Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TOA ĐỘ ĐỊA LÍ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiếu
Ngày gửi: 21h:36' 28-03-2026
Dung lượng: 45.2 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiếu
Ngày gửi: 21h:36' 28-03-2026
Dung lượng: 45.2 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Người soạn
Tuần 1-Tiết 2
Tổ chuyên môn
Ban giám hiệu
Ngày soạn: 03/9/2025
CHƯƠNG 1.
BẢN ĐỒ — PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TOA ĐỘ ĐỊA LÍ
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Biết được kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, các bán cầu và
toạ độ địa lí, kinh độ, vĩ độ.
- Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa kinh tuyến và vĩ tuyến, giữa kinh độ
và kinh tuyến, giữa vĩ độ và vĩ tuyến.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để
trình bày thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo: Phân tích được ý nghĩa và sự lí thú của việc học
tập môn Địa lí
- Năng lực Địa lí
+ Nhận thức khoa học Địa lí: Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian.
Biết sử dụng quả địa cầu để nhận biết các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc,
vĩ tuyến gốc, các bán cầu, tọa độ địa lí.
+ Tìm hiểu Địa lí: Sử dụng các công cụ của Địa lí học (tranh ảnh, video, văn
bản…) để tìm hiểu các khái niệm kinh, vĩ tuyến. Xác định được tọa độ địa lí của
một điểm trên bản đồ.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Xác định tọa độ địa lí của một địa điểm
bất kì trên quả địa cầu, bản đồ.
- Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3. Phẩm chất
- Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, ý thức và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ
thôngqua xác định các điểm cực của đất nước trên đất liền..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Quả Địa Cầu
- Các hình ảnh về Trái Đất
- Hình ảnh, video các điểm cực trên phần đất liền lãnh thổ Việt Nam
1
- sách giáo khoa, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1.Hoạt động 1:Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó
để hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d.Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: ngày nay các con tàu ra khơi đề có gắn các
thiết bị định vị để thông báo vị trí cảu tàu. Vậy
dựa vào đâu để người ta xác định được vị trí của
con tàu đang lênh đênh trên biển?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
NV1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến
a. Mục đích: HS Trình bày được khái niệm về hệ thống kinh tuyến và vĩ
tuyến; xác định được toạ độ trên quả địa cầu
b. Nội dung: Tìm hiểu về Hệ thống kinh, vĩ tuyến
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
GV: HS quan sát quả Địa Cầu, từ đó yêu cầu -Kinh tuyến là những nửa
HS nhận xét về hình dạng
đường tròn nối hai cực trên
HS thảo luận những nội dung sau.
bề mặt quả Địa cầu.
- Vĩ tuyến là những vòng
Nhóm
Nội dung
tròn bao quanh quả Địa cầu
Hình dạng, kích Hình dạng: ....
và vuông góc với các kinh
thước Trái Đất
Kích thước: ....
tuyến
Hệ thống kinh Khái niệm:
- Kinh tuyến gốc là đường
tuyến, vĩ tuyến.
Kinh tuyến: .....
đi qua đài thiên văn Grin –
Kinh tuyến gốc: ....
Uýt ở ngoại ô Luân Đôn Vĩ tuyến: ......
2
So sánh độ dài giữa các kinh tuyến với thủ đô nước Anh (đánh số
độ là 0o)
nhau, giữa các vĩ tuyến với nhau.
+ Dựa vào kinh tuyến gốc
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
(kinh tuyến 0°) và kinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ các nhóm thực hiện nhiệm tuyến 180° đối diện để nhận
biết kinh tuyến đông, kinh
vụ
tuyến tây. Dựa vào vĩ tuyến
Các nhóm suy nghĩ thực hiện nhiệm vụ.
gốc (Xích đạo) để biết vĩ
Bước 3: Báo cáo , thảo luận
tuyến bắc, vĩ tuyến nam.
GV gọi 1-2 nhóm trình bày kết quả
+ Các kinh tuyến có độ dài
GV: Lắng nghe, gọi nhóm khác nhận xét và
bằng nhau. Các vĩ tuyến có
bổ sung
độ dài khác nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận đinh vụ
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, gh
bài
NV 2: Tìm hiểu về Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
a. Mục đích: HS biết được khái niệm Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí và cách
xác định trên bản đồ, lược đồ
b. Nội dung: Tìm hiểu Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí và lí
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
GV: Quan sát hình 4 và thông tin SGK - Kinh độ của 1 điểm là số độ chỉ
trả lời câu hỏi:
khoảng cách từ kinh tuyến đi qua
điểm đó tới kinh tuyến gốc.
- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ
khoảng cách từ vĩ tuyến đi qua địa
điểm đó đến vĩ tuyến gốc.
- Tọa độ địa lý của một điểm là nơi
giao nhau giữa kinh độ và vĩ độ của
điểm đó.
0
0 20 T
{
¿
10
B
Cách viết:
Hoặc c (200 T, 100 B)
1/ Khái niệm kinh độ, vĩ độ và toạ độ
địa lí.
2/ Xác định toạ độ địa lí của các điểm
3
A, B, c trên hình 4
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo , thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
3. Hoạt đông 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
- Củng cố các kiến thức đã học trong bài
b. Nội dung
- Trả lời các câu hỏi củng cố kiến thức của bài học.
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời cá nhân của học sinh: 360 đường kinh tuyến và 181 đường vĩ tuyến.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Dựa và kiến thức đã học và hiểu biết của mình, em hãy cho biết nếu vẽ các
đường kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 1 độ thì trên quả Địa Cầu có bao nhiêu
kinh tuyến, vĩ tuyến?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để tra lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo , thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhân định
-GV nhận xét, chốt kiến thức
4. Hoạt đông 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung
- Sử dụng thiết bị điện tử (máy tính bảng, điện thoại thông minh…) Tra cứu
thông tin, ghi tọa độ địa lí các điểm cực (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên phần đất
liền của nước ta.
c. Sản phẩm
- Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của phần đất liền nước ta và cho biết tọa
độ của chúng như sau:
+ Điểm cực Bắc: tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, với vĩ độ 23
độ 23 phút B, kinh độ 105 độ 20 phút Đ
4
+ Điểm cực Nam: tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau, với vĩ độ 8 độ
34 phút B, kinh độ 104 độ 40 phút Đ
+ Điểm cực Tây: tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên, với vĩ độ
22độ 22 phút B, kinh độ 102 độ 09 phút Đ
+ Điểm cực Đông: tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà, với vĩ
độ 12 độ 40 phút, kinh độ 109 độ 24 phút Đ
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Sử dụng thiết bị điện tử (máy tính bảng, điện thoại thông minh…) Tra cứu
thông tin, ghi tọa độ địa lí các điểm cực (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên phần đất
liền của nước ta.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (Thực hiện ở nhà)
Bước 3: Báo cáo , thảo luận (Báo cáo ở tiết học sau)
Bước 4: Kết luận, nhận định
-Nhận xét của GV
*Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài 2.
5
Tuần 1-Tiết 2
Tổ chuyên môn
Ban giám hiệu
Ngày soạn: 03/9/2025
CHƯƠNG 1.
BẢN ĐỒ — PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TOA ĐỘ ĐỊA LÍ
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Biết được kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, các bán cầu và
toạ độ địa lí, kinh độ, vĩ độ.
- Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa kinh tuyến và vĩ tuyến, giữa kinh độ
và kinh tuyến, giữa vĩ độ và vĩ tuyến.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để
trình bày thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo: Phân tích được ý nghĩa và sự lí thú của việc học
tập môn Địa lí
- Năng lực Địa lí
+ Nhận thức khoa học Địa lí: Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian.
Biết sử dụng quả địa cầu để nhận biết các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc,
vĩ tuyến gốc, các bán cầu, tọa độ địa lí.
+ Tìm hiểu Địa lí: Sử dụng các công cụ của Địa lí học (tranh ảnh, video, văn
bản…) để tìm hiểu các khái niệm kinh, vĩ tuyến. Xác định được tọa độ địa lí của
một điểm trên bản đồ.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Xác định tọa độ địa lí của một địa điểm
bất kì trên quả địa cầu, bản đồ.
- Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3. Phẩm chất
- Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, ý thức và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ
thôngqua xác định các điểm cực của đất nước trên đất liền..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Quả Địa Cầu
- Các hình ảnh về Trái Đất
- Hình ảnh, video các điểm cực trên phần đất liền lãnh thổ Việt Nam
1
- sách giáo khoa, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1.Hoạt động 1:Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó
để hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d.Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: ngày nay các con tàu ra khơi đề có gắn các
thiết bị định vị để thông báo vị trí cảu tàu. Vậy
dựa vào đâu để người ta xác định được vị trí của
con tàu đang lênh đênh trên biển?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
NV1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến
a. Mục đích: HS Trình bày được khái niệm về hệ thống kinh tuyến và vĩ
tuyến; xác định được toạ độ trên quả địa cầu
b. Nội dung: Tìm hiểu về Hệ thống kinh, vĩ tuyến
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
GV: HS quan sát quả Địa Cầu, từ đó yêu cầu -Kinh tuyến là những nửa
HS nhận xét về hình dạng
đường tròn nối hai cực trên
HS thảo luận những nội dung sau.
bề mặt quả Địa cầu.
- Vĩ tuyến là những vòng
Nhóm
Nội dung
tròn bao quanh quả Địa cầu
Hình dạng, kích Hình dạng: ....
và vuông góc với các kinh
thước Trái Đất
Kích thước: ....
tuyến
Hệ thống kinh Khái niệm:
- Kinh tuyến gốc là đường
tuyến, vĩ tuyến.
Kinh tuyến: .....
đi qua đài thiên văn Grin –
Kinh tuyến gốc: ....
Uýt ở ngoại ô Luân Đôn Vĩ tuyến: ......
2
So sánh độ dài giữa các kinh tuyến với thủ đô nước Anh (đánh số
độ là 0o)
nhau, giữa các vĩ tuyến với nhau.
+ Dựa vào kinh tuyến gốc
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
(kinh tuyến 0°) và kinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ các nhóm thực hiện nhiệm tuyến 180° đối diện để nhận
biết kinh tuyến đông, kinh
vụ
tuyến tây. Dựa vào vĩ tuyến
Các nhóm suy nghĩ thực hiện nhiệm vụ.
gốc (Xích đạo) để biết vĩ
Bước 3: Báo cáo , thảo luận
tuyến bắc, vĩ tuyến nam.
GV gọi 1-2 nhóm trình bày kết quả
+ Các kinh tuyến có độ dài
GV: Lắng nghe, gọi nhóm khác nhận xét và
bằng nhau. Các vĩ tuyến có
bổ sung
độ dài khác nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận đinh vụ
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, gh
bài
NV 2: Tìm hiểu về Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
a. Mục đích: HS biết được khái niệm Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí và cách
xác định trên bản đồ, lược đồ
b. Nội dung: Tìm hiểu Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí và lí
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
GV: Quan sát hình 4 và thông tin SGK - Kinh độ của 1 điểm là số độ chỉ
trả lời câu hỏi:
khoảng cách từ kinh tuyến đi qua
điểm đó tới kinh tuyến gốc.
- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ
khoảng cách từ vĩ tuyến đi qua địa
điểm đó đến vĩ tuyến gốc.
- Tọa độ địa lý của một điểm là nơi
giao nhau giữa kinh độ và vĩ độ của
điểm đó.
0
0 20 T
{
¿
10
B
Cách viết:
Hoặc c (200 T, 100 B)
1/ Khái niệm kinh độ, vĩ độ và toạ độ
địa lí.
2/ Xác định toạ độ địa lí của các điểm
3
A, B, c trên hình 4
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo , thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
3. Hoạt đông 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
- Củng cố các kiến thức đã học trong bài
b. Nội dung
- Trả lời các câu hỏi củng cố kiến thức của bài học.
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời cá nhân của học sinh: 360 đường kinh tuyến và 181 đường vĩ tuyến.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Dựa và kiến thức đã học và hiểu biết của mình, em hãy cho biết nếu vẽ các
đường kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 1 độ thì trên quả Địa Cầu có bao nhiêu
kinh tuyến, vĩ tuyến?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để tra lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo , thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhân định
-GV nhận xét, chốt kiến thức
4. Hoạt đông 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung
- Sử dụng thiết bị điện tử (máy tính bảng, điện thoại thông minh…) Tra cứu
thông tin, ghi tọa độ địa lí các điểm cực (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên phần đất
liền của nước ta.
c. Sản phẩm
- Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của phần đất liền nước ta và cho biết tọa
độ của chúng như sau:
+ Điểm cực Bắc: tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, với vĩ độ 23
độ 23 phút B, kinh độ 105 độ 20 phút Đ
4
+ Điểm cực Nam: tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau, với vĩ độ 8 độ
34 phút B, kinh độ 104 độ 40 phút Đ
+ Điểm cực Tây: tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên, với vĩ độ
22độ 22 phút B, kinh độ 102 độ 09 phút Đ
+ Điểm cực Đông: tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà, với vĩ
độ 12 độ 40 phút, kinh độ 109 độ 24 phút Đ
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Sử dụng thiết bị điện tử (máy tính bảng, điện thoại thông minh…) Tra cứu
thông tin, ghi tọa độ địa lí các điểm cực (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên phần đất
liền của nước ta.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (Thực hiện ở nhà)
Bước 3: Báo cáo , thảo luận (Báo cáo ở tiết học sau)
Bước 4: Kết luận, nhận định
-Nhận xét của GV
*Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài 2.
5
 









Các ý kiến mới nhất