HINH VUÔNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Huy Nhật
Ngày gửi: 18h:54' 30-12-2025
Dung lượng: 852.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Huy Nhật
Ngày gửi: 18h:54' 30-12-2025
Dung lượng: 852.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường: TH&THCS Nguyễn BỈnh Khiêm
Tổ : KHTN
GV: Trần Huy Nhật
Ngày soạn: 17/11/2025
§7: HÌNH VUÔNG
MÔN TOÁN 8 - Thời gian thực hiện 2 tiết
I. MỤC TIÊU.
1/ Năng lực
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần gắn với
Năng lực toán học thành
bài học
phần
Vẽ được hình, phân tích bài toán, chứng minh được bài toán, Năng lực tư duy và lập luận
vận dụng kiến thức đã học giải được các bài tập về hình vuông toán học
và các hình liên quan.
Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
Năng lực giải quyết vấn đề và
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
sáng tạo
Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giao tiếp, hợp tác
2/ Phẩm chất
- Chăm chỉ: Biểu hiện bởi tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng
dẫn của GV.
- Trách nhiệm: Biểu hiện bởi có hứng thú học tập, có ý thức làm việc, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo. Từ đó giúp học sinh độc lập, tự tin và tự chủ.
- Trung thực: Biểu hiện bởi HS thật thà, thẳng thắn trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a/ Mục tiêu: Đặt ra tình huống giúp HS nhận thấy hình vuông có những tính chất gì? Có nhừng dấu
hiệu nào để nhận biết một tứ giác là hình vuông. để gợi vấn đề tìm hiểu kiến thức mới.
b/ Nội dung: Tình huống mở đầu
c/ Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d/ Tổ chức thực hiện:
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
HS trả lời được một trong các ý của câu hỏi Bước 1: Chuyển giao
mở đầu.
nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình HS đọc tình huống mở
‒ Hình vuông có:
huống mở đầu: Một số đầu
+ Bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau.
họa tiết và hoa văn trên
+ Các cạnh đối song song;
thổ cẩm ( Hình 64) có
+ Hai đường chéo bằng nhau, vuông góc với dạng hình vuông.
nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi - Hình vuông có những
tính chất gì?
đường;
+ Hai đường chéo là các đường phân giác - Có nhừng dấu hiệu nào
để nhận biết một tứ giác
của các góc ở đỉnh.
là hình vuông ?
‒ Dấu hiệu nhận biết hình vuông:
Chúng ta cùng tìm hiểu
+ Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là trong bài học ngày hôm
Bước 2: Thực hiện
nay”.
nhiệm vụ: HS quan sát
hình vuông.
+ Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông
góc với nhau là hình vuông.
+ Hình chữ nhật có một đường chéo là
đường phân giác của một góc là hình vuông.
+ Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là
hình vuông.
+ Hình thoi có một góc vuông là hình
vuông.
và chú ý lắng nghe, thảo
luận nhóm đôi hoàn
thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số
HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết
quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học
mới: Bài 7 HÌNH
VUÔNG
2/ HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Định nghĩa
a/ Mục tiêu:
- Nhận biết được định nghĩa hình vuông.
- Có nhừng dấu hiệu nào để nhận biết một tứ giác là hình vuông.
b/ Nội dung: Định nghĩa
c/ Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d/ Tổ chức thực hiện:
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
I. ĐỊNH NGHĨA
Bước 1: Chuyển giao
HĐ1:
nhiệm vụ:
Giáo viên yêu cầu|:
- HS thực hiện HĐ1
- HS thực hiện HĐ1
GV giúp HS nhận thấy - HS lấy thêm ví dụ.
được tứ giác ABCD là - HS thực hiện nhận
hình vuông. Từ đó đưa ra diện hình vuông.
ĐN về hình vuông.
- HS thực hiện VD1.
- Trong hình 65 có :
HS lấy thêm ví dụ.
- AB = BC = CD = AD = 6 ô vuông
- HS thực hiện nhận diện
- =
= = 90o
hình vuông.
Bước 2: Thực hiện
Kết luận:
- HS thực hiện VD1.
nhiệm vụ:
Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và 4
- HS theo dõi SGK, chú
cạnh bằng nhau.
