Tìm kiếm Giáo án
hoat dong trai nghiem 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Loong
Ngày gửi: 08h:32' 23-01-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Loong
Ngày gửi: 08h:32' 23-01-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Thứ Ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành
tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT
- SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Số gồm 3 trăm 5 đơn vị là ...
+ Câu 2: Số gồm 7 trăm 3 chục là ?
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập (30-32')
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc
số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
- 1 HS nêu cách viết số (134)
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
đọc số (Một trăm ba mươi tư).
- HS lần lượt làm bảng con viết
số, đọc số:
+ Viết số: 245; Đọc số: Hai
trăm bốn mươi lăm.
1
+ Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm
linh bảy.
+ Hàng trăm: 2, hàng chục: 7,
hàng đơn vị: 1; Viết số: 271;
Đọc số: Hai trăm bảy mươi mốt.
- HS làm việc theo nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Con thỏ số 1: 750.
+ Con thỏ số 2: 999.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu + Con thỏ số 4: 504.
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS làm vào vở.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
+ 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị.
+ 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.
+ 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị.
+ 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị.
+ 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385,
538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và
đơn vị.
- GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS làm vào vở.
+ 538 = 500 + 30 + 8
+ 444 = 400 + 40 + 4
+ 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7)
+ 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40)
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
- 1 HS nêu: Giá trị các số liền
trước, liền sau hơn, kém nhau 1
2
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau đợn vị.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm.
học tập nhóm.
Số liền
Số đã
Số liền
trước
cho
sau
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
425
426
427
879
880
881
998
999
1 000
35
36
37
324
325
326
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS đọc tia số.
- HS quan sát.
- HS đọc tia số.
- GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau
của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16,
15, 14 là ba số liên tiếp.
- Yêu cầu HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là?
+ Số liền sau của 19 là?
+ 18, 19, ? là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, ? là 3 số liên tiếp.
Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu
“?” để được ba số liên tiếp.
- GV cho HS nêu.
- HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là 18
+ Số liền sau của 19 là 20
+ 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp.
-H nêu yêu cầu bài
-H làm cá nhân
- HS nêu kết quả:
210
211
212
210
209
208
- HS nhận xét lẫn nhau.
210
211
?
210
?
208
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng (3-4')
- GV tổ chức trò chơi: Đẩy thuyền
- HS tham gia để vận dụng kiến
Yêu cầu lớp trưởng điều khiển
thức đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
3
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------Thứ Tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
ĐẠO ĐỨC
CHÀO CỜ VÀ HÁT QUỐC CA (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
- Thực hiện được nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái
độ và hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào
cờ và hát Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động(3-5')
- GV mở bài hát: “Lá cờ Việt Nam” (sáng tác Lý - HS lắng nghe bài hát.
Trọng (Đỗ Mạnh Thường) để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi về lá cờ Việt Nam có trong bài + HS trả lời
hát.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. (Làm việc cá
nhân)
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong SGK. - 1 HS đọc đoạn hội thoại.
4
+ Quốc hiệu của nước ta là gì?
+ Quốc hiệu là tên một nước.
Quốc hiệu của nước ta là nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
+ Hãy mô tả Quốc kì Việt Nam.
+ Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ
sao vàng.
+ Nêu tên bài hát và tác giả Quốc ca Việt Nam.
+ Quốc ca Việt Nam là bái hát
“Tiến quân ca” do cố nhạc sĩ
Văn Cao sáng tác.
+ Vì sao phải nghiêm trang khi chào cờ và hát + Nghiêm trang khi chào cờ và
Quốc ca?
hát Quốc ca là thể hiện tình yêu
Tổ quốc và niềm tự hào dân tộc.
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
+ HS lắng nghe, rút kinh
nghiêm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm khi chào cờ và hát Quốc ca. (Hoạt
động nhóm)
- Mục tiêu:
+ Học sinh biết những việc cần làm khi chào cờ và hát Quốc ca.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát - HS làm việc nhóm 2, cùng
tranh và trả lời câu hỏi:
nhau thảo luận các câu hỏi và
trả lời:
+ Khi chuẩn bị chào cờ, em cần phải làm gì?
+ Khi chuẩn bị chào cờ, em cần
chỉnh sửa trang phục, bỏ mũ,
nón.
+ Khi chào cờ, em cần giữ tư thế như thế nào?
+ Khi chào cờ, em cần giữ tư
thế nghiêm trang, dáng đứng
thẳng, mắt nhìn cờ Tổ quốc.
+ Khi chào cờ, em cần hát quốc ca như thế nào?
+ Khi chào cờ, em cần hát Quốc
ca to, rõ ràng, trôi chảy, diễn
cảm.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm nhận xét nhóm bạn.
- GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi đua - HS chia nhóm và tham gia
chào cờ đúng nhất. Lớp trưởng điều hành lễ chào thực hành chào cờ.
cờ.
5
+ GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3- + Lần lượt các nhóm thực hành
4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành lèm lễ chào cờ và theo yêu cầu giáo viên.
hát Quốc ca 1 lượt.
+ Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải + Các nhóm nhận xét bình chọn
cho nhóm chào cờ tốt nhất, hát Quốc ca đúng và
hay nhất.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên
tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành
tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT
- Phiếu BT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động (3-4')
- GV tổ chức trò chơi :RCV.
+ Câu 1: Số liền sau của số 235 là số nào?
+ Câu 2: Viết số gồm 5 trăm 2 chục?
6
- HS tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu cách so
sánh số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu
“>, <, =” ở câu có dấu “?”.
-Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475;
a) 505 ⍰ 550
399 ⍰ 401
100 ⍰ 90 + 9
b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475
738 ⍰ 700 + 30 + 7
50 + 1 ⍰ 50 – 1
- Câu a học sinh làm bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
- GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các
số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ
tự:
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích
đề bài.
- GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng
7
- 1 HS nêu cách so sánh số và đọc
các dấu “>, <, =”.
- HS lần lượt làm bảng con viết số,
điền dấu:
505 < 550
399 < 401
100 > 90 + 9
+Nêu yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm.
-HS xác định xem số liền sau hơn
hoặc kém số liền trước bao nhiêu đơn
vị.
a)310;311;312;313;314;315;316;317;
318;319.
b)1000;
999;998;997;996;995;994;993;992;
991.
+ Nêu yêu cầu
- HS làm vào vở.
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315,
351, 513, 531
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531,
513, 351, 315
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài
lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết lợn
trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn
khoang.
Con lợn trắng cân nặng ? kg.
Con lợn đen cân nặng ? kg.
Con lợn khoang cân nặng ? kg.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg
Biết lợn trắng nặng nhất nên:
Con lợn trắng cân nặng 110 kg.
Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên lợn
đen nặng nên:
Con lợn đen cân nặng 99 kg.
Con lợn khoang cân nặng 101 kg .
- HS nêu kết quả:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Viết các số tròn chục từ 320 đến 390
- H làm bảng con
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa
điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân
vật.
- Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị
và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà oặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành
phố hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
8
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học . Năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý bạn bè qua câu
chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGDT. Tranh về những hoạt động của trong kì nghỉ hè
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
TIẾT 1
1. Khởi động (3-4')
- GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh, ai đúng? - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ + Trả lời: các bạn nhỏ đang thả
đang làm gì?
diều.
+ Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ + Trả lời : các bạn nhỏ đang câu cá.
đang làm gì?
- GV nhân xét
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản (30-32')
- GV đọc mẫu l
- Hs lắng nghe.
- GV chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời
xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
- H đọc nhóm 4
nhóm 4.
- Đọc trước lớp:
+ Đoạn 1:
-Câu 1: tia nắng- âm n- thẳng lưỡi
- Lời nhân vật: đọc đúng
-> Nêu cách đọc đoạn 1: đọc lưu loát, rõ -H đọc đoạn 1
ràng, phát âm đúng tiếng khó
+ Đoạn 2:
- H thực hiện
- Mời 1 H lên chia sẻ cách đọc
+ Đoạn 3;
- Giải nghĩa; lấp lánh
-Giải nghĩa từ
- Nêu cách đọc : đọc đúng nhân vậtĐọc mẫu
-Đọc đoạn 3
+ Đoạn 4:
-Câu cuối dài ngắt sau ngày mai/... (MH)
- Đọc câu dài
+ Đọc nối tiếp theo đoạn.
-H đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 4
9
(1')
- Đọc nối tiếp đoạn trước lớp: 1-2
nhóm
-Nhận xét hoặc gọi H nhận xét nhau
+ Cả bài:
-G nêu cách đọc, đọc mẫu( có thể cho H -1-2 em đọc cả bài
đọc thay)
* Nhận xét giờ học
TIẾT 2
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi(10-12') - HS đọc thầm bài và trả lời lần lượt
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm các câu hỏi:
vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn?
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một
chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ
chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu
chuyện kể với nhau.)
+ Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì + Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu
trong mùa hè?
cá; cùng các bạn đi thả diều.
