Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vương Kỷ Sinh
Ngày gửi: 13h:53' 30-06-2022
Dung lượng: 24.9 MB
Số lượt tải: 573
Số lượt thích: 2 người (Hoàng Như Hồng Vũ, Bùi Ngọc Sơn)
Trường : THPT Phạm Văn Đồng Họ và tên giáo viên : Vương Kỷ Sinh
Tổ : Hóa Học
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC : MỞ ĐẦU; LỚP : 10
(Thời gian:3 tiết /135 Phút)
I.MỤC TIÊU
1. Về kiến thức :
– Nêu được đối tượng nghiên cứu của hoá học.
– Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học.
– Nêu được vai trò của hoá học đối với đời sống, sản xuất,...
2.Về năng lực :
* Năng lực chung :

* Năng lực hóa học :

3.Về phẩm chất :

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động 1. Khởi động –Kết nối (…. phút)
a) Mục tiêu : Huy động kiến thức đã học của HS, tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới .
b) Nội dung hoạt động :

c) Tổ chức thực hiện (Phương thức tổ chức)
-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình
và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
d) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm dự kiến
HS nêu được các hóa chất có trong các vật thể xung quanh
GV nêu vấn đề :

2.Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới/GQVĐ/thực thi nhiệm vụ
2.1. Hoạt động: Đối tượng nghiên cứu của hóa học (….phút)
a) Mục tiêu : Nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học .
Biết được các chuyên ngành của hóa học .
b) Nội dung hoạt động :

c) Tổ chức thực hiện (Phương thức tổ chức)
-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình
và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
d) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động


GV: Chốt lại : Đối tượng nghiên cứu của hóa học là chất , sự biến đổi của chất và các hiện tượng đi kèm với những biến đổi đó .
2.2. Hoạt động: Vai trò của hóa học đối với đời sống và sản xuất (….phút)
a) Mục tiêu : Nêu được vai trò của hóa học đối với đời sống và sản xuất
b) Nội dung hoạt động

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3,4 SGK
c) Tổ chức thực hiện (Phương thức tổ chức)
-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình
và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
Nhóm 1 : Trình bày vai trò của hóa học trong đời sống
Nhóm 2 : Trình bày vai trò của hóa học trong sản xuất
Nhóm 3: Trả lời câu hỏi 3 SGK
Nhóm 4: Trả lời câu hỏi 4 SGK
d) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Nhóm 1 : Trình bày vai trò của hóa học trong đời sống : Thuốc chữa bệnh , thực phẩm
,mĩ phẩm , chất tẩy rữa ….
Nhóm 2 : Trình bày vai trò của hóa học trong sản xuất : Năng lượng , môi trường , vật
liệu , hóa chất …
Nhóm 3 ,4: Trả lời câu hỏi 3,4 SGK

GV: Chốt lại theo sơ đồ :

2.3. Hoạt động: Phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học (….phút)
a) Mục tiêu : Tìm hiểu những kĩ năng , phần việc để có được phương pháp đúng đắn khi học tập và nghiên cứu hóa học .
b) Nội dung hoạt động : Hoàn thành phiếu học tập :
Câu 1: Khi học tập môn hóa học , học sinh cần thực hiện các các hoạt động nào ?Để học tốt môn hóa học , học sinh cần phải làm gì ?
Câu 2 :Để học , tìm hiểu và nghiên cứu hóa học , học sinh thực hiện theo các bước nào ? Cho thí dụ minh họa ?
c) Tổ chức thực hiện (Phương thức tổ chức)
-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình
và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
d) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động


GV : Bổ sung ý nghĩa của các hoạt động trên :


GV : Thông qua các hoạt động học tập , giúp HS hình dung được các phương pháp học tập :

Để học , tìm hiểu và nghiên cứu hóa học , học sinh thực hiện các bước như trong SGK
GV: Chốt lại :
Cách học tập , nghiên cứu về hóa học qua quan sát và đặt câu hỏi , đặt ra giả thuyết khoa học , chứng minh bằng thí nghiệm , phân tích kết quả thí nghiệm , trình bày kết quả thu được và báo cáo
3.Hoạt động 3. Luyện tập (…. phút)
a) Mục tiêu : - Củng cố, khắc sâu các kiến thức về ứng dụng của hóa học trong cuộc sống .
b) Nội dung hoạt động :

c) Tổ chức thực hiện (Phương thức tổ chức)

-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình
và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
d) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

