Tìm kiếm Giáo án
Tiết 9. HH: Những bông hoa những bài ca

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cà Thị Thu Trang
Ngày gửi: 01h:21' 22-04-2025
Dung lượng: 30.6 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Cà Thị Thu Trang
Ngày gửi: 01h:21' 22-04-2025
Dung lượng: 30.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 5: SỨC KHOẺ SINH SẢN Ở VỊ THÀNH NIÊN
Phần 3: Quyền sinh sản và chăm sóc sức khoẻ sinh sản
I.Tìm hiểu về quyền sinh sản
1.Khái niệm
Quyền sinh sản là các quyền và tự do hợp pháp liên quan đến sinh sản
và sức khỏe sinh sản khác nhau giữa các quốc gia trên thế giới. Tổ
chức Y tế Thế giới định nghĩa quyền sinh sản như sau:
Quyền sinh sản dựa trên sự thừa nhận quyền cơ bản của tất cả các cặp
vợ chồng và cá nhân được quyết định một cách tự do và có trách
nhiệm về số lượng, khoảng cách và thời gian sinh con của họ cũng như
có thông tin và phương tiện để làm như vậy, và quyền đạt được tiêu
chuẩn cao nhất về tình dục và sức khỏe sinh sản. Chúng cũng bao gồm
quyền của tất cả mọi người được đưa ra quyết định liên quan đến sinh
sản không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức và bạo lực.
2. Chính sách và pháp luật của Việt Nam về quyền sinh sản
a. Chính sách kế hoạch hóa gia đình
Khuyến khích mỗi cặp vợ chồng nên có 1–2 con để nuôi dạy tốt.
Cung cấp miễn phí hoặc giá rẻ các biện pháp tránh thai và tư vấn sức khỏe
sinh sản.
b. Chính sách chăm sóc sức khỏe sinh sản
Phát triển dịch vụ y tế sinh sản toàn diện từ tuyến xã đến trung ương.
Tăng cường chăm sóc sức khỏe bà mẹ trước, trong và sau sinh.
Đảm bảo quyền tiếp cận dịch vụ phá thai an toàn và hợp pháp trong
khuôn khổ luật pháp.
c. Chính sách giáo dục giới tính và quyền sinh sản
Giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản được tích hợp trong chương trình
giáo dục phổ thông và truyền thông cộng đồng.
Tập trung nâng cao nhận thức, đặc biệt cho vị thành niên, thanh niên,
người dân vùng sâu vùng xa.
* Cơ sở pháp lý
a. Hiến pháp năm 2013
Điều 20: “Mọi người có quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về thân
thể…”
Điều 37: “Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn… không bị phân biệt đối xử
về giới tính.”
b. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (2004, sửa đổi 2016)
Bảo vệ trẻ khỏi tảo hôn, xâm hại tình dục, ép sinh đẻ.
c. Luật Hôn nhân và Gia đình 2014
Cấm cưỡng ép sinh con, đặc biệt là ưu tiên giới tính thai nhi.
d. Luật Bình đẳng giới 2006
Cam kết loại bỏ phân biệt giới trong tiếp cận dịch vụ sức khỏe sinh sản.
e. Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017)
Quy định các tội danh liên quan đến cưỡng ép triệt sản, phá thai, giao
cấu với trẻ em,... để bảo vệ quyền sinh sản.
3. Những thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện quyền sinh sản
ở Việt Nam
* Thành tựu
1. Chính sách và pháp luật được cải thiện
Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật nhằm đảm bảo quyền sinh
sản như:
o Luật Hôn nhân và Gia đình.
o Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân.
o Luật Dân số.
o Luật Bình đẳng giới.
o Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
Chiến lược Dân số - Sức khỏe sinh sản quốc gia được triển khai đồng bộ.
2. Mạng lưới dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản mở rộng
Các trạm y tế xã, bệnh viện tuyến huyện/tỉnh đều cung cấp dịch vụ kế
hoạch hóa gia đình, khám thai, sinh đẻ an toàn, tư vấn tiền hôn nhân...
Các dịch vụ này ngày càng tiếp cận được nhiều người dân, kể cả ở vùng
sâu vùng xa.
