Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Hình đồng dạng trong thực tiễn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thành
Ngày gửi: 22h:49' 05-03-2026
Dung lượng: 377.4 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy Hình học 8

§10: HÌNH ĐỒNG DẠNG TRONG THỰC TIẾN
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết 51, 52 theo KHGD)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hình đồng dạng phối cảnh (hình vị tự), hình đồng dạng qua các hình
ảnh cụ thể.
- Nhận biết được vẻ đẹp trong tự nhiên, nghệ thuật, kiến trúc, công nghệ, chế tạo,.. biểu
hiện qua hình đồng dạng.
2. Năng lực
 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
 Năng lực riêng:
- Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số NL toán học như: NL tư duy và lập
luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
+ SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án.
+ Hai loại giác kế: giác kế ngang và giác kế đứng.
+ Thước thẳng, ê ke, compa, phấn màu.
2. Đối với HS:
+ Ôn tập định lí về tam giác đồng dạng và các trường hợp đồng dạng của tam giác.
+ SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
+ Thước kẻ, compa.
+ Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1: Hình đồng dạng trong tự nhiên
- Hình đồng dạng trong nghệ thuật kiến trúc
Tiết 2: Hình đồng dạng trong khoa học và công nghệ. - Luyện tập, vận dụng
Giáo viên: Phạm Thị Thành

1

Kế hoạch bài dạy Hình học 8

Tiết 1
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tái hiện lại kiến thức đã học liên quan đến hình đồng dạng và các dấu hiệu
nhận biết hình đồng dạng.
HĐ CỦA GV VÀ HS
- GV đặt vấn đề
1. Nêu dấu hiệu đặc biệt nhận biết hai
tam giác vuông đồng dạng?
2. CMR: Tỉ số diện tích của hai tam giác
đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng
dạng?
- HS nhận nhiệm và thực hiện nhiệm vụ
- GV gọi một HS trình bày câu hỏi số 1

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- GV gọi một HS trình bày câu hỏi số 2

1.
Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông
của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh
huyền và cạnh góc vuông của tam giác
vuông kia thì hai tam giác vuông đồng
dạng.
2.

- HS khác nhận xét, bổ sung bài làm.
- GV đánh giá kết quả của HS, chốt lại
đáp án, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới: Bài 10: Hình đồng dạng trong
thực tiễn.

1
S∆ ABC = BC . AH
2
1
S∆ A ' B ' C ' = B ' C ' . A ' H '
2
1
BC . AH
S∆ ABC
2

=
S∆ A ' B ' C ' 1
B'C'. A' H '
2

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình đồng dạng trong thế giới tự nhiên
a) Mục tiêu:
- HS hình dung được một số hình đồng dạng trong thực tiễn.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi, HS hình dung được một số hình đồng dạng trong thực tiễn.
Giáo viên: Phạm Thị Thành

2

Kế hoạch bài dạy Hình học 8

d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Hình đồng dạng trong thế giới tự nhiên

- GV cho HS nghiên cứu, đọc  hiểu
phần nội dung trong phần 1
+ HS nêu ra các ý chính.
+ HS lấy ví dụ về cấu trúc fractal.
 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình
bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm

- Cấu trúc fractal là một cấu trúc hình học có
thể chia thành nhiều phần, mỗi phần có dạng
thu nhỏ của cấu trúc hoàn chỉnh ban đầu.
- Các vật thể tự nhiên có cấu trúc fractal rất phổ
biến, chẳng hạn như đám mây, bông tuyết,
nhành dương xỉ, dãy núi,...
- Hình học fractal là một nhánh của toán học
nghiên cứu các cấu trúc fractal.
- Các cấu trúc fractal có thể được ứng dụng
trong nhiều lĩnh vực khác nhau, chẳng hạn như
nghệ thuật, khoa học, kỹ thuật.
 