4.Hoạt động 4. Vận dụng –Tìm tòi –Mở rộng (…. phút)
a) Mục tiêu : Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình
huống trong thực tế
b) Nội dung hoạt động :

c) Tổ chức thực hiện (Phương thức tổ chức)
-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện ở nhà, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trìnhvà kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
d) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

IV.PHỤ LỤC






Trường : THPT Phạm Văn Đồng Họ và tên giáo viên : Vương Kỷ Sinh
Tổ : Hóa Học
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC : THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ ; LỚP : 10
(Thời gian:3 tiết /135 Phút)
I.MỤC TIÊU
1. Về kiến thức :
– Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô cùng nhỏ; nguyên tử gồm 2 phần:
hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron (n); Lớp vỏ
tạo nên bởi các electron (e); điện tích, khối lượng mỗi loại hạt).
– So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước của hạt nhân với
kích thước nguyên tử.
2.Về năng lực :
* Năng lực chung :

* Năng lực hóa học :

3.Về phẩm chất :

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động 1. Khởi động –Kết nối (…. phút)
a) Mục tiêu : Huy động kiến thức đã học của HS, tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới.
b) Nội dung hoạt động :

c) Tổ chức thực hiện (Phương thức tổ chức)

-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình
và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
d) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

GV đặt câu hỏi:
-Làm thế nào để chứng minh nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ nhưng thành phần của nó được tạo bởi 3 loại hạt?
- Làm thế nào để biết hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, lớp vỏ nguyên tử mang điện tích âm .
+ Thông qua trả lời của học sinh giáo viên kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và có biện pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua trả lời của HS , giáo viên biết được học sinh đã học được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các phần tiếp theo.
2.Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới/GQVĐ/thực thi nhiệm vụ
2.1. Hoạt động:Tìm hiểu các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử (….phút)
a) Mục tiêu :
– Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô cùng nhỏ; nguyên tử gồm 2 phần:
hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron (n); Lớp vỏ
tạo nên bởi các electron (e); điện tích, khối lượng mỗi loại hạt).
b) Nội dung hoạt động :









c) Tổ chức thực hiện (Phương thức tổ chức)
- GV cho HS quan sát hình phóng to trên giấy hoặc chiếu trên máy sau đó cho HS hoạt động nhóm .
Nhóm 1: hoàn thành phiếu học tập số 2
Nhóm 2: hoàn thành phiếu học tập số 3
Nhóm 3,4: Hoàn thành phiếu học tập số 4
-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình
và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
d) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
* Phiếu học tập số 2
1. Đặc điểm của tia âm cực:
- Lệch về cực (+) → chùm hạt mang điện âm.
- Chong chóng quay→ chùm hạt vật chất có khối lượng, chuyển động với vận tốc lớn.
2. Thành phần của tia âm cực là các hạt electron( kí hiệu e)
3. khối lượng, điện tích của electron
me  9,1.10-31 kg
qe  -1,6.10-19 C = -eo = 1-( điện tích đơn vị)
* Phiếu học tập số 3
1. Nguyên tử phải chứa phần mang điện tích dương có khối lượng lớn( hạt α bị lệch khi va chạm)
2-Kích thước rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử
3-Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện dương là hạt nhân.
-Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên vỏ nguyên tử.
-Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân
* Phiếu học tập số 4
1- Hạt proton (p) là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
qp = 1,602. 10-19C = eo = 1+ mp = 1,6726. 10-27 kg ≈ 1u
2- Neutron (n) cũng là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
qn = 0 mn = 1,6748. 10-27 kg ≈ 1u.
3-(1) Hạt nhân (2) dương (3) proton (4) Không mang điện (5) electron (6) lớp vỏ (7) proton (8) electron
GV chốt lại :

2.2. Hoạt động: Tìm hiểu kích thước và khối lượng của nguyên tử (….phút)
a) Mục tiêu :
– So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước của hạt nhân với
kích thước nguyên tử.
b) Nội dung hoạt động



c) Tổ chức thực hiện (Phương thức tổ chức)
- GV cho HS quan sát hình phóng to trên giấy hoặc chiếu trên máy sau đó cho HS hoạt động nhóm .
Nhóm 1,2: hoàn thành phiếu học tập số 5
Nhóm 3,4: hoàn thành phiếu học tập số 6
-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình
và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
d) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
*Phiếu học tập số 5

*Phiếu học tập số 6


GV chốt lại :


