên.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
– HS giới thiệu tranh vẽ của mình theo yêu cầu
của GV ở tiết học trước.
– HS chia sẻ ý tưởng và nội dung tranh với các
bạn trong nhóm.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Thực hiện theo yêu cầu
GV.
- Thực hiện theo yêu cầu
GV
- Thực hiện
- 2 nhóm Thực hiện
- 3 nhóm thực hiện
- HS sáng tạo theo yêu
cầu GV
- 2,3 bạn Thực hiện
- 2,3 bạn Thực hiện
– GV thiết kế vị trí cho HS treo tranh.
– HS quan sát và đưa ra nhận xét.
– GV trình chiếu các tranh vẽ có lồng ghép nhạc
của bài hát Ca ngợi Tổ quốc hoặc Quốc ca Việt
Nam nhằm khích lệ tinh thần học tập, sáng tạo
của HS.
4. HĐ vận dụng, sáng tạo:
- Đánh giá và tổng kết chủ đề: HS tự đánh giá.
GV khuyến khích HS tích cực tham gia các hoạt
động tập thể ở lớp, ở trường, nơi cộng đồng.
- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát, chuẩn bị bài
mới. làm bài tập VBT.
- Lớp thực hiện
- Lắng nghe.
- Lắng nghe, cảm nhận
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe, ghi nhớ,
thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 6:
Môn : Nghệ thuật: MĨ THUẬT(TCT: 8)
VẺ ĐẸP CỦA KHỐI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
Năng lực đặc thù:
- HS hiểu về một số hình thức biểu hiện của khối.
- HS biết về cách thực hiện một SPMT tạo cảm giác về sự chuyển động của khối.
Năng lực chung:
- HS tạo được SPMT cho cảm giác khác nhau về khối.
- HS hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ nhiều chất
liệu.
- HS biết sử dụng vật sẵn có như dây thép, giấy, đất nặn trong thực hành, sáng tạo
SPMT 3D.
2. Phẩm chất:
- HS biết được vẻ đẹp của khối, cũng như có thêm ngôn ngữ để diễn đạt trong lĩnh
vực thưởng thức TPMT, SPMT 3D qua đó thêm yêu thích môn học.
- HS biết được sự đa dạng trong một số biểu hiện của khối, từ đó hiểu hơn về vẻ
đẹp của TPMT, SPMT liên quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số tượng để trình chiếu trên Powpoint
cho HS quan sát.
- Hình ảnh SPMT có sự tương phản, cũng như tạo nên cảm giác về sự chuyển động
để làm minh họa, phân tích về biểu hiện của khối cho HS quan sát trực tiếp.
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 3, sản phẩm của Tiết 1.
- Vở bài tập mĩ thuật 3.
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử
dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. HĐ khởi động:
- GV kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết
1.
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề.
2. HĐ khám phá:
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được SPMT có biểu hiện của
khối mình yêu thích.
b. Nội dung:
- Thực hành việc sử dụng đất nặn hoặc vật
liệu sẵn có để tạo hình SPMT yêu thích.
c. Sản phẩm:
- SPMT có biểu hiệ...
TUẦN 8
Thời gian thực hiện:
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
Tiết 1:
Môn : HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: (TCT:22)
Chủ đề : SINH HOẠT DƯỚI CỜ ĐẦU TUẦN
-GV và HS dự sinh hoạt dưới cờ
-Nghe nhà trường nhận xét tuần 7
-Thông qua kế hoạch tuần 8.
---------------------------------------------------------Tiết 2&3:
Môn : TIẾNG VIỆT( TCT: 50 &51)
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG MỞ RỘNG
Bài 15: THƯ VIỆN (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện.
- Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện,
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những chiếc
giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh.
- Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng … tây!
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: SGK và VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Đọc đoạn 1 và trả lời câu 1: Câu chuyện kể về + Trả lời: Kể về cuộc họp của
cuộc họp của những ai?
các chữ viết.
+ Đọc đoạn 2 và trả lời câu 2: Cuộc họp đó bàn + Trả lời: Cuộc họp bàn về việc
về chuyện gì?
tìm cách giúp đỡ bạn Hoàng vì
bạn Hoàng không biết cách
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ
điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật.
- GV HD đọc: đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai,
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài.
+Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa .
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách vào.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi nổi,
một nửa, quang cảnh, …
- Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ các m
muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy mang đến đây.;
Quang cảnh thư viện lúc này hệt như một toa tàu
điện đông đúc/ với những hành khách đứng ngồi
để đọc/ quang cảnh trông thật ngộ//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh
đã phát hiện ra điều gì tuyệt vời?
+ Câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn học
sinh đã làm được những điều gì?
+ Câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang cảnh thư viện
trông giống như một toa tàu đông đúc?
+ Câu 4: Các bạn Hs cảm thấy như thế nào khi có
thư viện mới?
+ Câu 5: nõi về thư viện mà em ước mơ?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết Thư viện với những
chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt
vời đối với các bạn học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
chấm câu.
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Các bạn đã phát hiện ra một
căn phòng mới đã biến thành
thư viện.
+ Thầy hiệu trưởng dặn các bạn
học sinh thoải mái vào thư viện,
mượn sách về đọc và trả lại,
mang sách của mình đến thu
viện, có thể đọc bất kì quyển
nào.
+ Vì có người đứng, người ngồi
để đọc sách, giống như những
hành khách đứng ngồi trên tàu
điện.
+ Các bạn hò reo vui sướng vì
phát hiện ra một điều tuyệt vời;
các bạn sôi nổi chọn sách, bạn
nào đến trường cũng háo hức
ghé vào thư viện; ai cũng vuui
lắm.
+ Học sinh trả lời theo suy nghĩ.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
-2-3 HS nhắc lại
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Mặt trời mọc đằng … tây
3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện.
- GV cho HS quan sát tranh và đọc câu hỏi dưới
tranh.
- GV giới thiêu tranh kể câu chuyện 1- 2 lần.
+ lần 1 kể toàn bộ câu chuyện.
+ Lần 2 kể dùng lại đoạn tương ứng với câu hỏi
trong tranh , có thể dừng lại để hỏi công việc tiếp
theo là gì? Khích lệ các e nhớ chi tiết.
- Gv giải thích một số từ khó.
- GV chia nhóm và trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh.
Tranh 1. Thầy giáo yêu cầu học sinh điều gì?
Tranh 2. Cậu học trò này đã đọc câu thơ như thế
nào?
Tranh 3. Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều gì?
Tranh 4. Đọc tiếp 3 câu thơ của Pu-skin:
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện.
- GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện.
- GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và bổ sung
- 1 HS đọc to chủ đề: Mặt trời
mọc đằng .. tây.
-Hs sinh lắng nghe và trả lời câu
hỏi theo gọi ý cảu giáo viên
- Thầy giáo yêu cầu học sinh
làm thơ về mặt trời.
-Cậu học trò đó đã đọc câu thơ:
“Mặt trời mới mọc ở đằng tây”
- Thầy giáo yêu cầu Pu-skin đọc
tiếp các câu thơ nhưng không
được thay đổi câu mở đầu.
Thiên hạ ngạc nhiên chuyện lạ
này. Ngơ ngác
nhìn nhau và tự hỏi/ Thức dậy
hay là ngủ nữa đây?
- hs kể nối tiếp câu chuyện.
- HS trình bày trước lớp, HS
khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
đổi vai HS khác trình bày.
- Là một nhà thơ giỏi từ khi còn
rất nhỏ.
-Em thấy Pu - skin là người như nào?
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. HĐ Vận dụng, sáng tạo:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số thư viện - HS quan sát video.
trên thế giới
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đang làm + Trả lời các câu hỏi.
gi?
+ Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào?
- Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------Tiết 4:
MÔN TOÁN: (TCT: 36)
BÀI : GÓC, GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
Năng lực đặc thù:
- Làm quen với khái niệm góc.
- Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông.
- Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông.
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV-:Bộ đố dùng dạy, học Toán 3.
- Hình phóng to các hinh ảnh trong phán khám phá và hoạt động.
- Một cái ê ke to.
2.HS: SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Cho hình tròn tâm O có độ dài đường
kính bằng 8 cm. Tính độ dài bán kính của hình
tròn đó.
.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.HĐ Khám phá:
a. Góc
- GV chiếu hình ảnh tay của các bạn tạo thành
các góc trong SGK và giới thiệu đó là góc.