ý nghe, tiếp nhận kiến
Ví dụ 1:
thức, hoàn thành các
yêu cầu, thảo luận
nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- HS giơ tay phát biểu,
- ở hình 66a, ta có
lên bảng trình bày
- =
= (Vì = 90o )
- Một số HS khác nhận
xét, bổ sung cho bạn.
- AB = BC = CD = AD ( Vì cùng =3cm) nên
Bước
4:
Kết
luận,
nhận
tứ giác ABCD là hình vuông.
định:
- ở hình 66b, ta có :
không là góc
GV tổng quát lưu ý lại
vuông nên tứ giác MNPQ không là hình
kiến thức trọng tâm và
vuông.
yêu cầu HS ghi chép đầy
- ở hình 66c , ta có GH HI ( Vì 3,2cm
đủ vào vở.
3cm) nên tứ giác GHIK không phải là hình
vuông.
Hoạt động 2.2: Tính chất
a/ Mục tiêu: - HS nhận biết được tính chất hình vuông.
b/ Nội dung: Tính chất
c/ Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d/ Tổ chức thực hiện:
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
II. Tính chất
Bước 1: Chuyển giao
HĐ2:
nhiệm vụ:
a) Mỗi hình vuông là một hình chữ nhật (do - GV yêu cầu HS thảo
luận nhóm đôi, hoàn
nó có 4 góc vuông).
thành HĐ2.
b) Mỗi hình vuông là một hình thoi (do nó + HS nhận biết được hình
có 4 cạnh bằng nhau).
vuông có là hình chữ nhật
Nhận xet:
không
Hình vuông có tất cả các tính chất của hình + HS nhận biết được
chữ nhật và hình thoi.
hình vuông có là hình thoi
Định lí:
không.
Trong một hình vuông:
- Từ đó HS khái quát định
a) Các cạnh đối song song;
lý tính chất của hình
b) Hai đường chéo bằng nhau, vuông góc với vuông.
nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi - HS thực hiện Ví dụ 2,
đường;
HS thực hiện theo tc đã
c) Hai đường chéo là các đường phân giác có.
của các góc ở đỉnh.
- HS thực hiện LT1, HS
Ví dụ 2 (SGK/117)
tính số đo các góc.
Luyện tập 1 (SGK/117)
Do ABCD là hình vuông nên
AC là tia phân giác của
.
Do đó
=
=
=
Ví dụ 3 (SGK/117)
=90° và
.90°=45°
Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV tổng quát lưu ý
lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào vở.
Nhiệm vụ của học sinh
+ HS nhận biết được
hình vuông có là hình
chữ nhật không
+ HS nhận biết được
hình vuông có là hình
thoi không.
- Từ đó HS khái quát
định lý tính chất của
hình vuông.
- HS thực hiện Ví dụ 2,
HS thực hiện theo tc đã
có.
- HS thực hiện LT1, HS
tính số đo các góc.
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú
ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, suy nghĩ trả lời
câu hỏi, hoàn thành các
yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ
giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- HS giơ tay phát biểu,
lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận
xét, bổ sung cho bạn.
Hoạt động 2.3: Dấu hiệu nhận biết.
a/ Mục tiêu: HS nhận biết được các dấu hiệu nhận biết hình vuông.
b/ Nội dung: Dấu hiệu nhận biết
c/ Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d/ Tổ chức thực hiện:
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
III. Dấu hiệu nhận biết
Bước 1: Chuyển giao
a) Do ABCD là hình chữ nhật nên
nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo
- =
= = 90o
luận nhóm đôi, hoàn
thành HĐ3.
- AB = CD, AD = BC.
- HS nhận biết các dấu
- Mà AB = BC nên AB = BC = CD = DA.
hiệu có phải là hình
- Vì tứ giác ABCD có 4 góc vuông và 4
vuông không
cạnh bằng nhau nên tứ giác ABCD là hình - HS thực hiện Ví dụ 4:
vuông.
Tìm các đơn thức có cùng
b) Do ABCD là hình chữ nhật nên hai số mũ của biến và thu
đường chéo AC và BD cắt nhau tại trung gọn.
- Tương tự HS thưc hiện
điểm O của mỗi đường.
LT2.
Mà AC ⊥ BD
- HS thực hiện HĐ5:
Do đó AC là đường trung trực của đoạn
thẳng BD.
• Do ABCD là hình chữ nhật nên:
-
=
=
= 90o
- và AB = CD; AD = BC.
