Hoa 8_tiết 47-64

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạnh Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:42' 20-03-2008
Dung lượng: 534.5 KB
Số lượt tải: 141
Nguồn:
Người gửi: Mạnh Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:42' 20-03-2008
Dung lượng: 534.5 KB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
tiết 47. tính chất - ứng dụng của hiđro
I/ Mục tiêu:
- HS biết được các tính chất vật lí và tính chất hoá học của hiđro
- Rèn luyện khả năng viết PTPƯ và khả năng quan sát thí nghiệm của HS
- Tiếp tục rèn luyện cho HS làm bài tập tính theo PTHH
II/ Chuẩn bị của GV và HS: GV: Chuẩn bị dụng cụ và háo chất thí nghiệm
- Dụng cụ: Lọ có nút mài, giá thí nghiệm, đèn cồn, ống nghiệm có nhánh, cốc thuỷ tinh
- Hoá chất: Zn, dung dịch HCl, H2O
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
Tính chất vật lí của hiđro
?/ Cho biết kí hiệu, công thức hoá học của đơn chất, nguyên tử khối và phân tử khối của hiđro?
GV: Cho HS quan sát lọ đựng khí hiđro ?/ Quan sát lọ đựng khí H2, em có nhận xét gì về trạng thái, màu sắc...?
?/ Quả bóng bay được lên cao là vì sao?
GV: Em hãy tính tỉ khối của hiđro so với không khí?
GV thông báo: Hiđro là chất khí, ít tan trong nước (1 lít nước ở 15oC hoà tan được 20 ml khí H2 và 700 ml khí NH3
GV: Nêu kết luận về t/c của hiđro.
KHHH: H CTHH: H2
NTK : 1 PTK: 2
* Tính chất vật lí:
- Hiđro là một chất khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí
Hoạt động 2
tính chất hoá học
GV: Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm và giới thiệu dụng cụ để điều chế hiđro
GV giới thiệu cách thử độ tinh khiết của hiđro. Khi biết chắc chắn rằng hiđro đã tinh khiết, GV châm lửa đốt
?/ Các em hãy quan sát ngọn lửa đốt hiđro trong không khí?
GV: Đưa ngọn lửa đang cháy vào trong lọ oxi. Yêu cầu quan sát và nhận xét hiện tượng.
GV: Cho HS quan sát lọ vừa làm thí nghiệm
?/ Vậy các em hãy rút ra kết luận từ thí nghiệm trên và viết PTPƯ?
GV giới thiệu: Hiđro cháy trong oxi tạo ra hơi nước đồng thời toả nhiều nhiệt. Vì vậy người ta dùng hiđro làm nguyên liệu cho đèn xì oxi-hiđro để hàn cắt kim loại
GV giới thiệu: Nếu lấy tỉ lệ về thể tích VH: VO bằng 2:1 thì khi đốt, hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh (Hỗn hợp nổ)
1/ Tác dụng với oxi
- Hiđro cháy với ngọn lửa màu xanh mờ
- Hiđro cháy mãnh liệt hơn
- Trên thành lọ xuất hiện những giọt nước nhỏ
* Hiđro tác dụng với oxi sinh ra nước
PT: 2H2 + O2 2H2O
HS: Nghe và ghi bài
Hoạt động 3
luyện tập - củng cố
GV treo bảng phụ nội dung bài tập: Đốt cháy hết 2,8 lít khí hiđro sinh ra nước
a/ Viết PTPƯ
b/ Tính VO và mO cần dùng cho thí nghiệm trên?
c/ Tính mHO thu được?
GV treo bảng phụ nội dung bài tập: Cho 2,24 (l) khí hiđro tác dụng với 1,68 (l) khí oxi. Tính khối lượng nước thu được?
a/ PT: 2H2 + O2 2H2O
n H= = 0,125 (mol)
b/ Theo PT: n O= . n H= . 0.125 = 0,0625 (mol) VO= 0,0625 . 22,4 = 1,4 (l) và mO= 0,0625 . 32 = 2 (g)
c/ Theo PT: n HO = n H= 0,125 (mol) mHO= 0,125 . 18 = 2,25 (g)
HS:
- PT: 2H2 + O2 2H2O
n H= = 0,1 (mol)
n O= = 0,075 (mol)
- Theo PT: n Odư nHO = n H= 0,1 (mol) mHO= 0,1 . 18 = 1,8 (g)
Hoạt động 4
dặn dò
- BTVN: 6 (109)
Rút kinh nghiệm giờ dạy
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn:
tiết 48.Tính chất - ứng dụng của hiđro (tiếp)
I/ Mục tiêu:
- Biết và hiểu hiđro có tính khử, hiđro không những tác dụng được với oxi ở dạng đơn chất mà còn tác dụng được với oxi trong hợp chất, các phản ứng này đều toả nhiệt
- HS biết hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do t/c nhẹ, do tính khử và khi cháy đều toả nhiệt
- Biết làm thí nghiệm hiđro tác dụng với CuO, biết viết PTPƯ của hiđro với oxit kim loại
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
GV chuẩn bị:
- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm có nhánh, ống dẫn cao su, ống nghiệm thủng 2 đầu, đèn cồn, giấy lọc, diêm
- Hoá chất: CuO, dung dịch HCl,
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
kiểm tra bài cũ
?/ So sánh sự giống nhau và khác nhau về t/c vật lí giữa H2 và O2
Hoạt động 2
tìm hiểu tính chất của hiđro với Cuo
GV: Cho HS làm thí nghiệm theo các nhóm
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm tác dụng của CuO với H2
?/ Nhắc lại cách lắp dụng cụ để điều chế H2?
GV: Giới thiệu cho HS ống nghiệm thủng 2 đầu có nút cao su với ống dẫn khí xuyên qua có đựng sẵn CuO ở trong
GV: Giới thiệu đèn cồn, cốc thuỷ tinh có nước, ống nghiệm và nhiệm vụ của từng dụng cụ
GV: Yêu cầu HS quan sát màu sắc của CuO trong ống nghiệm thủng 2 đầu
GV: Cho HS điều chế H2 và yêu cầu thu khí H2 vào ống nghiệm bằng cách đẩy nước rồi thử độ tinh khiết của hiđro.
GV: Yêu cầu HS dẫn luồng khí H2 vào ống nghiệm có chứa CuO (ở điều kiện thường) và quan sát
GV: Hướng dẫn đưa đèn cồn đang cháy vào ống nghiệm (Phía dưới CuO) và quan sát hiện tượng, viết PTPƯ
GV: Ch HS quan sát màu sắc của sản phẩm với màu của kim loại Cu rồi nêu tên sản phẩm.
GV chốt lại kiến thức: Khi cho 1 luồng khí H2 đi qua CuO nung nóng thì có kim loại Cu và H2O được tạo thành. Phản ứng toả nhiều nhiệt.
GV: Gọi HS lên bảng viết PTPƯ (Ghi rõ trạng thái của các chất)
?/ Nhận xét thành phần phân tử của các chất tham gia và tạo thành trong phản ứng?
?/ Khí H2 có vai trò như thế nào trong phản ứng trên?
GV chốt lại kiến thức: Trong phản ứng trên H2 đã chiếm oxi của CuO. Do đó người ta nói rằng H2 có tính khử.
GV: ở những ĐK khác nhau, H2 cũng chiếm nguyên tử oxi của 1 số oxit kim loại để tạo ra kim loại. Đây là 1 trong những phương pháp điều chế kim loại.
?/ Nêu kết luận về t/c hoá học của hiđro?
HS: Nghe hướng dẫn của GV
- quan sát màu sắc của CuO
- Điều chế H2 theo sự hướng dẫn của GV
- Không có phản ứng xảy ra
- Xuất hiện chất rắn màu đỏ và những giọt nước
- PT: H2 + CuO H2O +Cu
không màu đen không màu đỏ
* Kết luận: SGK
Hoạt động 3
ứng dụng của hiđro
GV: Yêu cầu HS quan sát H5.3, nêu ứng dụng của hiđro và cơ sở khoa học của những ứng dụng đó
GV: Chốt lại kiến thức về ứng dụng của H2.
- Nêu ứng dụng của hiđro
Hoạt động 4
Luyện tập - củng cố
?/ Qua 2 giờ học em có kết luận gì về hiđro?
GV treo bảng phụ nội dung bài tập 1:
Chọn PTHH em cho là đúng
a/ 2H + Ag2O 2Ag + H2O
b/ H2 + AgO Ag + H2O
c/ H2 + Ag2O 2Ag + H2O
d/ 2H2 + Ag2O Ag + 2H2O
GV treo bảng phụ nội dung bài tập 2: Khử 48 (g) CuO bằng khí H2, hãy tính:
a/ Số gam Cu thu được
b/ Thể tích khí H2 cần dùng (đktc)
HS: Làm bài tập 1
- Đáp án: C
HS: Làm bài tập 2
nCuO= = 0,6 (mol)
- PT: H2 + CuO H2O +Cu
a/ Theo PT:nCuO= nCu= 0,6 (mol)
mCu= 0,6 . 64 = 38,4 (g)
b/ theo PT: nH= nCuO= 0,6 (mol)
VH= 0,6 . 22,4 = 13,44 (l)
Hoạt động 5
dặn dò
- BTVN: 5,6 (112)
Rút kinh nghiệm giờ dạy
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn:
tiết 49. phản ứng oxi hoá khử
I/ Mục tiêu:
- HS nắm được khái niệm: Sự khử, sự oxi hoá
- Hiểu được khái niệm: Chất khử, chất oxi hoá
- Hiểu được khái niệm: Phản ứng oxi hoá - khử và tầm quan trọng của phản ứng oxi hoá - khử.
- Rèn luyện để HS phân biệt được chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá trong những phản ứng oxi hoá khử
- Phân biệt được phản ứng oxi hoá khử với các phản ứng khác
- Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng phân loại phản ứng khác
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
kiểm tra bài cũ - chữa bài tập về nhà
?/ Nêu t/c hoá học của hiđro? Viết PTPƯ minh hoạ?
GV: Gọi HS chữa bài tập 1 (109) vào góc bảng:
HS: Chữa bài tập 1 (109)
a/ Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
b/ HgO + H2 Hg + H2O
c/ PbO + H2 Pb + H2O
Hoạt động 2
sự khử - sự oxi hoá
GV sử dụng phản ứng sau: H2 + CuO H2O +Cu
GV nêu vấn đề: Trong phản ứng trên đã xảy ra 2 quá trình:
- Hiđro đã chiếm oxi của CuO tạo thành H2O (Quá trình này gọi là sự oxi hoá)
- Quá trình tách oxi ra khỏi CuO để tạo thành Cu (Quá trình này gọi là sự khử)
GV: Cho HS ghi sơ đồ
?/ Sự khử là gì? Sự oxi hoá là gì?
GV: Gọi HS nêu khái niệm.
GV: Gọi HS xác định sự khử và sự oxi hoá trong phản ứng ở bài tập 1:
tiết 47. tính chất - ứng dụng của hiđro
I/ Mục tiêu:
- HS biết được các tính chất vật lí và tính chất hoá học của hiđro
- Rèn luyện khả năng viết PTPƯ và khả năng quan sát thí nghiệm của HS
- Tiếp tục rèn luyện cho HS làm bài tập tính theo PTHH
II/ Chuẩn bị của GV và HS: GV: Chuẩn bị dụng cụ và háo chất thí nghiệm
- Dụng cụ: Lọ có nút mài, giá thí nghiệm, đèn cồn, ống nghiệm có nhánh, cốc thuỷ tinh
- Hoá chất: Zn, dung dịch HCl, H2O
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
Tính chất vật lí của hiđro
?/ Cho biết kí hiệu, công thức hoá học của đơn chất, nguyên tử khối và phân tử khối của hiđro?
GV: Cho HS quan sát lọ đựng khí hiđro ?/ Quan sát lọ đựng khí H2, em có nhận xét gì về trạng thái, màu sắc...?
?/ Quả bóng bay được lên cao là vì sao?
GV: Em hãy tính tỉ khối của hiđro so với không khí?
GV thông báo: Hiđro là chất khí, ít tan trong nước (1 lít nước ở 15oC hoà tan được 20 ml khí H2 và 700 ml khí NH3
GV: Nêu kết luận về t/c của hiđro.
KHHH: H CTHH: H2
NTK : 1 PTK: 2
* Tính chất vật lí:
- Hiđro là một chất khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí
Hoạt động 2
tính chất hoá học
GV: Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm và giới thiệu dụng cụ để điều chế hiđro
GV giới thiệu cách thử độ tinh khiết của hiđro. Khi biết chắc chắn rằng hiđro đã tinh khiết, GV châm lửa đốt
?/ Các em hãy quan sát ngọn lửa đốt hiđro trong không khí?
GV: Đưa ngọn lửa đang cháy vào trong lọ oxi. Yêu cầu quan sát và nhận xét hiện tượng.
