Bài 17. Hô hấp ở động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 22h:42' 26-10-2021
Dung lượng: 22.1 KB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 22h:42' 26-10-2021
Dung lượng: 22.1 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:26/10/2021 Ngày dạy:28/10/2021
Tiết 16 -Bài 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
I. MụC TIÊU
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
Kiến thức:
- Định nghĩa được hô hấp.
- Phân tích được đặc điểm của bề mặt trao đổi khí phù hợp với chức năng hô hấp của động vật.
- Phân biệt được 4 hình thức hô hấp ở động vật.
- Nêu được chiều hướng tiến hóa về cấu tạo của bề mặt trao đổi khí ở các nhóm động vật.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện ý thức tự học, nghiêm túc trong học tập.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ
- Vận dụng kiến thức khoa học vào cuộc sống.
- Biết cách vệ sinh hệ hô hấp và phòng tránh các bệnh lây nhiễm qua đường hô hấp ở người.
4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực
- Năng lực tri thức sinh học thực vật, năng lực quan sát các hiện tượng , thu thập thông tin.
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp xã hội,năng lực tính toán, năng lực sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ.
- Phẩm chất: Tự tin, tự lập, trung thực, có trách nhiệm với môi trường tự nhiên.
II. Đồ DÙNG DạY HọC
- Hình 17.1, 17.2, 17.3, 17.4, 17.5 SGK.
- Máy chiếu.
- PHT.
III. PHƯƠNG PHÁP DạY HọC
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp.
IV. TRỌNG TÂM
- Hô hấp ngoài: Trao đổi khí với môi trường bên ngoài theo cơ chế khuếch tán ( cung cấp oxi cho hô hấp tế bào, thải CO2 từ hô hấp tế bào ra ngoài. Ở động vật có 4 hình thức trao đổi khí chủ yếu:
+ Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể (động vật đơn bào, đa bào bậc thấp):
Động vật đơn bào: khí O2 và CO2 được khuếch tán qua bề mặt tế bào.
Động vật đa bào bậc thấp: khí O2 và CO2 được khuếch tán qua bề mặt cơ thể.
+ Trao đổi khí bằng hệ thống ống khí (côn trùng…): Hệ thống ống khí phân nhánh nhỏ dần và tiếp xúc trực tiếp với tế bào. Khí O2 và CO2 được trao đổi qua hệ thống ống khí.
Sự thông khí được thực hiện nhờ sự co giãn của phần bụng.
+ Trao đổi khí bằng mang (cá, tôm…): Mang có các cung mang, trên các cung mang có phiến mang có bề mặt mỏng và chứa rất nhiều mao mạch máu. Khí O2 trong nước khuếch tán qua mang vào máu và khí CO2 khuếch tán từ máu qua mang vào nước.
Dòng nước đi qua mang nhờ đóng mở của miệng, nắp mang và diềm nắp mang. Dòng nước cháy bên ngoài mao mạch ngược chiều với dòng máu chảy trong mao mạch ( tăng hiệu quả trao đổi khí.
+ Trao đổi khí bằng phổi (chim, thú…): Phổi thú có nhiều phế nang, phế nang có bề mặt mỏng và chứa nhiều mao mạch máu. Phổi chim có thêm nhiều ống khí. Khí O2 và CO2 được trao đổi qua bề mặt phế nang.
Sự thông khí chủ yếu nhờ các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân (bò sát), khoang bụng (chim) hoặc lồng ngực (thú); hoặc nhờ sự nâng lên, hạ xuống của thềm miệng (lưỡng cư).
Nhờ hệ thống túi khí mà phổi chim luôn có không khí giàu O2 cả khi hít vào và thở ra.
V. TIếN TRÌNH DạY HọC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tiêu hóa và có mấy hình thức tiêu hoá, đó là những hình thức nào?
3. Bài mới:
Đặt vấn đề: Sự khác biệt về trao đổi khí ở thực vật và động vật là gì?
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1:Hô hấp là gì?
TT1 : GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi:
- Đánh dấu x vào ô trống cho câu trả lời đúng về hô hấp ở động vật.
TT3 : GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* Hoạt động 2:Bề mặt trao đổi khí.
TT1 : - GV chia lớp thành 6 nhóm
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, hoàn thành phiếu học tập số 1 ghép nội dung phù hợp vào bảng.
Đặc điểm bề mặt trao đổi khí
Tác dụng
1.Bề mặt trao đổi khí rộng
2.
 









Các ý kiến mới nhất