Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 45. Hợp chất có oxi của lưu huỳnh

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Minh Trung
Ngày gửi: 14h:34' 22-03-2019
Dung lượng: 121.6 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
GVHD: Võ Thị Huỳnh Như
SVTT: Huỳnh Minh Trung
MSSV: 0015410940
Ngày dạy: 07/03/2019

Bài 45: HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH
(Tiết 1 + 2)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết được cấu tạo phân tử, tính chất vật lý, tính chất hóa học đặc trưng của SO2, SO3.
- Biết được chất gây ô nhiễm và nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng mưa axit.
- Biết được các ứng dụng và các phương pháp điều chế SO2, SO3.
- Biết được SO2, SO3 là một oxit axit.
- Biết được SO2 vừacó tính khử, vừa có tính oxi hóa, SO3 chỉ có tính oxi hóa.
2. Kỹ năng:
- Từ cấu tạo phân tử và số oxi hóa suy ra tính chất của SO2, SO3.
- Viết PTHH minh họa cho tính chất của SO2, SO3.
- Dự đoán, kiểm tra, kết luận về tính chất hoá học của SO2, SO3.
- Giải thích hiện tượng ô nhiễm không khí, mưa axit.
- Trình bày được những phương pháp điều chế SO2, SO3.
- Tính toán hóa học SO2 tác dụng với dung dịch kiềm.
- Mô tả được phương pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm.
3. Thái độ:
- Giúp học sinh nhận thức được khí SO2 là khí gây ô nhiễm và là chất gây mưa axit.
- Giáo dục học sinh về ảnh hưởng của khí SO2 đến môi trường, từ đó hình thành ý thức bảo vệ môi trường sống.
- Yêu thích môn học hơn.
4. Các năng lưc cần hướng tới:
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực hợp tác nhóm nhỏ.
- Năng lực tính toán.
5. Trọng tâm bài học:
- Nhấn mạnh đượctính chất hóa học của SO2 và SO3.
II. Phương pháp.
- Phương pháp trực quan sinh động.
- Phương pháp thuyết trình – vấn đáp.
- Phương pháp đàm thoại gợi mở.
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.
III. Chuẩn bị.
- GV: máy chiếu, video thí nghiệm, giáo án, SGK, hình ảnh, thí nghiệm ảo.
Hóa chất: Na2SO3, H2SO4, dd KMnO4, dd Br2, NaOH.
Dụng cụ: Giá đựng, kẹp gỗ, đèn cồn, ống nghiệm, ống nhỏ giọt, cốc.
- HS: ôn tập bài cũ, đọc trước bài mới, SGK.
IV. Tiến trình dạy học.
1. Ổn định lớp: 1 phút.
2. Kiểm tra bài cũ: 5 phút.
- Hoàn thành sơ đồ phản ứng, ghi điều kiện nếu có.


Trả lời:
(1) S + Fe  FeS
(2) ++ H2S.
(3) 2H2S + O2 (thiếu)2H2O + 2S
(4) S + O2 SO2
(5) H2S + 4Br2 + 4H2O H2SO4 + 8HBr.
(6) 2H2S + 3O2(dư) 2H2O + 2SO2

3. Tiến trình dạy học:
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Vào bài. (2 phút)

BÀI 45: HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH.
- Tiết vừa rồi các em đã được học về hợp chất của H và S đó là chất gì? Vậy hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu hợp chất tiếp theo của lưu huỳnh đó là hợp chất có oxi của lưu huỳnh.
- Học sinh trả lời câu hỏi và lắng nghe.

I. Lưu huỳnh đioxit.
Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử(5 phút)

I. Lưu huỳnh đioxit.
1. Cấu tạo phân tử:
- CTPT: SO2
- CTCThoặc 
- Trong hợp chất SO2, nguyên tử S có số oxi hóa +4.
- GV: yêu cầu HS viết cấu hình electron của S, O. Giải thích liên kết hóa học trong phân tử SO2. từ đó viết CTPT, CTCT của SO2.
- Trong hợp chất SO2, S có số oxi hóa là bao nhiêu?
-HS: viết cấu hình electron, từ cấu hình electron viết CTPT, CTCT.


- HS trả lời.

Hoạt động 3: Tính chất vật lý (5 phút)

2. Tính chất vật lý.
- Là chất khí, không màu, mùi hắc, nặng hơn không khí, độc.
- Tan nhiều trong nước.
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và nêu tính chất vật lý của SO2.
- GV nhận xét và bổ sung
 
Gửi ý kiến