3. Tăng cường giáo dục và truyền thông
Kiến thức về sức khỏe sinh sản, đặc biệt cho thanh thiếu niên, được phổ
biến qua trường học, truyền thông đại chúng, các chương trình cộng đồng.
Giảm đáng kể tỷ lệ sinh đẻ ngoài ý muốn và phá thai không an toàn.
4. Chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh
Tỷ lệ tử vong mẹ và trẻ sơ sinh giảm rõ rệt trong những năm qua nhờ
nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản.
* Hạn chế
1. Chênh lệch vùng miền và nhóm dân cư
Người dân ở vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn trong tiếp
cận thông tin và dịch vụ sức khỏe sinh sản.
Sự khác biệt về điều kiện kinh tế - xã hội làm ảnh hưởng đến khả năng thực hiện
quyền sinh sản công bằng.
2. Kiến thức còn hạn chế, đặc biệt ở giới trẻ
Một bộ phận thanh thiếu niên chưa được tiếp cận đầy đủ với giáo dục giới tính và sức
khỏe sinh sản.
Điều này dẫn đến nguy cơ mang thai ngoài ý muốn, bệnh lây truyền qua đường tình
dục.
3. Áp lực văn hóa, xã hội
Một số định kiến giới, trọng nam khinh nữ, hoặc áp lực sinh con trai vẫn còn tồn tại ở
một số khu vực.
Các vấn đề như nạo phá thai lựa chọn giới tính vẫn là vấn đề đáng lo ngại.
4. Thiếu nhân lực và cơ sở vật chất ở một số nơi
Nhân viên y tế chuyên về sức khỏe sinh sản còn thiếu hoặc chưa được đào tạo bài bản
ở các cơ sở y tế tuyến dưới.
II.Chăm sóc sức khoẻ sinh sản
1.khái niệm
Có thế hiểu chăm sóc sức khỏe sinh sản là việc thực hiện một hệ thống
các biện pháp kỳ thuật và dịch vụ góp phần nâng cao chất lượng SKSS
băng cách phòng ngừa và giải quyết các vấn đề về SKSS, bao gồm cả sức
khoẻ tình dục với mục đích là nâng cao chất lượng cuộc sống trong các
mối quan hệ riêng tư, chứ không chỉ là việc tư vấn và chăm sóc liên quan
đến sinh sản và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
2.Nội dung chăm sóc sức khoẻ sinh sản
Có thế hiểu chăm sóc sức khỏe sinh sản là việc thực hiện một hệ thống
các biện pháp kỳ thuật và dịch vụ góp phần nâng cao chất lượng SKSS
băng cách phòng ngừa và giải quyết các vấn đề về SKSS, bao gồm cả sức
khoẻ tình dục với mục đích là nâng cao chất lượng cuộc sống trong các
mối quan hệ riêng tư, chứ không chỉ là việc tư vấn và chăm sóc liên quan
đến sinh sản và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Ở mỗi quốc gia, mỗi khu vực lại có vấn đề ưu tiên riêng. Vì vậy, chăm
sóc sức khoẻ sinh sản ở Việt Nam được chi tiết hoá thành 7 nội dung sau:
1. Tạo sự chuyển biến rõ rêt về nhận thức, cũng như sự ủng hộ và cam kết
thực hiện các mục tiêu và các nội dung của CSSKSS trong mọi tầng lớp
nhân dân, trước hết trong cán bọ lãnh đạo các cấp, người đứng đầu trong
các tổ chức đoàn thẻ.
2. Duy trì vững chắc xu thế giảm sinh. Bảo dảm quyền sinh con và lựa
chọn các biện pháp tránh thai có chất lượng của phụ nữ và các cặp vợ
chồng.
3. Nâng cao tình trạng sức khỏẻ của phụ nữ và các bà mẹ, giảm tỷ lệ bệnh
tật, tử vong mẹ, tử vong sơ sinh và tử vong trẻ em một cách đồng đều hơn
giữa các vùng và các đối tượng, đặc biệt chú ý các vùng khó khăn và các
đối tượng chính sách.
4. Dự phòng có hiệu quả để làm giảm số mắc mới và điều trị tốt các bệnh
nhiễm khuẩn đường sinh sản và các bệnh lây quá đường tình dục, kể cả
HIV/AIDS và tình trạng vô sinh.
5. Chăm sóc sức khỏe sinh sản tốt hơn cho người cao tuổi, đặc biệt là phụ
nữ cao tuổi, phát hiện và điều trị sớm các trường hợp ung thư vú và các
ung thư khác của đường sinh sản nam và nữ
6. Cải thiện tình hình sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục của vị thành
niên (VTN) thông qua việc giáo dục, tư vấn và cung cấp các dịch vụ
CSSKSS phù hợp với lứa tuổi.
7. Nâng cao sự hiểu biết của phụ nữ và nam giới về giới tính và tình dục
để thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm sinh sản, xây dựng quan hệ tình
dục an toàn, có trách nhiệm, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau nhằm nâng
cao sức khỏẻ sinh sản và chất lượng cuộc sống. Việc chăm sóc con người
để có SKSS tốt nhất phải được bắt đầu từ rất sớm, ngay từ thời kỳ bào thai
và không phải kết thúc khí hết tuổi sinh để mà còn tiếp tục trong tuổi già.
Châm sóc SKSS là trách nhiệm của toàn xã hội.
Tóm lại:
Chăm sóc sức khỏe sinh sản là một phần quan trọng trong chăm sóc sức
khỏe con người, liên quan đến tất cả các vấn đề về sinh sản trong suốt
cuộc đời của một người, bao gồm:
- Quyền được quyết định có sinh con hay không, khi nào sinh và sinh
bao nhiêu con.
- Tiếp cận thông tin và dịch vụ y tế an toàn, hiệu quả và phù hợp để
thực hiện các quyết định sinh sản.
- Bảo đảm sức khỏe thể chất, tinh thần và xã hội liên quan đến sinh
sản, bao gồm cả kế hoạch hóa gia đình, mang thai, sinh nở, phòng
tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục...
Nói cách khác, chăm sóc sức khỏe sinh sản không chỉ là vấn đề y tế mà
còn là quyền con người cơ bản, đảm bảo mọi người – đặc biệt là phụ nữ
và trẻ em gái – được sống khỏe mạnh, an toàn và có quyền tự chủ trong
các quyết định liên quan đến cơ thể và cuộc sống của họ.
Phần 3: Quyền sinh sản và chăm sóc sức khoẻ sinh sản
I.Tìm hiểu về quyền sinh sản
1.Khái niệm
Quyền sinh sản là các quyền và tự do hợp pháp liên quan đến sinh sản
và sức khỏe sinh sản khác nhau giữa các quốc gia trên thế giới. Tổ
chức Y tế Thế giới định nghĩa quyền sinh sản như sau:
Quyền sinh sản dựa trên sự thừa nhận quyền cơ bản của tất cả các cặp
vợ chồng và cá nhân được quyết định một cách tự do và có trách
nhiệm về số lượng, khoảng cách và thời gian sinh con của họ cũng như
có thông tin và phương tiện để làm như vậy, và quyền đạt được tiêu
chuẩn cao nhất về tình dục và sức khỏe sinh sản. Chúng cũng bao gồm
quyền của tất cả mọi người được đưa ra quyết định liên quan đến sinh
sản không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức và bạo lực.
2. Chính sách và pháp luật của Việt Nam về quyền sinh sản
a. Chính sách kế hoạch hóa gia đình
Khuyến khích mỗi cặp vợ chồng nên có 1–2 con để nuôi dạy tốt.
Cung cấp miễn phí hoặc giá rẻ các biện pháp tránh thai và tư vấn sức khỏe
sinh sản.
b. Chính sách chăm sóc sức khỏe sinh sản
Phát triển dịch vụ y tế sinh sản toàn diện từ tuyến xã đến trung ương.
Tăng cường chăm sóc sức khỏe bà mẹ trước, trong và sau sinh.
Đảm bảo quyền tiếp cận dịch vụ phá thai an toàn và hợp pháp trong
khuôn khổ luật pháp.
c. Chính sách giáo dục giới tính và quyền sinh sản
Giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản được tích hợp trong chương trình
giáo dục phổ thông và truyền thông cộng đồng.
Tập trung nâng cao nhận thức, đặc biệt cho vị thành niên, thanh niên,
người dân vùng sâu vùng xa.
* Cơ sở pháp lý
a. Hiến pháp năm 2013
Điều 20: “Mọi người có quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về thân
thể…”
Điều 37: “Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn… không bị phân biệt đối xử
về giới tính.”
b. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (2004, sửa đổi 2016)
Bảo vệ trẻ khỏi tảo hôn, xâm hại tình dục, ép sinh đẻ.
c. Luật Hôn nhân và Gia đình 2014
Cấm cưỡng ép sinh con, đặc biệt là ưu tiên giới tính thai nhi.
d. Luật Bình đẳng giới 2006
Cam kết loại bỏ phân biệt giới trong tiếp cận dịch vụ sức khỏe sinh sản.
e. Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017)
Quy định các tội danh liên quan đến cưỡng ép triệt sản, phá thai, giao
cấu với trẻ em,... để bảo vệ quyền sinh sản.
3. Những thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện quyền sinh sản
ở Việt Nam
* Thành tựu
1. Chính sách và pháp luật được cải thiện
Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật nhằm đảm bảo quyền sinh
sản như:
o Luật Hôn nhân và Gia đình.
o Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân.
o Luật Dân số.
o Luật Bình đẳng giới.
o Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
Chiến lược Dân số - Sức khỏe sinh sản quốc gia được triển khai đồng bộ.
2. Mạng lưới dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản mở rộng
Các trạm y tế xã, bệnh viện tuyến huyện/tỉnh đều cung cấp dịch vụ kế
hoạch hóa gia đình, khám thai, sinh đẻ an toàn, tư vấn tiền hôn nhân...
Các dịch vụ này ngày càng tiếp cận được nhiều người dân, kể cả ở vùng
sâu vùng xa.
3. Tăng cường giáo dục và truyền thông
Kiến thức về sức khỏe sinh sản, đặc biệt cho thanh thiếu niên, được phổ
biến qua trường học, truyền thông đại chúng, các chương trình cộng đồng.
Giảm đáng kể tỷ lệ sinh đẻ ngoài ý muốn và phá thai không an toàn.
4. Chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh
Tỷ lệ tử vong mẹ và trẻ sơ sinh giảm rõ rệt trong những năm qua nhờ
nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản.
* Hạn chế
1. Chênh lệch vùng miền và nhóm dân cư
Người dân ở vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn trong tiếp
cận thông tin và dịch vụ sức khỏe sinh sản.
Sự khác biệt về điều kiện kinh tế - xã hội làm ảnh hưởng đến khả năng thực hiện
quyền sinh sản công bằng.
2. Kiến thức còn hạn chế, đặc biệt ở giới trẻ
Một bộ phận thanh thiếu niên chưa được tiếp cận đầy đủ với giáo dục giới tính và sức
khỏe sinh sản.
Điều này dẫn đến nguy cơ mang thai ngoài ý muốn, bệnh lây truyền qua đường tình
dục.
3. Áp lực văn hóa, xã hội
Một số định kiến giới, trọng nam khinh nữ, hoặc áp lực sinh con trai vẫn còn tồn tại ở
một số khu vực.
Các vấn đề như nạo phá thai lựa chọn giới tính vẫn là vấn đề đáng lo ngại.
4. Thiếu nhân lực và cơ sở vật chất ở một số nơi
Nhân viên y tế chuyên về sức khỏe sinh sản còn thiếu hoặc chưa được đào tạo bài bản
ở các cơ sở y tế tuyến dưới.
II.Chăm sóc sức khoẻ sinh sản
1.khái niệm
Có thế hiểu chăm sóc sức khỏe sinh sản là việc thực hiện một hệ thống
các biện pháp kỳ thuật và dịch vụ góp phần nâng cao chất lượng SKSS
băng cách phòng ngừa và giải quyết các vấn đề về SKSS, bao gồm cả sức
khoẻ tình dục với mục đích là nâng cao chất lượng cuộc sống trong các
mối quan hệ riêng tư, chứ không chỉ là việc tư vấn và chăm sóc liên quan
đến sinh sản và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
2.Nội dung chăm sóc sức khoẻ sinh sản
Có thế hiểu chăm sóc sức khỏe sinh sản là việc thực hiện một hệ thống
các biện pháp kỳ thuật và dịch vụ góp phần nâng cao chất lượng SKSS
băng cách phòng ngừa và giải quyết các vấn đề về SKSS, bao gồm cả sức
khoẻ tình dục với mục đích là nâng cao chất lượng cuộc sống trong các
mối quan hệ riêng tư, chứ không chỉ là việc tư vấn và chăm sóc liên quan
đến sinh sản và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Ở mỗi quốc gia, mỗi khu vực lại có vấn đề ưu tiên riêng. Vì vậy, chăm
sóc sức khoẻ sinh sản ở Việt Nam được chi tiết hoá thành 7 nội dung sau:
1. Tạo sự chuyển biến rõ rêt về nhận thức, cũng như sự ủng hộ và cam kết
thực hiện các mục tiêu và các nội dung của CSSKSS trong mọi tầng lớp
nhân dân, trước hết trong cán bọ lãnh đạo các cấp, người đứng đầu trong
các tổ chức đoàn thẻ.
2. Duy trì vững chắc xu thế giảm sinh. Bảo dảm quyền sinh con và lựa
chọn các biện pháp tránh thai có chất lượng của phụ nữ và các cặp vợ
chồng.
3. Nâng cao tình trạng sức khỏẻ của phụ nữ và các bà mẹ, giảm tỷ lệ bệnh
tật, tử vong mẹ, tử vong sơ sinh và tử vong trẻ em một cách đồng đều hơn
giữa các vùng và các đối tượng, đặc biệt chú ý các vùng khó khăn và các
đối tượng chính sách.
4. Dự phòng có hiệu quả để làm giảm số mắc mới và điều trị tốt các bệnh
nhiễm khuẩn đường sinh sản và các bệnh lây quá đường tình dục, kể cả
HIV/AIDS và tình trạng vô sinh.
5. Chăm sóc sức khỏe sinh sản tốt hơn cho người cao tuổi, đặc biệt là phụ
nữ cao tuổi, phát hiện và điều trị sớm các trường hợp ung thư vú và các
ung thư khác của đường sinh sản nam và nữ
6. Cải thiện tình hình sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục của vị thành
niên (VTN) thông qua việc giáo dục, tư vấn và cung cấp các dịch vụ
CSSKSS phù hợp với lứa tuổi.
7. Nâng cao sự hiểu biết của phụ nữ và nam giới về giới tính và tình dục
để thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm sinh sản, xây dựng quan hệ tình
dục an toàn, có trách nhiệm, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau nhằm nâng
cao sức khỏẻ sinh sản và chất lượng cuộc sống. Việc chăm sóc con người
để có SKSS tốt nhất phải được bắt đầu từ rất sớm, ngay từ thời kỳ bào thai
và không phải kết thúc khí hết tuổi sinh để mà còn tiếp tục trong tuổi già.
Châm sóc SKSS là trách nhiệm của toàn xã hội.
Tóm lại:
Chăm sóc sức khỏe sinh sản là một phần quan trọng trong chăm sóc sức
khỏe con người, liên quan đến tất cả các vấn đề về sinh sản trong suốt
cuộc đời của một người, bao gồm:
- Quyền được quyết định có sinh con hay không, khi nào sinh và sinh
bao nhiêu con.
- Tiếp cận thông tin và dịch vụ y tế an toàn, hiệu quả và phù hợp để
thực hiện các quyết định sinh sản.
- Bảo đảm sức khỏe thể chất, tinh thần và xã hội liên quan đến sinh
sản, bao gồm cả kế hoạch hóa gia đình, mang thai, sinh nở, phòng
tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục...
Nói cách khác, chăm sóc sức khỏe sinh sản không chỉ là vấn đề y tế mà
còn là quyền con người cơ bản, đảm bảo mọi người – đặc biệt là phụ nữ
và trẻ em gái – được sống khỏe mạnh, an toàn và có quyền tự chủ trong
các quyết định liên quan đến cơ thể và cuộc sống của họ.
 









Các ý kiến mới nhất