- GV chiếu mô hình các góc (như trong mục b
phẩn khám phá) cho HS; GV giới thiệu vẽ thành
phần đỉnh và cạnh, cách gọi tên đỉnh và cạnh của
góc cho HS.
- GV củng cố thêm nhận dạng góc bằng cách
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ HS làm vào bảng con ghi độ
dài của hình tròn.
Độ dài bán kính của hình tròn là
8: 2 = 4 (cm)
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe.
chiếu thêm hình ảnh kim đổng hồ tạo thành các
góc, nên có đủ góc nhọn, vuông và tù.
b. Góc vuông, góc không vuông
- GV sử dụng lại các hình ảnh trong phần góc,
cho HS biết đâu là góc vuông, đâu là góc không
vuông.
- GV mô tả: HS quan sát để có biểu tượng về
góc gồm có 2 cạnh xuất phát từ một điểm.
+ Giới thiệu góc vuông, góc không vuông.
- GV vẽ một góc vuông lên bảng sau đó giới
thiệu tên đỉnh, cạnh của góc vuông.
Ta có góc vuông : Đỉnh O, cạnh OA, OB
- GV củng cố lại bằng các ví dụ khác, chẳng hạn
đặt tên góc là CID, KOG, HPQ, nhưng đảo thứ
tự về tinh chất, chẳng hạn: tù, vuông, nhọn và gọi
HS phát biểu nhận biết.
c. Ê ke
- GV cho HS xem cái ê ke loại to. GV nêu cấu
tạo của ê ke, ê ke dùng để nhận biết góc vuông.
- GV hướng dẫn sử dụng ê ke để kiểm tra góc
vuông, có thể sử dụng lại các góc đã giới thiệu ở
phấn trước. Sau đó, GV có thể gọi một số HS lên
sử dụng ê ke để tìm góc vuông trong số những
góc đã chuẩn bị trước.
- GV hướng dẫn sử dụng ê ke để vẽ góc vuông.
Sau đó gọi một số HS sử dụng ê ke để vẽ góc
vuông.
- GV quan sát, nhận xét.
* Hoạt động
- Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm góc vuông và
góc không vuông trong hình.
- Kết quả: Góc BAC và HGK vuông.
* Lưu ý: Trước khi sử dụng ê ke, GV có thể yêu
cầu HS quan sát rồi “phỏng đoán” xem góc nào
là góc vuông; Yêu cẩu này nhằm phát triển khả
năng 'quan sát” của HS.
3. HĐ Luyện tập, thực hành
Bài 1: Trên giấy kẻ ô li hãy vẽ một góc vuông.
- Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ một góc vuông
bất kì trên lưới ô vuông.
Khi chữa bài, GV có thể chiếu các góc vuông do
- Lắng nghe, ghi nhớ và thao tác
cùng GV.
- Lắng nghe
- Một số HS sử dụng ê ke để vẽ
góc vuông.
- Yêu cẩu HS sử dụng eke để
vẽ một góc vuông
HS vẽ với nhiều hướng sắp xếp.
- GV quan sát, nhận xét.
Bài 2: Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc
vuông mỗi hình, từ đó suy ra hình có nhiều góc
vuông nhất.
- GV mời HS trình bày
- GV mời HS nhận xét.
GV chốt: Vậy hình B có nhiều góc vuông nhất
- HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc
vuông mỗi hình, từ đó suy ra
hình có nhiều góc vuông nhất.
- HS trình bày:
+ Hình A có 1 góc vuông.
+ Hình B có 4 góc vuông.
+ Hình C có 3 góc vuông.
+ Hình D không có góc vuông.
- HS nhận xét
3. HĐ Vận dụng, sáng tạo
- Làm quen với khái niệm góc.
- Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông.
- Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông.
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi “ai nhanh” nêu những đồ vật vuông thức đã học vào thực tiễn.
góc và đồ không vuông góc. Sau bài học để học
sinh nhận biết dạng được góc; phân biệt được
góc vuông và góc không vuông; Sử dụng được ê + HS lắng nghe và trả lời.
ke để kiểm tra góc vuông.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
............................................................................