- Do AC là đường trung trực của đoạn thẳng
BD nên AB = AD và CB = CD.
Do đó AB = BC = CD = DA.
- Tứ giác ABCD có 4 góc vuông và 4 cạnh
bằng nhau nên là hình vuông.
c) Do ABCD là hình chữ nhật nên
-
=
=
= 90o
- và AD // BC
Từ AD // BC
suy ra
=
(so le trong).
Mặt khác, AC là tia phân giác của góc DAB
nên
=
Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV tổng quát lưu ý
lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào vở.
Nhiệm vụ của học sinh
- HS nhận biết các dấu
hiệu có phải là hình
vuông không
- HS thực hiện Ví dụ 4:
Tìm các đơn thức có
cùng số mũ của biến và
thu gọn.
- Tương tự HS thưc hiện
LT2.
- HS thực hiện HĐ5:
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú
ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các
yêu cầu, thảo luận
nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- HS giơ tay phát biểu,
lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận
xét, bổ sung cho bạn.
Suy ra
=
(vì cùng bằng
).
Tam giác ABC vuông tại B ( =90°) có
=
Do đó ΔABC vuông cân tại B.
• Do ΔABC vuông cân tại B nên BA = BC.
Theo kết quả câu a, hình chữ nhật ABCD có
hai cạnh kề BA và BC bằng nhau nên là
hình vuông.
Kết luận (SGK/118)
3/ HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a/ Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b/ Nội dung: LT2, TN, Bài 1,2,3.
c/ Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d/ Tổ chức thực hiện:
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Luyện tập 2:
• Do tam giác ABC là tam giác vuông cân
tại A nên
=
=45°
Xét ΔBDH vuông tại D có
Suy ra
=90°−
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt
động thực hiện bài Luyện
tập 2
+
= 90°
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: HS quan sát
và chú ý lắng nghe, thảo
luận nhóm, hoàn thành
các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- Mỗi nhóm trình bày
bài làm của nhóm mình.
Các nhóm HS khác chú
ý sửa bài, theo dõi nhận
xét bài trên bảng.
=90°−45°=45°
Khi đó ΔBDH vuông cân tại D,
nên DB = DH.
Chứng minh tương tự với ΔGEC ta cũng có
ΔGEC vuông cân tại E nên EG = EC.
Theo bài, BD = DE = EC.
Do đó DH = DE = EG.
Nhiệm vụ của học sinh
Bước 4: Kết luận, nhận
định:
- GV sửa bài, chốt đáp án.
• Xét tứ giác DEGH có DH // GE (cùng
vuông góc với BC) và DH = DE
Do đó tứ giác DEGH là hình bình hành.
Lại có
=90 nên DEGH là hình chữ nhật
Mặt khác DEGH có hai cạnh kề DH và DE
bằng nhau nên là hình vuông.
Trắc nghiệm
Câu 1: Chọn câu sai. Tứ giác nào có hai
đường chéo bằng nhau.
A. Hình thang cân
B. Hình vuông
C. Hình thoi
D. Hình chữ nhật
Câu 2: Cho hình vuông ABCD. Trên các
cạnh AB, BC, CD, DA lần lượt lấy các điểm
E, F, G, H sao cho AE = BF = CG = DH sao
cho AE = BF = CG = DH. Tứ giác EFGH là
hình gì?
A. Hình chữ nhật
B. Hình vuông
C. Hình bình hành
D. Hình thoi
Câu 3: Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F, G, H
theo thứ tự là trung điểm của AB, BC, CD,
DA. Tìm điều kiện của tứ giác ABCD để
hình bình hành EFGH là hình vuông.
A. AC = BD và AB // CD
B. BD ⊥ AC
C. BD = AC
D. BD ⊥ AC; BD = AC
Câu 4: Cho hình vuông ABCD. M là điểm
nằm trong hình vuông. Gọi E, F lần lượt là
hình chiếu của M trên cạnh AB và AD. Tứ
giác AEMF là hình vuông khi.
A. M thuộc cạnh DC
B. M trên đường chéo AC
C. M thuộc đường chéo BD
D. M tùy ý nằm trong hình vuông ABCD
Câu 5: Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F, G, H
theo thứ tự là trung điểm của AB, BC, CD,
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt HS hoạt động thực hiện
động thực hiện bài tập nài tập trắc nghiệm và
trắc nghiệm và Bài 1, 2, 3 Bài 1, 2, 3 (SGK – 119).