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có + Trải nghiệm của Chi: ở nhà được
gì khác với Sơn.
bố tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo
Chốt nỗi dung (MH)
ông bà trồng rau, câu cá, theo các
bạn thả diều.
+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ
hè sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả của mình.
lời hoặc ý kiến khác của em.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những
chuyện về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ
niệm của mùa hè đến lớp.
- Liên hệ: Em làm gì trong mũa hè?
- HS nêu
+ Bài văn cho em biết điều gì?
=> GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm
mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng -2-3 HS nhắc lại
nhớ, dù ở nhà hoặc được đi đến những nơi
xa, dù ở thành phố hay nông thôn.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại (7-9”)
- GV nêu cách đọc và đọc diễn cảm toàn -H đọc đoạn
bài.
- Nhận xét.
-H đọc cả bài
3. Nói và nghe: Mùa hè của em (19-20”
+ Câu 1; Kể về điều em nhớ nhất trong kì - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của
nghỉ hè vừa qua.
em
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất
10
dung.
- G kiểm tra tranh ảnh mà H chuẩn bị
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS
kể về những điều nhớ nhất trong mùa hè
của mình.
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà
làm gì và giữ an toàn trong mùa hè đều đc.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Mùa hè năm nay của em có gì
khác với mùa hè năm ngoái.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
trong kì nghỉ hè vừa qua
- HS sinh hoạt nhóm dựa vào tranh
ảnh của mình và kể về điều đáng
nhớ của mình trong mùa hè.
- HS trình kể về điều đáng nhớ của
mình trong mùa hè.
- 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè năm
nay của em có gì khác với mùa hè
năm ngoái.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm
đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và - HS trình bày trước lớp, HS khác
suy nghĩ về các hoạt động trong 2 mùa hè có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai
của mình.
HS khác trình bày.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (3-4')
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn
nhỏ thả diều trên đồng quê.
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video
nghỉ hè làm gi?
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn + Trả lời các câu hỏi.
không?
- Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần
đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
như phòng tránh điện, phòng tránh đuối
nước,...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
.............................................................................................................................
............................................................................................................................
Thứ Năm ngày 8 tháng 9 năm 2022
11
TOÁN
ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi
1000 (ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc
có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung)
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động(3-5')
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền dấu 325 ...372
549 ...612
+ Câu 2: Viết số liền trước số lớn nhất có 3 chữ
số?
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập(30-32')
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép
cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm.
- 1 HS nêu yêu cầu
a) 50 + 40 b) 500 +400 d) 300 +700
- HS nháp.
90 – 50
900 – 500
1000 - 300
90 – 40
900 – 400
1000 - 700
- Chữa: Trò chơi: Tiếp sức
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính:
12
-Tham gia trò chơi
- GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, trừ +Nêu yêu cầu, làm bảng con
dạng 84 + 16 ;100 – 37 (theo mẫu).
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
a) 35 + 48
b) 84 + 16
146 + 29
75 + 25
77 – 59
100 – 37
394 – 158
100 – 45
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
+Nêu yêu cầu
- HS làm vào nháp
- HS tính được tổng khi biết số
hạng của tổng.
-nhận xét bài làm của bạn
- GV cho HS làm bài tập vào nháp
- G soi bài, HS nhận xét lẫn nhau.
Số hạng
30
18
66
59
130
Số hạng
16
25
28
13
80
Tổng
46
?
?
?
?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán:
Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng
- HS đọc bài toán có lời văn, phân
150 kg. Hỏi:
tich bài toán, làm vở
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài
Bài giải:
toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
a) Con trâu và con nghé cân nặng
là:
650 + 150 = 800 (kg)
b) Con trâu nặng hơn con nghé là:
650 – 150 = 500 (kg)
Đáp số:a) 800 kg; b) 500 kg
- GV soi bài, nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
+ Tính nhẩm: 200 + 500 =
700 -60 =
-Bảng con
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
13
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: EM YÊU MÙA HÈ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút.Viết đúng
từ ngữ chứa vần c/k
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài
đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động(3-4')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k.
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết (7-8')
- GV đọc toàn bài thơ.
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh
đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được
tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
-Yêu cầu H đọc nhóm2 , tìm từ khó viết
+ Dự kiến: quê = qu + ê
bướm lượn: bướm = b + ươm+ /
diều
-Gọi H đọc lại từ khó
- Yêu cầu H viết bảng con
-Nhận xét
Hoạt động 3: Nghe – Viết (13-15')
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
14
- HS quan sát tranh (màn hình)
+ Trả lời
- HS lắng nghe.
-1 em đọc lai bài viết
- Lớp đọc thầm phát hiện từ khó
viết
- H nêu và phân tích cách viết
- Đọc từ khó
- Viết bảng con
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn,
dắt, xế, lưng, mát.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
Hoạt động 4: Chấm chữa (3-5')
- G chấm 1 số bài
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập
Bài 2: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c
hoặc k trong các hình (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan
sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt
đầu bằng c hoặc k.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo,
cân, kéo, cờ, cửa
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động
có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ
chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
- GV gợi mở thêm:
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày
4. Vận dụng(3-4')
- GV gợi ý co HS về các hoạt động trong kì nghỉ - HS lắng nghe để lựa chọn.
hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học
15
không thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện
tập tể thao (những môn em thích), các hoạt động
khác: đọc sách, xem phim,...
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: VỀ THĂM QUÊ (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ
hè được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua
từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.
- Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có
chữ viết hoa A, Ă, Â.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và
trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. Biết yêu quý
bà và những người thân qua bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- BGĐT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TIẾT 1
1. Kiểm tra bài cũ (3-4')
+ Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại” và trả lời câu
hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi gặp
lại nhau của Chi và Sơn?
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” và nêu
nội dung bài.
- Nhận xét, tuyên dương.
16
Đọc và trả lời câu hỏi:
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Đọc văn bản (29-30')
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất vả.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái.
+ Khổ 4: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó: Mỗi năm, luôn vất vả, chẳng
mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Nghỉ hè/ em thích nhất
Được theo mẹ về quê/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- Đọc cả bài: G nêu cách đọc
-Nhận xét
TIÊT 2
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi (10-12')
- Yêu cầu H đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi
+ Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?
+ Câu 2: Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì
về bạn nhỏ?
Bà em cũng mùng ghê
Bà mỗi năm một gầy
Khi thấy em vào ngõ.
Chắc bà luôn vất vả.
- Hs lắng nghe.
- HS quan sát (màn hình)
-H đọc nhóm 4
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ.
- HS đọc giải nghĩa từ.
-HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- 1-2 H đọc cả bài
- HS thực hiện
+ Bạn nhỏ thích về thăm quê.
+ 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm nhận
được niềm vui của bà khi được
gặp con cháu.
+ 2 câu sau: Bạn nhỏ quan tâm
tới sức khoẻ của bà, nhận ra bà
yếu hơn, biết bà vất vả nhiều.
+ Câu 3: Kể những việc làm nói lên tình yêu + Vườn bà có nhiều quả...cho
thương của bà dành cho con cháu.
cháu về ra hái: Thể hiện bà luôn
nghĩ đến con cháu, muốn dành
hết cho con cháu.
Em mồ hôi... quạt liền tay: thể
hiện bà yêu thương cháu, chăm
sóc từng li, từng tí.
Thoáng nghe...chập chờn: Bà kể
chuyện...điều mà các cháu nhỏ
thích.
+ Câu 4: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích + Được bà chăm sóc, yêu
trong kì nghỉ hè ở quê?
thương; có nhiều trái cây ngon;
17
được bà kể chuyện,...
- Bài thơ cho em biết gì?.
- HS nêu theo hiểu biết của
=> GV chốt: Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ mình.
của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà và - 2-3 HS nhắc lại nội dung
cảm nhận được những tình cảm của bà dành cho
con cháu.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (8-10')
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần
một lượt.
lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng - Một số HS thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện viết (19-20')
3.1. Ôn chữ viết hoa
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa
A, Ă, Â.
- HS quan sát video.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
3.2. Viết ứng dụng
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Đông Anh là một huyện nằm ở
phía bắc Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thành
phố 15km.
-G hướng dẫn cách viết
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao giới
thiệu về một miền quê có di tích gắn liền với câu
chuyện An Dương Vương xây thành Cổ Loa.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A,
Đ, G L, T, V. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
18
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS đọc tên riêng: Đông Anh.
- HS lắng nghe.
- H quan sát
- 1 HS đọc
Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa
Thành Thục Vương
- HS quan sát lắng nghe.
- HS viết vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở - HS quan sát video.
Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi.
mà em thích ở một số làng quê?
- Liên hệ giáo dục địa phương.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------
TOÁN
ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi
1000 (ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc
có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung)
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động(3-5')
- GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng.
+ Câu 1: Kết quả của phép tính 400 + 30 =
19
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 2: Phép tính 700 – 300 = ?