2.3. Hoạt động:Tìm hiểu về điện tích hạt nhân và số khối (….phút)
a) Mục tiêu : Xác định được điện tích hạt nhân và số khối của nguyên tử
b) Nội dung hoạt động :


c) Tổ chức thực hiện (Phương thức tổ chức)
- GV cho HS quan sát hình phóng to trên giấy hoặc chiếu trên máy sau đó cho HS hoạt động nhóm .
Nhóm 1,2: hoàn thành phiếu học tập số 7
Nhóm 3,4: hoàn thành phiếu học tập số 8
-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình
và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
d) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
*Phiếu học tập số 7

*Phiếu học tập số 8

GV chốt lại :

3.Hoạt động 3. Luyện tập (…. phút)
a. Mục tiêu hoạt động:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về thành phần cấu tạo; kích thước và khối lượng của nguyên tử.
- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
b.Nội dung hoạt động:
+ Cho HS xây dựng sơ đồ tư duy về “Thành phần nguyên tử”
+ Hoàn thành phiếu học tập số 9.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 9 Luyện tập
Trao đổi cặp đôi trả lời các câu hỏi và bài tập sau :
Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
A. electron và proton. B. neutron và electron.
C. proton và neutron. D. neutron, electron và proton
Câu 2. Trong nguyên tử, hạt mang điện tích là
A. electron. B. electron và proton. C. proton và nơtron. D. neutron và electron.
Câu 3. Tưởng tượng ta có thể phóng đại hạt nhân thành một quả bóng bàn có đường kính 4 cm thì đường kính của nguyên tử là bao nhiêu ? Biết rằng đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 104 lần.
A. 4 m. B. 40 m. C. 400 m. D. 4000 m.
Câu 4. Khối lượng của 1 proton bằng khoảng bao nhiêu lần khối lượng của electron?
A. lần. B. 1836 lần. C. lần. D. 1 lần.
Câu 5 : Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(1) X có 26 nơtron trong hạt nhân.
(2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(3) X có điện tích hạt nhân là 26+.
(4) Khối lượng nguyên tử của X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

c. Phương thức tổ chức hoạt động:
- HS hoạt động cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để cùng giải quyết câu hỏi trong phiếu học tập số 3.
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập.
d. Dự kiến sản phẩm của học sinh :
* Sản phẩm:
+ HS xây dựng được sơ đồ tư duy về “Thành phần nguyên tử”.
+ Kết quả trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 9.
e. Kiểm tra , đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Khi HS hoạt động cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc để có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
4.Hoạt động 4: VẬN DỤNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
a. Mục tiêu hoạt động:
- Mở rộng kiến thức cho HS.
- Giúp HS tăng thêm niềm đam mê khoa học, nghiên cứu khoa học.
b. Nội dung hoạt động: HS về nhà đọc thêm tư liệu, lịch sử tìm ra mô hình nguyên tử.
c. Phương thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo.
d. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

* Sản phẩm: Báo cáo sản phẩm của HS.
e. Đánh giá kết quả hoạt động: Sản phẩm được đánh giá vào buổi học sau.
IV.PHỤ LỤC
1. Phiếu học tập
2. Bảng kiểm
……………
*RÚT KINH NGHIỆM
( Trong các hoạt động GV nên sử dụng các công cụ đánh giá để KTĐG học sinh)




























Trường : THPT Phạm Văn Đồng Họ và tên giáo viên : Vương Kỷ Sinh
Tổ : Hóa Học
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC : NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ; LỚP : 10
(Thời gian:3 tiết /135 Phút)
I.MỤC TIÊU
1. Về kiến thức :
– Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử.
– Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối.
– Tính được nguyên tử khối trung bình (theo amu) dựa vào khối lượng nguyên tử và phần
trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung cấp
2.Về năng lực :
* Năng lực chung :

* Năng lực hóa học :

3.Về phẩm chất :
-Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-Cẩn thận , trung thực trong quá trình học tập .
-Có niềm say mê , hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học .
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động 1. Khởi động – Kết nối (…. phút)
a) Mục tiêu : Huy động kiến thức đã học của HS, tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới.
b) Nội dung hoạt động :

c) Tổ chức thực hiện (Phương thức tổ chức)
-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình
và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
d) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
+ Thông qua trả lời của học sinh giáo viên kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và có biện pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua trả lời của HS , giáo viên biết được học sinh đã học được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các phần tiếp theo.
2.Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới/GQVĐ/thực thi nhiệm vụ
2.1. Hoạt động:Tìm hiểu khái niệm nguyên tố hóa học ,đồng vị (….phút)
a) Mục tiêu : Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu
nguyên tử , đồng vị
b) Nội dung hoạt động :







c) Tổ chức thực hiện (Phương thức tổ chức)
- GV cho HS quan sát hình phóng to trên giấy hoặc chiếu trên máy sau đó cho HS hoạt động nhóm .
Nhóm 1,2: hoàn thành phiếu học tập số 1 Nhóm 3,4: hoàn thành phiếu học tập số 2
-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình
và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
d) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
*Phiếu học tập số 1

