Tìm kiếm Giáo án
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHOA HỌC LỚP 5 THÁNG 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:57' 04-02-2026
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:57' 04-02-2026
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Thực hiện từ ngày 29 tháng 09 đến 31 tháng 10 năm 2025
Khoa học
TUẦN 4:
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 3: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho.
- Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các thí nghiệm tạo ra dung
dịch và hỗn hợp qua các hoạt động: sưu tầm tranh ảnh, vật thật để tiến hành thí
nghiệm, …
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số hỗn hợp và dung dịch;
tạo được 1 số hỗn hợp và dung dịch ngoài sách giáo khoa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai
trò của hỗn hợp và dung dịch trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học về hỗn hợp và dung dịch vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích khi làm thí nghiệm.
*Đối với học sinh khuyết tật: Nhận biết được hỗn hợp và dung dịch.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Dụng cụ thí nghiệm theo nhóm và theo yêu cầu của mỗi thí nghiệm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, GV dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút HS tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Siêu đầu bếp nhí
- GV chia lớp thành các nhóm.
- Cách chơi: GV đưa ra tên của một số món ăn hoặc
thức uống: nước cam có cả tép cam, nước cốt chanh
pha nước đường, gia vị muối tiêu, trà sữa trân châu,
nước mắm hòa tan trong nước, mì trộn, cơm rang
thập cẩm, salad rau củ, nước muối, … GV yêu cầu
HS cho biết món nào là dung dịch, món nào là hỗn
hợp.
- HS nghe hướng dẫn cách chơi
và tham gia. Mỗi nhóm cử một
đại diện lên chơi.
+ dung dịch: nước cốt chanh
pha nước đường, nước mắm
hòa tan trong nước, nước muối.
+ hỗn hợp: nước cam có cả tép
cam, gia vị muối tiêu, trà sữa
trân châu, mì trộn, cơm rang
thập cẩm, salad rau củ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GTB: Các em có bao giờ tự hỏi làm thế nào để - HS lắng nghe.
chúng ta có thể lấy lại muối từ nước biển? Đây là
những kiến thức không chỉ hữu ích trong học tập
mà còn áp dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống.
Hôm nay, cô sẽ giới thiệu một chủ đề rất thú vị và
thực tế, liên quan đến những gì chúng ta gặp gỡ
hàng ngày – đó là cách tách muối ra khỏi dung
dịch.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS thực hành tách muối ra khỏi dung dịch muối.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: tách muối ra khỏi dung dịch
muối
- HS đọc thông tin.
- GV tổ chức cho HS thực hành làm thí nghiệm
tách muối ra khỏi dung dịch muối.
- Đại diện các nhóm báo cáo
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn bị
dụng cụ thí nghiệm H5 theo phân công
- GV nhận xét việc chuẩn bị của các nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Các nhóm làm thí nghiệm và
+ Quan sát H5
hoàn thành phiếu thí nghiệm
Nhóm: ....
PHIẾU TN
Tách muối ra khỏi dung dịch
muối
Dụng cách giải
những
cụ thí tiến thích lưu ý
nghiệ
hàn hiện khi tiến
m
h
tượn hành
g
TN
+ Tiến hành làm thí nghiệm theo các bước trong
SGK. Ghi chép dự đoán hiện tượng xảy ra với
dung dịch muối khi đun; hiện tượng xảy ra khi
đun dung dịch muối và so sánh với dự đoán ban
đầu.
+ Hoàn thành phiếu thí nghiệm.
- GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng nhóm - Các nhóm báo cáo kết quả.
để hoàn thiện phiếu TN của nhóm mình.
- Tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả tách
muối ra khỏi dung dịch muối. Gọi các nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến
- GVKL: có thể tách muối ra khỏi dung dịch thức.
muối bằng phương pháp cô cạn.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS nói được cách tách muối ra khỏi dung dịch muối.
+ HS nói được cách sản xuất muối từ nước biển.
- Cách tiến hành:
3.1. Nói với bạn
- HS nói với bạn cùng bàn.
- GV yêu cầu HS nói với bạn về cách tách muối - 2 HS nêu lại cách làm:
ra khỏi dung dịch muối theo nhóm đôi.
+ Cho một thìa muối ăn vào cốc
- GV gọi HS nêu lại cách tách muối ra khỏi dung thủy tinh chứa 80 ml nước, khuấy
dịch muối trước lớp.
đều.
+ Lấy 5 đến 6 thìa dung dịch muối
cho vào bát sứ và đặt bát lên trên
kiềng sắt có lưới tản nhiệt.
+ Đốt nến và đưa cốc nến vào
phía dưới lưới tản nhiệt. Khi đun
dung dịch muối sẽ nóng lên và
bốc hơi. Sau vài phút thì có hiện
tượng nước bốc hơi hết và chỉ còn
lại muối trắng trong bát.
3.2. Người dân ở vùng ven biển
- GV liên hệ thực tế: người dân ở vùng ven biển - Để sản xuất muối từ nước biển
làm cách nào để sản xuất muối từ nước biển?
người ta dẫn nước biển vào các
ruộng cát, sau đó lợi dụng sức
nóng của mặt trời làm nước bốc
hơi, muối không bay hơi sẽ đọng
lại trên đồng muối để thu hoạch.