(SGK – 119).
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: HS quan sát
và chú ý lắng nghe,
hoàn thành các bài tập
GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- Mỗi bài tập GV mời
HS trình bày. Các HS
khác chú ý sửa bài, theo
dõi nhận xét bài trên
bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận
định:
- GV sửa bài, chốt đáp án.
DA. Tìm điều kiện của tứ giác ABCD để
hình bình hành EFGH là hình vuông.
A. BD = AC
B. BD ⊥ AC
C. BD ⊥ AC; BD =AC
D. AC = BD và AB // CD
Tự luận:
Bài 1
Do ABCD là hình thoi nên cũng là hình bình
hành.
Hình bình hành có hai đường chéo AC và
BD bằng nhau nên là hình chữ nhật.
Mà AD = AB (do ABCD là hình thoi)
Hình chữ nhật ABCD có hai cạnh kề bằng
nhau (AD = AB) nên là hình vuông/
Bài 2:
Do ABCD là hình thoi nên cũng là hình bình
hành.
Lại có
nên hình bình hành ABCD là
hình chữ nhật.
Mà AD = AB (do ABCD là hình thoi)
Hình chữ nhật ABCD có hai cạnh kề bằng
nhau (AD = AB) nên là hình vuông.
Bài 3
Do H, K lần lượt là hình chiếu của D trên
AB, AC nên DH ⊥ AB và DK ⊥ AC
Hay
Tứ giác AHDK có
nên AHDK là hình chữ nhật.
Mà AD là tia phân giác của góc HAK nên
AHDK là hình vuông.
4/ HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
a/ Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b/ Nội dung: Bài 4
c/ Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d/ Tổ chức thực hiện:
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
Bước 1: Chuyển giao
Bài 4
‒ Gấp và cắt hai mảnh giấy hình vuông nhiệm vụ
a. GV yêu cầu HS hoạt
thành 4 mảnh tam giác vuông (hình vẽ).
động hoàn thành bài tập
‒ Ghép 4 mảnh tam giác vuông, với cạnh 6, 7, 8 (SGK – tr53).
Bước 2: Thực hiện
huyền tam giác là cạnh của hình vuông mới b. GV cho HS thực hiện
bài
tập
trên
lớp
và
giao
về
nhiệm vụ
(hình vẽ).
nhà bài tập còn lại.
HS suy nghĩ, trao đổi,
thảo luận thực hiện
nhiệm vụ.
GV điều hành, quan sát,
hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo
Bài 5
luận
Câu hỏi trắc nghiệm:
HS trả lời nhanh, giải
thích, các HS chú ý lắng
nghe sửa lỗi sai.
Ở bước 2, do bạn Minh đã gấp mảnh giấy
Bài tập: đại diện HS
trình bày kết quả thảo
(có dạng nửa hình tròn) sao cho hai nửa mới
luận, các HS khác theo
của nửa hình tròn đó lại trùng khít nhau nên
dõi, đưa ý kiến.
hai đường kính AC và BD vuông góc với
Bước 4: Kết luận, nhận
nhau tại O và OA = OB = OC = OD.
định
Do đó AC ⊥ BD tại trung điểm O của mỗi GV nhận xét, đánh giá,
đưa ra đáp án đúng, chú ý
đường
các lỗi sai của học sinh
Khi đó tứ giác ABCD là hình thoi
hay mắc phải.
Mặt khác, hai đường chéo AC và BD của
hình thoi ABCD bằng nhau (do cùng là
đường kính của hình tròn) nên ABCD là hình - Hs về nhà thực hiện gấp
vuông có tâm là O.
mảnh giấy như bài tập 4
và 5.
TỔNG KẾT
Mục tiêu: Cũng cố kiến thức cốt lõi- HDVN
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Chiếu toàn bộ sđtd và nhắc lại kt
- GV yêu cầu hs
Bài tập về nhà :10,11 trang 51 sgk
Ghi nhớ kiến thức Bước 2: Thực hiện
trong bài.
nhiệm vụ
Hoàn thành các bài Theo dõi lắng nghe, ghi
các bước chính vào
tập
Chuẩn bị bài mới:
"Bài
tập
cuối
chương V ".
