Chương I. §7. Hình bình hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Phụng
Ngày gửi: 22h:29' 07-10-2020
Dung lượng: 58.9 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Phụng
Ngày gửi: 22h:29' 07-10-2020
Dung lượng: 58.9 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Ngàysoạn: 07/10/2020
Ngàygiảng:
Tiết25 – H11
Bài7: HÌNH BÌNH HÀNH
I.Mụctiêu:
1. Kiếnthức: Hiểu định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết hình bình hành
2. Kỹnăng: Biết vẽ một hình bình hành, chứng minh một tứ giác là hình bình hành, kĩ năng chứng minh hình học.
3. Tháiđộ: Tích cực tự giác và hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài
II.Chuẩnbị:
GV: Thướcthẳng, êke, Sgk, Bàisoạn.
HS: Thướcthẳng, êke, Sgk.
III.Hoạtđộngdạyvàhọc:
1. Ổnđịnh:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu định nghĩa hình thang ?
Đặt vấn đề: Vậy một hình thang có hai cạnh bên song song có những tính chất gì?
3. Bàihọc:
Hoạtđộng 1 Địnhnghĩa
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV Cho HS làm
Hãy quan sát tứ giác ABCD trên hình 66 tr 90 sgk,cho biết tứ giác đó có gì đặc biệt.
- GV: Từ định nghĩa hình bình hành và hình thang, ta thấy hình bình hành là một hình có điểm gì đặc biệt?
- HS thực hiện
Tứ giác ABCD có các cặp cạnh đối song song
AB//CD; AD//BC
-HS: Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song.
Định nghĩa
Hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song
Tứ giác ABCD là hình bình hành
Hoạt động 2. Tính chất
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung chính
- GV Cho HS làm ?2
Phát hiện các tính chất về cạnh, góc, đường chéo của hình bình hành ABCD
- Nêu định lí
- Vẽ hình và ghi GT – KL
Hãy dựa vào kiến thức đã có hãy c/m câu a)
- Cho HS tự làm câu b)
- HD HS c/m câu c)
? Để chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau ta thường làm như thế nào
? ở đây để chứng minh OA = OC; OB = OD ta đi chứng minh hai tam giác nào bằng nhau?
-HS thực hiện ?2
+ Các cạnh đối bằng nhau.
+ Các góc đối bằng nhau.
+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
- Lên bảng ghi GT – KL
- ABCD là hình thang có hai cạnh bên song songnên: AB=CD; AD=BC
- Tự làm và đứng tại chỗ trả lời
- Ghép các đoạn đó vào hai tam giác và c/m hai tam giác bằng nhau
AOB =COD
- Suy nghĩ, đứng tại chỗ chứng minh.
2. Tính chất
Định lí: Trong hình bình hành
a) Các cạnh đáy bằng nhau
b) Các góc đối bằng nhau
c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
GT
ABCDlà hình bình hành, AC cắt BD tại O
KL
a)AB=CD,AD=BC
b
𝐴
𝐶,
𝐵
𝐷
c)OA=OC,OB=OD
Chứng minh
a)ABCD là hình thang có hai cạnh bên song songnên: AB=CD; AD=BC
b)ABC =CDA(c.c.c)B = D
ABC =CDA(c.c.c)A = C
c) XétAOB và COD
A1 = C1 (so le trong)AB = CD (gt)
B1 = C1 (so le trong)
AOB =COD(g.c.g)
OA = OC; OB = OD
Hoạt động 03: Dấu hiệu nhận biết
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung chính
GV: Nhờ vào dấu hiện gi để nhận biết hình bình hành?
GV:Đúng
Còn có thể dựa vào dấu hiệu nào nưa không?
- Nêu các dấu hiệu nhận biết như SGK
- Treo bảng H.70/SGK yêu cầu học sinh trả lời và giải thích từng ý?
-HS:Nhờ vào định nghĩa
-HS trả lời:
3. Dấu hiệu nhận biết
Dấu hiệu: (SGK)
?3
H.a) Dấu hiệu 2
H.b) Dấu hiệu 4
H.c) Không là HBH
H.d) Dấu hiệu 5
H.e) Dấu hiệu 3
4. Củng cố:
GV: Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm:
+ Định nghĩa hình bình hành.
Ngàygiảng:
Tiết25 – H11
Bài7: HÌNH BÌNH HÀNH
I.Mụctiêu:
1. Kiếnthức: Hiểu định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết hình bình hành
2. Kỹnăng: Biết vẽ một hình bình hành, chứng minh một tứ giác là hình bình hành, kĩ năng chứng minh hình học.
3. Tháiđộ: Tích cực tự giác và hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài
II.Chuẩnbị:
GV: Thướcthẳng, êke, Sgk, Bàisoạn.
HS: Thướcthẳng, êke, Sgk.
III.Hoạtđộngdạyvàhọc:
1. Ổnđịnh:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu định nghĩa hình thang ?
Đặt vấn đề: Vậy một hình thang có hai cạnh bên song song có những tính chất gì?
3. Bàihọc:
Hoạtđộng 1 Địnhnghĩa
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV Cho HS làm
Hãy quan sát tứ giác ABCD trên hình 66 tr 90 sgk,cho biết tứ giác đó có gì đặc biệt.
- GV: Từ định nghĩa hình bình hành và hình thang, ta thấy hình bình hành là một hình có điểm gì đặc biệt?
- HS thực hiện
Tứ giác ABCD có các cặp cạnh đối song song
AB//CD; AD//BC
-HS: Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song.
Định nghĩa
Hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song
Tứ giác ABCD là hình bình hành
Hoạt động 2. Tính chất
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung chính
- GV Cho HS làm ?2
Phát hiện các tính chất về cạnh, góc, đường chéo của hình bình hành ABCD
- Nêu định lí
- Vẽ hình và ghi GT – KL
Hãy dựa vào kiến thức đã có hãy c/m câu a)
- Cho HS tự làm câu b)
- HD HS c/m câu c)
? Để chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau ta thường làm như thế nào
? ở đây để chứng minh OA = OC; OB = OD ta đi chứng minh hai tam giác nào bằng nhau?
-HS thực hiện ?2
+ Các cạnh đối bằng nhau.
+ Các góc đối bằng nhau.
+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
- Lên bảng ghi GT – KL
- ABCD là hình thang có hai cạnh bên song songnên: AB=CD; AD=BC
- Tự làm và đứng tại chỗ trả lời
- Ghép các đoạn đó vào hai tam giác và c/m hai tam giác bằng nhau
AOB =COD
- Suy nghĩ, đứng tại chỗ chứng minh.
2. Tính chất
Định lí: Trong hình bình hành
a) Các cạnh đáy bằng nhau
b) Các góc đối bằng nhau
c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
GT
ABCDlà hình bình hành, AC cắt BD tại O
KL
a)AB=CD,AD=BC
b
𝐴
𝐶,
𝐵
𝐷
c)OA=OC,OB=OD
Chứng minh
a)ABCD là hình thang có hai cạnh bên song songnên: AB=CD; AD=BC
b)ABC =CDA(c.c.c)B = D
ABC =CDA(c.c.c)A = C
c) XétAOB và COD
A1 = C1 (so le trong)AB = CD (gt)
B1 = C1 (so le trong)
AOB =COD(g.c.g)
OA = OC; OB = OD
Hoạt động 03: Dấu hiệu nhận biết
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung chính
GV: Nhờ vào dấu hiện gi để nhận biết hình bình hành?
GV:Đúng
Còn có thể dựa vào dấu hiệu nào nưa không?
- Nêu các dấu hiệu nhận biết như SGK
- Treo bảng H.70/SGK yêu cầu học sinh trả lời và giải thích từng ý?
-HS:Nhờ vào định nghĩa
-HS trả lời:
3. Dấu hiệu nhận biết
Dấu hiệu: (SGK)
?3
H.a) Dấu hiệu 2
H.b) Dấu hiệu 4
H.c) Không là HBH
H.d) Dấu hiệu 5
H.e) Dấu hiệu 3
4. Củng cố:
GV: Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm:
+ Định nghĩa hình bình hành.
 








Các ý kiến mới nhất