- GV mở video quy trình sản xuất muối biển: - HS xem video.
https://www.youtube.com/watch?
v=ksjxm_aRK88
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức
- GV KL: muối được làm ra từ nước biển trong
tự nhiên
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Tạo ra được một hỗn hợp nước chấm hoặc món ăn đơn giản có thể dùng trong bữa
ăn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho các nhóm tiến hành làm một vài món ăn, - HS dựa vào những hiểu biết
dung dịch hoặc hỗn hợp nước chấm phục vụ cho bữa và kiến thức được học trong
ăn hằng ngày.
bài để làm ra một vài món ăn,
Lưu ý: Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh dung dịch hoặc hỗn hợp
lớp học sau khi thực hiện.
nước. Phục vụ cho bữa ăn
hằng ngày như: nước mắm
chanh, muối gia vị hạt tiêu
chanh ớt, salad rau củ, mì
trộn, nước chanh, ….
- GV nhận xét và khen HS đã biết tạo ra những món
ăn và phân biệt chúng là dung dịch hay hỗn hợp.
- GV yêu cầu HS đọc tổng kết nội dung bài học ở mục - HS đọc.
“em đã học”.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò: Về nhà tạo ra một hỗn hợp lớp. Hoặc món - Dựa vào những hiểu biết và
ăn đơn giản có thể dùng trong bữa ăn.
kiến thức đã học để làm ra
một vài món ăn (là hỗn hợp).
+ Tìm hiểu nội dung bài 4, chuẩn bị dụng cụ thí - HS nghe, chuẩn bị trước khi
nghiệm cho tiết học.
đến lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Khoa học
TUẦN 4:
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 4: ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN, LỎNG, KHÍ.
SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về đặc điểm của chất ở trạng
thái rắn, lỏng, khí và sự biến đổi trạng thái của chất trong đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số đặc điểm của chất ở
trạng thái rắn, lỏng, khí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
*Đối với học sinh khuyết tật: Nhận biết được chất rắn, lỏng, khí
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu - Cả lớp quan sát tranh.
trong SGK (Hình 1) kết hợp cho HS xem video
“Chú quạ thông minh”.
+ GV tổ chức cho HS chia sẻ về hiểu biết của
mình qua câu hỏi:
+ Theo em, con quạ có thể uống nước được - HS1: Con quạ có thể uống nước
không?
được.
+ Vì sao?
- HS2: Vì khi thả viên sỏi vào bình
- GV mời một số học sinh chia sẻ.
thì nước trong bình sẽ dâng lên
cao hơn so với ban đầu.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Nhờ có viên sỏi mà quạ đã uống được nước.
Viên sỏi tồn tại ở dạng rắn và không bị tan trong - HS lắng nghe.
nước. Vậy đặc điểm của chất ở các trạng thái
khác nhau như rắn, lỏng, khí sẽ như thế nào?
Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với
bài học “Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,
lỏng, khí. Sự biến đổi trạng thái của chất”.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,
lỏng, khí.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1. Phân biệt ba
trạng thái của chất.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận - HS thảo luận và sắp xếp các chất đã
nhóm 4:
cho vào vị trí thích hợp.
Sắp xếp các chất: muối ăn, hơi nước,
nhôm, ni-tơ, nước uống, dầu ăn, giấm ăn,
ô-xi, thủy tinh (ở nhiệt độ bình thường) vào
vị trí thích hợp theo bảng gợi ý dưới đây.
Trạng thái Trạng thái Trạng thái
Trạng thái
Trạng
Trạng
rắn
lỏng
khí
rắn
thái lỏng
thái khí
?
?
?
muối ăn, nước
hơi nước,
nhôm, thủy uống, dầu ni-tơ, ô-xi
tinh
(ở ăn, giấm
nhiệt
độ ăn
bình
thường)
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
quả thảo luận.
thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS thi kể thêm các chất tồn tại ở - HS kể tên:
ba thể rắn, lỏng, khí.
+ Trạng thái rắn: Bánh mì, sắt, cốc,...
+ Trạng thái lỏng: Sữa, xăng, coca,...
+ Trạng thái khí: Khói, hi-đờ-rô,...
- GV kết luận: Các chất có thể tồn tại ở ba - HS lắng nghe.
thể: lỏng thể rắn, thể khí.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị
thực hiện.
Hoạt động khám phá 2. Đặc điểm cơ bản - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực
của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
hiện theo yêu cầu.
- GV tổ chức GV chia lớp thành 6 nhóm
chuyên gia, tổ chức dạy học theo trạm: Ở + Kết quả quan sát hình 2, 3:
mỗi trạm, HS quan sát hình để trả lời câu
hỏi và ghi kết quả
theo mẫu bảng gợi ý.
Nhóm 1 và nhóm 4:
+ HS quan sát phần
không khí trong bơm
tiêm và trong bóng
bay ở hình 2 để trả
lời câu hỏi: Chất ở
trạng thái khí có + Kết quả quan sát hình 4:
hình dạng xác định hay có hình dạng của Trạng Hình dạng
Chiếm
vật chứa nó?
thái
khoảng
+ HS tiếp tục quan sát vị trí của ruột bơm
không
tiêm ở hình 3 để trả lời câu hỏi: Chất ở
gian
trạng thái khí chiếm khoảng không gian Lỏng Không
xác Xác định
xác định hay không xác định?