Bước 4: Kết luận, nhận
định
GV nhận xét, đánh giá
tiết học.
nháp để về nhà hoàn
chỉnh các bài giải
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận
Tổ : KHTN
GV: Trần Huy Nhật
Ngày soạn: 17/11/2025
§7: HÌNH VUÔNG
MÔN TOÁN 8 - Thời gian thực hiện 2 tiết
I. MỤC TIÊU.
1/ Năng lực
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần gắn với
Năng lực toán học thành
bài học
phần
Vẽ được hình, phân tích bài toán, chứng minh được bài toán, Năng lực tư duy và lập luận
vận dụng kiến thức đã học giải được các bài tập về hình vuông toán học
và các hình liên quan.
Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
Năng lực giải quyết vấn đề và
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
sáng tạo
Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giao tiếp, hợp tác
2/ Phẩm chất
- Chăm chỉ: Biểu hiện bởi tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng
dẫn của GV.
- Trách nhiệm: Biểu hiện bởi có hứng thú học tập, có ý thức làm việc, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo. Từ đó giúp học sinh độc lập, tự tin và tự chủ.
- Trung thực: Biểu hiện bởi HS thật thà, thẳng thắn trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a/ Mục tiêu: Đặt ra tình huống giúp HS nhận thấy hình vuông có những tính chất gì? Có nhừng dấu
hiệu nào để nhận biết một tứ giác là hình vuông. để gợi vấn đề tìm hiểu kiến thức mới.
b/ Nội dung: Tình huống mở đầu
c/ Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d/ Tổ chức thực hiện:
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
HS trả lời được một trong các ý của câu hỏi Bước 1: Chuyển giao
mở đầu.
nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình HS đọc tình huống mở
‒ Hình vuông có:
huống mở đầu: Một số đầu
+ Bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau.
họa tiết và hoa văn trên
+ Các cạnh đối song song;
thổ cẩm ( Hình 64) có
+ Hai đường chéo bằng nhau, vuông góc với dạng hình vuông.
nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi - Hình vuông có những
tính chất gì?
đường;
+ Hai đường chéo là các đường phân giác - Có nhừng dấu hiệu nào
để nhận biết một tứ giác
của các góc ở đỉnh.
là hình vuông ?
‒ Dấu hiệu nhận biết hình vuông:
Chúng ta cùng tìm hiểu
+ Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là trong bài học ngày hôm
Bước 2: Thực hiện
nay”.
nhiệm vụ: HS quan sát
hình vuông.
+ Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông
góc với nhau là hình vuông.
+ Hình chữ nhật có một đường chéo là
đường phân giác của một góc là hình vuông.
+ Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là
hình vuông.
+ Hình thoi có một góc vuông là hình
vuông.
và chú ý lắng nghe, thảo
luận nhóm đôi hoàn
thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số
HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết
quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học
mới: Bài 7 HÌNH
VUÔNG
2/ HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Định nghĩa
a/ Mục tiêu:
- Nhận biết được định nghĩa hình vuông.
- Có nhừng dấu hiệu nào để nhận biết một tứ giác là hình vuông.
b/ Nội dung: Định nghĩa
c/ Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d/ Tổ chức thực hiện:
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
I. ĐỊNH NGHĨA
Bước 1: Chuyển giao
HĐ1:
nhiệm vụ:
Giáo viên yêu cầu|:
- HS thực hiện HĐ1
- HS thực hiện HĐ1
GV giúp HS nhận thấy - HS lấy thêm ví dụ.
được tứ giác ABCD là - HS thực hiện nhận
hình vuông. Từ đó đưa ra diện hình vuông.
ĐN về hình vuông.
- HS thực hiện VD1.
- Trong hình 65 có :
HS lấy thêm ví dụ.
- AB = BC = CD = AD = 6 ô vuông
- HS thực hiện nhận diện
- =
= = 90o
hình vuông.
Bước 2: Thực hiện
Kết luận:
- HS thực hiện VD1.
nhiệm vụ:
Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và 4
- HS theo dõi SGK, chú
cạnh bằng nhau.
ý nghe, tiếp nhận kiến
Ví dụ 1:
thức, hoàn thành các
yêu cầu, thảo luận
nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- HS giơ tay phát biểu,
- ở hình 66a, ta có
lên bảng trình bày
- =
= (Vì = 90o )
- Một số HS khác nhận
xét, bổ sung cho bạn.