Số p 1 1 1
Số e 1 1 1
Số n 0 1 2
ĐTHN 1+ 1+ 1+
Số ĐVĐTHN 1 1 1 => Khái niệm nguyên tố hóa học
+ Điểm giống nhau : Cùng số p , A => Khái niệm đồng vị
+ Điểm khác nhau : Khác số n
*Phiếu học tập số 2 : Quan sát kí hiệu hóa học của nguyên tử kẽm cho biết những thông tin :
Số hiệu (Z) = Số p = Số e = Số đơn vị ĐTHN = 30 => ĐTHN = 30+
Số khối (A) = Z + N => Số neutron (N) = A – Z = 35
2.2. Hoạt động:Tìm hiểu nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình (….phút)
a) Mục tiêu : Tính được nguyên tử khối , nguyên tử khối trung bình (theo amu) dựa vào khối
lượng nguyên tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng
được cung cấp
b) Nội dung hoạt động :








c) Tổ chức thực hiện (Phương thức tổ chức)
- GV cho HS quan sát hình phóng to trên giấy hoặc chiếu trên máy sau đó cho HS hoạt động
nhóm .
Nhóm 1,2: Hoàn thành nội dung 1 Nhóm 3,4:Hoàn thành nội dung 2
-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình
và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
d) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Số khối của Mg : A = 12 + 12 = 24 => Nguyên tử khối ≈ A (amu)
=> Nguyên tử khối trung bình
GV : Chốt lại :
Nguyên tử khối ≈ A(amu)

3.Hoạt động 3. Luyện tập (…. phút)
a) Mục tiêu : - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về nguyên tố hóa học .
b) Nội dung hoạt động :








Phiếu học tập số 6
Câu 1: Chọn câu đúng khi nói về nguyên tử trong các câu sau:
A. Mg có 12 electron B. Mg có 24 proton C. Mg có 24 electron D. Mg có 24 neutron
Câu 2: Trong các nguyên tử sau, nguyên tử chứa số neutron ít nhất là nguyên tử nào?
A. B. C. D.
Câu 3: Chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Trong nguyên tử, số hạt electron bằng số hạt neutron.
B. Trong nguyên tử, số hạt proton bằng số hạt neutron.
C. Trong nguyên tử, số hạt electron bằng số hạt proton.
D. Trong nguyên tử, tổng số hạt electron và hạt proton gọi là số khối.
Câu 4: Đẳng thức nào sau đây sai?
A. Số điện tích hạt nhân = số electron B. Số proton = số electron
C. Số khối = số proton + số neutron D. Số neutron = số proton
Câu 5: Mệnh đề nào sau đây không đúng?
A. Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi có 8 proton. B. Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi có 8 neutron.
C. Chỉ có trong nguyên tử oxi mới có 8 proton. D. Chỉ có oxi mới có số hiệu nguyên tử là 8.
Câu 6: Nguyên tố hoá học là những nguyên tố có đặc điểm chung nào sau đây?
A. Các nguyên tử có cùng số khối. B. Các nguyên tử có cùng số neutron.
C. Các nguyên tử có cùng số proton. D. Các nguyên tử có cùng số proton, khác số electron.
Câu 7: Kí hiệu nguyên tử thể hiện đặc trưng cho nguyên tử vì nó cho biết:
A. Số khối A B. Số hiệu nguyên tử Z
C. Nguyên tử khối của nguyên tử D. Số khối A và số hiệu nguyên tử Z
Câu 8: Cho kí hiệu nguyên tử (đồng vị không bền ) . Tìm câu sai
A. Số hiệu nguyên tủ là 35, số electron là 35. C. Số neutron trong hạt nhân hơn số proton là 10.
C. Số khối của nguyên tử là 80. D. Nếu nguyên tử này mất 1e thì sẽ có kí hiệu là .
Câu 9: Hãy chọn những điều khẳng định nào sau đây là đúng
1. Số hiệu nguyên tử = điện tích hạt nhân nguyên tử 2. Số prôton trong nguyên tử =số neutron
3. Số prôton trong hạt nhân = số e ở lớp vỏ nguyên tử 4.Chỉ có hạt nhân nguyên tử Oxi mới có 8 prôton
5. Chỉ có hạt nhân nguyên tử Oxi mới có 8 neutron
6. Chỉ có hạt nhân nguyên tử Oxi tỉ lệ giữa proton và neutron là 1: 1
A 1,4,5 B 2,3,4,6 C 4,5,6 D 1,3,4
Câu 10. Trong dãy kí hiệu các nguyên tử sau, dãy nào chỉ cùng một nguyên tố hóa học:
A. 6A 14 ; 7B 15 B. 8C16; 8D 17; 8E 18 C. 26G56; 27F56 D. 10H20 ; 11I 22
Câu 11: Câu nào sau đây sai?
A. Các đồng vị phải có số khối khác nhau. B. Các đồng vị phải có số neutron khác nhau.
C. Các đồng vị phải có cùng điện tích hạt nhân. D. Các đồng vị phải có số electron khác nhau.
Câu 12: Trong tự nhiên , nguyên tố copper có 2 đồng vị là và (chiếm 27% số nguyên tử). Hỏi 0,5mol Cu có khối lượng bao nhiêu gam?
A. 31,77g B. 32g C. 31,5g D. 32,5g
Câu 13: Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là 79,91. Trong tự nhiên R có 2 đồng vị bền. Biết đồng vị chiếm 54,5%. Số khối của đồng vị thứ hai là:
A. 80 B. 81 C. 82 D. 83
Câu 14: Trong nước, hiđro chủ yếu tồn tại 2 đồng vị là và . Biết nguyên tử khối trung bình của hiđro trong H2O nguyên chất là 1,008. Số nguyên tử của đồng vị trong 1ml nước là:
A. 5,33.1020 B. 3,53.1020 C. 5,35.1020 D. 5,35.1021
Câu 15. Hiđro có ba đồng vị là , và . Oxi có ba đồng vị là , và . Hỏi trong nước tự nhiên, loại phân tử nước có khối lượng phân tử nhỏ nhất là bao nhiêu amu?
A.20 B. 18 C. 17 D. 19
c) Tổ chức thực hiện (Phương thức tổ chức)
-GV chia lớp thành 2 nhóm lớn để tham gia thi đua với nhau trả lời nhanh và chính xác các
câu hỏi trong phiếu học tập số 5 và 6. Ghi điểm cho 2 nhóm .
-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình
và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
d) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Nội dung trả lời phiếu học tập 5 và 6
4.Hoạt động 4. Vận dụng –Tìm tòi – Mở rộng (…. phút)
a) Mục tiêu :
- Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống
trong thực tế
-Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường
b) Nội dung hoạt động : Yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau:
1. Em hãy tìm hiểu thêm các ứng dụng của đồng vị 14C trong thực tế ?
2. Em hãy tìm hiểu thêm về bom nguyên tử? Vì sao ngày nay thế giới cấm nghiên cứu, phát
triển và sử dụng vũ khí hạt nhân.
3. Em hãy nêu các thành tựu mà đồng vị phóng xạ mang lại lợi ích cho con người.
4. Em hãy nêu các tai nạn hạt nhân đã xảy ra trong lịch sử nhân loại và hậu quả của nó.
5. Trách nhiệm của chúng ta đối với vấn đề hạt nhân nguyên tử ?
c) Tổ chức thực hiện (Phương thức tổ chức)
- GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao.
-GV kể cho các em nghe về 2 quả bom nguyên tử mà nhân loại đã sử dụng trong chiến tranh cho tới thời điểm này. Đó là 2 quả bom nguyên tử mà Mỹ đã thả xuống 2 thành phố Hirisima và Nagasaki của Nhật năm 1945, hậu quả của nó khủng khiếp đối với nước Nhật cho đến tận bây giờ. Hay vụ nổ nhà máy điện hạt nhân Trớt Nô Bơn ở Ucraina thuộc Liên Xô cũ mà cho đến bây giờ vẫn còn ngôi làng ma không một bóng người.
d) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Báo cáo sản phẩm và đánh giá ở tiết học sau .

IV.PHỤ LỤC
1. Phiếu học tập
2. Bảng kiểm
……………
*RÚT KINH NGHIỆM
( Trong các hoạt động GV nên sử dụng các công cụ đánh giá để KTĐG học sinh)




Trường : THPT Phạm Văn Đồng Họ và tên giáo viên : Vương Kỷ Sinh
Tổ : Hóa Học
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC : CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON NGUYÊN TỬ ; LỚP : 10
(Thời gian:4 tiết /180 Phút)
I.MỤC TIÊU
1. Về kiến thức :
– Trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự
chuyển động của electron trong nguyên tử.
– Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO), mô tả được hình dạng của AO (s, p), số
lượng electron trong 1 AO.
– Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số lượng phân lớp
trong một lớp. Liên hệ được về số lượng AO trong một phân lớp, trong một lớp.
– Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo ô orbital khi biết
số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.
– Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được tính chất
hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng.
2.Về năng lực :
* Năng lực chung :

* Năng lực hóa học :

3.Về phẩm chất :

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động 1. Khởi động – Kết nối (…. phút)
a) Mục tiêu :Tạo hứng thú ,nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới .
b) Nội dung hoạt động :

c) Tổ chức thực hiện (Phương thức tổ chức)
-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình
và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
d) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
+ Thông qua trả lời của học sinh giáo viên kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và có biện pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua trả lời của HS , giáo viên biết được học sinh đã học được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các phần tiếp theo.
2.Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới/GQVĐ/thực thi nhiệm vụ
2.1. Hoạt động:Tìm hiểu chuyển động của electron trong nguyên tử (….phút)
a) Mục tiêu :
– Trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự
chuyển động của electron trong nguyên tử.
– Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO), mô tả được hình dạng của AO (s, p), số
lượng electron trong 1 AO.

b) Nội dung hoạt động








Mô hình Mô hình
Rutherford-Bohr hiện đại













c) Tổ chức thực hiện (Phương thức tổ chức)
- GV cho HS quan sát hình phóng to trên giấy hoặc chiếu trên máy sau đó cho HS hoạt động
nhóm .
Nhóm 1: Báo cáo kết quả nội dung 1.1 Nhóm 2: Báo cáo kết quả nội dung 1.2
Nhóm 3: Báo cáo kết quả nội dung 1.3 Nhóm 4: Báo cáo kết quả nội dung 1.4
-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình
và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
d) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
1.1


1.2

1.3 AO s có dạng hình cầu
AO p có dạng hình số 8 nổi

1.4 - Nguyên lí loại trừ Pau-li
- 2 electron độc thân và 6 electron ghép đôi
GV : Chốt lại :


2.2. Hoạt động: Tìm hiểu lớp và phân lớp electron (….phút)
a) Mục tiêu : Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số lượng phân
lớp trong một lớp. Liên hệ được về số lượng AO trong một phân lớp, trong một lớp.
b) Nội dung hoạt động


Phân lớp s

Phân lớp p

Phân lớp d

Phân lớp f

c) Tổ chức thực hiện (Phương thức tổ chức)
- GV cho HS quan sát hình phóng to trên giấy hoặc chiếu trên máy sau đó cho HS hoạt động
nhóm .
Nhóm 1: Báo cáo kết quả nội dung 2.1 Nhóm 2: Báo cáo kết quả nội dung 2.2
Nhóm 3: Báo cáo kết quả nội dung 2.3 Nhóm 4: Báo cáo kết quả nội dung 2.4
-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình
và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
d) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
2.1


2.2 , 2.3 và 2.4
Phân lớp s có 1 AO => Số electron tối đa là 2
Phân lớp p có 3 AO => Số electron tối đa là 6
Phân lớp d có 5 AO => Số electron tối đa là 10
Phân lớp f có 7 AO => Số electron tối đa là 14
Lớp K(n=1) có 1 phân lớp 1s (1AO) => Số electron tối đa là 2 (1s2)
Lớp L(n=2) có 2 phân lớp 2s2p (1+3=4 AO)=>Số e tối đa là 8 (2s22p6)
Lớp M(n=3) có 3 phân lớp 3s3p3d (1+3+5=9 AO)=> Số e tối đa là 18 (3s23p63d10)
Lớp N(n=4) có 4 phân lớp 4s4p4d4f (1+3+5+7 = 16 AO)=> Số e tối đa là 32(4s24p64d104f14 )
=> Lớp n ……………………………..n2AO => Số electron tối đa là 2n2
GV : Chốt lại :



Lớp n ……………………………..n2AO => Số electron tối đa là 2n2
GV :Lưu ý cách biểu diễn các electron độc thân vào 1 phân lớp chưa bảo hòa
Đáp án : (a)
2.2. Hoạt động: Tìm hiểu cấu hình electron của nguyên tử (….phút)
a) Mục tiêu :
– Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo ô orbital khi biết
số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.
– Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được tính chất
hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng.
b) Nội dung hoạt động




c) Tổ chức thực hiện (Phương thức tổ chức)
- GV cho HS quan sát hình phóng to trên giấy hoặc chiếu trên máy sau đó cho HS hoạt động
nhóm .
Nhóm 1,2: Báo cáo kết quả nội dung 3.1 Nhóm 3,4: Báo cáo kết quả nội dung 3.2
-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình
và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
d) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
3.1