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập(30-32')
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số:
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được hiệu khi
biết số bị trừ và số trừ tương ứng với số tròn
tr...
Thứ Ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành
tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT
- SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Số gồm 3 trăm 5 đơn vị là ...
+ Câu 2: Số gồm 7 trăm 3 chục là ?
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập (30-32')
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc
số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
- 1 HS nêu cách viết số (134)
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
đọc số (Một trăm ba mươi tư).
- HS lần lượt làm bảng con viết
số, đọc số:
+ Viết số: 245; Đọc số: Hai
trăm bốn mươi lăm.
1
+ Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm
linh bảy.
+ Hàng trăm: 2, hàng chục: 7,
hàng đơn vị: 1; Viết số: 271;
Đọc số: Hai trăm bảy mươi mốt.
- HS làm việc theo nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Con thỏ số 1: 750.
+ Con thỏ số 2: 999.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu + Con thỏ số 4: 504.
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS làm vào vở.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
+ 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị.
+ 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.
+ 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị.
+ 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị.
+ 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385,
538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và
đơn vị.
- GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS làm vào vở.
+ 538 = 500 + 30 + 8
+ 444 = 400 + 40 + 4
+ 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7)
+ 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40)
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
- 1 HS nêu: Giá trị các số liền
trước, liền sau hơn, kém nhau 1
2
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau đợn vị.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm.
học tập nhóm.
Số liền
Số đã
Số liền
trước
cho
sau
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
425
426
427
879
880
881
998
999
1 000
35
36
37
324
325
326
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS đọc tia số.
- HS quan sát.
- HS đọc tia số.
- GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau
của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16,
15, 14 là ba số liên tiếp.
- Yêu cầu HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là?
+ Số liền sau của 19 là?
+ 18, 19, ? là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, ? là 3 số liên tiếp.
Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu
“?” để được ba số liên tiếp.
- GV cho HS nêu.
- HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là 18
+ Số liền sau của 19 là 20
+ 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp.
-H nêu yêu cầu bài
-H làm cá nhân
- HS nêu kết quả:
210
211
212
210
209
208
- HS nhận xét lẫn nhau.
210
211
?
210
?
208
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng (3-4')
- GV tổ chức trò chơi: Đẩy thuyền
- HS tham gia để vận dụng kiến
Yêu cầu lớp trưởng điều khiển
thức đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
3
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------Thứ Tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
ĐẠO ĐỨC
CHÀO CỜ VÀ HÁT QUỐC CA (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
- Thực hiện được nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái
độ và hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào
cờ và hát Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động(3-5')
- GV mở bài hát: “Lá cờ Việt Nam” (sáng tác Lý - HS lắng nghe bài hát.
Trọng (Đỗ Mạnh Thường) để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi về lá cờ Việt Nam có trong bài + HS trả lời
hát.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. (Làm việc cá
nhân)
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong SGK. - 1 HS đọc đoạn hội thoại.
4
+ Quốc hiệu của nước ta là gì?
+ Quốc hiệu là tên một nước.
Quốc hiệu của nước ta là nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
+ Hãy mô tả Quốc kì Việt Nam.
+ Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ
sao vàng.
+ Nêu tên bài hát và tác giả Quốc ca Việt Nam.
+ Quốc ca Việt Nam là bái hát
“Tiến quân ca” do cố nhạc sĩ
Văn Cao sáng tác.
+ Vì sao phải nghiêm trang khi chào cờ và hát + Nghiêm trang khi chào cờ và
Quốc ca?
hát Quốc ca là thể hiện tình yêu
Tổ quốc và niềm tự hào dân tộc.
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
+ HS lắng nghe, rút kinh
nghiêm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm khi chào cờ và hát Quốc ca. (Hoạt
động nhóm)
- Mục tiêu:
+ Học sinh biết những việc cần làm khi chào cờ và hát Quốc ca.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát - HS làm việc nhóm 2, cùng
tranh và trả lời câu hỏi:
nhau thảo luận các câu hỏi và
trả lời:
+ Khi chuẩn bị chào cờ, em cần phải làm gì?
+ Khi chuẩn bị chào cờ, em cần
chỉnh sửa trang phục, bỏ mũ,
nón.
+ Khi chào cờ, em cần giữ tư thế như thế nào?
+ Khi chào cờ, em cần giữ tư
thế nghiêm trang, dáng đứng
thẳng, mắt nhìn cờ Tổ quốc.
+ Khi chào cờ, em cần hát quốc ca như thế nào?
+ Khi chào cờ, em cần hát Quốc
ca to, rõ ràng, trôi chảy, diễn
cảm.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm nhận xét nhóm bạn.
- GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi đua - HS chia nhóm và tham gia
chào cờ đúng nhất. Lớp trưởng điều hành lễ chào thực hành chào cờ.
cờ.
5
+ GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3- + Lần lượt các nhóm thực hành
4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành lèm lễ chào cờ và theo yêu cầu giáo viên.
hát Quốc ca 1 lượt.
+ Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải + Các nhóm nhận xét bình chọn
cho nhóm chào cờ tốt nhất, hát Quốc ca đúng và
hay nhất.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên
tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành
tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT
- Phiếu BT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động (3-4')
- GV tổ chức trò chơi :RCV.
+ Câu 1: Số liền sau của số 235 là số nào?
+ Câu 2: Viết số gồm 5 trăm 2 chục?
6
- HS tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu cách so
sánh số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu
“>, <, =” ở câu có dấu “?”.
-Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475;
a) 505 ⍰ 550
399 ⍰ 401
100 ⍰ 90 + 9
b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475
738 ⍰ 700 + 30 + 7
50 + 1 ⍰ 50 – 1
- Câu a học sinh làm bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
- GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các
số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ
tự:
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích
đề bài.
- GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng
7
- 1 HS nêu cách so sánh số và đọc
các dấu “>, <, =”.
- HS lần lượt làm bảng con viết số,
điền dấu:
505 < 550
399 < 401
100 > 90 + 9
+Nêu yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm.
-HS xác định xem số liền sau hơn
hoặc kém số liền trước bao nhiêu đơn
vị.
a)310;311;312;313;314;315;316;317;
318;319.
b)1000;
999;998;997;996;995;994;993;992;
991.
+ Nêu yêu cầu
- HS làm vào vở.
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315,
351, 513, 531
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531,
513, 351, 315
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài
lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết lợn
trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn
khoang.
Con lợn trắng cân nặng ? kg.
Con lợn đen cân nặng ? kg.
Con lợn khoang cân nặng ? kg.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg
Biết lợn trắng nặng nhất nên:
Con lợn trắng cân nặng 110 kg.
Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên lợn
đen nặng nên:
Con lợn đen cân nặng 99 kg.
Con lợn khoang cân nặng 101 kg .
- HS nêu kết quả:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Viết các số tròn chục từ 320 đến 390
- H làm bảng con
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa
điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân
vật.
- Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị
và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà oặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành
phố hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
8
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học . Năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý bạn bè qua câu
chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGDT. Tranh về những hoạt động của trong kì nghỉ hè
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
TIẾT 1
1. Khởi động (3-4')
- GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh, ai đúng? - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ + Trả lời: các bạn nhỏ đang thả
đang làm gì?
diều.
+ Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ + Trả lời : các bạn nhỏ đang câu cá.
đang làm gì?
- GV nhân xét
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản (30-32')
- GV đọc mẫu l
- Hs lắng nghe.
- GV chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời
xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
- H đọc nhóm 4
nhóm 4.
- Đọc trước lớp:
+ Đoạn 1:
-Câu 1: tia nắng- âm n- thẳng lưỡi
- Lời nhân vật: đọc đúng
-> Nêu cách đọc đoạn 1: đọc lưu loát, rõ -H đọc đoạn 1
ràng, phát âm đúng tiếng khó
+ Đoạn 2:
- H thực hiện
- Mời 1 H lên chia sẻ cách đọc
+ Đoạn 3;
- Giải nghĩa; lấp lánh
-Giải nghĩa từ
- Nêu cách đọc : đọc đúng nhân vậtĐọc mẫu
-Đọc đoạn 3
+ Đoạn 4:
-Câu cuối dài ngắt sau ngày mai/... (MH)
- Đọc câu dài
+ Đọc nối tiếp theo đoạn.
-H đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 4
9
(1')
- Đọc nối tiếp đoạn trước lớp: 1-2
nhóm
-Nhận xét hoặc gọi H nhận xét nhau
+ Cả bài:
-G nêu cách đọc, đọc mẫu( có thể cho H -1-2 em đọc cả bài
đọc thay)
* Nhận xét giờ học
TIẾT 2
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi(10-12') - HS đọc thầm bài và trả lời lần lượt
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm các câu hỏi:
vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn?
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một
chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ
chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu
chuyện kể với nhau.)
+ Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì + Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu
trong mùa hè?
cá; cùng các bạn đi thả diều.
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có + Trải nghiệm của Chi: ở nhà được
gì khác với Sơn.
bố tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo
Chốt nỗi dung (MH)
ông bà trồng rau, câu cá, theo các
bạn thả diều.