- AB = BC = CD = AD ( Vì cùng =3cm) nên
Bước
4:
Kết
luận,
nhận
tứ giác ABCD là hình vuông.
định:
- ở hình 66b, ta có :
không là góc
GV tổng quát lưu ý lại
vuông nên tứ giác MNPQ không là hình
kiến thức trọng tâm và
vuông.
yêu cầu HS ghi chép đầy
- ở hình 66c , ta có GH HI ( Vì 3,2cm
đủ vào vở.
3cm) nên tứ giác GHIK không phải là hình
vuông.
Hoạt động 2.2: Tính chất
a/ Mục tiêu: - HS nhận biết được tính chất hình vuông.
b/ Nội dung: Tính chất
c/ Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d/ Tổ chức thực hiện:
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
II. Tính chất
Bước 1: Chuyển giao
HĐ2:
nhiệm vụ:
a) Mỗi hình vuông là một hình chữ nhật (do - GV yêu cầu HS thảo
luận nhóm đôi, hoàn
nó có 4 góc vuông).
thành HĐ2.
b) Mỗi hình vuông là một hình thoi (do nó + HS nhận biết được hình
có 4 cạnh bằng nhau).
vuông có là hình chữ nhật
Nhận xet:
không
Hình vuông có tất cả các tính chất của hình + HS nhận biết được
chữ nhật và hình thoi.
hình vuông có là hình thoi
Định lí:
không.
Trong một hình vuông:
- Từ đó HS khái quát định
a) Các cạnh đối song song;
lý tính chất của hình
b) Hai đường chéo bằng nhau, vuông góc với vuông.
nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi - HS thực hiện Ví dụ 2,
đường;
HS thực hiện theo tc đã
c) Hai đường chéo là các đường phân giác có.
của các góc ở đỉnh.
- HS thực hiện LT1, HS
Ví dụ 2 (SGK/117)
tính số đo các góc.
Luyện tập 1 (SGK/117)
Do ABCD là hình vuông nên
AC là tia phân giác của
.
Do đó
=
=
=
Ví dụ 3 (SGK/117)
=90° và
.90°=45°
Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV tổng quát lưu ý
lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào vở.
Nhiệm vụ của học sinh
+ HS nhận biết được
hình vuông có là hình
chữ nhật không
+ HS nhận biết được
hình vuông có là hình
thoi không.
- Từ đó HS khái quát
định lý tính chất của
hình vuông.
- HS thực hiện Ví dụ 2,
HS thực hiện theo tc đã
có.
- HS thực hiện LT1, HS
tính số đo các góc.
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú
ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, suy nghĩ trả lời
câu hỏi, hoàn thành các
yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ
giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- HS giơ tay phát biểu,
lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận
xét, bổ sung cho bạn.
Hoạt động 2.3: Dấu hiệu nhận biết.
a/ Mục tiêu: HS nhận biết được các dấu hiệu nhận biết hình vuông.
b/ Nội dung: Dấu hiệu nhận biết
c/ Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d/ Tổ chức thực hiện:
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
III. Dấu hiệu nhận biết
Bước 1: Chuyển giao
a) Do ABCD là hình chữ nhật nên
nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo
- =
= = 90o
luận nhóm đôi, hoàn
thành HĐ3.
- AB = CD, AD = BC.
- HS nhận biết các dấu
- Mà AB = BC nên AB = BC = CD = DA.
hiệu có phải là hình
- Vì tứ giác ABCD có 4 góc vuông và 4
vuông không
cạnh bằng nhau nên tứ giác ABCD là hình - HS thực hiện Ví dụ 4:
vuông.
Tìm các đơn thức có cùng
b) Do ABCD là hình chữ nhật nên hai số mũ của biến và thu
đường chéo AC và BD cắt nhau tại trung gọn.
- Tương tự HS thưc hiện
điểm O của mỗi đường.
LT2.
Mà AC ⊥ BD
- HS thực hiện HĐ5:
Do đó AC là đường trung trực của đoạn
thẳng BD.
• Do ABCD là hình chữ nhật nên:
-
=
=
= 90o
- và AB = CD; AD = BC.
- Do AC là đường trung trực của đoạn thẳng
BD nên AB = AD và CB = CD.
Do đó AB = BC = CD = DA.