Tiết 5:
MÔN : Giáo dục thể chất
GV môn riêng
--------------------------------------------------------------Tiết 6:
MÔN: ĐẠO ĐỨC: (TCT: 8)
CHỦ ĐỀ 2: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG
Bài : Quan tâm hàng xóm láng giềng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Đồng tình với những lời nói, việc làm tốt; không đồng tình với những lời nói,
việc làm không tốt đối với hàng xóm láng giềng.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành phẩm chất nhân ái.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV :Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: SGK và VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “hộp quà bí mật”
- Cho HS nghe và chuyền hộp quà theo - HS hát theo bài hát và cùng chuyền
bài hát Tiếng thời gian.
hộp quà đi. Bài hát kết thúc HS cầm
? Khi gặp bà cụ muốn qua đường em sẽ hộp sẽ bốc thăm câu hỏi trong hộp và
làm gì?
trả lời.
? Khi gặp bác hàng xóm em sẽ hành - HS trả lời theo ý hiểu của mình.
động như thế nào?
+ giúp đỡ cụ qua đường
? Nhà cô Liên bên cạnh nhà em có + Em sẽ lễ phép chào bác
chuyện buồn em sẽ có hành động ra sao?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Em cùng gia đình sang an ủi, chia sẻ
- GV dẫn dắt vào bài mới.
với gia đình cô.
- HS lắng nghe
2. HĐ khám phá:
Bài tập 1: Em đồng tình hoặc không
đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì
sao?
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK
- 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 1
? Bài yêu cầu gì?
- GV trình chiếu tranh BT1.
- Lớp đọc thầm theo
- YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc - HS quan sát tranh và thảo luận theo
nội dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc cặp.
nên làm hoặc không nên làm, giải thích
Vì sao.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh.
- Các cặp chia sẻ.
- Lắng nghe nhận xét, bổ sung.
+ Ý kiến 1: đồng tình vì ở lứa tuổi nào
cũng cần quan tâm hàng xóm láng
giềng bằng những việc làm phù hợp.
+ Ý kiến 2, 3: không đồng tình vì mình
- GV chốt câu trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
=> Kết luận: Ở lứa tuổi của chúng ta hay
bất kỳ lứa tuổi nào cũng cần quan tâm
đến hàng xóm láng giềng. Cũng như
không phải chúng ta chỉ quan tâm đến
người đã từng giúp đỡ mình, mà chúng
ta cần giúp đỡ tất cả mọi người đã là
hàng xóm láng giềng để tạo mối quan hệ
tốt đẹp.
3. HĐ luyện tập, thực hành
Bài tập 2: Bày tỏ ý kiến
- GV trình chiếu tranh BT2.
- YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc
nội dung. Thảo luận nhóm 4, hãy bày tỏ
ý kiến của mình.
? Nội dung các bức tranh vẽ gì?
- GV đặt câu hỏi
? Em hãy bày tỏ ý kiến của mình với các
bức tranh đã thảo luận?
- GV nhận xét, bổ sung
=> Kết luận: Chúng ta lên thể hiện tình
sự quan tâm đến hàng xóm láng giềng
bằng nhiều hành động như: hỏi thăm,
chia sẻ, động viên, giúp đỡ,…Đừng thể
giúp đỡ hàng xóm láng giềng để tạo
mối quan hệ tốt đẹp giữa hàng xóm
láng giềng với nhau.
- HS lắng nghe.
- 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 2
- Lớp đọc thầm theo
- HS quan sát tranh và thảo luận theo
nhóm 4.
+ Tranh 1: Bạn gái cho cô hàng xóm
mượn thước đo.
+ Tranh 2: Bạn trai đang tặng đồ dùng
cho bạn nữ gặp khó khăn.
+ Tranh 3: Bạn trai đang an ủi bác hàng
xóm.
+ Tranh 4: Bạn nữ đang cười khi nhìn
thấy em bé bị ngã.
+ Tranh 5: Bạn trai đang vứt rác sang
nhà bác hàng xóm.
+ Tranh 6: Bạn trai đang đang hỏi thăm
sức khỏe của bà..
- Đại diện một số nhóm chỉ tranh bày
tỏ ý kiến trước lớp, nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
+ Em đồng ý với các bức tranh 1, 2, 3,
6 vì các bức tranh thể hiện sự quan
tâm, giúp đỡ, cảm thông chia sẻ đến
hàng xóm láng giềng.
+ Em không đồng ý với các bức tranh
4, 5 vì 2 bức tranh thể hiện sự thờ ơ,
không yêu thương quan tâm đến hàng
xóm láng giềng.
hiện những hành động thờ ơ, khó chịu - HS lắng nghe.
với hàng xóm láng giềng.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc + HS chia sẻ trước lớp.
em đã làm và sẽ làm để thể hiện quan
tâm đến hàng xóm láng giềng
? Qua tiết học hôm nay em thấy điều gì + Em thích nhất là khi mình được giúp
mà em thích nhất?
đỡ hàng xóm láng giềng bằng những
? Theo em, nếu gặp một bà cụ muốn hỏi việc nhỏ phù hợp với bản thân mình.
đường đến nhà bác hàng xóm cạnh nhà + Em sẽ chỉ đường cho bà cụ, hoặc sẽ
em. Thì em sẽ hành động như thế nào?
dẫn bà cụ đến nơi bà cụ muốn hỏi.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết xử lý
tìn huống của bài tập 3.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
---------------------------------------------------------Tiết 7:
MÔN : Tin học &CN
GV môn riêng
--------------------------------------------------------------Thời gian thực hiện:
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
Tiết 1:
Môn: TIẾNG VIỆT(TCT: 53)
Bài: Nghe – Viết: THƯ VIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15
phút.
- Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV:Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2.HS: SGK,VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ân.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần âng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.HĐ Khám phá.
Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV đọc một lượt đoạn văn cần viết
- Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết hoa tát cả các chữ cái đầu câu.
+ Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải mái, trả
lại..
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
3.HĐ luyện tập, thực hành
Ghép các từ phù hợp với “ trân” hoặc “ chân”
trong các hình (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng quan sát
hình trên bảng chọn ghép chọn ghép các tiếng
trên cây với chân hoặc trân để có từ phù hợp.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Làm bài tập (chọn a hoặc b)
a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô trống.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- mòi học sinh đọc bài: Bài hát tới trường.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lựa chọn chữ phù
hợp dán lên các ô trống trên bảng.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: Cái cân
+ Trả lời: vầng trăng
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc đoạn viết.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Chân: chân thành, chân lí,
chân tình, chân dung.
+ Trân: Trân trọng.
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
a.Gợi ý trả lời: Bầu trời, bàn
- GV nhận xét, tuyên dương.
chân, đôi chân, chẳng thích,
b. Ghép các tiếng phù hợp với dân hoặc dâng để rong chơi, chạy vội.
tạo thành từ
- Đại diện các nhóm trình bà
Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
b.Gợi ý trả lời:
+ Dâng: Dâng trào, dâng hiến
Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Dân: Dân số, dân làng, dân
- Mời đại diện nhóm trình bày.
tộc, dân cư.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Đại diện các nhóm trình bày
3.HĐ Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS lắng nghe và trả lời câu
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
hỏi.
+ Cho HS quan sát video thư viện trường
+ Gọi ý một số sách mà các em nên đọc.
+ Đọc sách có ý nghĩa như thế nào?
- Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách,
báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------Tiết 2:
Môn: TOÁN: (TCT: 37)
Bài: HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH VUÔNG,HÌNH CHỮ NHẬT.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh,
cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: SGK và VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. HĐ KHỞI ĐỘNG:
-Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
- HS xung phong lên bốc thăm phép tính,
0x6=0 0x7=0
HS nêu kết quả.
0:6= 0 0:7= 0
- HS lắng nghe.
0x8= 0
0:8=0
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
II. HĐ KHÁM PHÁ:
-*GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK. -HS quan sát tranh
-- Gv hỏi và nối:
Gv chấm 3 đỉnh A,B,C yêu cầu HS cho biết
Khi nối điểm A và điểm B ta được đoạn thẳng - HS trả lời: đoạn thẳng AB
nào?
- HS trả lời :đoạn thẳng AC
- Khi nối điểm A và điểm C ta được đoạn
thẳng nào?
- Khi nối điểm B và điểm C ta được đoạn
thẳng nào?
- HS trả lời :đoạn thẳng BC
Vậy hình thu được là hình gì?
- Lớp – GV nhận xét tuyên dương.
- HS trả lời :hình tam giác
- GV giới thiệu kiến thức mới:Điểm A là
đỉnh của hình tam giác, đoạn thẳng AB là
cạnh của hình tam giác.
