Tìm kiếm Giáo án
Hình bình hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 08h:34' 02-04-2022
Dung lượng: 81.5 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 08h:34' 02-04-2022
Dung lượng: 81.5 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
HÌNH BÌNH HÀNH
I/ MỤC TIÊU: Sau tiết học, HS có khả năng:
1. Kiến thức
- Làm quen với hình bình hành
2. Kĩ năng
- Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: BGĐT, kế hoạch bài dạy, máy tính.
- HS: SGK, vở viết, thiết bị học trực tuyến.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động (3p)
Gọi học sinh làm bài:
Bài 1: a/ 25 km2=.......m2
10.000.000m2 = ...... km2
b/ 200 dm2 = ......... cm2
9.000.000cm2 = ......... m2
- GV giới thiệu bài mới
2 HS lần lượt thực hiện yêu cầu
HS khác nhận xét
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: HS làm quen với hình bình hành và nêu được đặc điểm của hình bình hành
* Cách tiến hành:
- GV đưa ra vẽ hình lên màn hình:
- Giảng: Đây là một hình bình hành
+ Hãy đọc tên các cặp cạnh đối diện
+ Hãy đọc tên các cặp cạnh song song
+ So sánh độ dài của các cặp cạnh AB và CD, AD và BC
+ Hình bình hành có mấy cặp cạnh đối diện song song?
+ Vậy hình bình hành có đặc điểm gì?
- Quan sát hình nêu đặc điểm hình bình hành
- HS: Hình bình hành
+ Cạnh AB đối diện với cạnh CD
+ Cạnh AD đối diện với cạnh CB
+ Cạnh AB song song với cạnh DC
+ Cạnh AD song song với cạnh BC
+ Các cặp cạnh bằng nhau
+ Có 2 cặp cạnh đối song song và bằng nhau
=> Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được hình bình hành, phân biệt đặc điểm của hình bình hành với hình tứ giác
* Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách xác định hình bình hành.
Bài 2:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách xác định các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau trong hình bình hành.
Bài 3 (Nếu còn thời gian cho HS làm)
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Làm cá nhân - Chia sẻ lớp
Đáp án:
Đ/a:
+ Hình 1, 2 và 5 là hình bình hành
- Giải thích tại sao các hình này là hình bình hành (có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau)
- Làm bài – Chia sẻ lớp
Đ/a:
+ Hình bình hành MNPQ có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau là MN và PQ, MQ và NP
- HS tự vẽ hình vào giấy kẻ li, – Chia sẻ lớp
- Ghi nhớ các đặc điểm của hình bình hành
- Tìm các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống.
HÌNH BÌNH HÀNH
I/ MỤC TIÊU: Sau tiết học, HS có khả năng:
1. Kiến thức
- Làm quen với hình bình hành
2. Kĩ năng
- Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: BGĐT, kế hoạch bài dạy, máy tính.
- HS: SGK, vở viết, thiết bị học trực tuyến.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động (3p)
Gọi học sinh làm bài:
Bài 1: a/ 25 km2=.......m2
10.000.000m2 = ...... km2
b/ 200 dm2 = ......... cm2
9.000.000cm2 = ......... m2
- GV giới thiệu bài mới
2 HS lần lượt thực hiện yêu cầu
HS khác nhận xét
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: HS làm quen với hình bình hành và nêu được đặc điểm của hình bình hành
* Cách tiến hành:
- GV đưa ra vẽ hình lên màn hình:
- Giảng: Đây là một hình bình hành
+ Hãy đọc tên các cặp cạnh đối diện
+ Hãy đọc tên các cặp cạnh song song
+ So sánh độ dài của các cặp cạnh AB và CD, AD và BC
+ Hình bình hành có mấy cặp cạnh đối diện song song?
+ Vậy hình bình hành có đặc điểm gì?
- Quan sát hình nêu đặc điểm hình bình hành
- HS: Hình bình hành
+ Cạnh AB đối diện với cạnh CD
+ Cạnh AD đối diện với cạnh CB
+ Cạnh AB song song với cạnh DC
+ Cạnh AD song song với cạnh BC
+ Các cặp cạnh bằng nhau
+ Có 2 cặp cạnh đối song song và bằng nhau
=> Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được hình bình hành, phân biệt đặc điểm của hình bình hành với hình tứ giác
* Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách xác định hình bình hành.
Bài 2:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách xác định các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau trong hình bình hành.
Bài 3 (Nếu còn thời gian cho HS làm)
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Làm cá nhân - Chia sẻ lớp
Đáp án:
Đ/a:
+ Hình 1, 2 và 5 là hình bình hành
- Giải thích tại sao các hình này là hình bình hành (có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau)
- Làm bài – Chia sẻ lớp
Đ/a:
+ Hình bình hành MNPQ có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau là MN và PQ, MQ và NP
- HS tự vẽ hình vào giấy kẻ li, – Chia sẻ lớp
- Ghi nhớ các đặc điểm của hình bình hành
- Tìm các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống.
 









Các ý kiến mới nhất