- Tứ giác ABCD có 4 góc vuông và 4 cạnh
bằng nhau nên là hình vuông.
c) Do ABCD là hình chữ nhật nên
-
=
=
= 90o
- và AD // BC
Từ AD // BC
suy ra
=
(so le trong).
Mặt khác, AC là tia phân giác của góc DAB
nên
=
Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV tổng quát lưu ý
lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào vở.
Nhiệm vụ của học sinh
- HS nhận biết các dấu
hiệu có phải là hình
vuông không
- HS thực hiện Ví dụ 4:
Tìm các đơn thức có
cùng số mũ của biến và
thu gọn.
- Tương tự HS thưc hiện
LT2.
- HS thực hiện HĐ5:
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú
ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các
yêu cầu, thảo luận
nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- HS giơ tay phát biểu,
lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận
xét, bổ sung cho bạn.
Suy ra
=
(vì cùng bằng
).
Tam giác ABC vuông tại B ( =90°) có
=
Do đó ΔABC vuông cân tại B.
• Do ΔABC vuông cân tại B nên BA = BC.
Theo kết quả câu a, hình chữ nhật ABCD có
hai cạnh kề BA và BC bằng nhau nên là
hình vuông.
Kết luận (SGK/118)
3/ HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a/ Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b/ Nội dung: LT2, TN, Bài 1,2,3.
c/ Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d/ Tổ chức thực hiện:
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Luyện tập 2:
• Do tam giác ABC là tam giác vuông cân
tại A nên
=
=45°
Xét ΔBDH vuông tại D có
Suy ra
=90°−
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt
động thực hiện bài Luyện
tập 2
+
= 90°
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: HS quan sát
và chú ý lắng nghe, thảo
luận nhóm, hoàn thành
các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- Mỗi nhóm trình bày
bài làm của nhóm mình.
Các nhóm HS khác chú
ý sửa bài, theo dõi nhận
xét bài trên bảng.
=90°−45°=45°
Khi đó ΔBDH vuông cân tại D,
nên DB = DH.
Chứng minh tương tự với ΔGEC ta cũng có
ΔGEC vuông cân tại E nên EG = EC.
Theo bài, BD = DE = EC.
Do đó DH = DE = EG.
Nhiệm vụ của học sinh
Bước 4: Kết luận, nhận
định:
- GV sửa bài, chốt đáp án.
• Xét tứ giác DEGH có DH // GE (cùng
vuông góc với BC) và DH = DE
Do đó tứ giác DEGH là hình bình hành.
Lại có
=90 nên DEGH là hình chữ nhật
Mặt khác DEGH có hai cạnh kề DH và DE
bằng nhau nên là hình vuông.
Trắc nghiệm
Câu 1: Chọn câu sai. Tứ giác nào có hai
đường chéo bằng nhau.
A. Hình thang cân
B. Hình vuông
C. Hình thoi
D. Hình chữ nhật
Câu 2: Cho hình vuông ABCD. Trên các
cạnh AB, BC, CD, DA lần lượt lấy các điểm
E, F, G, H sao cho AE = BF = CG = DH sao
cho AE = BF = CG = DH. Tứ giác EFGH là
hình gì?
A. Hình chữ nhật
B. Hình vuông
C. Hình bình hành
D. Hình thoi
Câu 3: Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F, G, H
theo thứ tự là trung điểm của AB, BC, CD,
DA. Tìm điều kiện của tứ giác ABCD để
hình bình hành EFGH là hình vuông.
A. AC = BD và AB // CD
B. BD ⊥ AC
C. BD = AC
D. BD ⊥ AC; BD = AC
Câu 4: Cho hình vuông ABCD. M là điểm
nằm trong hình vuông. Gọi E, F lần lượt là
hình chiếu của M trên cạnh AB và AD. Tứ
giác AEMF là hình vuông khi.
A. M thuộc cạnh DC
B. M trên đường chéo AC
C. M thuộc đường chéo BD
D. M tùy ý nằm trong hình vuông ABCD
Câu 5: Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F, G, H
theo thứ tự là trung điểm của AB, BC, CD,
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt HS hoạt động thực hiện
động thực hiện bài tập nài tập trắc nghiệm và
trắc nghiệm và Bài 1, 2, 3 Bài 1, 2, 3 (SGK – 119).
(SGK – 119).
