Tìm kiếm Giáo án
Hình 8 Hình đồng dạng; Hình đồng dạng trong thực trong thực tiễn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương
Ngày gửi: 08h:32' 05-04-2025
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương
Ngày gửi: 08h:32' 05-04-2025
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
§8. TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA CỦA TAM GIÁC
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết 43, 44 theo KHGD)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác.
- Giải thích được trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc vận dụng kiến thức về hai tam
giác đồng dạng.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Hình thành và phát triển cho học sinh năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học: học sinh đọc tài liệu, tự chiếm lĩnh kiến thức.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp và hợp tác với giáo viên, các bạn trong quá
trình hoạt động nhóm.
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các câu hỏi, bài tập.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng được công cụ, phương tiện
học toán để thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp toán học: sử dụng chính xác các thuật ngữ toán học.
+Năng lực giải quyết vấn đề toán học: sử dụng được các kiến thức, kĩ năng về trường
hợp đồng dạng thứ ba của tam giác để giải quyết vấn đề đặt ra.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, kế hoạch bài dạy, đồ dùng dạy học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Giáo viên: Phạm Thị Thành
1
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
Tiết 1
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Gợi vấn đề để HS tìm hiểu kiến thức mới.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận cặp đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Trường hợp đồng dạng thứ ba: Góc - góc
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác.
- Giải thích được trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác
b) Nội dung:
HS làm HĐ1, ví dụ 1,2,3 và LT1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi,
cho HĐ1, ví dụ 1,2,3 và LT1.
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Phạm Thị Thành
2
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Trường hợp đồng dạng thứ ba: Góc –
- GV yêu cầu HS đọc nội dung HĐ1, góc.
trả lời câu hỏi:
HĐ1:
H1: Bài toán cho biết gì? Yêu cầu làm
gì?
H2:
và
có những yếu
tố nào bằng nhau?
-Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi làm
HĐ 1 vào phiếu bài tập.
- Yêu cầu HS phát biểu trường hợp
đồng dạng thứ ba của tam giác.
Vì
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Xét
HS thực hiện nhiệm vụ, đọc đề và suy
nghĩ, trả lời câu hỏi:
TL1: Cho biết
và
và
(hai góc đồng vị).
có:
(GT)
(GT)
có
Do đó
;
Chứng minh:
TL2:
nên
(g.c.g)
Suy ra
và
có:
;
;
Hoạt động cặp đôi làm HĐ 1.
- Hoạt động cá nhân phát biểu trường
hợp đồng dạng thứ ba của tam giác.
Mặt khác
(Theo định lí về
cặp tam giác đồng dạng nhận được từ định lí
Ta let)
Suy ra
Định lí: Nếu hai góc của tam giác này lần lượt
bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác
đó đồng dạng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Giáo viên: Phạm Thị Thành
3
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
- GV gọi đại diện 1 nhóm bất kỳ lên
trình bày lời giải của HĐ 1.
- Các nhóm khác theo dõi nhận xét bổ
sung.
- HS nêu thắc mắc (nếu có)
- HS xung phong phát biểu trường
hợp đồng dạng thứ ba của tam giác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV gọi đại diện các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- GV khẳng định kết quả đúng và
đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
- Giải đáp các vướng mắc mà HS nêu
ra.
-GV chốt kiến thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ví dụ 1:
- HS nghiên cứu VD1,2,3. Hoạt động
cá nhân làm ví dụ 1, hoạt động cặp
đôi làm ví dụ 2, Hoạt động nhóm 4
làm ví dụ 3.
- Làm LT1 trong SGK trang 83.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Nghiên cứu ví dụ 1, hoạt động cá Trong tam giác
nhân làm vào vở.
, ta có:
- Nghiên cứu ví dụ 2, thảo luận cặp
đôi trả lời vào phiếu học tập.
Xét hai tam giác
- Nghiên cứu ví dụ 3, hoạt động nhóm
;
4 làm ví dụ 3 vào phiếu học tập.
và
- Hoạt động cá nhân làm LT1.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
có:
Suy ra
Ví dụ 2:
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm trình
bày VD1.
Giáo viên: Phạm Thị Thành
4
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
- Đại diện nhóm lên trình bày VD2.
- Gọi nhóm làm nhanh nhất lên trình
bày VD3.
- Gọi HS làm nhanh nhất lên làm lT1.
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và
nhận xét lần lượt từng câu.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
a) Xét hai tam giác
- GV nhận xét phần trình bày của HS,
nhóm HS và giải đáp các câu hỏi mà
(GT);
HS chưa giải đáp hoặc giải đáp chưa đỉnh).
đúng.
Suy ra
- Chính xác hoá kết quả hoạt động
của Ví dụ 1,2,3 và LT1.
b) Vì
và
có:
(hai góc đối
.
nên
Ví dụ 3:
Xét hai tam giác
và
có:
(giả thiết)
Suy ra
.
Do đó:
.
Luyện tập, vận dụng 1.
Giáo viên: Phạm Thị Thành
5
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
C
P
700
B
600
500
Trong tam giác
Xét hai tam giác
A
N
600
M
, ta có:
và
có:
;
Suy ra
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập 1, 2, 3 trong SGK.
Tiết 2
2. Hoạt động 2: Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vào của tam
giác vuông.
a) Mục tiêu:
- Phát biểu được trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác áp dụng vào tam giác vuông
và vận dụng giải các bài tập.
b) Nội dung:
- HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Làm HĐ2, VD 4 và LT2.
c) Sản phẩm:
- Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác áp dụng vào của tam giác vuông.
- Đáp án HĐ2, VD 4 và LT2.
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Phạm Thị Thành
6
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ ba
- GV yêu cầu HS quan sát hình 84 và của tam giác vào của tam giác vuông.
vận dụng kiến thức đã học để chứng HĐ2:
minh tam giác
và tam giác
đồng dạng với nhau.
- GV nhắc HS chú ý về cách xét hai tam
giác vuông.
- GV cho HS nhận xét và nhận xét chốt
lại cho HS.
- GV yêu cầu HS từ chứng minh trên
Xét hai tam giác
nêu lại giả thiết và kết luận.
và
có:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận, thảo luận và thực hiện
nhiệm vụ.
(giả thiết)
.
- GV theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn HS Suy ra
thực hiện yêu cầu.
* Định lí: Nếu tam giác vuông này có một
góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả sau khi thực hiện kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với
nhau.
nhiệm vụ.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương
án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên
dương học sinh có câu trả lời tốt nhất.
Động viên các học sinh còn lại tích cực,
cố gắng hơn trong các hoạt động học
tiếp theo.
- GV chốt kiến.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu đề bài ví dụ 4 lên màn hình,
Giáo viên: Phạm Thị Thành
Ví dụ 4 :
7
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
yêu cầu HS đọc đề và làm việc theo
nhóm 4 (mỗi bàn 1 nhóm).
- HS đọc đề bài và nhận nhóm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm 4 trong thời gian 4
phút vào bảng nhóm của mình.
- GV hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- 3 nhóm nhanh nhất sẽ được treo bài
Xét hai tam giác
của nhóm mình lên bảng.
và
có:
- Các nhóm khác nhận xét chéo bài của
các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, chính xác hóa lời giải, Do đó
đánh giá hoạt động của các nhóm.
.
