Violet
Giaoan
8tuoilaptrinh

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần 2 Hoài Nam Tiến 2

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài
Ngày gửi: 20h:25' 17-09-2012
Dung lượng: 491.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2


Ngày soạn: 15 /9/ 2012
Ngày giảng: Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2012
Tiết 2: Toán
CÁC SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ

I. MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Ôn tập các hàng liền kề: 10 đơn vị = 1 chục, 10 chục = 1trăm, 10 trăm = 1 nghìn, 10 nghìn = 1 chục nghìn, 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn.
- Biết đọc và viết các số có đến 6 chữ số.
II. CHUẨN BỊ:
-Các thẻ -ghi số có thể gắn được lên bảng.
-Bảng các hàng của số có 6 chữ số:
Hàng

Trăm nghìn
Chục nghìn
Nghìn
Trăm
Chục
Đơn vị








III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu công thức và quy tắc tính chu vi hình vuông?
- Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được gì?
- Tính giá trị của biểu thức m-15x2 với m=40.
- GV nhận xét.

-2 HS nêu.

-HS làm nháp.

2. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với các số có sáu chữ số.
a. Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục, nghìn, chục nghìn:
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8 SGK và yêu cầu các em nêu mối quan hệ giữa các hàng liền kề;
+Mấy đơn vị bằng 1 chục ? (1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?)
+Mấy chục bằng 1 trăm? (1 trăm bằng mấy chục ? )
+Mấy trăm bằng 1 nghìn? (1 nghìn bằng mấy trăm ?)
+Mấy nghìn bằng 1 chục nghìn ? (1 chục nghìn bằng mấy nghìn?)
+Mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn ? (1 trăm nghìn bằng mấy chục nghìn ? )
-Hãy viết số 1 trăm nghìn.
-Số 100.000 có mấy chữ số, đó là những chữ số nào ?
b.Giới thiệu số có sáu chữ số :
-GV treo bảng các hàng của số có sáu chữ số như phần đồ dùng dạy – học đã nêu.
* Giới thiệu số 432516
-GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 100000 là một trăm nghìn.
-Có mấy trăm nghìn ? Có mấy chục nghìn ? Có mấy nghìn ?
-Có mấy trăm ? Có mấy chục ? Có mấy đơn vị ?
-GV gọi HS lên bảng viết số trăm nghìn, số chục nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị vào bảng số.
* Giới thiệu cách viết số 432 516
-GV: Bạn nào có thể viết số có 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đơn vị ?
-GV nhận xét đúng / sai và hỏi: Số 432516 có mấy chữ số ?
-Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết từ đâu ?
-GVkết luận: Đó chính là cách viết các số có 6 chữ số. Khi viết các số có 6 chữ số ta viết lần lượt từ trái sang phải, hay viết từ hàng cao đến hàng thấp.
*Giới thiệu cách đọc số 432 516
-GV: Bạn nào có thể đọc được số 432516 ?
-GV hỏi: Cách đọc số 432516 và số 32516 có gì giống và khác nhau.
-GV viết lên bảng các số 12357 và 312357; 81759 và 381759; 32876 và 632876 yêu cầu HS đọc các số trên.
c. Luyện lập, thực hành :
Bài 1: MT: Biết đọc và viết các số có đến 6 chữ số.
- GV gắn các thẻ ghi số vào bảng các hàng của số có 6 chữ số để biểu diễn số 313214, số 523453 và yêu cầu HS đọc, viết số này.
- GV nhận xét
Bài 2: GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc các số trong bài cho HS kia viết số.
-GV hỏi thêm HS về cấu tạo thập phân của các số trong bài. Ví dụ: Số nào gồm 8 trăm 8 nghìn, 3 chục nghìn, 7 trăm, 5 chục, 3 đơn vị ?
Bài 3: GV viết các số trong bài tập (hoặc các số có sáu chữ số khác) lên bảng, sau đó chỉ số bất kì và gọi HS đọc số.
-GV nhận xét.
Bài 4
-GV tổ chức thi viết chính tả toán, GV đọc từng số trong bài (hoặc các số khác ) và yêu cầu HS viết số theo lời
 
Gửi ý kiến