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: HS quan sát
và chú ý lắng nghe,
hoàn thành các bài tập
GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- Mỗi bài tập GV mời
HS trình bày. Các HS
khác chú ý sửa bài, theo
dõi nhận xét bài trên
bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận
định:
- GV sửa bài, chốt đáp án.
DA. Tìm điều kiện của tứ giác ABCD để
hình bình hành EFGH là hình vuông.
A. BD = AC
B. BD ⊥ AC
C. BD ⊥ AC; BD =AC
D. AC = BD và AB // CD
Tự luận:
Bài 1
Do ABCD là hình thoi nên cũng là hình bình
hành.
Hình bình hành có hai đường chéo AC và
BD bằng nhau nên là hình chữ nhật.
Mà AD = AB (do ABCD là hình thoi)
Hình chữ nhật ABCD có hai cạnh kề bằng
nhau (AD = AB) nên là hình vuông/
Bài 2:
Do ABCD là hình thoi nên cũng là hình bình
hành.
Lại có
nên hình bình hành ABCD là
hình chữ nhật.
Mà AD = AB (do ABCD là hình thoi)
Hình chữ nhật ABCD có hai cạnh kề bằng
nhau (AD = AB) nên là hình vuông.
Bài 3
Do H, K lần lượt là hình chiếu của D trên
AB, AC nên DH ⊥ AB và DK ⊥ AC
Hay
Tứ giác AHDK có
nên AHDK là hình chữ nhật.
Mà AD là tia phân giác của góc HAK nên
AHDK là hình vuông.
4/ HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
a/ Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b/ Nội dung: Bài 4
c/ Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d/ Tổ chức thực hiện:
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
Bước 1: Chuyển giao
Bài 4
‒ Gấp và cắt hai mảnh giấy hình vuông nhiệm vụ
a. GV yêu cầu HS hoạt
thành 4 mảnh tam giác vuông (hình vẽ).
động hoàn thành bài tập
‒ Ghép 4 mảnh tam giác vuông, với cạnh 6, 7, 8 (SGK – tr53).
Bước 2: Thực hiện
huyền tam giác là cạnh của hình vuông mới b. GV cho HS thực hiện
bài
tập
trên
lớp
và
giao
về
nhiệm vụ
(hình vẽ).
nhà bài tập còn lại.
HS suy nghĩ, trao đổi,
thảo luận thực hiện
nhiệm vụ.
GV điều hành, quan sát,
hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo
Bài 5
luận
Câu hỏi trắc nghiệm:
HS trả lời nhanh, giải
thích, các HS chú ý lắng
nghe sửa lỗi sai.
Ở bước 2, do bạn Minh đã gấp mảnh giấy
Bài tập: đại diện HS
trình bày kết quả thảo
(có dạng nửa hình tròn) sao cho hai nửa mới
luận, các HS khác theo
của nửa hình tròn đó lại trùng khít nhau nên
dõi, đưa ý kiến.
hai đường kính AC và BD vuông góc với
Bước 4: Kết luận, nhận
nhau tại O và OA = OB = OC = OD.
định
Do đó AC ⊥ BD tại trung điểm O của mỗi GV nhận xét, đánh giá,
đưa ra đáp án đúng, chú ý
đường
các lỗi sai của học sinh
Khi đó tứ giác ABCD là hình thoi
hay mắc phải.
Mặt khác, hai đường chéo AC và BD của
hình thoi ABCD bằng nhau (do cùng là
đường kính của hình tròn) nên ABCD là hình - Hs về nhà thực hiện gấp
vuông có tâm là O.
mảnh giấy như bài tập 4
và 5.
TỔNG KẾT
Mục tiêu: Cũng cố kiến thức cốt lõi- HDVN
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Chiếu toàn bộ sđtd và nhắc lại kt
- GV yêu cầu hs
Bài tập về nhà :10,11 trang 51 sgk
Ghi nhớ kiến thức Bước 2: Thực hiện
trong bài.
nhiệm vụ
Hoàn thành các bài Theo dõi lắng nghe, ghi
các bước chính vào
tập
Chuẩn bị bài mới:
"Bài
tập
cuối
chương V ".
Bước 4: Kết luận, nhận
định
GV nhận xét, đánh giá
tiết học.
nháp để về nhà hoàn
chỉnh các bài giải
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận
 








Các ý kiến mới nhất