Chương I. §7. Hình bình hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Lan
Ngày gửi: 22h:33' 25-09-2016
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 390
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Lan
Ngày gửi: 22h:33' 25-09-2016
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 390
Số lượt thích:
0 người
Ngày lập kế hoạch: 15/9/2016
Ngày thực hiện: Tiết 10
HÌNH BÌNH HÀNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến Thức : HS phát biểu lại được đ / n hình bình hành là hình tứ giác có các cạnh đối song song ( 2 cặp cạnh đối //). Phát biểu lại được tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bình hành.
2. Kĩ năng : HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình hành: Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song.Rèn tính khoa học, chính xác
3. Thái độ : Tích cực tham gia các hoạt động học, cẩn thận trong tính toán, lập luận chứng minh.
II. Chuẩn bị
- GV: thước, phiếu học tập
- HS: Thước, compa.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ôn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu định nghĩa hình thang, hình thang cân, hình thang vuông ?
- Nêu các tính chất của hình thang, hình thang cân?
3. Bài mới
a) Đặt vấn đề: Vẽ hình thang ABCD (AB//CD) có AD//BC
Hình thang ABCD vừa vẽ là hình gì? Có tính chất gì?
b) Bài mới
Hoạt động của giáo viên
Ghi bảng
Hoạt động 1: Hình thành định nghĩa
GV: Tứ giác ABCD có các cặp cạnh đối song song nên gọi là hình bình hành
? Vậy theo em hình bình hành là hình ntn?
HS: Rút ra định ngĩa
GV: so sánh hình bình hành và hình thang
HS:
? Qua quá trình vẽ HBH (phần đặt vấn đề) em hãy nêu cách vẽ
HS hoạt động cá nhân (2’)
Sau đó GV y/c hs hoạt động theo cặp thảo luận bổ xung vào bài của mình
HS hoạt động theo cặp (3’)
HS nêu cách vẽ (cách vẽ đơn giản nhất)
GV, HS nhận xét y/c kiến thức đạt được
- vẽ một đoạn thẳng bất kỳ (VD: AB)
- lấy một điểm D không thuộc đường thẳng AB
- qua D vẽ đường thẳng d song song với AB
- qua b kẻ đường thẳng d’ // AD, cắt d tại C, nối A,B,C,D ta được hbh ABCD
Hoạt động 2: Tính chất
GV: Hãy vẽ hbh ABCD, đo đạc, so sánh các cạnh các góc, đường chéo từ đó nêu tính chất của cạnh, về góc, về đường chéo của hình bình hành đó. Sau đó dùng lập luận để chứng minh thực nghiệm là đúng
GV: chuyển giao nhiệm vụ học tập để HS thực hiện
HS: Hoạt động cá nhân (5’)
Sau đó GV y/c hs hoạt động theo nhóm thảo luận bổ xung vào bài của mình
HS: hoạt động theo nhóm 4 (5’)
HS báo cáo (3’)
HS, gv nhận xét sửa sai (3’)
(y/c đạt được định lý và chứng minh định lý)
GV chốt lại
HS: hoàn thành tiếp bản đồ tư duy
Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết.
GV: Nêu dấu hiệu nhận biết
HS hoàn thành bản đồ tư duy
Hoạt động 4: Củng cố
GV chiếu nội dung ?3
HS hoạt động thảo luận theo cặp
GV chuyển giao nhiệm vụ
HS tổ chức hoạt động
HS: báo cáo
HS nhận xét
GV nhận xét chốt lại
GV chiếu nội dung bài 1
HS hoạt động cá nhân
HS trả lời
HS nhận xét
1) Định nghĩa
* Định nghĩa: Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
+ Tứ giác ABCD là HBH AB// CD và AD// BC
2. Tính chất
?2:…
* Định lý:Trong HBH :
a) Các cạnh đối bằng nhau
b) Các góc đối bằng nhau
c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
3) Dấu hiệu nhận biết
1-Tứ giác có các cạnh đối // là HBH
2-Tứ giác có các cạnh đối = là HBH
3-Tứ giác có 2 cạnh đối // &=là HBH
4-Tứ giác có các góc đối=nhau là
HBH
5- Tứ giác có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi hình là HBH.
