Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Hình học 9-Tiết 23,24

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Xuân Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:09' 06-11-2011
Dung lượng: 116.5 KB
Số lượt tải: 453
Số lượt thích: 0 người
Soạn:5/11/2011
Giảng:
Tiết 23: §4 - VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG
VÀ ĐƯỜNG TRÒN

A. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nắm được 3 vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các khái niệm tiếp tuyến, tiếp điểm. Nắm được định lí về tính chất tiếp tuyến. Nắm được các hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.
- Kĩ năng : HS biết vận dụng các kiến thức được học trong giờ để nhận biết các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. Thấy được một số hình ảnh về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn trong thực tế.Biết cách vẽ đường thẳng và đường tròn.
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận, rõ ràng.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên : Thước thẳng, com pa, bảng phụ, phấn màu. 1que thẳng
- Học sinh : Thước thẳng, com pa.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Tổ chức: 9C........................................................................
9D.......................................................................
2. Kiểm tra:
- Phát biểu đlí 1 ,2 liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây?
3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- GV: Hãy nêu các vị trí tướng đối của hai đường thẳng .

- GV: 1 đường thẳng và 1 đường tròn có mấy vị trí tương đối ? Mỗi trường hợp có mấy điểm chung ?



- GV vẽ đường tròn lên bảng, dùng que thẳng di chuyển cho HS thấy các vị trí.


- GV nêu ?1.



- GV đưa ra các vị trí:

- a gọi là cát tuyến của đường tròn.
- GV yêu cầu HS vẽ hình.
TH1: Đường thẳng a không đi qua O.

TH2: Đường thẳng a đi qua O.



- Khi AB = 0 hay A ( B thì OH bằng bao nhiêu ?
- Khi nào đường thẳng a và (O; R) tiếp xúc nhau ? Luc đó đường thẳng a gọi là gì ? Điểm chung duy nhất là
- GV vẽ hình lên bảng:

- Yêu cầu HS nêu nhận xét.
- Yêu cầu HS chứng minh.
- OH > R.

- Đặt OH = d.
- Yêu cầu HS đọc các kết luận.
- Yêu cầu HS điền vào bảng.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.BA VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN
- HS trả lời:
+ Hai đường thẳng song song (không có điểm chung).
+ Hai đường thẳng cắt nhau (có một điểm chung).
+ Hai đường thẳng trùng nhau (có vô số điểm chung).
- Có 3 vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn :
+ Có 2 điểm chung.
+ Có 1 điểm chung.
+ Không có điểm chung.
?1. Nếu đường thẳng và đường tròn có 3 điểm chung trở lên thì đường tròn đi qua 3 điểm thẳng hàng  vô lí.
HS đọc SGK <107>.
a) Đường thẳng và đường tròn cắt nhau:
Đường thẳng a và đường tròn (O) có 2 điểm chung A và B ta nói đường thẳng a và đường tròn (O) cắt nhau. Đường thẳng a gọi là cát tuyến của đường tròn (O)
OH < R và HA = HB = 
?2.HS tự c/m khẳng định trên .





b) Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau:
- Khi nào đường thẳng a và (O) chỉ có một điểm chung C, ta nói đường thẳng a và đường tròn (O) tiếp xúc nhau . Đường thẳng a là tiếp tuyến của đường tròn (O). Điểm C gọi là tiếp điểm.
Khi H trùng với C, OC a và
OH = R.
C/m: SGK – Tr 108
* Định lí: SGK – Tr108
c) Đường thẳng a và đường tròn (O) không giao nhau:
- Khi đường thẳng a và đường tròn (O) không có điểm chung, ta nói đường thẳng a và đường tròn (O) không giao nhau.
C/m: OH > R (HS tự c/m)





2. HỆ THỨC GIỮA KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐƯỜNG TRÒNĐẾN ĐƯỜNG THẲNG VÀ BÁN KÍNH CỦA ĐƯỜNG TRÒN
- HS đọc kết luận SGK/ Tr109

- HS điền bảng.


Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Số điểm chung
Hệ thức giữa d và R

1) Đường thẳng và đường tròn cắt nhau
2

 
Gửi ý kiến