Nguyên tử Ca có 2 electron lớp ngoài cùng .
3.2
+Các nguyên tử của nguyên tố kim loại : Na , Mg và Al có 1,2,3 electron lớp ngoài cùng
+Các nguyên tử của nguyên tố phi kim : N , O và Cl có 5,6,7 electron lớp ngoài cùng
+Các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm : Ne ,Ar , He có 8 electron lớp ngoài cùng (He có 2e )
+Các nguyên tử của nguyên tố có 4 e lớp ngoài cùng có thể kim loại hoặc phi kim(GV:Bổ sung)
+Các nguyên tử của nguyên tố có tối đa 8 electron lớp ngoài cùng
GV : Chốt lại : - Cách viết cấu hình electron (sgk)

3.Hoạt động 3. Luyện tập (…. phút)
a) Mục tiêu : - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã về cấu trúc vỏ electron nguyên tử.
b) Nội dung hoạt động :
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1. Trong một lớp electron, các e có mức năng lượng ...
A. bằng nhau. B. gần bằng nhau.
C. chênh lệch nhau nhiều. D. chênh lệch nhau không nhiều.
Câu 2. Thuyết hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử như thế nào ?
A. Theo quỹ đạo xác định. B. Theo quỹ đạo hình bầu dục.
C. Theo quỹ đạo hình tròn. D. Không theo quỹ đạo xác định.
Câu 3. Lớp electron thứ hai (n = 2) có tên gọi là
A. K B. L C. M D. N
Câu 4. Trong nguyên tử số electron tối đa ở lớp thứ 4 là
A. 16. B. 18. C. 32. D. 50.
Câu 5. Trong một lớp electron thứ tự mức năng lượng của các phân lớp e được sắp xếp theo thứ tự tăng dần
A. s, d, p, f. B. s, p, d, f. C. p, s, d, f. D. s, p, f, d.
Câu 6. Trong nguyên tử, ở lớp e thứ 3 có số phân lớp là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 7. Trong nguyên tử số electron tối đa trên phân lớp d là
A. 2. B. 6. C. 10. D. 14.
Câu 8. Vỏ nguyên tử gồm các hạt
A. electron. B. proton. C. neutron. D. proton và nơtron.
Câu 9. Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất ?
A. K. B. L. C. M. D. N.
Câu 10.  Nguyên tử nào sau đây có 8 electron ở lớp ngoài cùng ?
A. 16X. B. 18Y. C. 8M. D. 20T.
Câu 11.  Dãy các kí hiệu phân lớp electron nào viết sai ?
A. 1s, 2s, 2p, 3d. B. 1s, 1p, 2s, 2p. C. 1s, 2s, 3s, 3p. D. 1s, 2s, 2p, 4s.
Câu 12. Một nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 14. Số lớp electron của nguyên tử này là
A. 1.     B. 2.     C. 3.     D. 4.
Câu 13. Nguyên tử X ở lớp thứ 3 (lớp ngoài cùng) có chứa 5 electron. X có điện tích hạt nhân là
A. +14. B. +15. C. +10. D. +18.
Câu 14. Số hiệu nguyên tử của flo là 9. Trong nguyên tử flo số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là
A. 2. B. 5. C. 9. D. 11.
Câu 15: Phân bố electron trên các lớp K/L/M/N của nguyên tố canxi (Ca) lần lượt là 2/8/8/2. Phát biểu nào sau đây là sai
A. Lớp electron ngoài cùng của canxi có 2 electron s.
B. Điện tích hạt nhân nguyên tử canxi là +20.
C. Tổng số electron p của nguyên tử canxi là 12.
D. Tổng số phân lớp e của nguyên tử canxi là 4.
Câu 16: Một nguyên tử có điện tích hạt nhân là +17. Số phân lớp electron của nguyên tử này là
A. 4.     B. 5.     C. 6.     D. 7.
Câu 17: Nguyên tử của nguyên tố X có 13 e. Khi mất đi toàn bộ electron ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là
A. +1.     B. +2.     C. +3.     D. +4.
Câu 18: Biết rằng tổng số hạt (proton, neutron, electron) của một nguyên tử X là 20. Tổng số phân lớp electron trong nguyên tử của nguyên tố X là
A. 5.     B. 4.     C. 3.     D. 2.
Câu 19: X và Y là hai nguyên tử đều có cùng số electron ở lớp ngoài cùng và các electron này là electron s hoặc p. biết rằng tổng số proton trong X và Y là 32, X có ít hơn Y một lớp electron. Số electron lớp ngoài cùng của X và Y là
A. 1.    B. 2.     C. 3.     D. 4.
Câu 20: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron tron các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. X và Y là những nguyên tố nào sau đây?
A. 11Na và 17Cl. B. 11Na và 15P. C. 13Al và 17Cl. D. 13Al và 15P.
21. Cấu hình electron của Natri là 1s2 2s2 2p6 3s1. Câu trả lời nào sau đây sai:
A. Lớp K có 2 electron B. Lớp L có 8 electron
C. Lớp M có 3 electron D. Lớp ngoài cùng có 1 electron
22. Nguyên tố có cấu hình electron đúng là:
A. 1s2 2s2 3s2 2p6 3p3 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3
1s2 2s2 2p7 3s2 3p2 D. 1s2 2s22p6 3s23p6 3d10 4s2 4p1
23. Cho cấu hình nguyên tố của A là: 1s22s22p5 . Loại chất của A:
A. kim loại B. khí hiếm
C. phi kim D. Có thể là kim loại hay phi kim
24. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X là 4s1. Hỏi điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là:
A. 19 B. +20 C. +19 D. 21
25. Hãy ghép cấu hình electron ở trạng thái cơ bản với nguyên tử thích hợp
Cấu hình electron Nguyên tử
A. 1s22s22p5 a. Cl
B. 1s22s22p4 b. S
C. 1s22s22p63s23p4 c. O
D. 1s22s22p63s23p5 d. F
26. Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là?
A. 6 B. 8 C. 14 D. 16
27. Cho biết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố sau :
X : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 Y : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2. Z : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
Nguyên tố kim loại là :
A. X B. Y C. Z D. X và Y
29. Cho biết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố sau :
X : 1s2 2s2 2p6 Y : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5. Z : 1s2 2s2 2p3
Nguyên tố phi kim là :
A. X B. Y C. Z D. Z và Y
30.Số electron độc thân trong nguyên tử S (Z=16) là:
A. 3 B. 1 C. 2 D. 4.
c) Tổ chức thực hiện (Phương thức tổ chức)
-GV chia lớp thành 2 nhóm lớn để tham gia thi đua với nhau trả lời nhanh và chính xác các
câu hỏi trong phiếu học tập số 4. Ghi điểm cho 2 nhóm .
-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình
và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
d) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Nội dung trả lời phiếu học tập 4