+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ
hè sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả của mình.
lời hoặc ý kiến khác của em.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những
chuyện về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ
niệm của mùa hè đến lớp.
- Liên hệ: Em làm gì trong mũa hè?
- HS nêu
+ Bài văn cho em biết điều gì?
=> GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm
mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng -2-3 HS nhắc lại
nhớ, dù ở nhà hoặc được đi đến những nơi
xa, dù ở thành phố hay nông thôn.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại (7-9”)
- GV nêu cách đọc và đọc diễn cảm toàn -H đọc đoạn
bài.
- Nhận xét.
-H đọc cả bài
3. Nói và nghe: Mùa hè của em (19-20”
+ Câu 1; Kể về điều em nhớ nhất trong kì - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của
nghỉ hè vừa qua.
em
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất
10
dung.
- G kiểm tra tranh ảnh mà H chuẩn bị
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS
kể về những điều nhớ nhất trong mùa hè
của mình.
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà
làm gì và giữ an toàn trong mùa hè đều đc.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Mùa hè năm nay của em có gì
khác với mùa hè năm ngoái.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
trong kì nghỉ hè vừa qua
- HS sinh hoạt nhóm dựa vào tranh
ảnh của mình và kể về điều đáng
nhớ của mình trong mùa hè.
- HS trình kể về điều đáng nhớ của
mình trong mùa hè.
- 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè năm
nay của em có gì khác với mùa hè
năm ngoái.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm
đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và - HS trình bày trước lớp, HS khác
suy nghĩ về các hoạt động trong 2 mùa hè có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai
của mình.
HS khác trình bày.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (3-4')
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn
nhỏ thả diều trên đồng quê.
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video
nghỉ hè làm gi?
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn + Trả lời các câu hỏi.
không?
- Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần
đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
như phòng tránh điện, phòng tránh đuối
nước,...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
.............................................................................................................................
............................................................................................................................
Thứ Năm ngày 8 tháng 9 năm 2022
11
TOÁN
ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi
1000 (ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc
có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung)
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động(3-5')
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền dấu 325 ...372
549 ...612
+ Câu 2: Viết số liền trước số lớn nhất có 3 chữ
số?
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập(30-32')
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép
cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm.
- 1 HS nêu yêu cầu
a) 50 + 40 b) 500 +400 d) 300 +700
- HS nháp.
90 – 50
900 – 500
1000 - 300
90 – 40
900 – 400
1000 - 700
- Chữa: Trò chơi: Tiếp sức
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính:
12
-Tham gia trò chơi
- GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, trừ +Nêu yêu cầu, làm bảng con
dạng 84 + 16 ;100 – 37 (theo mẫu).
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
a) 35 + 48
b) 84 + 16
146 + 29
75 + 25
77 – 59
100 – 37
394 – 158
100 – 45
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
+Nêu yêu cầu
- HS làm vào nháp
- HS tính được tổng khi biết số
hạng của tổng.
-nhận xét bài làm của bạn
- GV cho HS làm bài tập vào nháp
- G soi bài, HS nhận xét lẫn nhau.
Số hạng
30
18
66
59
130
Số hạng
16
25
28
13
80
Tổng
46
?
?
?
?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán:
Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng
- HS đọc bài toán có lời văn, phân
150 kg. Hỏi:
tich bài toán, làm vở
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài
Bài giải:
toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
a) Con trâu và con nghé cân nặng
là:
650 + 150 = 800 (kg)
b) Con trâu nặng hơn con nghé là:
650 – 150 = 500 (kg)
Đáp số:a) 800 kg; b) 500 kg
- GV soi bài, nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
+ Tính nhẩm: 200 + 500 =
700 -60 =
-Bảng con
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
13
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: EM YÊU MÙA HÈ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút.Viết đúng
từ ngữ chứa vần c/k
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài
đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động(3-4')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k.
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết (7-8')
- GV đọc toàn bài thơ.
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh
đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được
tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
-Yêu cầu H đọc nhóm2 , tìm từ khó viết
+ Dự kiến: quê = qu + ê
bướm lượn: bướm = b + ươm+ /
diều
-Gọi H đọc lại từ khó
- Yêu cầu H viết bảng con
-Nhận xét
Hoạt động 3: Nghe – Viết (13-15')
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
14
- HS quan sát tranh (màn hình)
+ Trả lời
- HS lắng nghe.