Ngoài đỉnh A và cạnh AB hình tam giác còn
đỉnh và cạnh nào không?
- Vậy một hình tam giác có mấy đỉnh và mấy - HS trả lời:Đỉnh B,C. Cạnh: AC, BC
cạnh?Mấy góc?GV chốt :Hình tam giác ABC
có ba đỉnh là A,B,C: ba cạnh AB,BC,CA; ba
HS nhắc lại
góc là góc đỉnh A, góc dỉnh B, góc đỉnh C
* Tương tự : GV dẫn dắt để HS kể tên các
đỉnh , các góc, các cạnh của tứ giác rồi từ đó
rút ra các nhận xét về số đỉnh, số góc, số cạnh
của tứ giác.
- GV chốt :Hình tứ giác MNPQ có bốn đỉnh là
M,N,P,Q ; bốn cạnh MN,NP,PQ.QM; bốn góc
là góc đỉnh M, góc dỉnh N, góc đỉnh P, góc
đỉnh Q.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu tên các
đỉnh và các cạnh của mỗi hình (theo
mẫu)
- HS nêu yêu cầu
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm vào phiếu.
- Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập
- HS nêu kết quả:
+ Đỉnh hình tam giác:D,G,E
+ Đỉnh hình tứ giác:A,B,C,D
+ Các cạnh hình tam giác:DG,GE,ED
+ Các cạnh hình tứ
- Lớp – GV nhận xét – sửa sai, Tuyên giác:AB,BC,CD,DA
dương.
- HS nêu yêu cầu
Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Nêu tên các - HS chơi theo nhóm.
hình tam giác và tứ giác có trong dưới - Kết quả:
đây?
+ Ba hình tam giác:ADC, ABC,BCE
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
+Ba hình tứ giác:ABCD,ABEC,ABED
- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc theo hướng dẫn của SGK
và nêu kết quả:
a) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN.
- GV tổ chức cho HS chơi
b) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng AN. Mai
- GV theo dõi nhận xét tuyên dương.
có thể có thêm các cách sau: cắt theo
Bài 3: : (Làm việc cá nhân)
đoạn thẳng BN, DM hoặc CM. Như
GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK vậy có tất cả 4 cách cắt.
nêu yêu cầu
-
Lớp – GV nhận xét bài trên bảng.
4. HĐ Vận dụng, sáng tạo:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS học vào thực tiễn.
nhận biết hình chữ nhật, hình vuông.
+ HS trả lời
- GV cho HS xem một số hình ảnh để
nhận biết hình chữ nhật, hình vuông.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------Tiết 3&4:
Môn: NGOẠI NGỮ 1
GV môn riêng
----------------------------------------------------------------Tiết 5:
Môn : Nghệ thuật: (Âm nhạc)TCT: 08
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
+ Năng lực đặc thù
- HS biết nghe và gõ đệm theo bài hát Lên đàng.
- Đọc được lời ca theo bài Ca ngợi Tổ quốc.
+ Năng lực chung
- Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân.
2. Phảm chất:
- Yêu thích môn âm nhạc.
II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh…
- Giáo án word soạn rõ chi tiết
- Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan,
trống con, trai-en-gô, tem pơ rin)
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan,
trống con, trai-en-gô, tem pơ rin)
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của
HS
1. HĐ khởi động:
- Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo
- Trật tự, chuẩn bị sách
cáo sĩ số lớp.
- Nói tên chủ đề đang học.
– HS nghe bài hát Lên đàng 1 – 2 lượt qua học
liệu điện tử.
– GV chia lớp thành 2 nhóm sử dụng nhạc cụ gõ:
Nhóm sử dụng ma-ra-cát/Nhóm trống nhỏ và gõ
theo mẫu tiết tấu trong SGK.
vở, lớp trưởng báo cáo
- Chủ đề 2: Em yêu tổ
quốc Việt Nam
- Thực hiện
- 2 Nhóm thực hiện
- 2 Nhóm thực hiện
– GV mời 2 nhóm HS lên thực hiện trước lớp.
Có thể một tốp vỗ tay/ một tốp sử dụng ma-racát.
– GV nhận xét và HS nhận xét tương đồng.
– GV có thể lụa chọn 1 – 2 mẫu tiết tấu khác phù
hợp cho HS gõ đệm (nếu còn thời gian).
– GV linh hoạt thay đổi các hình thức hoạt động
khác để mang lại hiệu quả cho tiết học.
2. HĐ khám phá:
– GV hướng dẫn HS đọc lời ca theo câu hát
trong bài Ca ngợi Tổ quốc.
– GV chia lớp thành 2 nhóm: nhóm đọc lời ca;
nhóm gõ đệm. Sau đó GV đổi lại. Có thể cho HS
gõ đệm bằng các nhạc cụ gõ tự chế hoặc những
vật dụng sẵn có như: bút chì, bút bi, thước kẻ,
cốc nhựa,…
– GV tổ chức cho các nhóm hoạt động:
+ Nhóm 1: gõ đệm theo hình tiết tấu.
+ Nhóm 2: đọc lời ca.
+ Nhóm 3: vận động cơ thể.
– GV động viên, khuyến khích HS tự sáng tạo
những động tác vận động khác. Cho HS thoả sức
sáng tạo lời ca mới để đọc theo hình tiết tấu trên.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
– HS giới thiệu tranh vẽ của mình theo yêu cầu
của GV ở tiết học trước.
– HS chia sẻ ý tưởng và nội dung tranh với các
bạn trong nhóm.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Thực hiện theo yêu cầu
GV.
- Thực hiện theo yêu cầu
GV
- Thực hiện
- 2 nhóm Thực hiện
- 3 nhóm thực hiện
- HS sáng tạo theo yêu
cầu GV
- 2,3 bạn Thực hiện
- 2,3 bạn Thực hiện
– GV thiết kế vị trí cho HS treo tranh.
– HS quan sát và đưa ra nhận xét.
– GV trình chiếu các tranh vẽ có lồng ghép nhạc
của bài hát Ca ngợi Tổ quốc hoặc Quốc ca Việt
Nam nhằm khích lệ tinh thần học tập, sáng tạo
của HS.
4. HĐ vận dụng, sáng tạo:
- Đánh giá và tổng kết chủ đề: HS tự đánh giá.
GV khuyến khích HS tích cực tham gia các hoạt
động tập thể ở lớp, ở trường, nơi cộng đồng.
- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát, chuẩn bị bài
mới. làm bài tập VBT.
- Lớp thực hiện
- Lắng nghe.
- Lắng nghe, cảm nhận
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe, ghi nhớ,
thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 6:
Môn : Nghệ thuật: MĨ THUẬT(TCT: 8)
VẺ ĐẸP CỦA KHỐI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
Năng lực đặc thù:
- HS hiểu về một số hình thức biểu hiện của khối.
- HS biết về cách thực hiện một SPMT tạo cảm giác về sự chuyển động của khối.
Năng lực chung:
- HS tạo được SPMT cho cảm giác khác nhau về khối.
- HS hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ nhiều chất
liệu.
- HS biết sử dụng vật sẵn có như dây thép, giấy, đất nặn trong thực hành, sáng tạo
SPMT 3D.
2. Phẩm chất:
- HS biết được vẻ đẹp của khối, cũng như có thêm ngôn ngữ để diễn đạt trong lĩnh
vực thưởng thức TPMT, SPMT 3D qua đó thêm yêu thích môn học.
- HS biết được sự đa dạng trong một số biểu hiện của khối, từ đó hiểu hơn về vẻ
đẹp của TPMT, SPMT liên quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số tượng để trình chiếu trên Powpoint
cho HS quan sát.
- Hình ảnh SPMT có sự tương phản, cũng như tạo nên cảm giác về sự chuyển động
để làm minh họa, phân tích về biểu hiện của khối cho HS quan sát trực tiếp.
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 3, sản phẩm của Tiết 1.
- Vở bài tập mĩ thuật 3.
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử
dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. HĐ khởi động:
- GV kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết
1.
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề.
2. HĐ khám phá:
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được SPMT có biểu hiện của
khối mình yêu thích.
b. Nội dung:
- Thực hành việc sử dụng đất nặn hoặc vật
liệu sẵn có để tạo hình SPMT yêu thích.
c. Sản phẩm:
- SPMT có biểu hiệ...
 









Các ý kiến mới nhất