?3
Bài toán
4. Hướng dẫn về nhà:
- Làm các bài tập 43,44,45 / tr 92. Chuẩn bị
Ngày thực hiện: Tiết 10
HÌNH BÌNH HÀNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến Thức : HS phát biểu lại được đ / n hình bình hành là hình tứ giác có các cạnh đối song song ( 2 cặp cạnh đối //). Phát biểu lại được tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bình hành.
2. Kĩ năng : HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình hành: Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song.Rèn tính khoa học, chính xác
3. Thái độ : Tích cực tham gia các hoạt động học, cẩn thận trong tính toán, lập luận chứng minh.
II. Chuẩn bị
- GV: thước, phiếu học tập
- HS: Thước, compa.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ôn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu định nghĩa hình thang, hình thang cân, hình thang vuông ?
- Nêu các tính chất của hình thang, hình thang cân?
3. Bài mới
a) Đặt vấn đề: Vẽ hình thang ABCD (AB//CD) có AD//BC
Hình thang ABCD vừa vẽ là hình gì? Có tính chất gì?
b) Bài mới
Hoạt động của giáo viên
Ghi bảng
Hoạt động 1: Hình thành định nghĩa
GV: Tứ giác ABCD có các cặp cạnh đối song song nên gọi là hình bình hành
? Vậy theo em hình bình hành là hình ntn?
HS: Rút ra định ngĩa
GV: so sánh hình bình hành và hình thang
HS:
? Qua quá trình vẽ HBH (phần đặt vấn đề) em hãy nêu cách vẽ
HS hoạt động cá nhân (2’)
Sau đó GV y/c hs hoạt động theo cặp thảo luận bổ xung vào bài của mình
HS hoạt động theo cặp (3’)
HS nêu cách vẽ (cách vẽ đơn giản nhất)
GV, HS nhận xét y/c kiến thức đạt được
- vẽ một đoạn thẳng bất kỳ (VD: AB)
- lấy một điểm D không thuộc đường thẳng AB
- qua D vẽ đường thẳng d song song với AB
- qua b kẻ đường thẳng d’ // AD, cắt d tại C, nối A,B,C,D ta được hbh ABCD
Hoạt động 2: Tính chất
GV: Hãy vẽ hbh ABCD, đo đạc, so sánh các cạnh các góc, đường chéo từ đó nêu tính chất của cạnh, về góc, về đường chéo của hình bình hành đó. Sau đó dùng lập luận để chứng minh thực nghiệm là đúng
GV: chuyển giao nhiệm vụ học tập để HS thực hiện
HS: Hoạt động cá nhân (5’)
Sau đó GV y/c hs hoạt động theo nhóm thảo luận bổ xung vào bài của mình
HS: hoạt động theo nhóm 4 (5’)
HS báo cáo (3’)
HS, gv nhận xét sửa sai (3’)
(y/c đạt được định lý và chứng minh định lý)
GV chốt lại
HS: hoàn thành tiếp bản đồ tư duy
Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết.
GV: Nêu dấu hiệu nhận biết
HS hoàn thành bản đồ tư duy
Hoạt động 4: Củng cố
GV chiếu nội dung ?3
HS hoạt động thảo luận theo cặp
GV chuyển giao nhiệm vụ
HS tổ chức hoạt động
HS: báo cáo
HS nhận xét
GV nhận xét chốt lại
GV chiếu nội dung bài 1
HS hoạt động cá nhân
HS trả lời
HS nhận xét
1) Định nghĩa
* Định nghĩa: Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
+ Tứ giác ABCD là HBH AB// CD và AD// BC
2. Tính chất
?2:…
* Định lý:Trong HBH :
a) Các cạnh đối bằng nhau
b) Các góc đối bằng nhau
c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
3) Dấu hiệu nhận biết
1-Tứ giác có các cạnh đối // là HBH
2-Tứ giác có các cạnh đối = là HBH
3-Tứ giác có 2 cạnh đối // &=là HBH
4-Tứ giác có các góc đối=nhau là
HBH
5- Tứ giác có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi hình là HBH.
?3
Bài toán
4. Hướng dẫn về nhà:
- Làm các bài tập 43,44,45 / tr 92. Chuẩn bị
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất