Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

hd trai nghiem huong nghiep 7 ban 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Thủy
Ngày gửi: 17h:37' 08-07-2026
Dung lượng: 18.4 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/……
Ngày dạy: …/…/……
Giáo viên thực hiện: …………………………

CHỦ ĐỀ 1. EM VỚI NHÀ TRƯỜNG

NỘI DUNG 1. PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ HOÀ ĐỒNG, HỢP TÁC
VỚI THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
(Loại hình: Hoạt động giáo dục theo chủ đề — Thời lượng: 1 tiết, 45 phút)

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực

a) Năng lực đặc thù (Hoạt động trải nghiệm)
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: nêu được những cách phát triển mối quan hệ hoà
đồng với thầy cô và các bạn; nhận ra được ý nghĩa của sự hoà đồng, hợp tác đối với bản
thân và tập thể lớp.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: xác định được cách hợp tác với thầy cô và các
bạn khi thực hiện nhiệm vụ chung; đề xuất được cách giải quyết một số vấn đề nảy sinh
trong quá trình hợp tác.
- Bước đầu phát triển được mối quan hệ hoà đồng, hợp tác với thầy cô, bạn bè và cảm thấy
hài lòng về các mối quan hệ này.
b) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động chia sẻ trải nghiệm của bản thân về mối quan hệ với thầy cô,
bạn bè; tự nhìn nhận, điều chỉnh cách ứng xử của mình.
- Giao tiếp và hợp tác: lắng nghe và tôn trọng ý kiến của bạn; phối hợp trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ chung; trình bày ý kiến rõ ràng, phản hồi văn minh.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhận diện được tình huống nảy sinh khi hợp tác; đề xuất
cách xử lí phù hợp, tích cực.

2. Về phẩm chất

- Nhân ái: yêu thương, tôn trọng thầy cô và bạn bè; quan tâm, sẵn sàng giúp đỡ bạn.
- Trách nhiệm: thực hiện đúng vai trò được phân công trong nhóm; giữ gìn mối quan hệ
tốt đẹp trong lớp học.
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động tham gia các hoạt động chung của lớp và của nhóm.

3. Định hướng năng lực số tích hợp trong bài học
Miền năng
lực số

Chỉ báo

1. Khai
thác dữ
liệu và
thông tin

[1.1.TC2
a]
[1.2.TC2
a]

Mô tả cụ thể trong
bài học
HS khai thác thông
tin từ clip/hình ảnh,
gợi ý trong SGK và
chia sẻ của bạn để
nhận ra các cách phát
triển mối quan hệ hoà
đồng, hợp tác; đối
chiếu, chọn lọc thông

Hoạt
động tích
hợp
Khởi
động;
HĐ1;
HĐ2.

Sản phẩm
minh chứng
Câu trả lời,
phiếu học
tập, ý kiến
ghi trên
Padlet/bảng
nhóm.

Cách đánh
giá
GV đánh giá
khả năng
chọn lọc
thông tin phù
hợp và nêu
được lí do
lựa chọn.

Miền năng
lực số

Chỉ báo

Mô tả cụ thể trong
bài học

Hoạt
động tích
hợp

Sản phẩm
minh chứng

Cách đánh
giá

tin phù hợp với bản
thân.
2. Giao
tiếp và hợp
tác trong
môi trường
số

[2.1.TC2
a]
[2.4.TC2
a]

HS chia sẻ trải
HĐ1;
Bài đăng,
nghiệm, ý kiến qua
HĐ2;
bình luận
Padlet/Mentimeter;
Luyện tập. trên Padlet;
phản hồi, nhận xét
kết quả
văn minh, tôn trọng ý
Mentimeter;
kiến của bạn; phối
sản phẩm
hợp nhóm khi dùng
nhóm.
công cụ số.

GV quan sát
mức độ tham
gia, thái độ
tôn trọng và
quy tắc ứng
xử khi giao
tiếp số.

3. Tạo nội
dung số

[3.1.TC2
a]

HS tạo sản phẩm số
HĐ2; Vận
đơn giản: sơ đồ tư
dụng.
duy về cách hợp tác,
“cẩm nang lớp học
hoà đồng” bằng
Canva/PowerPoint/Pa
dlet.

Sơ đồ tư duy,
slide/ảnh
Canva, bài
đăng Padlet.

Rubric: nội
dung đúng,
trình bày rõ,
sáng tạo,
ngôn ngữ tôn
trọng.

4. An toàn
và đạo đức
số

[4.1.TC2
a]
[4.2.TC2
a]

HS ứng xử văn minh
trên môi trường số;
không đăng thông tin,
hình ảnh cá nhân
nhạy cảm của mình
và của bạn; tôn trọng
hình ảnh, ý kiến của
người khác.

Sản phẩm
không chứa
thông tin cá
nhân nhạy
cảm; nội
dung tích
cực, tôn
trọng.

GV nhắc quy
tắc trước khi
giao nhiệm
vụ; kiểm tra
nội dung
trước khi
chia sẻ.

5. Giải
quyết vấn
đề trong
môi trường
số

[5.1.TC2
a]
[5.2.TC2
a]

HS nhận diện vấn đề HĐ2;
Bảng xử lí
nảy sinh khi hợp tác
Luyện tập; tình huống;
(kể cả khi làm việc
Vận dụng. sản phẩm
nhóm trực tuyến); lựa
nhóm; kế
chọn công cụ, cách
hoạch cá
trình bày phù hợp với
nhân.
điều kiện của lớp.

GV đánh giá
khả năng đề
xuất giải
pháp và chọn
công cụ phù
hợp.

Tất cả
hoạt động
có dùng
công cụ
số.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Đối tượng

Thiết bị / Học liệu

Mô tả chi tiết

Giáo viên

SGK, SGV Hoạt động
Tổ chức các hoạt động chia sẻ, thảo luận; chuẩn
trải nghiệm, hướng
hoá cách phát triển mối quan hệ hoà đồng và cách
nghiệp 6 – Kết nối tri
hợp tác, giải quyết vấn đề nảy sinh.
thức với cuộc sống; kế
hoạch bài dạy; máy tính;
ti vi/máy chiếu.

Giáo viên

PowerPoint/Canva trình
chiếu; clip ngắn hoặc
tranh ảnh về tình bạn,

Trình chiếu tình huống khởi động, gợi ý cách hoà
đồng – hợp tác, các tình huống nảy sinh để HS xử
lí.

Đối tượng

Thiết bị / Học liệu

Mô tả chi tiết

tình thầy trò; thẻ tình
huống.
Giáo viên

Phiếu học tập số 1, 2;
Hỗ trợ hoạt động nhóm, thảo luận và hệ thống
bảng tiêu chí đánh giá;
hoá. Nếu thiếu thiết bị số, GV chuyển nhiệm vụ
giấy A0/A4, bút dạ, nam số thành phiếu giấy/bảng nhóm.
châm/băng dính.

Giáo viên

Công cụ số đơn giản:
Padlet, Mentimeter,
Quizizz/Google Forms,
Canva; nhóm Zalo/LMS
của lớp.

Dùng linh hoạt theo điều kiện để HS chia sẻ
nhanh, phản hồi, tạo sản phẩm và lưu minh
chứng; không bắt buộc dùng AI.

Học sinh

SGK, vở ghi, bút màu;
đọc trước Nội dung 1.

Chuẩn bị trải nghiệm, kỉ niệm về việc hoà đồng,
hợp tác với thầy cô và bạn bè để chia sẻ.

Học sinh

Điện thoại/máy tính
bảng cá nhân nếu được
phép; tài khoản học tập
của lớp.

Trả lời Mentimeter/Quizizz, đăng ý kiến lên
Padlet. Không có thiết bị thì làm việc nhóm
chung một máy hoặc dùng phiếu giấy.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) — 5 phút

a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, gắn kết; khơi gợi hiểu biết và cảm xúc ban đầu của
HS về mối quan hệ hoà đồng, hợp tác với thầy cô và các bạn; dẫn dắt vào nội dung bài
học.
b. Nội dung: HS tham gia trò chơi/hoạt động tập thể và trả lời nhanh câu hỏi về lớp
học mơ ước.
c. Sản phẩm: Cảm xúc tích cực và những từ khoá HS nêu về một lớp học đoàn kết, hoà
đồng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức trò chơi “Gió thổi” (hoặc
“Kết bạn”): GV hô “Gió thổi, gió thổi”
– HS đáp “Thổi ai, thổi ai”. GV nêu một
đặc điểm chung, ví dụ: “Thổi những bạn
thích được giúp đỡ bạn bè”, các HS phù
hợp đứng lên/đổi chỗ.
Sau 2–3 lượt, GV nêu câu hỏi và cho
HS trả lời nhanh (giơ tay hoặc gõ 1 từ
lên Mentimeter): “Hãy nêu MỘT từ mô
tả lớp học mơ ước của em.”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tham gia trò chơi, suy nghĩ và nêu
từ khoá của mình.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HS nêu được các từ khoá thể
hiện mong muốn về một lớp
học hoà đồng, đoàn kết: vui
vẻ, giúp đỡ, tôn trọng, sẻ
chia…
HS có tâm thế thoải mái, sẵn
sàng bước vào bài học.

NLS
[2.1.TC2a] HS
trả lời nhanh
qua
Mentimeter.
[4.1.TC2a] HS
dùng thiết bị
đúng mục đích,
không đăng
thông tin cá
nhân.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

GV chiếu đám mây từ khoá (word
cloud) hoặc mời 4–5 HS nêu: hoà đồng,
vui vẻ, đoàn kết, giúp đỡ, tôn trọng…
Bước 4: Kết luận, dẫn dắt
GV nhận xét, kết nối: một lớp học hạnh
phúc bắt đầu từ sự hoà đồng và hợp tác.
Bài học hôm nay giúp các em tìm ra
cách phát triển những mối quan hệ tốt
đẹp đó.

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI (HÌNH THÀNH KIẾN THỨC)
Hoạt động 1. Tìm hiểu cách phát triển mối quan hệ hoà đồng với thầy cô và các
bạn — 15 phút

a. Mục tiêu: HS nêu và chia sẻ được những cách phát triển mối quan hệ hoà đồng với
thầy cô và các bạn; nhận ra ý nghĩa của sự hoà đồng.
b. Nội dung: HS chia sẻ trải nghiệm cá nhân và thảo luận nhóm về các cách phát triển
mối quan hệ hoà đồng.
c. Sản phẩm: Danh sách các cách phát triển mối quan hệ hoà đồng với thầy cô và bạn
bè do HS đề xuất.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1 (Chia sẻ): GV mời một số
HS chia sẻ: “Em đã làm gì để trở nên
gần gũi, thân thiết hơn với thầy cô và
các bạn?”
Nhiệm vụ 2 (Thảo luận): GV chia lớp
thành các nhóm 4–6 HS, giao Phiếu học
tập số 1, yêu cầu liệt kê các cách phát
triển mối quan hệ hoà đồng với: (1) thầy
cô; (2) các bạn.
Gợi ý (SGK): trò chuyện, tâm sự, chia
sẻ với thầy cô về khó khăn của bản
thân; cùng học, cùng tham gia các hoạt
động với bạn bè.
Nhóm ghi kết quả ra bảng nhóm hoặc
đăng lên cột Padlet của nhóm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS chia sẻ cá nhân; sau đó thảo luận
nhóm, thống nhất và ghi lại các cách
hoà đồng. Nhóm trưởng phân công
người ghi, người trình bày.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện 2–3 nhóm trình bày; nhóm
khác nhận xét, bổ sung (không lặp ý).
Có thể chiếu tường Padlet để cả lớp

1. Cách phát triển mối quan
hệ hoà đồng
Với thầy cô:
- Chủ động chào hỏi, lễ phép,
chân thành.
- Trò chuyện, tâm sự, chia sẻ
với thầy cô về khó khăn của
bản thân.
- Tích cực phát biểu, hoàn
thành nhiệm vụ được giao.
Với các bạn:
- Cởi mở làm quen, vui vẻ,
thân thiện.
- Cùng học, cùng tham gia các
hoạt động với bạn bè.
- Biết lắng nghe, tôn trọng,
quan tâm, giúp đỡ bạn.
Kết luận:
Hoà đồng giúp em cảm thấy
vui vẻ, được yêu quý và học
tập, sinh hoạt hiệu quả hơn.

[1.1.TC2a] HS
khai thác gợi ý
SGK và chia sẻ
của bạn.
[2.4.TC2a] HS
hợp tác nhóm,
chia sẻ trên
Padlet.
[4.2.TC2a] HS
chia sẻ tôn
trọng, không
nêu thông tin
nhạy cảm của
người khác.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

cùng theo dõi.
Bước 4: Kết luận
GV chốt: Để hoà đồng với thầy cô và
các bạn, em cần chủ động, chân thành,
cởi mở; biết lắng nghe, tôn trọng, quan
tâm và cùng tham gia hoạt động chung.
Mối quan hệ hoà đồng giúp em vui vẻ,
tự tin và học tập tốt hơn.

Hoạt động 2. Tìm hiểu cách hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ chung, giải quyết
những vấn đề nảy sinh — 15 phút

a. Mục tiêu: HS xác định được cách hợp tác với thầy cô và các bạn khi thực hiện
nhiệm vụ chung; nhận diện và đề xuất được cách giải quyết một số vấn đề nảy sinh khi
hợp tác.
b. Nội dung: HS chia sẻ hoạt động hợp tác ấn tượng và thảo luận nhóm để xây dựng
“cẩm nang hợp tác”.
c. Sản phẩm: Sơ đồ/bảng nhóm nêu cách hợp tác với thầy cô, với các bạn và cách xử lí
vấn đề nảy sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1 (Chia sẻ): Mỗi HS kể ngắn
gọn về MỘT hoạt động mà em ấn tượng
nhất khi hợp tác với thầy cô và các bạn
trong lớp (ví dụ: làm báo tường, trực
nhật, tập văn nghệ, làm dự án nhóm…).
Nhiệm vụ 2 (Thảo luận): GV giao Phiếu
học tập số 2, các nhóm thảo luận xác
định: (1) cách hợp tác với các bạn; (2)
cách hợp tác với thầy cô; (3) cách giải
quyết vấn đề nảy sinh khi hợp tác.
Nhóm trình bày bằng sơ đồ tư duy trên
giấy A0 hoặc Canva.
Gợi ý (SGK) – Với các bạn: xây dựng
kế hoạch và phân công nhiệm vụ; tôn
trọng, lắng nghe ý kiến của bạn; sẵn
sàng giúp đỡ bạn. Với thầy cô: lắng
nghe hướng dẫn của thầy cô; chủ động
xin ý kiến khi gặp khó khăn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS chia sẻ trải nghiệm; thảo luận, hoàn
thiện sơ đồ tư duy. GV quan sát, hỗ trợ
nhóm còn lúng túng, gợi mở các vấn đề
thường gặp (bất đồng ý kiến, có bạn
chưa tích cực, phân công chưa hợp
lí…).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận

2. Cách hợp tác và giải quyết
vấn đề nảy sinh
Hợp tác với các bạn:
- Cùng xây dựng kế hoạch và
phân công nhiệm vụ rõ ràng,
phù hợp.
- Tôn trọng, lắng nghe ý kiến
của các bạn.
- Sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ với
bạn.
Hợp tác với thầy cô:
- Lắng nghe, làm theo hướng
dẫn của thầy cô.
- Chủ động xin ý kiến của thầy
cô khi gặp khó khăn.
Giải quyết vấn đề nảy sinh:
- Bình tĩnh, tôn trọng, lắng
nghe các bên.
- Cùng trao đổi để tìm giải
pháp hợp lí; nhờ thầy cô hỗ trợ
khi cần.

[1.2.TC2a] HS
đối chiếu, chọn
lọc thông tin.
[3.1.TC2a] HS
tạo sơ đồ tư
duy số
(Canva).
[5.1.TC2a] HS
nhận diện vấn
đề nảy sinh khi
hợp tác.
[5.2.TC2a] HS
chọn công cụ
trình bày phù
hợp.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Đại diện nhóm trình bày sơ đồ; nhóm
khác đặt câu hỏi, bổ sung. GV có thể
cho các nhóm chấm chéo theo bảng tiêu
chí.
Bước 4: Kết luận
GV chốt cách hợp tác hiệu quả và nhấn
mạnh: khi có vấn đề nảy sinh cần bình
tĩnh lắng nghe, trao đổi thẳng thắn trên
tinh thần tôn trọng, cùng tìm giải pháp
và nhờ thầy cô hỗ trợ khi cần.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP — 7 phút

a. Mục tiêu: Củng cố hiểu biết về cách hoà đồng, hợp tác; rèn kĩ năng xử lí tình huống
nảy sinh khi hợp tác với thầy cô và các bạn.
b. Nội dung: HS xử lí các tình huống và trả lời câu hỏi nhanh.
c. Sản phẩm: Cách xử lí tình huống hợp lí và đáp án câu hỏi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Nhiệm vụ 1: Xử lí tình huống
GV chia nhóm và phát thẻ tình huống,
mỗi nhóm thảo luận nhanh và đề xuất
cách ứng xử:
Tình huống 1: Trong giờ làm việc
nhóm, hai bạn tranh cãi vì bất đồng ý
kiến. Nếu là em, em sẽ làm gì?
Tình huống 2: Nhóm em có một bạn
nhút nhát, ít tham gia. Em làm thế nào
để bạn hoà đồng hơn?
Tình huống 3: Em chưa hiểu nhiệm vụ
thầy/cô giao cho nhóm. Em nên làm gì?
Nhiệm vụ 2: Trả lời nhanh
(Quizizz/Google Forms hoặc giơ thẻ
A/B/C)
Câu 1. Cách nào giúp phát triển quan hệ
hoà đồng với bạn? A. Chỉ chơi với bạn
thân. B. Cởi mở, quan tâm, giúp đỡ mọi
bạn. C. Trêu chọc bạn.
Câu 2. Khi hợp tác nhóm, điều nào là
cần thiết? A. Phân công và lắng nghe
nhau. B. Một người làm hết. C. Ai giỏi
thì tự quyết định tất cả.
Câu 3. Khi bất đồng ý kiến với bạn,
nên: A. Giận và không làm nữa. B. Tôn
trọng, trao đổi để thống nhất. C. Nói
xấu bạn.
Tổ chức
HS làm việc nhóm 2–3 phút, chia sẻ

Gợi ý xử lí tình huống:
TH1: Bình tĩnh lắng nghe cả
hai bạn, tìm điểm chung, cùng
thống nhất phương án; nếu cần
nhờ thầy cô hỗ trợ.
TH2: Chủ động rủ bạn cùng
tham gia, giao việc vừa sức,
động viên, khen ngợi để bạn
tự tin.
TH3: Chủ động, lễ phép hỏi
lại thầy cô hoặc trao đổi với
các bạn trong nhóm để hiểu rõ
nhiệm vụ.
Đáp án câu hỏi:
1 – B; 2 – A; 3 – B.

[5.1.TC2a] HS
nhận diện và
giải quyết vấn
đề.
[2.1.TC2a] HS
trả lời nhanh
qua
Quizizz/Forms.
[4.1.TC2a] HS
ứng xử văn
minh trên môi
trường số.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

trước lớp; GV nhận xét, chuẩn hoá cách
ứng xử tích cực.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG — 3 phút (giao nhiệm vụ, thực hiện ở nhà)

a. Mục tiêu: HS vận dụng được cách hoà đồng, hợp tác vào thực tiễn học tập và sinh
hoạt; tự rèn luyện và tự đánh giá sự tiến bộ của bản thân.
b. Nội dung: HS lập và thực hiện một “kế hoạch nhỏ” phát triển mối quan hệ hoà
đồng, hợp tác trong một tuần.
c. Sản phẩm: Kế hoạch/nhật kí rèn luyện của HS; có thể chia sẻ trên Padlet lớp.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ về nhà: Mỗi HS lập
một “Kế hoạch nhỏ” cho một tuần với ít
nhất 3 việc làm cụ thể để hoà đồng, hợp
tác hơn với thầy cô và các bạn (ví dụ:
chủ động giúp một bạn, tham gia một
hoạt động chung, hỏi thầy cô một điều
mình chưa rõ…).
Ghi lại kết quả thực hiện và cảm xúc
vào nhật kí; nếu được phép, chia sẻ một
việc làm ý nghĩa lên Padlet lớp (không
đưa thông tin, hình ảnh cá nhân nhạy
cảm).
Bước 2: HS thực hiện
HS lập kế hoạch và thực hiện trong
tuần; tự đánh giá theo bảng tiêu chí.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đầu tiết sau, một số HS chia sẻ kết quả
và cảm nhận; lớp động viên, học hỏi lẫn
nhau.
Bước 4: Đánh giá
GV ghi nhận sự cố gắng, chọn một số
việc làm tiêu biểu để tuyên dương; nhắc
quy tắc an toàn khi chia sẻ trên môi
trường số.

Gợi ý kế hoạch nhỏ:
- Thứ Hai: chủ động giúp một
bạn học bài.
- Thứ Tư: xung phong tham
gia một hoạt động chung của
lớp.
- Thứ Sáu: hỏi thầy/cô một
điều mình còn băn khoăn.
Liên hệ mở rộng:
Sự hoà đồng, hợp tác giúp em
có nhiều bạn tốt, được thầy cô
yêu quý và cùng nhau xây
dựng lớp học hạnh phúc.

[3.1.TC2a] HS
tạo bài đăng số
về việc làm ý
nghĩa.
[4.2.TC2a] HS
không đăng
thông tin cá
nhân nhạy
cảm.
[5.2.TC2a] HS
chọn cách trình
bày phù hợp.

PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1. CÁCH PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ HOÀ ĐỒNG
Nhóm: …………… Lớp: ……………
Nhiệm vụ

Nội dung ghi

Nêu 3 cách phát triển mối quan hệ hoà
đồng với THẦY CÔ.

………………………………………………
………………………………

Nêu 3 cách phát triển mối quan hệ hoà
đồng với CÁC BẠN.

………………………………………………
………………………………

Theo em, hoà đồng với thầy cô và bạn bè
mang lại lợi ích gì?

………………………………………………
………………………………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2. CÁCH HỢP TÁC VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NẢY
SINH
Nhóm: …………… Lớp: ……………
Nhiệm vụ

Nội dung ghi

Kể một hoạt động hợp tác với thầy cô/các
bạn mà em ấn tượng nhất.

………………………………………………
………………………………

Nêu cách hợp tác hiệu quả với CÁC BẠN.

………………………………………………
………………………………

Nêu cách hợp tác hiệu quả với THẦY CÔ.

………………………………………………
………………………………

Nêu 1 vấn đề thường nảy sinh khi hợp tác
và cách giải quyết.

………………………………………………
………………………………

BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM VÀ SẢN PHẨM
Tiêu chí

Mức tốt

Mức đạt

Cần hỗ trợ

Nội dung (hoà đồng, Nêu đúng, đầy đủ, có Nêu được các ý cơ
hợp tác)
ví dụ thực tế phong
bản, còn thiếu 1 vài
phú.
ý.

Nêu chưa rõ, còn
nhầm lẫn, cần GV
hỗ trợ.

Kĩ năng hợp tác
nhóm

Phân công rõ, mọi
thành viên tích cực,
tôn trọng nhau.

Có phân công, đa số
tham gia.

Ít phối hợp, một vài
bạn chưa tham gia.

Xử lí vấn đề nảy
sinh

Nhận diện đúng vấn
đề, giải pháp hợp lí,
tích cực.

Nêu được giải pháp
cơ bản.

Chưa đề xuất được
giải pháp phù hợp.

Trình bày & năng
lực số

Bố cục rõ, sáng tạo;
dùng công cụ số phù
hợp, an toàn, tôn
trọng.

Trình bày rõ; dùng
công cụ ở mức cơ
bản.

Trình bày rời rạc;
chưa biết chọn công
cụ/quy tắc an toàn.

Ghi chú: Giáo viên có thể linh hoạt thay Padlet/Mentimeter/Quizizz bằng phiếu giấy, bảng
nhóm hoặc thẻ màu tuỳ điều kiện thiết bị của lớp. Việc tích hợp năng lực số cần phục vụ

mục tiêu giáo dục của Hoạt động trải nghiệm, không biến công cụ số thành mục tiêu chính
của tiết học.
 
Gửi ý kiến