-1 em đọc lai bài viết
- Lớp đọc thầm phát hiện từ khó
viết
- H nêu và phân tích cách viết
- Đọc từ khó
- Viết bảng con
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn,
dắt, xế, lưng, mát.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
Hoạt động 4: Chấm chữa (3-5')
- G chấm 1 số bài
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập
Bài 2: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c
hoặc k trong các hình (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan
sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt
đầu bằng c hoặc k.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo,
cân, kéo, cờ, cửa
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động
có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ
chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
- GV gợi mở thêm:
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày
4. Vận dụng(3-4')
- GV gợi ý co HS về các hoạt động trong kì nghỉ - HS lắng nghe để lựa chọn.
hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học
15
không thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện
tập tể thao (những môn em thích), các hoạt động
khác: đọc sách, xem phim,...
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: VỀ THĂM QUÊ (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ
hè được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua
từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.
- Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có
chữ viết hoa A, Ă, Â.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và
trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. Biết yêu quý
bà và những người thân qua bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- BGĐT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TIẾT 1
1. Kiểm tra bài cũ (3-4')
+ Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại” và trả lời câu
hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi gặp
lại nhau của Chi và Sơn?
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” và nêu
nội dung bài.
- Nhận xét, tuyên dương.
16
Đọc và trả lời câu hỏi:
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Đọc văn bản (29-30')
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất vả.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái.
+ Khổ 4: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó: Mỗi năm, luôn vất vả, chẳng
mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Nghỉ hè/ em thích nhất
Được theo mẹ về quê/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- Đọc cả bài: G nêu cách đọc
-Nhận xét
TIÊT 2
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi (10-12')
- Yêu cầu H đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi
+ Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?
+ Câu 2: Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì
về bạn nhỏ?
Bà em cũng mùng ghê
Bà mỗi năm một gầy
Khi thấy em vào ngõ.
Chắc bà luôn vất vả.
- Hs lắng nghe.
- HS quan sát (màn hình)
-H đọc nhóm 4
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ.
- HS đọc giải nghĩa từ.
-HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- 1-2 H đọc cả bài
- HS thực hiện
+ Bạn nhỏ thích về thăm quê.
+ 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm nhận
được niềm vui của bà khi được
gặp con cháu.
+ 2 câu sau: Bạn nhỏ quan tâm
tới sức khoẻ của bà, nhận ra bà
yếu hơn, biết bà vất vả nhiều.
+ Câu 3: Kể những việc làm nói lên tình yêu + Vườn bà có nhiều quả...cho
thương của bà dành cho con cháu.
cháu về ra hái: Thể hiện bà luôn
nghĩ đến con cháu, muốn dành
hết cho con cháu.
Em mồ hôi... quạt liền tay: thể
hiện bà yêu thương cháu, chăm
sóc từng li, từng tí.
Thoáng nghe...chập chờn: Bà kể
chuyện...điều mà các cháu nhỏ
thích.
+ Câu 4: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích + Được bà chăm sóc, yêu
trong kì nghỉ hè ở quê?
thương; có nhiều trái cây ngon;
17
được bà kể chuyện,...
- Bài thơ cho em biết gì?.
- HS nêu theo hiểu biết của
=> GV chốt: Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ mình.
của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà và - 2-3 HS nhắc lại nội dung
cảm nhận được những tình cảm của bà dành cho
con cháu.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (8-10')
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần
một lượt.
lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng - Một số HS thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện viết (19-20')
3.1. Ôn chữ viết hoa
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa
A, Ă, Â.
- HS quan sát video.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
3.2. Viết ứng dụng
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Đông Anh là một huyện nằm ở
phía bắc Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thành
phố 15km.
-G hướng dẫn cách viết
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao giới
thiệu về một miền quê có di tích gắn liền với câu
chuyện An Dương Vương xây thành Cổ Loa.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A,
Đ, G L, T, V. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
18
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS đọc tên riêng: Đông Anh.
- HS lắng nghe.
- H quan sát
- 1 HS đọc
Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa
Thành Thục Vương
- HS quan sát lắng nghe.
- HS viết vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở - HS quan sát video.
Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi.
mà em thích ở một số làng quê?
- Liên hệ giáo dục địa phương.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------
TOÁN
ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi
1000 (ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc
có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung)
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động(3-5')
- GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng.
+ Câu 1: Kết quả của phép tính 400 + 30 =
19
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 2: Phép tính 700 – 300 = ?
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập(30-32')
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số:
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được hiệu khi
biết số bị trừ và số trừ tương ứng với số tròn
tr...
 









Các ý kiến mới nhất