Chương I. §4. Hệ trục toạ độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: word
Người gửi: Quach Thi Tam
Ngày gửi: 17h:21' 14-11-2017
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 316
Nguồn: word
Người gửi: Quach Thi Tam
Ngày gửi: 17h:21' 14-11-2017
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 316
Số lượt thích:
0 người
Tiết 13
HỆ TRỤC TỌA ĐỘ ()
Ngày soạn : 04.11.2017
Ngày giảng
Lớp
Số HS vắng
Có phép
Không phép
10A3
10A4
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
Qua bài , sinh hiểu được:
- độ các vectơ và
- độ trung điểm của đoạn thẳng và trọng tâm tam giác.
2. Kỹ năng:
Qua bài học, học sinh xác định được tọa độ điểm, vectơ trên hệ trục tọa độ, xác định được:
- độ các vectơ và
- độ trung điểm của đoạn thẳng và trọng tâm tam giác.
3. Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tư duy logic khi giải toán.
- Nghiêm túc trong tập.
4. Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh:
- Hình thành năng lực: Sáng tạo, hợp tác, tính toán, giải quyết vấn đề. Biết tương tác, liên hệ với thực tiễn và các môn học khác như vật lí, sinh học, địa lí, lịch sử…
- Phát triển phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ.
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI
-độ của vectơ?
-độ của một điểm?
- Liên giữa tọa độ của điểm và vectơ?
- độ các vectơ và
- độ trung điểm của đoạn thẳng và trọng tâm tam giác.
III. PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ:
Nhận xét, có thể cho hoặc không cho điểm bằng câu hỏi hoặc bài tập.
IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Thước kẻ, bảng phụ, phiếu học tập, tranh ảnh, máy chiếu.
V. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động mở đầu:
Hãy xác định toạ độ A của vận động viên đua xe đạp và tọa độ điểm B, C.
Sau đó tính tọa độ các vectơ , ,
Kết quả: A(3;2), B(-1;2), C(1;-1), , ,
Trong bài 2 và bài 3, chúng ta đã được làm quen với tổng, hiệu của các véc tơ và tích của véctơ với một số, trung điểm của đoạn thẳng và trọng tâm của tam giác. Vậy trong mặt phẳng ta sẽ tính tổng, hiệu của các véc tơ và tích của véctơ với một số, trung điểm của đoạn thẳng và trọng tâm của tam giác được tính như thế nào?
Đưa ra bài toán có vấn đề: Cho tam giác ABC, với A(3;2), B(-1;2), C(1;-1),
đặt , ,. Khi đó:
a) =?
b) =?
c) =?
d) =?
e) độ điểm I của AB?
f) độ tâm G của?
Bài mới :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
: Tọa độ các vectơ và :
- trình tọa độ các vectơ
- dẫn HS áp dụng công thức tính
- Cho cùng phương thì tọa độ của nó sẽ như thế nào ?
- Ghi chép, hội kiến thức
- Tính được:
=(-2;-3)
=(-6;3)
=(4;6)
=(2;3)
- Ghi chép, hội kiến thức
II. Tọa độ các vectơ và :
Cho .
Khi đó:
kR
Ví : Bài toán mở đầu:
a) =(-2;-3)
b) =(-6;3)
c) =(4;6)
d) =(2;3)
Nhận xét: Hai vectơ
, cùng phương
HĐ2: Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng và trọng tâm tam giác:
- slide: Máy bay đi từ Hà Nội (vị trí A) đến tp HCM (vị trí B). Máy bay đang ở nửa đường (vị trí I). Đặt vấn đề: Tọa độ máy bay? (dẫn đến tìm tọa độ trung điểm của đoạn thẳng)
- trình công thức tính tọa độ trung điểm của đoạn thẳng.
- trình công thức tính tọa độ trọng tâm tam giác.
- Phân vụ mỗi dãy bàn làm 1 ý
- hóa kiến thức
- Theo dõi và quan sát.
- nghe, lĩnh hội kiến thức
HỆ TRỤC TỌA ĐỘ ()
Ngày soạn : 04.11.2017
Ngày giảng
Lớp
Số HS vắng
Có phép
Không phép
10A3
10A4
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
Qua bài , sinh hiểu được:
- độ các vectơ và
- độ trung điểm của đoạn thẳng và trọng tâm tam giác.
2. Kỹ năng:
Qua bài học, học sinh xác định được tọa độ điểm, vectơ trên hệ trục tọa độ, xác định được:
- độ các vectơ và
- độ trung điểm của đoạn thẳng và trọng tâm tam giác.
3. Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tư duy logic khi giải toán.
- Nghiêm túc trong tập.
4. Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh:
- Hình thành năng lực: Sáng tạo, hợp tác, tính toán, giải quyết vấn đề. Biết tương tác, liên hệ với thực tiễn và các môn học khác như vật lí, sinh học, địa lí, lịch sử…
- Phát triển phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ.
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI
-độ của vectơ?
-độ của một điểm?
- Liên giữa tọa độ của điểm và vectơ?
- độ các vectơ và
- độ trung điểm của đoạn thẳng và trọng tâm tam giác.
III. PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ:
Nhận xét, có thể cho hoặc không cho điểm bằng câu hỏi hoặc bài tập.
IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Thước kẻ, bảng phụ, phiếu học tập, tranh ảnh, máy chiếu.
V. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động mở đầu:
Hãy xác định toạ độ A của vận động viên đua xe đạp và tọa độ điểm B, C.
Sau đó tính tọa độ các vectơ , ,
Kết quả: A(3;2), B(-1;2), C(1;-1), , ,
Trong bài 2 và bài 3, chúng ta đã được làm quen với tổng, hiệu của các véc tơ và tích của véctơ với một số, trung điểm của đoạn thẳng và trọng tâm của tam giác. Vậy trong mặt phẳng ta sẽ tính tổng, hiệu của các véc tơ và tích của véctơ với một số, trung điểm của đoạn thẳng và trọng tâm của tam giác được tính như thế nào?
Đưa ra bài toán có vấn đề: Cho tam giác ABC, với A(3;2), B(-1;2), C(1;-1),
đặt , ,. Khi đó:
a) =?
b) =?
c) =?
d) =?
e) độ điểm I của AB?
f) độ tâm G của?
Bài mới :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
: Tọa độ các vectơ và :
- trình tọa độ các vectơ
- dẫn HS áp dụng công thức tính
- Cho cùng phương thì tọa độ của nó sẽ như thế nào ?
- Ghi chép, hội kiến thức
- Tính được:
=(-2;-3)
=(-6;3)
=(4;6)
=(2;3)
- Ghi chép, hội kiến thức
II. Tọa độ các vectơ và :
Cho .
Khi đó:
kR
Ví : Bài toán mở đầu:
a) =(-2;-3)
b) =(-6;3)
c) =(4;6)
d) =(2;3)
Nhận xét: Hai vectơ
, cùng phương
HĐ2: Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng và trọng tâm tam giác:
- slide: Máy bay đi từ Hà Nội (vị trí A) đến tp HCM (vị trí B). Máy bay đang ở nửa đường (vị trí I). Đặt vấn đề: Tọa độ máy bay? (dẫn đến tìm tọa độ trung điểm của đoạn thẳng)
- trình công thức tính tọa độ trung điểm của đoạn thẳng.
- trình công thức tính tọa độ trọng tâm tam giác.
- Phân vụ mỗi dãy bàn làm 1 ý
- hóa kiến thức
- Theo dõi và quan sát.
- nghe, lĩnh hội kiến thức
 









Các ý kiến mới nhất