GV: Cho HS quan sát lọ vừa làm thí nghiệm
?/ Vậy các em hãy rút ra kết luận từ thí nghiệm trên và viết PTPƯ?
GV giới thiệu: Hiđro cháy trong oxi tạo ra hơi nước đồng thời toả nhiều nhiệt. Vì vậy người ta dùng hiđro làm nguyên liệu cho đèn xì oxi-hiđro để hàn cắt kim loại
GV giới thiệu: Nếu lấy tỉ lệ về thể tích VH: VO bằng 2:1 thì khi đốt, hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh (Hỗn hợp nổ)
1/ Tác dụng với oxi
- Hiđro cháy với ngọn lửa màu xanh mờ
- Hiđro cháy mãnh liệt hơn
- Trên thành lọ xuất hiện những giọt nước nhỏ
* Hiđro tác dụng với oxi sinh ra nước
PT: 2H2 + O2 2H2O
HS: Nghe và ghi bài
Hoạt động 3
luyện tập - củng cố
GV treo bảng phụ nội dung bài tập: Đốt cháy hết 2,8 lít khí hiđro sinh ra nước
a/ Viết PTPƯ
b/ Tính VO và mO cần dùng cho thí nghiệm trên?
c/ Tính mHO thu được?
GV treo bảng phụ nội dung bài tập: Cho 2,24 (l) khí hiđro tác dụng với 1,68 (l) khí oxi. Tính khối lượng nước thu được?
a/ PT: 2H2 + O2 2H2O
n H= = 0,125 (mol)
b/ Theo PT: n O= . n H= . 0.125 = 0,0625 (mol) VO= 0,0625 . 22,4 = 1,4 (l) và mO= 0,0625 . 32 = 2 (g)
c/ Theo PT: n HO = n H= 0,125 (mol) mHO= 0,125 . 18 = 2,25 (g)
HS:
- PT: 2H2 + O2 2H2O
n H= = 0,1 (mol)
n O= = 0,075 (mol)
- Theo PT: n Odư nHO = n H= 0,1 (mol) mHO= 0,1 . 18 = 1,8 (g)
Hoạt động 4
dặn dò
- BTVN: 6 (109)
Rút kinh nghiệm giờ dạy
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn:
tiết 48.Tính chất - ứng dụng của hiđro (tiếp)
I/ Mục tiêu:
- Biết và hiểu hiđro có tính khử, hiđro không những tác dụng được với oxi ở dạng đơn chất mà còn tác dụng được với oxi trong hợp chất, các phản ứng này đều toả nhiệt
- HS biết hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do t/c nhẹ, do tính khử và khi cháy đều toả nhiệt
- Biết làm thí nghiệm hiđro tác dụng với CuO, biết viết PTPƯ của hiđro với oxit kim loại
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
GV chuẩn bị:
- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm có nhánh, ống dẫn cao su, ống nghiệm thủng 2 đầu, đèn cồn, giấy lọc, diêm
- Hoá chất: CuO, dung dịch HCl,
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
kiểm tra bài cũ
?/ So sánh sự giống nhau và khác nhau về t/c vật lí giữa H2 và O2
Hoạt động 2
tìm hiểu tính chất của hiđro với Cuo
GV: Cho HS làm thí nghiệm theo các nhóm
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm tác dụng của CuO với H2
?/ Nhắc lại cách lắp dụng cụ để điều chế H2?
GV: Giới thiệu cho HS ống nghiệm thủng 2 đầu có nút cao su với ống dẫn khí xuyên qua có đựng sẵn CuO ở trong
GV: Giới thiệu đèn cồn, cốc thuỷ tinh có nước, ống nghiệm và nhiệm vụ của từng dụng cụ
GV: Yêu cầu HS quan sát màu sắc của CuO trong ống nghiệm thủng 2 đầu
GV: Cho HS điều chế H2 và yêu cầu thu khí H2 vào ống nghiệm bằng cách đẩy nước rồi thử độ tinh khiết của hiđro.
GV: Yêu cầu HS dẫn luồng khí H2 vào ống nghiệm có chứa CuO (ở điều kiện thường) và quan sát
GV: Hướng dẫn đưa đèn cồn đang cháy vào ống nghiệm (Phía dưới CuO) và quan sát hiện tượng, viết PTPƯ
GV: Ch HS quan sát màu sắc của sản phẩm với màu của kim loại Cu rồi nêu tên sản phẩm.