- GV tổng kết bài học: nhấn mạnh lại các
kiến thức trọng tâm của bài.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Luyện tập, vận dụng 2 :
GV yêu cầu vận dụng kiến thức đã học
thực hiện làm LT2
A
E
- GV cho HS đọc nội dung LT2
H
- GV yêu cầu HS vẽ hình vẽ vào vở, yêu
cầu chứng minh bài toán.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
B
C
D
- HS tiếp nhận, thảo luận và thực hiện
Xét hai tam giác
nhiệm vụ.
- HS hoạt động cá nhân chứng minh bài
toán.
Giáo viên: Phạm Thị Thành
có:
(hai góc đối đỉnh)
- GV hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
và
Do đó
.
8
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
- 1HS lên bảng vẽ hình.
-1 HS khác đứng tại chỗ trình bày phần Suy ra
chứng minh.
- HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc,
phương án trả lời của học sinh, ghi nhận
và tuyên dương học sinh có câu trả lời
tốt nhất. Động viên các học sinh còn lại
tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt
động học tiếp theo.
- GV chuẩn hoá kết quả LT2.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học tham gia chơi trò chơi « Ai nhanh
hơn » và làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 85).
c) Sản phẩm học tập: Đáp án các câu hỏi trong phần trò chơi và Câu trả lời của HS
trong bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 85).
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Câu hỏi :
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1. Nếu hai tam giác
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện có
Bài 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 85).
A.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan
sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, B.
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
C.
- GV quan sát và hỗ trợ.
D.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Giáo viên: Phạm Thị Thành
và
thì:
9
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các
Câu 2. Chỉ ra câu sai.
HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận
cho ta:
xét bài trên bảng.
A.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
Trò chơi « Ai nhanh hơn »
Đáp án :
1–B
4–A
2–D
5–B
3–C
B.
C.
D.
Câu 3. Chỉ ra câu sai:
A.
B.
C.
D.
Câu 4. Cho
và
thì
A.
B.
C.
D.
Câu 5. Cho hai tam giác
và
có
.
Chọn phát biểu đúng trong các phát
Giáo viên: Phạm Thị Thành
10
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
biểu sau?
A.
B.
C.
D.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 1 (SGK – 85)
GV yêu cầu vận dụng kiến thức đã học
thực hiện làm bài 1
- GV cho HS đọc nội dung bài 1
- GV yêu cầu HS vẽ hình vẽ vào vở, yêu
cầu chứng minh bài toán.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận, thảo luận và thực hiện a) Xét hai tam giác
nhiệm vụ.
và
có:
- HS hoạt động cá nhân chứng minh bài
toán.
- GV hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- 1HS lên bảng vẽ hình.
Do đó
.
b) Vì
nên
-1 HS khác đứng tại chỗ trình bày phần
chứng minh.
- HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Suy ra
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án Bài 2 (SGK – 85)
trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên
B
dương học sinh có câu trả lời tốt nhất. Động
80
viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng
70
A
hơn trong các hoạt động học tiếp theo.
C
M
800
0
0
P
300
N
- GV chuẩn hoá kết quả
Giáo viên: Phạm Thị Thành
11
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
Trong tam giác
, ta có:
Xét hai tam giác
và
có:
;
Do đó
Suy ra
.
Bài 3 (SGK – 85)
A
E
H
B
C
D
a) Xét hai tam giác
và
có:
và
có:
;
Do đó
Suy ra
b) Xét hai tam giác
;
Do đó
Suy ra
Giáo viên: Phạm Thị Thành
12
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 4 (SGK – 85)
GV yêu cầu vận dụng kiến thức đã học
thực hiện làm bài 4
- GV cho HS đọc nội dung bài 4
- GV yêu cầu HS vẽ hình vẽ vào vở, yêu
cầu chứng minh bài toán.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận, thảo luận và thực hiện
nhiệm vụ.
- HS hoạt động cá nhân chứng minh bài
toán.
a) Xét hai tam giác
và
có:
(giả thiết)
- GV hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- 1HS lên bảng vẽ hình.
Do đó
-1 HS khác đứng tại chỗ trình bày phần b) Vì
chứng minh.
nên ta có:
- HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án
trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên
dương học sinh có câu trả lời tốt nhất. Động
viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng
hơn trong các hoạt động học tiếp theo.
- GV chuẩn hoá kết quả
c) Xét hai tam giác
và
có:
(chứng minh trên)
Do đó
Bài 5 (SGK – 85)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu vận dụng kiến thức đã học
thực hiện làm bài 5
Giáo viên: Phạm Thị Thành
13
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
- GV cho HS đọc nội dung bài 5
- GV yêu cầu HS vẽ hình vẽ vào vở, yêu
cầu chứng minh bài toán.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận, thảo luận và thực hiện
nhiệm vụ.
- HS hoạt động cá nhân chứng minh bài
toán.
- GV hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
a) Xét hai tam giác
và
có:
và
có:
và
có:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- 1HS lên bảng vẽ hình.
-1 HS khác đứng tại chỗ trình bày phần Do đó
chứng minh.
- HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Suy ra
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án b) Xét hai tam giác
trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên
dương học sinh có câu trả lời tốt nhất. Động
viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng
hơn trong các hoạt động học tiếp theo.
Do đó
- GV chuẩn hoá kết quả
Suy ra
c) Xét hai tam giác
(Vì cùng phụ với góc
)
Do đó
Giáo viên: Phạm Thị Thành
14
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
Suy ra
d) Ta có:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: Làm bài 6 (SGK – 85).
c) Sản phẩm: Đáp án bài 6 (SGK – 85).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài 6 (SGK – 85).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
Bài 6 (SGK – 85)
Giáo viên: Phạm Thị Thành
15
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
Tứ giác
có
Suy ra
nên
là hình chữ nhật.
.
Áp dụng kết quả bài 5 ta có :
Ta có
.
Vậy chiều cao của cây là
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới: "Bài 9: Hình đồng dạng".
Giáo viên: Phạm Thị Thành
16
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
§9: HÌNH ĐỒNG DẠNG
Thời gian thực hiện: 3 tiết (Tiết 45, 46, 47 theo KHGD)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hình đông dạng phối cảnh (hình vị tự), hình đồng dạng qua các hình
ảnh cụ thể.
- Nhận biết, phát biểu được khái niệm tâm đồng dạng phối cảnh và tỉ số vị tự.
- Hiểu được trực quan khái niệm hai hình bằng nhau.
- Ôn tập lại kiến thức bài cũ (tam giác đồng dạng).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Có khả năng phân biệt, xác định và nhận dạng các cặp hình đồng dạng, đồng thời
biết cách xác định tâm phối cảnh đồng dạng, tỉ số vị tự
- Suy luận và áp dụng kiến thức về hình đồng dạng để giải quyết các bài toán liên
quan, như tính tỷ lệ, tìm các hình đồng dạng và xác định các thông số liên quan.
- Xử lý thông tin và đánh giá: Học sinh sẽ phát triển khả năng xử lý thông tin, thu thập
dữ liệu và đánh giá các thông tin liên quan đến hình đồng dạng để đưa ra nhận định
chính xác và logic.
- Liên kết kiến thức về hình đồng dạng với các kiến thức cũ như việc áp dụng tỉ lệ
đồng dạng, tỉ lệ diện tích đối với nhiều loại hình khác nhau đặc biệt là tam giác.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Phát triển khả năng tư duy logic và sự chính xác trong suy luận khi làm việc với
hình đồng dạng.
- Có tinh thần cầu tiến, sẵn sàng đối mặt với thách thức và khó khăn trong quá trình
học tập về hình đồng dạng.
Giáo viên: Phạm Thị Thành
17
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
- Có sự sáng tạo và tư duy linh hoạt trong việc ứng dụng kiến thức về hình đồng dạng
vào các bài toán thực tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học, giấy A3
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đặt ra tình huống giúp HS thấy sự tồn tại mối liên kết giữa hai hình đồng
dạng ( hai hình ảnh, hai tam giác ,...)
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu hai hình ảnh Vịnh Hạ Long lên màn chiếu và yêu cầu HS nhận xét điểm
khác biệt giữa hai hình.
Hình 1
Hình 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
- Câu trả lời của HS: Hai hình ảnh khác nhau về kích thước.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: Bài 9: Hình Đồng Dạng bằng câu hỏi gợi động cơ : Các bạn hãy nhớ
Giáo viên: Phạm Thị Thành
18
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
lại bài học trước “ Tam giác đồng dạng” dự đoán xem liệu có mối liên hệ tương tự nào
tồn tại giữa 2 hình ảnh này không ? Để biết rõ hơn chúng ta cùng đi tới bài học ngày
hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình đồng dạng phối cảnh (Hình vị tự)
a) Mục tiêu:
- Hiểu được một cách trực quan khái niệm đồng dạng phối cảnh (vị tự).
- Hiểu và biết cách xác định tâm đồng dạng phối cảnh, tỉ số vị tự k.
- Nhận biết được hình đồng dạng phối cảnh (hình vị tự) tỉ số k.
- HS nhớ lại, sử dụng kiến thức cũ (tam giác đồng dạng) để giải quyết các bài toán
liên quan xây dựng bài học mới.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi,
cho VD1, 2, LT1.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Hoạt động 1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu
cầu HS hoạt động theo nhóm trong
thời gian 10 phút ra giấy A3 được
phát.
- HS thực hiện VD1, VD2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, thảo luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ các nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm trình bày kết quả của
mình trên bảng.
I. Hình đồng dạng phối cảnh
VD1: Cho tam giác OAB vuông tại O,
OA = 3cm, OB= 4cm. Trên tia OA, OB lần
lượt lấy 2 điểm C, D sao cho OC = 7,5 cm;
OD = 10 cm.
a) AB có song song với CD không ? Nếu
có hãy chứng minh.
Giáo viên: Phạm Thị Thành
b) Tìm tỉ số
.
19
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
- GV nhận xét bài làm của từng nhóm
và gọi thành viên các nhóm còn lại
đưa ra ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm, rút ra nhận xét, kết luận và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
D
B
O
A
C
Lời giải
a) AB song song với CD. Ta có:
(c.g.c) vì:
và
AB // CD ( hai góc đồng vị bằng nhau )
Nhận xét:
Tồn tại một thao tác “phóng to” đoạn thẳng
AB thành CD sao cho CD = 2,5 AB
tỉ số
phóng to k =2,5
VD2: Cho tam giác đều MNP và một điểm O
nằm ngoài tam giác MNP. Trên OM, ON, OP
lần lượt các điểm M',N',P' sao cho OM' =
3OM, ON'=3ON, OP'=3OP. Chứng minh
tam giác MNP đồng dạng với tam giác
M'N'P'
M'
N'
M
N
O
Giáo viên: Phạm Thị Thành
P
P'
20
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
Lời giải:
Xét tam giác OMN và tam giác OM'N' ta có:
Góc MON chung,
(c.g.c) nên
(*)
Tương tự,
Xét tam giác ONP và ON'P' có
Xét tam giác OPM và OP'M'có
(**)
(***)
Từ (*), (**), (***) suy ra tam giác MNP
đồng dạng với tam giác M'N'P' (dpcm)
Nhận xét
Tồn tại thao tác “phóng to” tam giác MNP
thành tam giác M'N'P' với tỉ số phóng to là
k =3
Kết luận:
- Thao tác phóng to một hình H thu được
hình H' là hình đồng dạng phối cảnh
(hình vị tự) của hình H
- Điểm O ở cả hai hoạt động 1,2 được gọi
là tâm đồng dạng phối cảnh , tỉ số phóng
to k được gọi là tỉ số vị tự
HĐ3: Liệu có đồng dạng phối cảnh “thu
nhỏ” tam giác M'N'P' thành tam giác MNP ?
Lời giải: Tam giác MNP có thể là đồng dạng
phối cảnh của tam giác M'N'P' với tỉ số k =
Kết luận :
- Thao tác “phóng to”(k 1) hay “thu nhỏ”
(0Giáo viên: Phạm Thị Thành
21
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
hình đồng dạng phối cảnh (hình vị tự) của
hình H.
Chú ý: -Nếu hình H' là hình đồng dạng phối
cảnh của hình H theo tỉ số k thì hình H cũng
là hình đồng dạng phối cảnh của hình H'
theo tỉ số .
Hoạt động 2:
LT1: Sau khi thêm một số yếu tố vào hình
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
ảnh Vịnh Hạ Long ở đầu bài học ta được
- GV yêu cầu cả lớp hoạt động cá hình sau:
nhân và hoàn thành bài luyện tập vào Hai hình trên có phải hai hình đồng dạng
vở.
phối cảnh ? Nếu có hãy tìm tâm đồng dạng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
phối cảnh và tỉ số vị tự.
- HS theo dõi màn chiếu, chú ý nghe
yêu cầu của GV, hoàn thành các yêu Lời giải:
cầu.
Hai hình trên là hai hình đồng dạng phối
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
cảnh có O là tâm đồng dạng phối cảnh và
- GV gọi 1 HS trình bày kết quả trước hình 1 đồng dạng phối cảnh với hình 2 theo tỉ
lớp.
số
Bước 4: Kết luận, nhận định:
-GV nhận xét bài làm của HS và rút k =
kinh nghiệm cho cho cả lớp
Hướng dẫn về nhà:
Xem lại kiến thức đã học
Làm bài 1/sgk/T89
Tiết 2
Hoạt động 2: Hình đồng dạng
a) Mục tiêu: - Hiểu được một cách trực quan khái niệm hai hình bằng nhau, hai hình
đồng dạng.
- Phát hiện được mối liên hệ giữa hai khái niệm hình đồng dạng và hình đồng dạng phối
cảnh.
Giáo viên: Phạm Thị Thành
22
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý
nghe giảng, thực hiện các hoạt động, luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi,
cho VD3, LT2.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Hoạt động 1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành VD3.
+ HS nhận biết được thế tam giác bằng
nhâu
+ HS sử dụng kiến thức về hình đồng
dạng phối cảnh để tìm kết quả câu b.
+ Kết hợp kiến thức đưa ra Nh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, hoàn thành các yêu cầu.
- GV quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày kết quả của cặp mình
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
II. Hình đồng dạng
VD3:
a) Cắt các hình theo yêu cầu sau và cho
biết hai hình được tạo thành có đặc
điểm gì:
- Một hình tam giác có độ dài 3 cạnh lần
lượt là 3 cm, 4cm, 5cm.
- Một hình được tạo thành bằng cách cắt
theo đường chéo của hình chữ nhật có
kich thước 3cm x 4 cm.
b) Xem hình 3,4,5 trên màn chiếu và
hoàn thành các yêu cầu sau:
- Tìm m,n.
- Nhận xét sự giống và khác nhau giữa hai
hình Hình 4, Hình 5.
Biết hình 4 đồng dạng phong cảnh với hình 3
Giáo viên: Phạm Thị Thành
theo tỉ lệ vị tự k =
Lời giải:
a) Hai hình được tạo thành giống nhau,
“chồng khít” lên nhau
b) m = . 4 = 5 cm; n = . 6 = 7,5 cm.
- Hình 5 kích thước giống y hệt hình
4 nhưng bị nằm ngang.
Nhận xét:
- Hai hình thu được ở phần a được gọi là
hai hình bằng nhau
23
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
- Hình 5 được gọi là hình đồng dạng của
Hình 3.
Kết luận:
- Hai hình được gọi là “ bằng nhau” nếu
chúng “ chồng khít” lên nhau.
- Một hình H' được gọi là đồng dạng với
hình H nếu hình H' bằng hình H hoặc
bằng một hình đồng dạng phối cảnh của
hình H.
Hoạt động 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành BT1.
+ HS nhận biết bằng nhau, đồng dạng
phối cảnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
LT2: Bài tập 1 ( SGK - 89)
Lời giải:
a) Hình thoi A'B'C'D' bằng hình thoi
A''B''C''D''.
b) Hình thoi A''B''C''D'' đồng dạng phối cảnh
với hình thoi ABCD
Mà hình thoi A'B'C'D' bằng hình thoi
A''B''C''D''
Suy ra: Hình thoi A'B'C'D' đồng dạng với
hình thoi ABCD.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 2, 3 (SGK – 89)
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập 2, 3 (SGK – 89)
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Phạm Thị Thành
24
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bài 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực
hiện Bài 2, 3 (SGK – 89).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS
quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu
cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày.
Các HS khác chú ý chữa bài, theo
dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
a) Ta có: Tam giác A'B'C' là hình đồng
dạng phối cảnh của tam giác ABC
Suy ra: Tam giác A'B'C' đồng dạng với tam
giác ABC
Do đó:
Mà
Nên
Ta có:
nên A'B' = 3.3 = 9
nên B'C' = 3.6 = 18
nên C'A' = 3.5 = 15.
b) Ta có: Tam giác A''B''C'' là hình đồng
dạng phối cảnh của tam giác ABC
Suy ra: Tam giác A''B''C'' đồng dạng với tam
giác ABC
Do đó:
Mà
Nên
Ta có:
nên A''B'' = 3.3 = 9
nên B''C'' = 3.6 = 18
Giáo viên: Phạm Thị Thành
25
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
nên C''A'' = 3.5 = 15.
c) Từ kết quả câu a và b ta có: A'B' = A''B'';
B'C' = B''C''; C'A' = C''A''
Do đó: △A'B'C' = △A''B''C''.
Bài 3
a) Ta có:
Hình chữ nhật AB''C''D'' đồng dạng phối
cảnh với hình chữ nhật ABCD.
b) Ta có:
Mà
Suy ra
nên
Vì hình chữ nhật AB''C''D'' đồng dạng phối
cảnh với hình chữ nhật ABCD
Mà
nên
(giả thiết)
suy ra
c) Ta có:
hay
nên hình chữ nhật ABCD đồng dạng với
hình chữ nhật A'B'C'D'.
Hướng dẫn về nhà:
Xem lại các bài đã chữa.
Làm bài 6,7 SGK/t53
Giáo viên: Phạm Thị Thành
26
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
Giáo viên: Phạm Thị Thành
27
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
Tiết 3
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: kết quả thực hiện bài thêm và phiếu trắc nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
a)
GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6, 7, 8 (SGK – tr53).
b)
GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.
Bài 1. Tính tỉ số đồng dạng của cặp hình đồng dạng dưới đây.
6 cm
16cm
Bài 2. Hình 7.
tỉ số
đồng dạng phối cảnh với
A
theo
M
N
. Hãy cho biết các tỉ số sau:
B
Hình 7
a)
O
Q
C
c)
b)
Bài 3. Cho biết hai hình chữ nhật
và
là hai hình đồng dạng. Tính diện tích
.
B
A
E
25
D
60
C
Bài 4. Cho tam giác
Giáo viên: Phạm Thị Thành
H
có
F
36
G
. Cho
là hai điểm phân biệt.
28
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
a) Giả sử
là hình đồng dạng phối cảnh của
phối cảnh, tỉ số
. Hãy tìm độ dài các cạnh của
b) Giả sử tam giác
là tâm đồng dạng
.
là hình đồng dạng phối cảnh của tam giác
là tâm đồng dạng phối cảnh, tỉ số
c) Chứng minh
với điểm
. Hãy tìm độ dài các cạnh của
.
.
Bài 5. Cho hai hình chữ nhật
lần lượt lấy các điểm
và
có
sao cho
a) Hình chữ nhật
b)
với điểm
. Trên các tia
ta
. Chứng minh:
đồng dạng phối cảnh với hình chữ nhật
;
;
c) Hai hình chữ nhật
và
là đồng dạng.
- GV cho HS thực hiện bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Biết rằng mỗi hình dưới đây đồng dạng với một hình khác, hãy tìm các cặp hình đồng dạng đó.
Chọn câu đúng nhất trong các câu sau.
Hình a)
Hình b)
Hình c)
Hình d)
A. Hình a) và hình c).
B. Hình b) và hình d).
C. A và B đều sai
D. A và B đều đúng
Giáo viên: Phạm Thị Thành
29
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
Câu 2: Trong các cặp hình đồng dạng dưới đây, cặp hình nào là đồng dạng phối cảnh?
Cặp hình lục giác đều
Cặp hình tam giác đều
Cặp hình vuông
A. Cặp hình lục giác đều.
B. Cặp hình tam giác đều.
C. Cặp hình vuông.
D. A, C đều đúng.
Câu 3: Hình nào đồng dạng phối cảnh với hình (H) theo tỉ số
Hình A
Hình C
Hình (H)
Hình D
Hình B
A. Hình A
B. Hình B
C. Hình C
D. Hình D
Câu 4: Hình nào đồng dạng phối cảnh với hình (H) theo tỉ số
Giáo viên: Phạm Thị Thành
30
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
Hình A
Hình C
Hình (H)
Hình B
Hình D
A. Hình A
B. Hình B
C. Hình C
D. Hình D
Câu 5: Hai hình chữ nhật minh họa hai bức ảnh ở hình dưới đây được gọi là
A. hai hình đồng dạng phối cảnh
B. hai hình tương tự nhau
C. hai hình bằng nhau
D. hai hình đồng tâm
Câu 6: Khẳng định nào sau đây đúng ?
A. Hai hình thoi bất kỳ luôn đồng dạng với nhau.
B. Hai hình chữ nhật bất kỳ luôn đồng dạng với nhau.
C. Hai hình vuông bất kỳ luôn đồng dạng với nhau.
Giáo viên: Phạm Thị Thành
31
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
D. Hai hình bình hành bất kỳ luôn đồng dạng với nhau.
Câu 7: Trong các câu sau, câu nào sai?
A. Hai đường thẳng bất kì luôn đồng dạng.
B. Hai đường tròn bất kì luôn đồng dạng.
C. Hai hình vuông bất kì luôn đồng dạng.
D. Hai hình chữ nhật bất kì luôn đồng dạng.
Câu 8: Tứ giác
đồng dạng phối cảnh với tứ giác
. Biết
cm,
cm thì tỉ
số vị tự là
A.
B.
C.
D.
Câu 9: Sau khi 'phóng to' hình chữ nhật thứ nhất với
thứ nhất có kích thước là
A.
ta được hình chữ nhật thứ hai. Nếu hình
thì hình thứ hai có kích thước là
B.
C.
Câu 10: Sau khi 'thu nhỏ' hình vuông thứ nhất với
D.
ta được hình vuông thứ hai. Nếu hình thứ hai
có cạnh là 12 cm thì hình thứ nhất có cạnh là
A. 9 cm
B. 16 cm
C. 6 cm
D. 15 cm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
c)HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
d)GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo lu...
§8. TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA CỦA TAM GIÁC
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết 43, 44 theo KHGD)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác.
- Giải thích được trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc vận dụng kiến thức về hai tam
giác đồng dạng.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Hình thành và phát triển cho học sinh năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học: học sinh đọc tài liệu, tự chiếm lĩnh kiến thức.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp và hợp tác với giáo viên, các bạn trong quá
trình hoạt động nhóm.
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các câu hỏi, bài tập.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng được công cụ, phương tiện
học toán để thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp toán học: sử dụng chính xác các thuật ngữ toán học.
+Năng lực giải quyết vấn đề toán học: sử dụng được các kiến thức, kĩ năng về trường
hợp đồng dạng thứ ba của tam giác để giải quyết vấn đề đặt ra.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, kế hoạch bài dạy, đồ dùng dạy học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Giáo viên: Phạm Thị Thành
1
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
Tiết 1
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Gợi vấn đề để HS tìm hiểu kiến thức mới.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận cặp đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: Bài 8: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Trường hợp đồng dạng thứ ba: Góc - góc
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác.
- Giải thích được trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác
b) Nội dung:
HS làm HĐ1, ví dụ 1,2,3 và LT1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi,
cho HĐ1, ví dụ 1,2,3 và LT1.
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Phạm Thị Thành
2
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Trường hợp đồng dạng thứ ba: Góc –
- GV yêu cầu HS đọc nội dung HĐ1, góc.
trả lời câu hỏi:
HĐ1:
H1: Bài toán cho biết gì? Yêu cầu làm
gì?
H2:
và
có những yếu
tố nào bằng nhau?
-Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi làm
HĐ 1 vào phiếu bài tập.
- Yêu cầu HS phát biểu trường hợp
đồng dạng thứ ba của tam giác.
Vì
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Xét
HS thực hiện nhiệm vụ, đọc đề và suy
nghĩ, trả lời câu hỏi:
TL1: Cho biết
và
và
(hai góc đồng vị).
có:
(GT)
(GT)
có
Do đó
;
Chứng minh:
TL2:
nên
(g.c.g)
Suy ra
và
có:
;
;
Hoạt động cặp đôi làm HĐ 1.
- Hoạt động cá nhân phát biểu trường
hợp đồng dạng thứ ba của tam giác.
Mặt khác
(Theo định lí về
cặp tam giác đồng dạng nhận được từ định lí
Ta let)
Suy ra
Định lí: Nếu hai góc của tam giác này lần lượt
bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác
đó đồng dạng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Giáo viên: Phạm Thị Thành
3
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
- GV gọi đại diện 1 nhóm bất kỳ lên
trình bày lời giải của HĐ 1.
- Các nhóm khác theo dõi nhận xét bổ
sung.
- HS nêu thắc mắc (nếu có)
- HS xung phong phát biểu trường
hợp đồng dạng thứ ba của tam giác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV gọi đại diện các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- GV khẳng định kết quả đúng và
đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
- Giải đáp các vướng mắc mà HS nêu
ra.
-GV chốt kiến thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ví dụ 1:
- HS nghiên cứu VD1,2,3. Hoạt động
cá nhân làm ví dụ 1, hoạt động cặp
đôi làm ví dụ 2, Hoạt động nhóm 4
làm ví dụ 3.
- Làm LT1 trong SGK trang 83.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Nghiên cứu ví dụ 1, hoạt động cá Trong tam giác
nhân làm vào vở.
, ta có:
- Nghiên cứu ví dụ 2, thảo luận cặp
đôi trả lời vào phiếu học tập.
Xét hai tam giác
- Nghiên cứu ví dụ 3, hoạt động nhóm
;
4 làm ví dụ 3 vào phiếu học tập.
và
- Hoạt động cá nhân làm LT1.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
có:
Suy ra
Ví dụ 2:
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm trình
bày VD1.
Giáo viên: Phạm Thị Thành
4
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
- Đại diện nhóm lên trình bày VD2.
- Gọi nhóm làm nhanh nhất lên trình
bày VD3.
- Gọi HS làm nhanh nhất lên làm lT1.
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và
nhận xét lần lượt từng câu.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
a) Xét hai tam giác
- GV nhận xét phần trình bày của HS,
nhóm HS và giải đáp các câu hỏi mà
(GT);
HS chưa giải đáp hoặc giải đáp chưa đỉnh).
đúng.
Suy ra
- Chính xác hoá kết quả hoạt động
của Ví dụ 1,2,3 và LT1.
b) Vì
và
có:
(hai góc đối
.
nên
Ví dụ 3:
Xét hai tam giác
và
có:
(giả thiết)
Suy ra
.
Do đó:
.
Luyện tập, vận dụng 1.
Giáo viên: Phạm Thị Thành
5
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
C
P
700
B
600
500
Trong tam giác
Xét hai tam giác
A
N
600
M
, ta có:
và
có:
;
Suy ra
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập 1, 2, 3 trong SGK.
Tiết 2
2. Hoạt động 2: Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác vào của tam
giác vuông.
a) Mục tiêu:
- Phát biểu được trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác áp dụng vào tam giác vuông
và vận dụng giải các bài tập.
b) Nội dung:
- HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
- Làm HĐ2, VD 4 và LT2.
c) Sản phẩm:
- Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác áp dụng vào của tam giác vuông.
- Đáp án HĐ2, VD 4 và LT2.
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Phạm Thị Thành
6
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ ba
- GV yêu cầu HS quan sát hình 84 và của tam giác vào của tam giác vuông.
vận dụng kiến thức đã học để chứng HĐ2:
minh tam giác
và tam giác
đồng dạng với nhau.
- GV nhắc HS chú ý về cách xét hai tam
giác vuông.
- GV cho HS nhận xét và nhận xét chốt
lại cho HS.
- GV yêu cầu HS từ chứng minh trên
Xét hai tam giác
nêu lại giả thiết và kết luận.
và
có:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận, thảo luận và thực hiện
nhiệm vụ.
(giả thiết)
.
- GV theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn HS Suy ra
thực hiện yêu cầu.
* Định lí: Nếu tam giác vuông này có một
góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả sau khi thực hiện kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng với
nhau.
nhiệm vụ.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương
án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên
dương học sinh có câu trả lời tốt nhất.
Động viên các học sinh còn lại tích cực,
cố gắng hơn trong các hoạt động học
tiếp theo.
- GV chốt kiến.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu đề bài ví dụ 4 lên màn hình,
Giáo viên: Phạm Thị Thành
Ví dụ 4 :
7
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
yêu cầu HS đọc đề và làm việc theo
nhóm 4 (mỗi bàn 1 nhóm).
- HS đọc đề bài và nhận nhóm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm 4 trong thời gian 4
phút vào bảng nhóm của mình.
- GV hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- 3 nhóm nhanh nhất sẽ được treo bài
Xét hai tam giác
của nhóm mình lên bảng.
và
có:
- Các nhóm khác nhận xét chéo bài của
các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, chính xác hóa lời giải, Do đó
đánh giá hoạt động của các nhóm.
.
- GV tổng kết bài học: nhấn mạnh lại các
kiến thức trọng tâm của bài.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Luyện tập, vận dụng 2 :
GV yêu cầu vận dụng kiến thức đã học
thực hiện làm LT2
A
E
- GV cho HS đọc nội dung LT2
H
- GV yêu cầu HS vẽ hình vẽ vào vở, yêu
cầu chứng minh bài toán.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
B
C
D
- HS tiếp nhận, thảo luận và thực hiện
Xét hai tam giác
nhiệm vụ.
- HS hoạt động cá nhân chứng minh bài
toán.
Giáo viên: Phạm Thị Thành
có:
(hai góc đối đỉnh)
- GV hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
và
Do đó
.
8
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
- 1HS lên bảng vẽ hình.
-1 HS khác đứng tại chỗ trình bày phần Suy ra
chứng minh.
- HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc,
phương án trả lời của học sinh, ghi nhận
và tuyên dương học sinh có câu trả lời
tốt nhất. Động viên các học sinh còn lại
tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt
động học tiếp theo.
- GV chuẩn hoá kết quả LT2.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học tham gia chơi trò chơi « Ai nhanh
hơn » và làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 85).
c) Sản phẩm học tập: Đáp án các câu hỏi trong phần trò chơi và Câu trả lời của HS
trong bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 85).
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Câu hỏi :
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1. Nếu hai tam giác
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện có
Bài 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – 85).
A.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan
sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, B.
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
C.
- GV quan sát và hỗ trợ.
D.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Giáo viên: Phạm Thị Thành
và
thì:
9
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các
Câu 2. Chỉ ra câu sai.
HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận
cho ta:
xét bài trên bảng.
A.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
Trò chơi « Ai nhanh hơn »
Đáp án :
1–B
4–A
2–D
5–B
3–C
B.
C.
D.
Câu 3. Chỉ ra câu sai:
A.
B.
C.
D.
Câu 4. Cho
và
thì
A.
B.
C.
D.
Câu 5. Cho hai tam giác
và
có
.
Chọn phát biểu đúng trong các phát
Giáo viên: Phạm Thị Thành
10
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
biểu sau?
A.
B.
C.
D.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 1 (SGK – 85)
GV yêu cầu vận dụng kiến thức đã học
thực hiện làm bài 1
- GV cho HS đọc nội dung bài 1
- GV yêu cầu HS vẽ hình vẽ vào vở, yêu
cầu chứng minh bài toán.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận, thảo luận và thực hiện a) Xét hai tam giác
nhiệm vụ.
và
có:
- HS hoạt động cá nhân chứng minh bài
toán.
- GV hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- 1HS lên bảng vẽ hình.
Do đó
.
b) Vì
nên
-1 HS khác đứng tại chỗ trình bày phần
chứng minh.
- HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Suy ra
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án Bài 2 (SGK – 85)
trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên
B
dương học sinh có câu trả lời tốt nhất. Động
80
viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng
70
A
hơn trong các hoạt động học tiếp theo.
C
M
800
0
0
P
300
N
- GV chuẩn hoá kết quả
Giáo viên: Phạm Thị Thành
11
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
Trong tam giác
, ta có:
Xét hai tam giác
và
có:
;
Do đó
Suy ra
.
Bài 3 (SGK – 85)
A
E
H
B
C
D
a) Xét hai tam giác
và
có:
và
có:
;
Do đó
Suy ra
b) Xét hai tam giác
;
Do đó
Suy ra
Giáo viên: Phạm Thị Thành
12
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 4 (SGK – 85)
GV yêu cầu vận dụng kiến thức đã học
thực hiện làm bài 4
- GV cho HS đọc nội dung bài 4
- GV yêu cầu HS vẽ hình vẽ vào vở, yêu
cầu chứng minh bài toán.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận, thảo luận và thực hiện
nhiệm vụ.
- HS hoạt động cá nhân chứng minh bài
toán.
a) Xét hai tam giác
và
có:
(giả thiết)
- GV hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- 1HS lên bảng vẽ hình.
Do đó
-1 HS khác đứng tại chỗ trình bày phần b) Vì
chứng minh.
nên ta có:
- HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án
trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên
dương học sinh có câu trả lời tốt nhất. Động
viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng
hơn trong các hoạt động học tiếp theo.
- GV chuẩn hoá kết quả
c) Xét hai tam giác
và
có:
(chứng minh trên)
Do đó
Bài 5 (SGK – 85)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu vận dụng kiến thức đã học
thực hiện làm bài 5
Giáo viên: Phạm Thị Thành
13
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
- GV cho HS đọc nội dung bài 5
- GV yêu cầu HS vẽ hình vẽ vào vở, yêu
cầu chứng minh bài toán.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận, thảo luận và thực hiện
nhiệm vụ.
- HS hoạt động cá nhân chứng minh bài
toán.
- GV hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
a) Xét hai tam giác
và
có:
và
có:
và
có:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- 1HS lên bảng vẽ hình.
-1 HS khác đứng tại chỗ trình bày phần Do đó
chứng minh.
- HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Suy ra
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án b) Xét hai tam giác
trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên
dương học sinh có câu trả lời tốt nhất. Động
viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng
hơn trong các hoạt động học tiếp theo.
Do đó
- GV chuẩn hoá kết quả
Suy ra
c) Xét hai tam giác
(Vì cùng phụ với góc
)
Do đó
Giáo viên: Phạm Thị Thành
14
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
Suy ra
d) Ta có:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: Làm bài 6 (SGK – 85).
c) Sản phẩm: Đáp án bài 6 (SGK – 85).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài 6 (SGK – 85).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
Bài 6 (SGK – 85)
Giáo viên: Phạm Thị Thành
15
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
Tứ giác
có
Suy ra
nên
là hình chữ nhật.
.
Áp dụng kết quả bài 5 ta có :
Ta có
.
Vậy chiều cao của cây là
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới: "Bài 9: Hình đồng dạng".
Giáo viên: Phạm Thị Thành
16
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
§9: HÌNH ĐỒNG DẠNG
Thời gian thực hiện: 3 tiết (Tiết 45, 46, 47 theo KHGD)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hình đông dạng phối cảnh (hình vị tự), hình đồng dạng qua các hình
ảnh cụ thể.
- Nhận biết, phát biểu được khái niệm tâm đồng dạng phối cảnh và tỉ số vị tự.
- Hiểu được trực quan khái niệm hai hình bằng nhau.
- Ôn tập lại kiến thức bài cũ (tam giác đồng dạng).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Có khả năng phân biệt, xác định và nhận dạng các cặp hình đồng dạng, đồng thời
biết cách xác định tâm phối cảnh đồng dạng, tỉ số vị tự
- Suy luận và áp dụng kiến thức về hình đồng dạng để giải quyết các bài toán liên
quan, như tính tỷ lệ, tìm các hình đồng dạng và xác định các thông số liên quan.
- Xử lý thông tin và đánh giá: Học sinh sẽ phát triển khả năng xử lý thông tin, thu thập
dữ liệu và đánh giá các thông tin liên quan đến hình đồng dạng để đưa ra nhận định
chính xác và logic.
- Liên kết kiến thức về hình đồng dạng với các kiến thức cũ như việc áp dụng tỉ lệ
đồng dạng, tỉ lệ diện tích đối với nhiều loại hình khác nhau đặc biệt là tam giác.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Phát triển khả năng tư duy logic và sự chính xác trong suy luận khi làm việc với
hình đồng dạng.
- Có tinh thần cầu tiến, sẵn sàng đối mặt với thách thức và khó khăn trong quá trình
học tập về hình đồng dạng.
Giáo viên: Phạm Thị Thành
17
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
- Có sự sáng tạo và tư duy linh hoạt trong việc ứng dụng kiến thức về hình đồng dạng
vào các bài toán thực tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học, giấy A3
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đặt ra tình huống giúp HS thấy sự tồn tại mối liên kết giữa hai hình đồng
dạng ( hai hình ảnh, hai tam giác ,...)
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu hai hình ảnh Vịnh Hạ Long lên màn chiếu và yêu cầu HS nhận xét điểm
khác biệt giữa hai hình.
Hình 1
Hình 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
- Câu trả lời của HS: Hai hình ảnh khác nhau về kích thước.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: Bài 9: Hình Đồng Dạng bằng câu hỏi gợi động cơ : Các bạn hãy nhớ
Giáo viên: Phạm Thị Thành
18
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
lại bài học trước “ Tam giác đồng dạng” dự đoán xem liệu có mối liên hệ tương tự nào
tồn tại giữa 2 hình ảnh này không ? Để biết rõ hơn chúng ta cùng đi tới bài học ngày
hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình đồng dạng phối cảnh (Hình vị tự)
a) Mục tiêu:
- Hiểu được một cách trực quan khái niệm đồng dạng phối cảnh (vị tự).
- Hiểu và biết cách xác định tâm đồng dạng phối cảnh, tỉ số vị tự k.
- Nhận biết được hình đồng dạng phối cảnh (hình vị tự) tỉ số k.
- HS nhớ lại, sử dụng kiến thức cũ (tam giác đồng dạng) để giải quyết các bài toán
liên quan xây dựng bài học mới.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi,
cho VD1, 2, LT1.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Hoạt động 1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu
cầu HS hoạt động theo nhóm trong
thời gian 10 phút ra giấy A3 được
phát.
- HS thực hiện VD1, VD2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, thảo luận nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ các nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm trình bày kết quả của
mình trên bảng.
I. Hình đồng dạng phối cảnh
VD1: Cho tam giác OAB vuông tại O,
OA = 3cm, OB= 4cm. Trên tia OA, OB lần
lượt lấy 2 điểm C, D sao cho OC = 7,5 cm;
OD = 10 cm.
a) AB có song song với CD không ? Nếu
có hãy chứng minh.
Giáo viên: Phạm Thị Thành
b) Tìm tỉ số
.
19
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
- GV nhận xét bài làm của từng nhóm
và gọi thành viên các nhóm còn lại
đưa ra ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm, rút ra nhận xét, kết luận và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
D
B
O
A
C
Lời giải
a) AB song song với CD. Ta có:
(c.g.c) vì:
và
AB // CD ( hai góc đồng vị bằng nhau )
Nhận xét:
Tồn tại một thao tác “phóng to” đoạn thẳng
AB thành CD sao cho CD = 2,5 AB
tỉ số
phóng to k =2,5
VD2: Cho tam giác đều MNP và một điểm O
nằm ngoài tam giác MNP. Trên OM, ON, OP
lần lượt các điểm M',N',P' sao cho OM' =
3OM, ON'=3ON, OP'=3OP. Chứng minh
tam giác MNP đồng dạng với tam giác
M'N'P'
M'
N'
M
N
O
Giáo viên: Phạm Thị Thành
P
P'
20
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
Lời giải:
Xét tam giác OMN và tam giác OM'N' ta có:
Góc MON chung,
(c.g.c) nên
(*)
Tương tự,
Xét tam giác ONP và ON'P' có
Xét tam giác OPM và OP'M'có
(**)
(***)
Từ (*), (**), (***) suy ra tam giác MNP
đồng dạng với tam giác M'N'P' (dpcm)
Nhận xét
Tồn tại thao tác “phóng to” tam giác MNP
thành tam giác M'N'P' với tỉ số phóng to là
k =3
Kết luận:
- Thao tác phóng to một hình H thu được
hình H' là hình đồng dạng phối cảnh
(hình vị tự) của hình H
- Điểm O ở cả hai hoạt động 1,2 được gọi
là tâm đồng dạng phối cảnh , tỉ số phóng
to k được gọi là tỉ số vị tự
HĐ3: Liệu có đồng dạng phối cảnh “thu
nhỏ” tam giác M'N'P' thành tam giác MNP ?
Lời giải: Tam giác MNP có thể là đồng dạng
phối cảnh của tam giác M'N'P' với tỉ số k =
Kết luận :
- Thao tác “phóng to”(k 1) hay “thu nhỏ”
(0
21
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
hình đồng dạng phối cảnh (hình vị tự) của
hình H.
Chú ý: -Nếu hình H' là hình đồng dạng phối
cảnh của hình H theo tỉ số k thì hình H cũng
là hình đồng dạng phối cảnh của hình H'
theo tỉ số .
Hoạt động 2:
LT1: Sau khi thêm một số yếu tố vào hình
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
ảnh Vịnh Hạ Long ở đầu bài học ta được
- GV yêu cầu cả lớp hoạt động cá hình sau:
nhân và hoàn thành bài luyện tập vào Hai hình trên có phải hai hình đồng dạng
vở.
phối cảnh ? Nếu có hãy tìm tâm đồng dạng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
phối cảnh và tỉ số vị tự.
- HS theo dõi màn chiếu, chú ý nghe
yêu cầu của GV, hoàn thành các yêu Lời giải:
cầu.
Hai hình trên là hai hình đồng dạng phối
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
cảnh có O là tâm đồng dạng phối cảnh và
- GV gọi 1 HS trình bày kết quả trước hình 1 đồng dạng phối cảnh với hình 2 theo tỉ
lớp.
số
Bước 4: Kết luận, nhận định:
-GV nhận xét bài làm của HS và rút k =
kinh nghiệm cho cho cả lớp
Hướng dẫn về nhà:
Xem lại kiến thức đã học
Làm bài 1/sgk/T89
Tiết 2
Hoạt động 2: Hình đồng dạng
a) Mục tiêu: - Hiểu được một cách trực quan khái niệm hai hình bằng nhau, hai hình
đồng dạng.
- Phát hiện được mối liên hệ giữa hai khái niệm hình đồng dạng và hình đồng dạng phối
cảnh.
Giáo viên: Phạm Thị Thành
22
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý
nghe giảng, thực hiện các hoạt động, luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi,
cho VD3, LT2.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Hoạt động 1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành VD3.
+ HS nhận biết được thế tam giác bằng
nhâu
+ HS sử dụng kiến thức về hình đồng
dạng phối cảnh để tìm kết quả câu b.
+ Kết hợp kiến thức đưa ra Nh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, hoàn thành các yêu cầu.
- GV quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày kết quả của cặp mình
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
II. Hình đồng dạng
VD3:
a) Cắt các hình theo yêu cầu sau và cho
biết hai hình được tạo thành có đặc
điểm gì:
- Một hình tam giác có độ dài 3 cạnh lần
lượt là 3 cm, 4cm, 5cm.
- Một hình được tạo thành bằng cách cắt
theo đường chéo của hình chữ nhật có
kich thước 3cm x 4 cm.
b) Xem hình 3,4,5 trên màn chiếu và
hoàn thành các yêu cầu sau:
- Tìm m,n.
- Nhận xét sự giống và khác nhau giữa hai
hình Hình 4, Hình 5.
Biết hình 4 đồng dạng phong cảnh với hình 3
Giáo viên: Phạm Thị Thành
theo tỉ lệ vị tự k =
Lời giải:
a) Hai hình được tạo thành giống nhau,
“chồng khít” lên nhau
b) m = . 4 = 5 cm; n = . 6 = 7,5 cm.
- Hình 5 kích thước giống y hệt hình
4 nhưng bị nằm ngang.
Nhận xét:
- Hai hình thu được ở phần a được gọi là
hai hình bằng nhau
23
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
- Hình 5 được gọi là hình đồng dạng của
Hình 3.
Kết luận:
- Hai hình được gọi là “ bằng nhau” nếu
chúng “ chồng khít” lên nhau.
- Một hình H' được gọi là đồng dạng với
hình H nếu hình H' bằng hình H hoặc
bằng một hình đồng dạng phối cảnh của
hình H.
Hoạt động 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành BT1.
+ HS nhận biết bằng nhau, đồng dạng
phối cảnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
LT2: Bài tập 1 ( SGK - 89)
Lời giải:
a) Hình thoi A'B'C'D' bằng hình thoi
A''B''C''D''.
b) Hình thoi A''B''C''D'' đồng dạng phối cảnh
với hình thoi ABCD
Mà hình thoi A'B'C'D' bằng hình thoi
A''B''C''D''
Suy ra: Hình thoi A'B'C'D' đồng dạng với
hình thoi ABCD.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 2, 3 (SGK – 89)
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong bài tập 2, 3 (SGK – 89)
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Phạm Thị Thành
24
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bài 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực
hiện Bài 2, 3 (SGK – 89).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS
quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu
cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày.
Các HS khác chú ý chữa bài, theo
dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
a) Ta có: Tam giác A'B'C' là hình đồng
dạng phối cảnh của tam giác ABC
Suy ra: Tam giác A'B'C' đồng dạng với tam
giác ABC
Do đó:
Mà
Nên
Ta có:
nên A'B' = 3.3 = 9
nên B'C' = 3.6 = 18
nên C'A' = 3.5 = 15.
b) Ta có: Tam giác A''B''C'' là hình đồng
dạng phối cảnh của tam giác ABC
Suy ra: Tam giác A''B''C'' đồng dạng với tam
giác ABC
Do đó:
Mà
Nên
Ta có:
nên A''B'' = 3.3 = 9
nên B''C'' = 3.6 = 18
Giáo viên: Phạm Thị Thành
25
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
nên C''A'' = 3.5 = 15.
c) Từ kết quả câu a và b ta có: A'B' = A''B'';
B'C' = B''C''; C'A' = C''A''
Do đó: △A'B'C' = △A''B''C''.
Bài 3
a) Ta có:
Hình chữ nhật AB''C''D'' đồng dạng phối
cảnh với hình chữ nhật ABCD.
b) Ta có:
Mà
Suy ra
nên
Vì hình chữ nhật AB''C''D'' đồng dạng phối
cảnh với hình chữ nhật ABCD
Mà
nên
(giả thiết)
suy ra
c) Ta có:
hay
nên hình chữ nhật ABCD đồng dạng với
hình chữ nhật A'B'C'D'.
Hướng dẫn về nhà:
Xem lại các bài đã chữa.
Làm bài 6,7 SGK/t53
Giáo viên: Phạm Thị Thành
26
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
Giáo viên: Phạm Thị Thành
27
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
Tiết 3
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: kết quả thực hiện bài thêm và phiếu trắc nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
a)
GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6, 7, 8 (SGK – tr53).
b)
GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.
Bài 1. Tính tỉ số đồng dạng của cặp hình đồng dạng dưới đây.
6 cm
16cm
Bài 2. Hình 7.
tỉ số
đồng dạng phối cảnh với
A
theo
M
N
. Hãy cho biết các tỉ số sau:
B
Hình 7
a)
O
Q
C
c)
b)
Bài 3. Cho biết hai hình chữ nhật
và
là hai hình đồng dạng. Tính diện tích
.
B
A
E
25
D
60
C
Bài 4. Cho tam giác
Giáo viên: Phạm Thị Thành
H
có
F
36
G
. Cho
là hai điểm phân biệt.
28
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
a) Giả sử
là hình đồng dạng phối cảnh của
phối cảnh, tỉ số
. Hãy tìm độ dài các cạnh của
b) Giả sử tam giác
là tâm đồng dạng
.
là hình đồng dạng phối cảnh của tam giác
là tâm đồng dạng phối cảnh, tỉ số
c) Chứng minh
với điểm
. Hãy tìm độ dài các cạnh của
.
.
Bài 5. Cho hai hình chữ nhật
lần lượt lấy các điểm
và
có
sao cho
a) Hình chữ nhật
b)
với điểm
. Trên các tia
ta
. Chứng minh:
đồng dạng phối cảnh với hình chữ nhật
;
;
c) Hai hình chữ nhật
và
là đồng dạng.
- GV cho HS thực hiện bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Biết rằng mỗi hình dưới đây đồng dạng với một hình khác, hãy tìm các cặp hình đồng dạng đó.
Chọn câu đúng nhất trong các câu sau.
Hình a)
Hình b)
Hình c)
Hình d)
A. Hình a) và hình c).
B. Hình b) và hình d).
C. A và B đều sai
D. A và B đều đúng
Giáo viên: Phạm Thị Thành
29
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
Câu 2: Trong các cặp hình đồng dạng dưới đây, cặp hình nào là đồng dạng phối cảnh?
Cặp hình lục giác đều
Cặp hình tam giác đều
Cặp hình vuông
A. Cặp hình lục giác đều.
B. Cặp hình tam giác đều.
C. Cặp hình vuông.
D. A, C đều đúng.
Câu 3: Hình nào đồng dạng phối cảnh với hình (H) theo tỉ số
Hình A
Hình C
Hình (H)
Hình D
Hình B
A. Hình A
B. Hình B
C. Hình C
D. Hình D
Câu 4: Hình nào đồng dạng phối cảnh với hình (H) theo tỉ số
Giáo viên: Phạm Thị Thành
30
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
Hình A
Hình C
Hình (H)
Hình B
Hình D
A. Hình A
B. Hình B
C. Hình C
D. Hình D
Câu 5: Hai hình chữ nhật minh họa hai bức ảnh ở hình dưới đây được gọi là
A. hai hình đồng dạng phối cảnh
B. hai hình tương tự nhau
C. hai hình bằng nhau
D. hai hình đồng tâm
Câu 6: Khẳng định nào sau đây đúng ?
A. Hai hình thoi bất kỳ luôn đồng dạng với nhau.
B. Hai hình chữ nhật bất kỳ luôn đồng dạng với nhau.
C. Hai hình vuông bất kỳ luôn đồng dạng với nhau.
Giáo viên: Phạm Thị Thành
31
Kế hoạch bài dạy Hình học 8
D. Hai hình bình hành bất kỳ luôn đồng dạng với nhau.
Câu 7: Trong các câu sau, câu nào sai?
A. Hai đường thẳng bất kì luôn đồng dạng.
B. Hai đường tròn bất kì luôn đồng dạng.
C. Hai hình vuông bất kì luôn đồng dạng.
D. Hai hình chữ nhật bất kì luôn đồng dạng.
Câu 8: Tứ giác
đồng dạng phối cảnh với tứ giác
. Biết
cm,
cm thì tỉ
số vị tự là
A.
B.
C.
D.
Câu 9: Sau khi 'phóng to' hình chữ nhật thứ nhất với
thứ nhất có kích thước là
A.
ta được hình chữ nhật thứ hai. Nếu hình
thì hình thứ hai có kích thước là
B.
C.
Câu 10: Sau khi 'thu nhỏ' hình vuông thứ nhất với
D.
ta được hình vuông thứ hai. Nếu hình thứ hai
có cạnh là 12 cm thì hình thứ nhất có cạnh là
A. 9 cm
B. 16 cm
C. 6 cm
D. 15 cm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
c)HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
d)GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo lu...
 









Các ý kiến mới nhất