định/có
hình
Nhóm 2 và nhóm 5:
dạng của vật
+ HS quan sát hình
chứa
dạng của nước khi thay
đổi vật chứa ở hình 4
để trả lời câu hỏi: Chất
ở trạng thái lỏng có
hình dạng xác định hay
có hình dạng của vật chứa nó?
+ HS tiếp tục quan sát để so sánh số mi-lilít nước trong ống đong và bình tam giác ở
hình 4 để trả lời câu hỏi: Chất ở trạng thái + Kết quả quan sát hình 5,6:
Chiếm
lỏng chiếm khoảng không gian xác định Trạng Hình
thái
dạng
khoảng
hay không xác định?
không
Nhóm 3 và nhóm 6:
gian
+ HS đọc
Rắn
Xác định
Xác định
thông
tin,
quan sát hình
5 để nhận xét
đặc điểm về
hình dạng của chất ở trạng thái rắn.
+ HS tiếp tục quan sát mức nước trước và
sau khi thả viên đá ở hình 6 và trả lời câu - Các nhóm di chuyển và tạo thành
hỏi: Chất ở trạng thái rắn chiếm khoảng nhóm mới.
không gian xác định hay không xác định?
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- - HS lắng nghe và chốt kiến thức.
- GV yêu cầu các nhóm 1, 2, 3 và 4, 5, 6 di
chuyển tạo thành các nhóm mới có đủ các
nội dung thảo luận từ nhóm chuyên gia và
trình bày trong nhóm mới.
- GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày,
các nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
Trạng Hình dạng
Chiếm
thái
khoảng
không gian
Khí
Không xác
Không xác
định và có
định
Lỏng hình dạng của Xác định
vật chứa
Rắn
Xác định
Xác định
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động trò chơi: “Nhà tớ ở đâu?”
- GV tổ chức trò chơi “Nhà tớ ở đâu?”
- Luật chơi:
- HS lắng nghe luật chơi.
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm hình để - HS tham gia chơi.
đưa mảnh ghép vào.
- Vận dụng được đặc điểm của chất
ở trạng thái rắn có hình dạng xác
- Người ta đã vận dụng đặc điểm nào của chất
định.
ở trạng thái rắn trong trò chơi xếp hình ở hình
7?
- GV nhận xét, khen ngợi HS có câu trả lời
tốt.
3.2. Phản hồi thông tin
- Để mực nước trong bình dâng lên,
- GV yêu cầu cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu
con quạ đã gắp sỏi cho vào bình
hỏi:
chứa nước. Lượng nước dâng lên thể
Con quạ trong hoạt động mở đầu đã làm gì
hiện rõ chất ở trạng thái rắn chiếm
để nước dâng lên trong bình? Lượng nước
khoảng không gian xác định.
dâng lên thể hiện rõ đặc điểm nào của chất ở
trạng thái rắn?
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
- GV mời 1 HS trả lời, các HS khác chú ý
lắng nghe để nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Trong cuộc
sống có rất nhiều tình huống cần dựa vào
đặc điểm của chất để giải quyết vấn đề.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về một số vật chất xung - Học sinh tham gia chia sẻ về một
quanh trong lớp và cho biết chất đó tồn tại ở số vật chất xung quang và xác định
thể nào?
thể tồn tại của chất đó.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Khoa học
TUẦN 5:
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 4: ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN, LỎNG, KHÍ.
SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
+ Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về sự biến đổi trạng thái của
chất trong đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng
thái của chất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
*Đối với học sinh khuyết tật: Nhận biết được chất rắn, lỏng, khí
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai tinh mắt”.
- Cả lớp tham gia trò chơi
+ + GV đưa ra bảng ô chữ chủ đề Chất, yêu cầu T R A N G T H A I
HS tìm ra các từ có nghĩa trong bảng.
H Ă T L O N G N K
+ Ai có câu trả lời đúng và nhanh nhất sẽ được A N C O K H I T T
thưởng.
S Ư B I Ê N Đ Ô I
R A N G T H A I
- 5 từ khóa: sự biến đổi, trạng thái,
T
rắn, lỏng, khí.
H Ă T L O N G N K
A N C O K H I
T T
S Ư B I
Ê N Đ Ô I
- GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia trò chơi. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Sự biến đổi
trạng thái của chất là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu ở bài học ngày hôm nay: “Bài 4 – Đặc
điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Sự
biến đổi trạng thái của chất – Tiết 2”.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1. Sự biến đổi trạng
thái của cồn.
- GV yêu cầu HS tiến hành làm thí nghiệm, - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
thảo luận nhóm 4:
4.
GV lưu ý: Cẩn thận khi làm thí nghiệm với lửa, - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả
không chạm tay vào vật nóng.
quan sát, các nhóm khác đặt câu hỏi,
nhận xét và bổ sung.
- Quan sát và nhận xét sự biến đổi trạng thái - Dưới tác dụng của nhiệt, nến đã
của nến vụn dưới tác dụng của nhiệt?
chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng.
- Khi tắt nến, để nguội bát sứ thì trạng thái của - Khi tắt nến, để nguội bát sứ thì nến
nến như thế nào?
chuyển từ trạng thái lỏng sang rắn.
- GV nhận xét các nhóm.
- GV: Nến chuyển từ trạng thái rắn (hình 8a)
sang trạng thái lỏng (hình 8b) khi được đun
nóng. Khi bát sứ nguội dần, nến từ trạng thái
lỏng chuyển về trạng thái rắn (hình 8c).
Hoạt động khám phá 2. Sự biến đổi trạng
thái của cồn.
- GV tổ chức cho HS nhắc lại sự bay hơi của
nước đã học ở lớp 4.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 đọc
thông tin và mô tả sự biến đổi của cồn trong
quá trình sử dụng vào phiếu học tập.
- GV nhận xét các nhóm, kết luận.
Hoạt động khám phá 2. Sự biến đổi trạng
thái của chất trong cuộc sống hằng ngày
- GV tổ chức trò chơi “Nhà Khoa học nhí”
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm sẽ được
phát một tờ giấy trắng.
- Trong thời gian 3 phút, các nhóm sẽ thi nhau
viết vào phiếu các chất ở ba thể khác nhau hoặc
tên các chất có thể chuyển từ thể này sang thể
khác.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
- Dưới tác dụng của nhiệt độ, nước sẽ
bị bay hơi vào không khí.
- HS đọc thông tin và mô tả sự biến
đổi của cồn bằng phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả
thảo luận.
- Cồn chuyển từ trạng thái lỏng sang
trạng thái khí trong quá trình sử dụng
vì cồn là chất dễ bay hơi.
- HS tham gia trò chơi.
- Các nhóm dán phiếu của mình lên
bảng, mỗi nhóm cử một đại diện trình
bày kết quả.
Ví dụ: - Làm nước đá (chuyển từ thể
lỏng sang thể rắn).
- Làm đồ dùng bằng thủy tinh
(Chuyển từ thể lỏng sang thể rắn)/
- Đun bơ ( Từ thể rắn sang thể lỏng)
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về đặc điểm về sự biến đổi trạng thái của chất.
- Cách tiến hành:
- Chiếu lên thành phần của nước rửa tay (được
làm chủ yếu từ cồn)
- Vì sao người ta sử dụng cồn là thành phần - Cồn là chất lỏng dễ bay hơi nên
chính trong nước rửa tay khô?
nhanh chóng chuyển từ trạng thái
lỏng sang trạng thái khí. Vì vậy, tay
sẽ nhanh khô khi sử dụng nước rửa
tay khô.
- HS quan sát tranh và đọc thông tin.
- GV cho HS quan sát tranh kết hợp đọc thông - Khi môi trường ô nhiễm, nhiệt độ
tin SGK.
trung bình của Trái Đất tăng lên làm
- Vì sao trong tương
băng tan ra. Quá trình băng chuyển từ
lai gấu Bắc Cực có
trạng thái rắn sang trạng thái lỏng
thể không còn nơi để
làm môi trường sống của gấu Bắc
sinh sống?
Cực (là băng) dần biến mất.
- GV nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về cách em có thể làm để - Học sinh tham gia chia sẻ về những
bảo vệ môi trường, hạn chế làm Trái Đất nóng việc làm bảo vệ môi trường: tái chế
lên, bảo vệ môi trường sống của gấu Bắc Cực.
đồ dùng làm bằng nhựa.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Khoa học
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 5: SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC CỦA CHẤT- TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được biến đổi hóa học là biến đổi chất và các dấu hiệu của sự biến đổi
hóa học (thường thể hiện qua sự thay đổi về màu sắc, mùi, vị,…)
- Trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hóa học
( ví dụ: Giấy cháy, than cháy,...)
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm thực hành, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu sự biến đổi hóa học qua một
số ví dụ đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công của
nhóm.
*Đối với học sinh khuyết tật: Nhận biết được biến đổi hóa học là gì?
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Dụng cụ để HS làm được thí nghiệm ở
hình 3 SGK.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên cho HS xem video cách làm bánh - HS xem video
flan ca-ra-men
(https://www.youtube.com/watch?
v=aV33vcmMQCg)
- HS theo dõi, ghi bài mới.
- Giới thiệu bài: Để tạo hương vị Cho bánh
kẹo như bánh flan, người ta thường thêm cara-men. Dù được nấu từ đường có màu trắng
và vị ngọt nhưng caramen lại có màu nâu, vị
đắng và ngọt dịu. vậy biến đổi nào đã xảy ra
thì chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm
nay, Bài 5: Sự biến đổi hóa học của chất.
2. Hoạt động khám phá: Biến đổi hóa học
- Mục tiêu:
+ HS xác định được biến đổi hóa học là biến đổi chất.
+ Vận dụng được kiến thức về biến đổi hóa học để giải thích hiện tượng xảy ra trong
cuộc sống hằng ngày
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1: Sự biến đổi hóa học của giấy (nhóm 4)
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 SGK và thảo - HS quan sát và thảo luận
luận nhóm 4 điền vào phiếu học tập câu hỏi:
Quan sát
Trước
Sau
tờ giấy
Khi đốt
Khi đốt
Màu sắc
Hình dạng
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
Giáo viên nhận xét, kết lu
Khoa học
TUẦN 4:
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 3: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho.
- Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các thí nghiệm tạo ra dung
dịch và hỗn hợp qua các hoạt động: sưu tầm tranh ảnh, vật thật để tiến hành thí
nghiệm, …
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số hỗn hợp và dung dịch;
tạo được 1 số hỗn hợp và dung dịch ngoài sách giáo khoa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai
trò của hỗn hợp và dung dịch trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học về hỗn hợp và dung dịch vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích khi làm thí nghiệm.
*Đối với học sinh khuyết tật: Nhận biết được hỗn hợp và dung dịch.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Dụng cụ thí nghiệm theo nhóm và theo yêu cầu của mỗi thí nghiệm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, GV dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút HS tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Siêu đầu bếp nhí
- GV chia lớp thành các nhóm.
- Cách chơi: GV đưa ra tên của một số món ăn hoặc
thức uống: nước cam có cả tép cam, nước cốt chanh
pha nước đường, gia vị muối tiêu, trà sữa trân châu,
nước mắm hòa tan trong nước, mì trộn, cơm rang
thập cẩm, salad rau củ, nước muối, … GV yêu cầu
HS cho biết món nào là dung dịch, món nào là hỗn
hợp.
- HS nghe hướng dẫn cách chơi
và tham gia. Mỗi nhóm cử một
đại diện lên chơi.
+ dung dịch: nước cốt chanh
pha nước đường, nước mắm
hòa tan trong nước, nước muối.
+ hỗn hợp: nước cam có cả tép
cam, gia vị muối tiêu, trà sữa
trân châu, mì trộn, cơm rang
thập cẩm, salad rau củ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GTB: Các em có bao giờ tự hỏi làm thế nào để - HS lắng nghe.
chúng ta có thể lấy lại muối từ nước biển? Đây là
những kiến thức không chỉ hữu ích trong học tập
mà còn áp dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống.
Hôm nay, cô sẽ giới thiệu một chủ đề rất thú vị và
thực tế, liên quan đến những gì chúng ta gặp gỡ
hàng ngày – đó là cách tách muối ra khỏi dung
dịch.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS thực hành tách muối ra khỏi dung dịch muối.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: tách muối ra khỏi dung dịch
muối
- HS đọc thông tin.
- GV tổ chức cho HS thực hành làm thí nghiệm
tách muối ra khỏi dung dịch muối.
- Đại diện các nhóm báo cáo
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn bị
dụng cụ thí nghiệm H5 theo phân công
- GV nhận xét việc chuẩn bị của các nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Các nhóm làm thí nghiệm và
+ Quan sát H5
hoàn thành phiếu thí nghiệm
Nhóm: ....
PHIẾU TN
Tách muối ra khỏi dung dịch
muối
Dụng cách giải
những
cụ thí tiến thích lưu ý
nghiệ
hàn hiện khi tiến
m
h
tượn hành
g
TN
+ Tiến hành làm thí nghiệm theo các bước trong
SGK. Ghi chép dự đoán hiện tượng xảy ra với
dung dịch muối khi đun; hiện tượng xảy ra khi
đun dung dịch muối và so sánh với dự đoán ban
đầu.
+ Hoàn thành phiếu thí nghiệm.
- GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng nhóm - Các nhóm báo cáo kết quả.
để hoàn thiện phiếu TN của nhóm mình.
- Tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả tách
muối ra khỏi dung dịch muối. Gọi các nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến
- GVKL: có thể tách muối ra khỏi dung dịch thức.
muối bằng phương pháp cô cạn.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS nói được cách tách muối ra khỏi dung dịch muối.
+ HS nói được cách sản xuất muối từ nước biển.
- Cách tiến hành:
3.1. Nói với bạn
- HS nói với bạn cùng bàn.
- GV yêu cầu HS nói với bạn về cách tách muối - 2 HS nêu lại cách làm:
ra khỏi dung dịch muối theo nhóm đôi.
+ Cho một thìa muối ăn vào cốc
- GV gọi HS nêu lại cách tách muối ra khỏi dung thủy tinh chứa 80 ml nước, khuấy
dịch muối trước lớp.
đều.
+ Lấy 5 đến 6 thìa dung dịch muối
cho vào bát sứ và đặt bát lên trên
kiềng sắt có lưới tản nhiệt.
+ Đốt nến và đưa cốc nến vào
phía dưới lưới tản nhiệt. Khi đun
dung dịch muối sẽ nóng lên và
bốc hơi. Sau vài phút thì có hiện
tượng nước bốc hơi hết và chỉ còn
lại muối trắng trong bát.
3.2. Người dân ở vùng ven biển
- GV liên hệ thực tế: người dân ở vùng ven biển - Để sản xuất muối từ nước biển
làm cách nào để sản xuất muối từ nước biển?
người ta dẫn nước biển vào các
ruộng cát, sau đó lợi dụng sức
nóng của mặt trời làm nước bốc
hơi, muối không bay hơi sẽ đọng
lại trên đồng muối để thu hoạch.
- GV mở video quy trình sản xuất muối biển: - HS xem video.
https://www.youtube.com/watch?
v=ksjxm_aRK88
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức
- GV KL: muối được làm ra từ nước biển trong
tự nhiên
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Tạo ra được một hỗn hợp nước chấm hoặc món ăn đơn giản có thể dùng trong bữa
ăn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho các nhóm tiến hành làm một vài món ăn, - HS dựa vào những hiểu biết
dung dịch hoặc hỗn hợp nước chấm phục vụ cho bữa và kiến thức được học trong
ăn hằng ngày.
bài để làm ra một vài món ăn,
Lưu ý: Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh dung dịch hoặc hỗn hợp
lớp học sau khi thực hiện.
nước. Phục vụ cho bữa ăn
hằng ngày như: nước mắm
chanh, muối gia vị hạt tiêu
chanh ớt, salad rau củ, mì
trộn, nước chanh, ….
- GV nhận xét và khen HS đã biết tạo ra những món
ăn và phân biệt chúng là dung dịch hay hỗn hợp.
- GV yêu cầu HS đọc tổng kết nội dung bài học ở mục - HS đọc.
“em đã học”.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò: Về nhà tạo ra một hỗn hợp lớp. Hoặc món - Dựa vào những hiểu biết và
ăn đơn giản có thể dùng trong bữa ăn.
kiến thức đã học để làm ra
một vài món ăn (là hỗn hợp).
+ Tìm hiểu nội dung bài 4, chuẩn bị dụng cụ thí - HS nghe, chuẩn bị trước khi
nghiệm cho tiết học.
đến lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Khoa học
TUẦN 4:
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 4: ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN, LỎNG, KHÍ.
SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về đặc điểm của chất ở trạng
thái rắn, lỏng, khí và sự biến đổi trạng thái của chất trong đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số đặc điểm của chất ở
trạng thái rắn, lỏng, khí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
*Đối với học sinh khuyết tật: Nhận biết được chất rắn, lỏng, khí
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu - Cả lớp quan sát tranh.
trong SGK (Hình 1) kết hợp cho HS xem video
“Chú quạ thông minh”.
+ GV tổ chức cho HS chia sẻ về hiểu biết của
mình qua câu hỏi:
+ Theo em, con quạ có thể uống nước được - HS1: Con quạ có thể uống nước
không?
được.
+ Vì sao?
- HS2: Vì khi thả viên sỏi vào bình
- GV mời một số học sinh chia sẻ.
thì nước trong bình sẽ dâng lên
cao hơn so với ban đầu.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Nhờ có viên sỏi mà quạ đã uống được nước.
Viên sỏi tồn tại ở dạng rắn và không bị tan trong - HS lắng nghe.
nước. Vậy đặc điểm của chất ở các trạng thái
khác nhau như rắn, lỏng, khí sẽ như thế nào?
Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với
bài học “Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,
lỏng, khí. Sự biến đổi trạng thái của chất”.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,
lỏng, khí.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1. Phân biệt ba
trạng thái của chất.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận - HS thảo luận và sắp xếp các chất đã
nhóm 4:
cho vào vị trí thích hợp.
Sắp xếp các chất: muối ăn, hơi nước,
nhôm, ni-tơ, nước uống, dầu ăn, giấm ăn,
ô-xi, thủy tinh (ở nhiệt độ bình thường) vào
vị trí thích hợp theo bảng gợi ý dưới đây.
Trạng thái Trạng thái Trạng thái
Trạng thái
Trạng
Trạng
rắn
lỏng
khí
rắn
thái lỏng
thái khí
?
?
?
muối ăn, nước
hơi nước,
nhôm, thủy uống, dầu ni-tơ, ô-xi
tinh
(ở ăn, giấm
nhiệt
độ ăn
bình
thường)
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
quả thảo luận.
thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS thi kể thêm các chất tồn tại ở - HS kể tên:
ba thể rắn, lỏng, khí.
+ Trạng thái rắn: Bánh mì, sắt, cốc,...
+ Trạng thái lỏng: Sữa, xăng, coca,...
+ Trạng thái khí: Khói, hi-đờ-rô,...
- GV kết luận: Các chất có thể tồn tại ở ba - HS lắng nghe.
thể: lỏng thể rắn, thể khí.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị
thực hiện.
Hoạt động khám phá 2. Đặc điểm cơ bản - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực
của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
hiện theo yêu cầu.
- GV tổ chức GV chia lớp thành 6 nhóm
chuyên gia, tổ chức dạy học theo trạm: Ở + Kết quả quan sát hình 2, 3:
mỗi trạm, HS quan sát hình để trả lời câu
hỏi và ghi kết quả
theo mẫu bảng gợi ý.
Nhóm 1 và nhóm 4:
+ HS quan sát phần
không khí trong bơm
tiêm và trong bóng
bay ở hình 2 để trả
lời câu hỏi: Chất ở
trạng thái khí có + Kết quả quan sát hình 4:
hình dạng xác định hay có hình dạng của Trạng Hình dạng
Chiếm
vật chứa nó?
thái
khoảng
+ HS tiếp tục quan sát vị trí của ruột bơm
không
tiêm ở hình 3 để trả lời câu hỏi: Chất ở
gian
trạng thái khí chiếm khoảng không gian Lỏng Không
xác Xác định
xác định hay không xác định?
định/có
hình
Nhóm 2 và nhóm 5:
dạng của vật
+ HS quan sát hình
chứa
dạng của nước khi thay
đổi vật chứa ở hình 4
để trả lời câu hỏi: Chất
ở trạng thái lỏng có
hình dạng xác định hay
có hình dạng của vật chứa nó?
+ HS tiếp tục quan sát để so sánh số mi-lilít nước trong ống đong và bình tam giác ở
hình 4 để trả lời câu hỏi: Chất ở trạng thái + Kết quả quan sát hình 5,6:
Chiếm
lỏng chiếm khoảng không gian xác định Trạng Hình
thái
dạng
khoảng
hay không xác định?
không
Nhóm 3 và nhóm 6:
gian
+ HS đọc
Rắn
Xác định
Xác định
thông
tin,
quan sát hình
5 để nhận xét
đặc điểm về
hình dạng của chất ở trạng thái rắn.
+ HS tiếp tục quan sát mức nước trước và
sau khi thả viên đá ở hình 6 và trả lời câu - Các nhóm di chuyển và tạo thành
hỏi: Chất ở trạng thái rắn chiếm khoảng nhóm mới.
không gian xác định hay không xác định?
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- - HS lắng nghe và chốt kiến thức.
- GV yêu cầu các nhóm 1, 2, 3 và 4, 5, 6 di
chuyển tạo thành các nhóm mới có đủ các
nội dung thảo luận từ nhóm chuyên gia và
trình bày trong nhóm mới.
- GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày,
các nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
Trạng Hình dạng
Chiếm
thái
khoảng
không gian
Khí
Không xác
Không xác
định và có
định
Lỏng hình dạng của Xác định
vật chứa
Rắn
Xác định
Xác định
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động trò chơi: “Nhà tớ ở đâu?”
- GV tổ chức trò chơi “Nhà tớ ở đâu?”
- Luật chơi:
- HS lắng nghe luật chơi.
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm hình để - HS tham gia chơi.
đưa mảnh ghép vào.
- Vận dụng được đặc điểm của chất
ở trạng thái rắn có hình dạng xác
- Người ta đã vận dụng đặc điểm nào của chất
định.
ở trạng thái rắn trong trò chơi xếp hình ở hình
7?
- GV nhận xét, khen ngợi HS có câu trả lời
tốt.
3.2. Phản hồi thông tin
- Để mực nước trong bình dâng lên,
- GV yêu cầu cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu
con quạ đã gắp sỏi cho vào bình
hỏi:
chứa nước. Lượng nước dâng lên thể
Con quạ trong hoạt động mở đầu đã làm gì
hiện rõ chất ở trạng thái rắn chiếm
để nước dâng lên trong bình? Lượng nước
khoảng không gian xác định.
dâng lên thể hiện rõ đặc điểm nào của chất ở
trạng thái rắn?
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
- GV mời 1 HS trả lời, các HS khác chú ý
lắng nghe để nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Trong cuộc
sống có rất nhiều tình huống cần dựa vào
đặc điểm của chất để giải quyết vấn đề.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về một số vật chất xung - Học sinh tham gia chia sẻ về một
quanh trong lớp và cho biết chất đó tồn tại ở số vật chất xung quang và xác định
thể nào?
thể tồn tại của chất đó.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Khoa học
TUẦN 5:
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 4: ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN, LỎNG, KHÍ.
SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
+ Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về sự biến đổi trạng thái của
chất trong đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng
thái của chất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
*Đối với học sinh khuyết tật: Nhận biết được chất rắn, lỏng, khí
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai tinh mắt”.
- Cả lớp tham gia trò chơi
+ + GV đưa ra bảng ô chữ chủ đề Chất, yêu cầu T R A N G T H A I
HS tìm ra các từ có nghĩa trong bảng.
H Ă T L O N G N K
+ Ai có câu trả lời đúng và nhanh nhất sẽ được A N C O K H I T T
thưởng.
S Ư B I Ê N Đ Ô I
R A N G T H A I
- 5 từ khóa: sự biến đổi, trạng thái,
T
rắn, lỏng, khí.
H Ă T L O N G N K
A N C O K H I
T T
S Ư B I
Ê N Đ Ô I
- GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia trò chơi. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Sự biến đổi
trạng thái của chất là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu ở bài học ngày hôm nay: “Bài 4 – Đặc
điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Sự
biến đổi trạng thái của chất – Tiết 2”.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1. Sự biến đổi trạng
thái của cồn.
- GV yêu cầu HS tiến hành làm thí nghiệm, - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
thảo luận nhóm 4:
4.
GV lưu ý: Cẩn thận khi làm thí nghiệm với lửa, - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả
không chạm tay vào vật nóng.
quan sát, các nhóm khác đặt câu hỏi,
nhận xét và bổ sung.
- Quan sát và nhận xét sự biến đổi trạng thái - Dưới tác dụng của nhiệt, nến đã
của nến vụn dưới tác dụng của nhiệt?
chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng.
- Khi tắt nến, để nguội bát sứ thì trạng thái của - Khi tắt nến, để nguội bát sứ thì nến
nến như thế nào?
chuyển từ trạng thái lỏng sang rắn.
- GV nhận xét các nhóm.
- GV: Nến chuyển từ trạng thái rắn (hình 8a)
sang trạng thái lỏng (hình 8b) khi được đun
nóng. Khi bát sứ nguội dần, nến từ trạng thái
lỏng chuyển về trạng thái rắn (hình 8c).
Hoạt động khám phá 2. Sự biến đổi trạng
thái của cồn.
- GV tổ chức cho HS nhắc lại sự bay hơi của
nước đã học ở lớp 4.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 đọc
thông tin và mô tả sự biến đổi của cồn trong
quá trình sử dụng vào phiếu học tập.
- GV nhận xét các nhóm, kết luận.
Hoạt động khám phá 2. Sự biến đổi trạng
thái của chất trong cuộc sống hằng ngày
- GV tổ chức trò chơi “Nhà Khoa học nhí”
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm sẽ được
phát một tờ giấy trắng.
- Trong thời gian 3 phút, các nhóm sẽ thi nhau
viết vào phiếu các chất ở ba thể khác nhau hoặc
tên các chất có thể chuyển từ thể này sang thể
khác.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
- Dưới tác dụng của nhiệt độ, nước sẽ
bị bay hơi vào không khí.
- HS đọc thông tin và mô tả sự biến
đổi của cồn bằng phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả
thảo luận.
- Cồn chuyển từ trạng thái lỏng sang
trạng thái khí trong quá trình sử dụng
vì cồn là chất dễ bay hơi.
- HS tham gia trò chơi.
- Các nhóm dán phiếu của mình lên
bảng, mỗi nhóm cử một đại diện trình
bày kết quả.
Ví dụ: - Làm nước đá (chuyển từ thể
lỏng sang thể rắn).
- Làm đồ dùng bằng thủy tinh
(Chuyển từ thể lỏng sang thể rắn)/
- Đun bơ ( Từ thể rắn sang thể lỏng)
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về đặc điểm về sự biến đổi trạng thái của chất.
- Cách tiến hành:
- Chiếu lên thành phần của nước rửa tay (được
làm chủ yếu từ cồn)
- Vì sao người ta sử dụng cồn là thành phần - Cồn là chất lỏng dễ bay hơi nên
chính trong nước rửa tay khô?
nhanh chóng chuyển từ trạng thái
lỏng sang trạng thái khí. Vì vậy, tay
sẽ nhanh khô khi sử dụng nước rửa
tay khô.
- HS quan sát tranh và đọc thông tin.
- GV cho HS quan sát tranh kết hợp đọc thông - Khi môi trường ô nhiễm, nhiệt độ
tin SGK.
trung bình của Trái Đất tăng lên làm
- Vì sao trong tương
băng tan ra. Quá trình băng chuyển từ
lai gấu Bắc Cực có
trạng thái rắn sang trạng thái lỏng
thể không còn nơi để
làm môi trường sống của gấu Bắc
sinh sống?
Cực (là băng) dần biến mất.
- GV nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về cách em có thể làm để - Học sinh tham gia chia sẻ về những
bảo vệ môi trường, hạn chế làm Trái Đất nóng việc làm bảo vệ môi trường: tái chế
lên, bảo vệ môi trường sống của gấu Bắc Cực.
đồ dùng làm bằng nhựa.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Khoa học
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 5: SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC CỦA CHẤT- TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được biến đổi hóa học là biến đổi chất và các dấu hiệu của sự biến đổi
hóa học (thường thể hiện qua sự thay đổi về màu sắc, mùi, vị,…)
- Trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hóa học
( ví dụ: Giấy cháy, than cháy,...)
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm thực hành, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu sự biến đổi hóa học qua một
số ví dụ đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công của
nhóm.
*Đối với học sinh khuyết tật: Nhận biết được biến đổi hóa học là gì?
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Dụng cụ để HS làm được thí nghiệm ở
hình 3 SGK.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên cho HS xem video cách làm bánh - HS xem video
flan ca-ra-men
(https://www.youtube.com/watch?
v=aV33vcmMQCg)
- HS theo dõi, ghi bài mới.
- Giới thiệu bài: Để tạo hương vị Cho bánh
kẹo như bánh flan, người ta thường thêm cara-men. Dù được nấu từ đường có màu trắng
và vị ngọt nhưng caramen lại có màu nâu, vị
đắng và ngọt dịu. vậy biến đổi nào đã xảy ra
thì chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm
nay, Bài 5: Sự biến đổi hóa học của chất.
2. Hoạt động khám phá: Biến đổi hóa học
- Mục tiêu:
+ HS xác định được biến đổi hóa học là biến đổi chất.
+ Vận dụng được kiến thức về biến đổi hóa học để giải thích hiện tượng xảy ra trong
cuộc sống hằng ngày
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1: Sự biến đổi hóa học của giấy (nhóm 4)
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 SGK và thảo - HS quan sát và thảo luận
luận nhóm 4 điền vào phiếu học tập câu hỏi:
Quan sát
Trước
Sau
tờ giấy
Khi đốt
Khi đốt
Màu sắc
Hình dạng
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
Giáo viên nhận xét, kết lu
 









Các ý kiến mới nhất