GV chốt lại kiến thức: Khi cho 1 luồng khí H2 đi qua CuO nung nóng thì có kim loại Cu và H2O được tạo thành. Phản ứng toả nhiều nhiệt.
GV: Gọi HS lên bảng viết PTPƯ (Ghi rõ trạng thái của các chất)
?/ Nhận xét thành phần phân tử của các chất tham gia và tạo thành trong phản ứng?
?/ Khí H2 có vai trò như thế nào trong phản ứng trên?
GV chốt lại kiến thức: Trong phản ứng trên H2 đã chiếm oxi của CuO. Do đó người ta nói rằng H2 có tính khử.
GV: ở những ĐK khác nhau, H2 cũng chiếm nguyên tử oxi của 1 số oxit kim loại để tạo ra kim loại. Đây là 1 trong những phương pháp điều chế kim loại.
?/ Nêu kết luận về t/c hoá học của hiđro?
HS: Nghe hướng dẫn của GV
- quan sát màu sắc của CuO
- Điều chế H2 theo sự hướng dẫn của GV
- Không có phản ứng xảy ra
- Xuất hiện chất rắn màu đỏ và những giọt nước
- PT: H2 + CuO H2O +Cu
không màu đen không màu đỏ
* Kết luận: SGK
Hoạt động 3
ứng dụng của hiđro
GV: Yêu cầu HS quan sát H5.3, nêu ứng dụng của hiđro và cơ sở khoa học của những ứng dụng đó
GV: Chốt lại kiến thức về ứng dụng của H2.
- Nêu ứng dụng của hiđro
Hoạt động 4
Luyện tập - củng cố
?/ Qua 2 giờ học em có kết luận gì về hiđro?
GV treo bảng phụ nội dung bài tập 1:
Chọn PTHH em cho là đúng
a/ 2H + Ag2O 2Ag + H2O
b/ H2 + AgO Ag + H2O
c/ H2 + Ag2O 2Ag + H2O
d/ 2H2 + Ag2O Ag + 2H2O
GV treo bảng phụ nội dung bài tập 2: Khử 48 (g) CuO bằng khí H2, hãy tính:
a/ Số gam Cu thu được
b/ Thể tích khí H2 cần dùng (đktc)
HS: Làm bài tập 1
- Đáp án: C
HS: Làm bài tập 2
nCuO= = 0,6 (mol)
- PT: H2 + CuO H2O +Cu
a/ Theo PT:nCuO= nCu= 0,6 (mol)
mCu= 0,6 . 64 = 38,4 (g)
b/ theo PT: nH= nCuO= 0,6 (mol)
VH= 0,6 . 22,4 = 13,44 (l)
Hoạt động 5
dặn dò
- BTVN: 5,6 (112)
Rút kinh nghiệm giờ dạy
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn:
tiết 49. phản ứng oxi hoá khử
I/ Mục tiêu:
- HS nắm được khái niệm: Sự khử, sự oxi hoá
- Hiểu được khái niệm: Chất khử, chất oxi hoá
- Hiểu được khái niệm: Phản ứng oxi hoá - khử và tầm quan trọng của phản ứng oxi hoá - khử.
- Rèn luyện để HS phân biệt được chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá trong những phản ứng oxi hoá khử
- Phân biệt được phản ứng oxi hoá khử với các phản ứng khác
- Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng phân loại phản ứng khác
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
kiểm tra bài cũ - chữa bài tập về nhà
?/ Nêu t/c hoá học của hiđro? Viết PTPƯ minh hoạ?
GV: Gọi HS chữa bài tập 1 (109) vào góc bảng:
HS: Chữa bài tập 1 (109)
a/ Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
b/ HgO + H2 Hg + H2O
c/ PbO + H2 Pb + H2O
Hoạt động 2
sự khử - sự oxi hoá
GV sử dụng phản ứng sau: H2 + CuO H2O +Cu
GV nêu vấn đề: Trong phản ứng trên đã xảy ra 2 quá trình:
- Hiđro đã chiếm oxi của CuO tạo thành H2O (Quá trình này gọi là sự oxi hoá)
- Quá trình tách oxi ra khỏi CuO để tạo thành Cu (Quá trình này gọi là sự khử)
GV: Cho HS ghi sơ đồ
?/ Sự khử là gì? Sự oxi hoá là gì?
GV: Gọi HS nêu khái niệm.
GV: Gọi HS xác định sự khử và sự oxi hoá trong phản ứng ở bài tập 1:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất