Chương I. §7. Hình bình hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Phương Thảo
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 06h:46' 02-02-2022
Dung lượng: 120.0 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn: Nguyễn Thị Phương Thảo
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 06h:46' 02-02-2022
Dung lượng: 120.0 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
Tuần 6:
Tiết 11: HÌNH BÌNH HÀNH
I/ Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dầu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành.
2. Kỹ năng : - Kỹ năng: Biết vẽ hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là một hình bình hành. Biết vận dụng các tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau.
3. Thái độ:Rèn hs cách vẽ hình cẩn thận
- Tư duy: Suy luận – chứng minh hình học.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo
- Thực hiện các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán học, vận dụng toán học, sử dụng công cụ (đo,vẽ hình)
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
-GV: thước , compa, phấn màu
- HS : thước, compa, sgk.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
-KTBC:Hãy cho biết một dạng tứ giác đặc biệt đã học đó là hình gì?(đó là hình thang)
- DVB: Hình thang có hai cạnh bên song song thì suy ra điều gì?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của Thầy&Trò
Nội dung chính
1. Hđ 1: Định nghĩa :
GV: Cta đã biết một dạng đặc biệt của tứ giác là hthang. Hãy qsát tứ giác ABCD trên hình 66 có gì đặc biệt ?
HS: Các cạnh đối của tứ giác ABCD trên hình 66 có:
AB // CD ( = 700 + 1100 = 1800)
AD // BC ( = 1100+ 700 = 1800)
Cặp góc trong cùng phía bù nhau.
GV: Tứ giác có các cạnh đối song song là hbh. HBH là 1 dạng tứ giác đặc biệt mà hôm nay cta sẽ học.
HS: Định nghĩa hình bình hành.
- Em lên bảng vẽ một hình bình hành ABCD. Các em dưới lớp vẽ vào tập.
- Ghi định nghĩa bằng kí hiệu?
Gv: Hthang có là hình bình hành không ?
HS: k0 fải, vì hthg chỉ có 2 cạch đối song song, còn hbh có các cạnh đối //
GV: Còn hbh có là hình thang?
HS: HBH là một dạng đặc biệt của hình thang.
2. Hđ 2 : Tính chất :
GV: cho hs làm ?2
HS: nêu các tính chất như đlý / 90 sgk
GV: Vẽ hình, hs nêu GT, KL
GV: HDCM
a) Gợi ý : Hình bình hành ABCD là hình thang có 2 cạnh bên // nên AD=BC, AB=DC
b) CM: (ABC = (CDA (c-c-c) =>
T.tự :
c) Cm: ( AOB = ( COD (g-c-g)
=> OA=OC, OB=OD
HS: xem sgk và cm lại
GV: - Phát biểu mệnh đề đảo của tính chất a)
- Vẽ hình, ghi giả thuyết – kết luận.
HS: - Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
- Em hãy chứng minh mệnh đề này?
+ Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
+ Chứng minh góc nào bằng góc nào?
3.HĐ 3: Dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
- Muốn chứng minh một tứ giác là hình bình hành ta chứng minh điều gì?
- Các em về nhà tự chứng minh các dấu hiệu 2, 3, 4, 5.
Gv: Trong 5 dấu hiệu này, có 3 dấu hiệu về cạnh, 1 dấu hiệu về góc, 1 dấu hiệu về đường chéo.
GV: Cho hs làm ?3
HS: a) Tứ giác ABCD là hbh vì có các cạnh đối bằng nhau.
b) Tứ giác EFGH là hbh vì có các góc đối bằng nhau.
c) Tứ giác IKMN không là hbh vì IN không song song KM
d) Tứ giác PQRS là hbh vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
e) Tứ giác XYUV là hbh vì 2 cạnh đối song song và bằng nhau.
1. Định nghĩa:
- Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
Tứ giác ABCD là hình bình hành
<=> (
*HBH là hthang có 2 cạch bên song song.
2. Tính chất
Tiết 11: HÌNH BÌNH HÀNH
I/ Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dầu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành.
2. Kỹ năng : - Kỹ năng: Biết vẽ hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là một hình bình hành. Biết vận dụng các tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau.
3. Thái độ:Rèn hs cách vẽ hình cẩn thận
- Tư duy: Suy luận – chứng minh hình học.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo
- Thực hiện các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán học, vận dụng toán học, sử dụng công cụ (đo,vẽ hình)
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
-GV: thước , compa, phấn màu
- HS : thước, compa, sgk.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
-KTBC:Hãy cho biết một dạng tứ giác đặc biệt đã học đó là hình gì?(đó là hình thang)
- DVB: Hình thang có hai cạnh bên song song thì suy ra điều gì?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của Thầy&Trò
Nội dung chính
1. Hđ 1: Định nghĩa :
GV: Cta đã biết một dạng đặc biệt của tứ giác là hthang. Hãy qsát tứ giác ABCD trên hình 66 có gì đặc biệt ?
HS: Các cạnh đối của tứ giác ABCD trên hình 66 có:
AB // CD ( = 700 + 1100 = 1800)
AD // BC ( = 1100+ 700 = 1800)
Cặp góc trong cùng phía bù nhau.
GV: Tứ giác có các cạnh đối song song là hbh. HBH là 1 dạng tứ giác đặc biệt mà hôm nay cta sẽ học.
HS: Định nghĩa hình bình hành.
- Em lên bảng vẽ một hình bình hành ABCD. Các em dưới lớp vẽ vào tập.
- Ghi định nghĩa bằng kí hiệu?
Gv: Hthang có là hình bình hành không ?
HS: k0 fải, vì hthg chỉ có 2 cạch đối song song, còn hbh có các cạnh đối //
GV: Còn hbh có là hình thang?
HS: HBH là một dạng đặc biệt của hình thang.
2. Hđ 2 : Tính chất :
GV: cho hs làm ?2
HS: nêu các tính chất như đlý / 90 sgk
GV: Vẽ hình, hs nêu GT, KL
GV: HDCM
a) Gợi ý : Hình bình hành ABCD là hình thang có 2 cạnh bên // nên AD=BC, AB=DC
b) CM: (ABC = (CDA (c-c-c) =>
T.tự :
c) Cm: ( AOB = ( COD (g-c-g)
=> OA=OC, OB=OD
HS: xem sgk và cm lại
GV: - Phát biểu mệnh đề đảo của tính chất a)
- Vẽ hình, ghi giả thuyết – kết luận.
HS: - Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
- Em hãy chứng minh mệnh đề này?
+ Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
+ Chứng minh góc nào bằng góc nào?
3.HĐ 3: Dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
- Muốn chứng minh một tứ giác là hình bình hành ta chứng minh điều gì?
- Các em về nhà tự chứng minh các dấu hiệu 2, 3, 4, 5.
Gv: Trong 5 dấu hiệu này, có 3 dấu hiệu về cạnh, 1 dấu hiệu về góc, 1 dấu hiệu về đường chéo.
GV: Cho hs làm ?3
HS: a) Tứ giác ABCD là hbh vì có các cạnh đối bằng nhau.
b) Tứ giác EFGH là hbh vì có các góc đối bằng nhau.
c) Tứ giác IKMN không là hbh vì IN không song song KM
d) Tứ giác PQRS là hbh vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
e) Tứ giác XYUV là hbh vì 2 cạnh đối song song và bằng nhau.
1. Định nghĩa:
- Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
Tứ giác ABCD là hình bình hành
<=> (
*HBH là hthang có 2 cạch bên song song.
2. Tính chất
 









Các ý kiến mới nhất