4.Hoạt động 4. Vận dụng – Tìm tòi – Mở rộng (…. phút)
a) Mục tiêu :
- Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống
trong thực tế
b) Nội dung hoạt động : Yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau:
Câu 1: Nếu thay đổi cấu hình E nguyên tử của 1 nguyên tố sẽ dẫn đến điều gì?
Câu 2: Các nhà bác học đã tạo ra các nguyên tố nhân tạo bằng cách nào?
Nhờ vào đâu mà làm được điều đó?
c) Tổ chức thực hiện (Phương thức tổ chức)
- GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao.
d) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Báo cáo sản phẩm và đánh giá ở tiết học sau .
IV.PHỤ LỤC
1. Phiếu học tập
2. Bảng kiểm
……………
*RÚT KINH NGHIỆM
( Trong các hoạt động GV nên sử dụng các công cụ đánh giá để KTĐG học sinh)












Trường : THPT Phạm Văn Đồng Họ và tên giáo viên : Vương Kỷ Sinh
Tổ : Hóa Học
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC : ÔN TẬP CHƯƠNG 1 ; LỚP : 10
(Thời gian:1 tiết /45 Phút)
I.MỤC TIÊU

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giấy A0 , máy chiếu
- Hệ thống lý thuyết
- Bài tập , câu hỏi , PHT
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động 1. Hệ thống hóa kiến thức (…. phút)
a) Mục tiêu : Sử dụng kỉ thuật sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức về cấu tạo nguyên tử
b) Nội dung hoạt động : Lập sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức về cấu tạo nguyên tử
c) Tổ chức thực hiện (Phương thức tổ chức)
-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình
và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
d) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

2.Hoạt động 2. Luyện tập
2.1. Hoạt động: (….phút)
a) Mục tiêu : - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã về nguyên tử
b) Nội dung hoạt động :
PHIẾU HỌC TẬP
1. Phát biểu nào dưới đây KHÔNG đúng?
A. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
B. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
C. Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron.
D. Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.
2. Trường hợp nào dư
 
Gửi ý kiến