+ Hình đồng dạng trong thế giới tự
nhiên
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

a) Nhiệm vụ bắt buộc
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Tìm hiểu một số hình đồng dạng trong nghệ thuật và kiến trúc trong thực tiễn.
Giáo viên: Phạm Thị Thành

3

Kế hoạch bài dạy Hình học 8

b) Nhiệm vụ khuyến khích
Tìm hiểu thêm các vật thể tự nhiên có cấu trúc fractal.

Tiết 2
Hoạt động 2: Hình đồng dạng trong nghệ thuật, kiến trúc
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu được các hình đồng dạng trong nghệ thuật, kiến trúc.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi, HS nắm được các hình đồng dạng trong nghệ thuật, kiến trúc.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu hình 97 và hình 98 để
cho HS thấy được hình đồng dạng trong
nghệ thuật, kiến trúc.

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Hình đồng dạng trong nghệ thuật,
kiến trúc
 

 
 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Giáo viên: Phạm Thị Thành

4

Kế hoạch bài dạy Hình học 8

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm trong
phần II.
Hoạt động 3: Hình đồng dạng trong khoa học và công nghệ
1. a) Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu được các hình đồng dạng trong khoa học và công nghệ
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi, HS nắm được các hình đồng dạng trong khoa học và công nghệ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS nghiên cứu, đọc  hiểu phần nội
dung trong phần III

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. Hình đồng dạng trong khoa học
và công nghệ

+ HS nêu ra các ý chính.
+ HS lấy ví dụ.
 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi,
đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Giáo viên: Phạm Thị Thành

5

Kế hoạch bài dạy Hình học 8

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng,
cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt
lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Hình đồng dạng trong khoa học và công
nghệ
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 1. Biết mỗi hình dưới đây đồng dạng với một hình khác, hãy tìm các cặp hình
đồng dạng đó.

Bài 2. Cho hai tứ giác ABCD và A'B'C'D' đồng dạng phối cảnh với nhau. O là tâm
1

đồng dạng phối cảnh, tỉ số vị tự là k = 2 . Biết AB = 3cm; BC = 1,5cm; CD = 2cm;
AD = 4cm. Tính độ dài các cạnh của tứ giác A'B'C'D'.

Bài 3. Hình bên dưới mô tả hai bức tranh Kim Tự Tháp nhưng có kích thước khác
nhau.
Giáo viên: Phạm Thị Thành

6

Kế hoạch bài dạy Hình học 8

Cho biết hai hình vuông ABCD và A'B'C'D' có đồng dạng phối cảnh không ? Nếu
có, hãy chỉ ra tâm đồng dạng phối cảnh.

ĐÁP ÁN
Bài 1.
Các cặp hình đồng dạng đó là : Hình a và hình c, hình b và hình d.
Bài 2.
A' B' 1
AB 3
' '
Ta có : k = AB = 2 ⇒ A B = 2 = 2 =1,5cm.
BC 1,5
Tương tự: B'C' = 2 = 2 = 0,75cm
CD 2
C'D' = 2 = 2 = 1cm
AD 4
A'D' = 2 = 2 = 2cm

Bài 3.
Hai hình vuông ABCD và A'B'C'D' là đồng dạng phối cảnh. O là tâm đồng dạng
phối cảnh.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

a) Nhiệm vụ bắt buộc
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Tìm hiểu một số hình đồng dạng trong nghệ thuật và kiến trúc trong thực tiễn.
Làm bài tập 3, 4, 5 SBT
b) Nhiệm vụ khuyến khích
- Tìm hiểu thêm một số ứng dụng của hình đồng dạng trong thực tiễn

Giáo viên: Phạm Thị Thành

7

Kế hoạch bài dạy Hình học 8

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIII
Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 53 theo KHGD)

A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS được củng cố nội dung các kiến thức đã học của chương
- Định lý Thalès
- Đường trung bình của tam giác.
- Tính chất tia phân giác của góc trong tam giác
- Các trường hợp đồng dạng của tam giác.
2. Năng lực

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Viết đúng các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng tỷ
lệ của hai tam giác đồng dạng; chứng minh hai tam giác đồng dạng.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

B.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, compa, KHBD, laptop,...
2. Học sinh: Thước kẻ, compa, thước đo góc.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu: Học sinh nhớ lại nội dung kiến thức lí thuyết đã học ở chương VIII.
b) Nội dung: Kiến thức đã học: Định lý Thalès, Đường trung bình của tam giác, tính
chất tia phân giác của góc trong tam giác, tam giác đồng dạng
c) Sản phẩm: ôn tập lý thuyết.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Nêu Định lý Thalès trong tam giác
- Đường trung bình của tam giác.
- Nêu tính chất tia phân giác của tam giác.
- Nêu các trường hợp đồng dạng của hai tam giác?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS
II-III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
Hoạt động 1: Luyện dạng bài tập trắc nghiệm
a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng nhanh lý thuyết để làm bài tập trắc nghiệm.
b) Nội dung: Bài tập trắc nghiệm 1,2 (SGK- 94)
c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập
Giáo viên: Phạm Thị Thành

8

Kế hoạch bài dạy Hình học 8

d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 (SGK -94)
M = 400
Bài 1: Cho DEG
MNP , ^E = 600, ^
a) Số đo góc D bằng bao nhiêu độ?
A.400
B.500
C.600
D.800
b)số đo góc N bằng bao nhiêu độ?
A.400
B.500
C.600
D.800
c)số đo góc P bằng bao nhiêu độ?
A.400
B.500
C.600
D.800
Bài 2: Cho DEG
MNP , DE = 2cm, DG = 4cm , MN = 4cm , NP = 6cm
a)Độ dài cạnh EG là
A.2cm
B.3cm
C.4cm
D.8cm
b)Độ dài cạnh MP là
A.2cm
B.3cm
C.4cm
D.8cm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 10 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS
Đáp án:
Bài 1: a) A
b) C
c)D
Bài 2: a) B
b) D
Hoạt động 2: Luyện dạng bài tập tính toán
a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng lý thuyết để làm bài tập tính độ dài các cạnh.
b) Nội dung: Bài tập 7 (SGK- 95)
c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập 7 (SGK -95)
Bài 7: Tính độ dài x,y,z, t ở các hình 104a,104b, 104c

A
x
M )
2
)
B

6

Giáo viên: Phạm
Thị Thành
104a)

N

3

C

9

Kế hoạch bài dạy Hình học 8

))

G

y

2

H

D
6
E

9
))

7,8

F

I

J




2,4

3,6

t

3
K

L

104c)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ.
Nhóm 1: làm hình 104a
Nhóm 2: làm hình 104b
Nhóm 3: làm hình 104c
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS
Đáp án:
104a)
AMN= ^
ABC mà 2 góc ở vị trí so le trong
Ta có : ^
MN // BC
Xét ABC có : MN // BC (cmt)
AM AN (Định lý Thalès)
=
MB NC
x 6
Thay số: 2 = 3

x= 4 (đvđd)
Vậy x= 4(đvđd)
Giáo viên: Phạm Thị Thành

10

Kế hoạch bài dạy Hình học 8

104b)
^
HD= ¿^ mà 2 góc ở vị trí so le trong
Ta có : G
GH // EF
Xét DEF có : GH // EF(cmt)
GH GD HD (Hệ quả Thalès)
=
=
EF

DF DE
z
y 2
Thay số: 7,8 = 9 = 6

y= 3 (đvđd); z = 2,6 (đvđd)
Vậy y= 3 (đvđd); z = 2,6 (đvđd)
104c)
JIL
Xét IJL có: IK là tia phân giác của góc ^
JK KL ( t/c tia phân giác)
=
JI

LI

t

3

Thay số: 2,4 = 3,6
t= 2 (đvđd)
Vậy t = 2 (đvđd)
Hoạt động 3: Luyện dạng bài chứng minh
a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng lý thuyết để làm bài tập chứng minh.
b) Nội dung: Bài tập 5 (SGK- 94), Bài tập 9 (SGK- 95), Bài tập 11 (SGK- 96)
c) Sản phẩm: HS hiểu cách làm và làm đúng các bài tập
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 5 (SGK -94), bài tập 9 (SGK -95), bài tập 11 (SGK -96)
Bài 5:
Cho hình bình hành ABCD. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AB,
BC, AN và Q là giao điểm của AN và DM. Chứng minh:
1

a) MP // AD ; MP = 4 AD
2

b) AQ = 5 AN
3

c) Gọi R là trung điểm của CD. Chứng minh M, P, Q thẳng hàng và PR= 4 AD
Bài 9: Cho hình 106. Chứng minh:
a)AH2 = AB. AI = AC. AK
AIK= ^
ACH
b) ^
Giáo viên: Phạm Thị Thành

11

Kế hoạch bài dạy Hình học 8

Bài 11: Cho Hình 107. Chứng minh:
a) ABN ∽AIP và AI. AN = AP .AB
b) AI .AN + BI. BM = AB2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS
Đáp án:
Bài 5 (SGK – 94)

{M là trung điểm của AB

a) Xét ABN có : P là trung điểm của AN
MP là đường trung bình của ABN
MP //BN ; MP = ½ BN
Ta có : MP //BN (cmt) mà BC //AD (t/c hình bình hành)
MP // AD
Ta có: MP = ½ BN mà BN =1/2 BC( M là trung điểm của BC)
MP = ¼ BC mặt khác BC = AD ( t/c hình bình hành)
MP = ¼ AD (đfcm)
b) Xét ADQ có: MP // AD (cmt)
AQ DQ AD (Hệ quả Thalès)
=
=
 
QP QM MP

Mà MP = ¼ AD (cmt)
AD = 4
MP
AQ = 4
QP

AQ = 4. QP
4

AQ =5 . AP
1

mà AP =2 . AN (P là trung điểm của AN)
4

1

2

AQ =5 . 2 . AN = 5 . AN (đfcm)
c)Ta có:
AB=CD (t/c hbh)
AM= ½ AB (gt)
Giáo viên: Phạm Thị Thành

12

Kế hoạch bài dạy Hình học 8

DR= ½ DC (gt)
AM = DR (1)
AB // CD (t/c hbh)
AM // DR (2)
Từ (1) và (2) => tứ giác AMRD là hình bình hành
RM // DA (tc hbh)
Mà MP //AD (cmt)
M, R, P thẳng hàng (tiên đề Oclit)
Ta có:
MR = AD (Tc hbh)
MP + PR = AD
1
AD + PR = AD
4
3
PR = 4 AD

Bài 9 (SGK – 95)
a) Xét AHB và AIH có:

{

^
AHB =  ^
AIH = 90 0
^
HAB   chung

(gg)

Xét



Từ (1) và (2):
b) Theo a ta có:

Xét



có:
(c.g.c)
( hai góc tương ứng).

Giáo viên: Phạm Thị Thành

13

Kế hoạch bài dạy Hình học 8

Bài tập 11-SGK 96
a) Tương tự bài 9 phần a
b) Theo phần a ta có: AI.AN = AP.AB (3)
Hoàn toàn tương tự ta chứng minh được:
BI.BM = PB.AB (4)
Từ (3) và (4) ta được:
AI.AN + BI.BM = AP.AB + PB.AB

hay
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

a) Nhiệm vụ bắt buộc
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra giữa kỳ II.
b) Nhiệm vụ khuyến khích
Lập sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức giữa kỳ II.
Ký duyệt của tổ

Giáo viên: Phạm Thị Thành

Giáo viên

14
 
Gửi ý kiến