HĐ trai nghiem huong nghiep 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Luận
Ngày gửi: 15h:44' 09-09-2024
Dung lượng: 28.0 MB
Số lượt tải: 706
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Luận
Ngày gửi: 15h:44' 09-09-2024
Dung lượng: 28.0 MB
Số lượt tải: 706
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN KHOÁI CHÂU
TRƯỜNG TH&THCS THÀNH CÔNG
------*****------
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM , HƯỚNG NGHIỆP 7
Họ và tên GV: Đỗ Thị Hiền
Tổ: Khoa học xã hội
Năm học:2022 – 2023
1
TIẾT 1,2,3,4
CHỦ ĐỀ 1: RÈN LUYỆN THÓI QUEN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Nhận diện được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc
sống.
- Nhận ra được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
- Thể hiện được thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình cũng như ở
trường.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và học tập: vận dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học
để giải quyết vấn đề.
+ Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày
thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề của bài học. Biết chủ động và gương
mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung;
khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
- Năng lực riêng:
+ xác định những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân.
+ Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
+ Giải thích được sự ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc,
hành vi của bản thân.
+ Thể hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với tình huống và rút ra các kinh
nghiệm khi tham gia các hoạt động.
3. Phẩm chất
- Trung thực: HS thể hiện đúng cảm xúc của bản thân, nhận diện điểm mạnh, điểm
yếu của mình, mạnh dạn hợp tác với bạn bè thầy cô để giải quyết các nhiệm vụ
chung
- Trách nhiệm: HS có ý xây dựng thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình
cũng như ở trường
- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học chủ đề, biết vượt qua khó khăn để học tập
tốt
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2
- Các bài hát, trò chơi phù hợp với lứa tuổi HS
- Hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ trong SGK, các nhiệm vụ cần rèn luyện tại
nhà để tham gia các hoạt động trên lớp hiệu quả.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7
- Thẻ màu để thực hiện khảo sát ở nhiệm vụ 3 SGK
- Thực hiện nhiệm vụ trong SGK, SBT trước khi đến lớp
- Thực hiện những việc làm thể hiện sự ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình và
chụp ảnh ghi lại kết quả.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Giúp HS hứng thú với chủ đề, hiểu được sự cần thiết của việc hình
thành thói quen tốt đối với bản thân; chỉ rõ được những việc cần làm trong chủ đề
để đạt được mục tiêu.
b. Nội dung: GV tổ chức chơi trò chơi, giới thiệu chủ đề.
c, Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức.
- GV phổ biến luật chơi: Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 5 bạn xếp thành 2 hàng
trong lớp học. Trong thời gian 3 phút, lần lượt viết tên các thói quen hằng ngày của
học sinh. Đội nào viết được nhiều, đúng tên các thói quen thì đội đó giành được
chiến thắng.
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi, hào hứng xung phong tham gia.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Đọc phần định hướng nội dung, kết hợp với quan
sát tranh chủ đề thảo luận và chỉ ra ý nghĩa của thông điệp trong chủ đề?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời.
- GV nhận xét, giảng giải: Cuộc sống của bạn có trở nên khoa học, thuận lợi hay
không một phần là do thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ. Bạn được yêu mến,
tôn trọng hay không là do thói quen ứng xử. Như vậy, thói quen có ảnh hưởng lớn
đến cuộc đời của mỗi người. Trong chủ đề này, chúng ta sẽ cùng học cách rèn luyện
thói quen tốt giúp phát huy điểm mạnh, từ bỏ thói quen chưa tốt để khắc phục.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của em trong học tập và cuộc
sống
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận ra được điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận, chia sẻ và trình bày trước lớp.
3
c, Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Nhận diện điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm về
điểm mạnh, điểm hạn chế của mỗi cá nhân
trong học tập và cuộc sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận và chia sẻ
với các thành viên trong nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. GV
mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, kết luận.
I. Xác định điểm mạnh, điểm
hạn chế của em trong học tập và
cuộc sống
1. Nhận diện điểm mạnh và điểm
hạn chế của bản thân
- Điểm mạnh:
+ Biết giải quyết vấn đề
+ Kiên trì, không bỏ cuộc
+ Tính kỷ luật cao
+ Biết công nghệ thông tin…
- Điểm yếu:
+ Dễ nổi nóng, nổi cáu
+ Ngại giao tiếp
+ Không tự tin trước đám đông…
=> Mỗi người đều có những điểm
mạnh và điểm hạn chế riêng, vì thế
chúng ta phải luôn cố gắng để hoàn
thiện bản thân.
Nhiệm vụ 2. Chia sẻ điểm mạnh mà em tự hào và điểm hạn chế mà em muốn
khắc phục.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về
điểm mạnh mà mình tự hào nhất, điểm hạn
2. Chia sẻ điểm mạnh mà em tự
hào và điểm hạn chế mà em muốn
khắc phục
Gợi ý :
4
chế mà mình mong muốn khắc phục nhất
và chia sẻ lí do.
- Tiếp theo, GV dán 2 tờ giấy A0 lên bảng
và gọi lần lượt HS lên ghi điểm mạnh đáng
tự hào và điểm hạn chế cần khắc phục của
mỗi cá nhân.
Điểm mạnh em tự
hào
Điểm hạn chế em
cần khắc phục
-
-
- Mình tự hào về khả năng thuyết
trình của mình trước đám đông.
- Mình mong muốn khắc phục thói
quen ngủ dậy muộn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS bắt cặp, thảo luận và chia sẻ với nhau.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS lên bảng ghi vào giấy
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV tổng hợp kết quả và nhận xét hoạt
động.
Nhiệm vụ 3. Chia sẻ cách phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS đọc phần gợi ý trong SGK
trang 9, sau đó chia sẻ trong nhóm về
những điểm mạnh, điểm hạn chế và cách
rèn luyện của mỗi cá nhân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, chia sẻ với các thành
viên trong nhóm.
3. Chia sẻ cách phát huy điểm
mạnh, khắc phục điểm hạn chế
Gợi ý
- Điểm mạnh của em là học tốt
môn tiếng anh. Em quyết định phát
huy điểm mạnh bằng cách:
+ Tìm và học thêm nhiều từ vựng
+ Luyện cách nghe, cách đọc tiếng
anh lưu loát.
5
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp cách
phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm hạn
chế của bản thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét và tổng kết hoạt động, khuyến
khích HS nhìn ra những điểm mạnh, điểm
hạn chế của bản thân để từ đó có cách rèn
luyện phù hợp.
+ Xem phim, hoặc giao tiếp người
nước ngoài…
- Điểm hạn chế của em là bỏ bữa
sáng, em khắc phục hạn chế đó
bằng cách:
+ Ghi vào giấy nhớ, dán vào vị trí
nơi em thấy hàng ngày.
+ Lập ra những món tốt cho bữa
sáng mà mình yêu thích.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khả năng kiểm soát cảm xúc của em
a, Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận ra được khả năng kiểm soát cảm xúc
của bản thân, có ý thức chú ý tới sự thay đổi trạng thái của bản thân để có thể kiểm
soát cảm xúc tốt hơn.
b, Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c, Sản phẩm học tập: HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi.
d, Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Thảo luận về cách kiểm soát cảm xúc
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS
thảo luận và đưa ra cách kiểm soát cảm xúc
trong từng tình huống sau:
+ TH1. Nghe bạn thân nói không đúng về
mình
+ TH2. Bị bố mẹ mắng nặng lời
+ TH3. Bị các bạn trong nhóm phản bác ý
kiến khi đang tranh luận.
II. Tìm hiểu khả năng kiểm soát
cảm xúc của em
1. Thảo luận về cách kiểm soát
cảm xúc
- TH1. Không nóng nảy, điềm tĩnh,
hỏi bạn từ đâu bạn có thông tin đó,
điều chỉnh lại thông tin và mong
bạn cần xác định rõ thông tin trước
6
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, đóng vai, thảo luận
và xử lí cách kiểm soát cảm xúc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thực hành
trước lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV cùng HS phân tích cách các bạn trong
từng nhóm đã kiểm soát cảm xúc, sau đó
nhận xét và kết luận.
khi nói để tránh hiểu lầm.
- TH2. Cố gắng tĩnh tâm, không
quá tập trung vào nỗi đau, mà hãy
tìm lý do tại sao mình bị mắng, học
cách chấp nhận lỗi sai và biết ơn
lời la mắng đó để giúp mình tốt
hơn.
- TH3. Ý kiến đó có thể đúng hoặc
sai. Do đó, khi tranh luận bị phản
bác ý kiến ta cần bình tĩnh, không
cáu gắt, khó chịu mà cần tìm
chứng cứ, lí lẽ để trình bày thuyết
phục các bạn (nếu đó thực sự là ý
kiến đúng).
Nhiệm vụ 2. Trao đổi với bạn về cách sử dụng các biện pháp kiểm soát cảm
xúc
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi về các
biện pháp kiểm soát cảm xúc và cách sử
dụng.
(https://www.nhaccuatui.com/playlist/
nhung-ban-nhac-khong-loi-nhe-nhang-saulang-va.St7krpsa8imm.html?st=9)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, đóng vai, thảo luận
và xử lý cách kiểm soát cảm xúc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
2. Trao đổi với bạn về cách sử
dụng các biện pháp kiểm soát
cảm xúc
- Hít thở đều và tập trung vào hơi
thở
- Lấy một cốc nước uống từng
ngụm nhỏ
- Đếm 1, 2, 3… và tập trung vào
việc đếm.
- Suy nghĩ về những điều tích cực
- Không giữ những suy nghĩ và
cảm xúc tiêu cực trong người.
7
- GV mời đại diện các nhóm thực hành trước
lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 3: Tìm hiểu thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ của em khi ở gia
đình và ở trường
a, Mục tiêu: giúp HS có ý thức rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ tại
gia ddinhg và nhà trường.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận, chia sẻ và trình bày trước lớp.
c, Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Khảo sát học sinh về thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cẩu HS mở nhiệm vụ 3 trong
SGK và SBT.
- GV khảo sát mức độ thực hiện các công
việc giữ cho nhà cửa, lớp học ngăn nắp, gọn
gàng, sạch sẽ của HS.
- Sắp xếp tủ quần áo
- Lau tủ lạnh
- Vệ sinh bếp sạch sẽ
- Lau dọn nhà vệ sinh
- Lau cửa kính, cửa sổ
- Quét dọn các phòng.
- Giữ bàn học sạch sẽ
- Để sách vở gọn gàng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS giơ thẻ màu để trả lời (xanh - luôn
luôn, vàng thỉnh thoảng, đỏ - hiếm khi).
II. Tìm hiểu thói quen ngăn nắp
gọn gàng
1. Thảo luận về thói quen ngăn
nắp gọn gàng
- Sắp xếp tủ quần áo
- Lau tủ lạnh
- Vệ sinh bếp sạch sẽ
- Lau dọn nhà vệ sinh
- Lau cửa kính, cửa sổ
- Quét dọn các phòng.
- Giữ bàn học sạch sẽ
- Để sách vở gọn gàng.
8
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV yêu cầu HS giơ thẻ màu để trả lời các
câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV tổng kết hoạt động và đưa ra nhận xét.
Nhiệm vụ 2. Chỉ ra các việc làm thể hiện sự ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu các nhóm đọc bài
tập 2, nhiệm vụ 3 SGK trang 10 và chỉ ra các việc làm
thể hiện sự ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.
Các việc làm thể
hiện sự ngăn nắp,
gọn gàng:
- Quy định vị trí cho
mỗi đồ dùng.
- Xếp tài liệu, sách vở
ngay ngắn.
- Gấp chăn màn mỗi
khi ngủ dạy.
- quét nhà, lau nhà
mỗi ngày
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận và chỉ ra các việc làm
thể hiện sự ngăn nắp, gọn gàng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, khuyến khích HS rèn luyện thói quen
ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở nhà và ở trường.
Nhiệm vụ 3. Chia sẻ những việc em đã làm để rèn luyện thói quen ngăn nắp,
gọn gàng, sạch sẽ
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV phỏng vấn nhanh HS cả lớp: Em đã
thực hiện thường xuyên những việc làm nào
để rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng,
sạch sẽ trong học tập và cuộc sống?
- GV gợi ý: Em rèn luyện thói quen ngăn
nắp, gọn gàng, sạch sẽ bằng cách thường
xuyên quét phòng, gấp chăn gối gọn gàng
hằng ngày, lau cửa sổ thường xuyên,...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.
- GV có thể ghi nhanh các việc làm của HS
lên bảng hoặc mời 2 HS lên bảng thay nhau
viết kết quả của lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV tổng kết kết quả hoạt động của lớp và
đưa ra nhận xét.
Các việc làm thể hiện sự ngăn
nắp, gọn gàng:
Gợi ý: Em rèn luyện thói quen
ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ bằng
cách thường xuyên quét phòng,
gấp chăn gối gọn gàng hằng ngày,
lau cửa sổ thường xuyên,...
Nhiệm vụ 4. Thảo luận về ảnh hưởng của thói quen ngăn nắp, gọn gàng,
sạch sẽ đến học tập và cuộc sống.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm HS,
ảnh hưởng của thói quen ngăn nắp, gọn
gàng, sạch sẽ đến học tập và cuộc sống
10
yêu cầu HS mở SBT và chia sẻ kết
quả theo nhóm: thói quen ngăn nắp,
gọn gàng, sạch sẽ hay sự bừa bộn
của bạn đã ảnh hưởng như thế nào
đên cuộc sống và học tập?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm
chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và căn dặn HS nên
rèn luyện các thói quen tốt, khắc
phục những thói quen chưa tốt.
- Gv có thể mở rộng cho HS tìm
hiểu nguyên nhân của những thói
quen, từ đó tìm con đường phát huy
hoặc khắc phục.
Hoạt động 4. Rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ tại gia đình.
a, Mục tiêu: giúp HS duy trì thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ tại gia đình.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận, chia sẻ và trình bày trước lớp.
c, Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
11
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện
những việc làm thể hiện sự ngăn nắp,
gọn gàng, sạch sẽ tại gia đình và chụp
ảnh ghi lại kết quả từ buổi học trước,
sau đó mang sản phẩm, ảnh chụp đến
lớp để trưng bày theo nhóm.
- GV yêu cầu HS sắp xếp trưng bày
sản phẩm theo nhóm, từng thành viên
giới thiệu những việc mình đã làm để
giữ nhà cửa ngăn nắp, gọn gàng, sạch
sẽ.
- GV tổ chức cho các nhóm HS tham
quan sản phẩm của các nhóm khác và
lựa chọn cách sắp xếp của bạn nào mà
mình thích nhất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS hình thành nhóm, sắp xếp trưng
bày sản phẩm của nhóm mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước
lớp về cách duy trì những việc làm
giữ nhà cửa ngăn nắp, gọn gàng, sạch
sẽ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét các hoạt động.
HOẠT ĐỘNG 5. Rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ tại trường
a, Mục tiêu: giúp HS thực hành tổ chức không gian, sắp xếp lớp học ngăn nắp, gọn
gàng, sạch sẽ.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận, chia sẻ và trình bày trước lớp.
12
c, Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Thảo luận về thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ khi ở trường
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS mở nhiệm vụ 5 trong
SGK và SBT, thảo luận đưa ra một số cách
thể hiện sự ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ khi
ở trường.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận đưa ra một
số cách thể hiện sự ngăn nắp, gọn gàng,
sạch sẽ khi ở trường.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời cán sự lớp lên điều hành thống
nhất phương án sắp xếp lớp học ngăn nắp,
gọn gàng, sạch sẽ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV bổ sung ý kiến cho kế hoạch của HS.
Thực hiện các việc làm sau để tạo
thành thói quen ngăn nắp, gọn gàng,
sạch sẽ khi đến trường:
- kê bàn ghế ngay ngắn, thẳng hàng.
- Đặt sách vở, hộp bút gọn gàng, ngay
ngắn trên bàn khi dùng.
- xếp sách vở ngăn nắp sau mỗi lần sử
dụng
- luôn giữ môi trường lớp học, sân
trường sạch sẽ.
Nhiệm vụ 2: Tổ chức sắp xếp không gian lớp học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV tổ chức cho HS thực hiện kế hoạch
sắp xếp lớp học gọn gàng, ngăn nắp, sạch
sẽ đã thống nhất.
- Sau khi thực hiện xong, GV cho HS
thảo luận về kết quả hoàn thành công
việc, nhận xét về cách mà các bạn đã hợp
13
tác với nhau trong hoạt động.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS hình thành nhóm, thực hiện kế
hoạch và thảo về kết quả hoàn thành
công việc, nhận xét về cách mà các bạn
đã hợp tác với nhau trong hoạt động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận hoạt động của HS.
Nhiệm vụ 3: Chia sẻ cảm xúc của em khi luôn giữ được sự gọn gàng, ngăn nắp,
sạch sẽ ở trường
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm
về lợi ích của thói quen gọn gàng,
ngăn nắp, sạch sẽ đối với cá nhân
và người khác.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận và
chia sẻ về lợi ích của thói quen gọn
gàng, ngăn nắp, sạch sẽ đối với cá
nhân và người khác.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời một số HS lên chia sẻ
trước lớp, chú ý tới những bạn chưa
có thói quen gọn gàng, ngăn nắp,
14
sạch sẽ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, kết luận
HOẠT ĐỘNG 6. Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế trong học tập
và cuộc sống.
a, Mục tiêu: giúp HS biết cách tạo thói quen tốt trong học tập và cuộc sống để phát
huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế trong học tập và cuộc sống.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận, chia sẻ và trình bày trước lớp.
c, Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Chia sẻ cách rèn luyện điểm mạnh
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV chia sẻ một số thói quen tốt
trong học tập và trong cuộc sống
HS cần hình thành và rèn luyện
thường xuyên.
- GV phỏng vấn nhanh HS cả
lớp: kể tên thói quen tốt trong
học tập, sinh hoạt của các em và
cách rèn luyện những thói quen
đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời một số HS lên chia sẻ
trước lớp.
- Các HS khác lắng nghe và nhận
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Ví dụ:
15
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, kết luận
Nhiệm vụ 2. Chia sẻ điểm hạn chế và cách khắc phục
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
Ví dụ:
tập
- Ví dụ: Hạnh có thói quen nhìn trần nhà
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
khi trả lời câu hỏi, thói quen cắn móng
từng HS chỉ ra điểm hạn chế của bản
tay…
thân và hướng khắc phục những hạn chế
đó. Các bạn trong nhóm có thể đề xuất
hướng khắc phục cho bạn để việc rèn
luyện có hiệu quả.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận và trả
lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước
lớp.
- Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét hoạt động.
Nhiệm vụ 3. Chia sẻ kết quả rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục
điểm hạn chế trong học tập và trong cuộc sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
16
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm chia
sẻ kết quả thực hiện vệc rèn luyện để phát
huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế
của mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận và trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét hoạt động và căn dặn HS
duy trì việc làm này để trở thành thói quen.
HOẠT ĐỘNG 7. Duy trì thói quen tích cực trong cuộc sống
a, Mục tiêu: Giúp HS nhận thức được các thói quen sẽ tạo nên tính cách của mỗi cá
nhân, từ đó có ý thức duy trì những thói quen tích cực.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận, chia sẻ và trình bày trước lớp.
c, Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Chia sẻ việc lựa chọn những thói quen tích cực để rèn luyện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm
về một thói quen tích cực muốn duy
trì và giải thích lí do.
- Gv có thể mở rộng yêu cầu HS chỉ
ra những thói quen tích cực đó đã tạo
nên tính cách nào cho bản thân.
17
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét hoạt động.
Nhiệm vụ 2: Chia sẻ những bài học rút ra từ sự hình thành và phát triển thói
quen tích cực
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức thảo luận
nhóm về ảnh hưởng của thói quen đến học tập
và cuộc sống theo 4 nội dung cụ thể:
Ví dụ: Thói quen định hướng tính
cực trong giao tiếp góp phần hình
thành những tính cách tốt như: lạc
quan, nhân hậu, ứng xử khéo léo.
- GV dẫn dắt để HS thấy được: Một thói quen
tốt được hình thành có thể góp phần tạo nên
nhiều nét tính cách khác nhau ở một người.
- Gv có thể tổ chức cho HS rèn luyện thói
quen định hướng tích cực trong giao tiếp để từ
đó hình thành những tính cách tốt mà HS yêu
thích.
- GV cho HS chia sẻ bài học rút ra được từ sự
18
hình thành và phát triển thói quen tích cực của
bản thân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận và trả lời câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 HS đứng trên bục giảng. nhiệm vụ
của cả lớp là nói về những điểm tích cực của
bạn: cả hình dáng lẫn tính tình, thái độ học tập
và giao tiếp, ứng xử…(GV mời đại diện nhóm
HS khác nhau, đặc biệt một số bạn cá biệt
nhưng cả lớp vẫn tìm ra nhiều điểm tích cực).
GV có thể phỏng vấn nhanh cảm xúc của HS
khi được nghe các bạn nói những điều tích cực
về mình.
- GV mời một số HS khác lên tiếp tục hoạt
động này.
- GV có thể yêu cầu HS thực hành một số thói
quen mà GV thấy cần thực hiện ở lớp mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
C. Hoạt động Luyện tập
Hoạt động 8: Cho bạn cho tôi
a, Mục tiêu: tạo cơ hội cho HS nhìn lại mình, nhìn lại bạn thông qua hoạt động liên
quan đến chủ đề cũng như các thói quen trong cuộc sống và học tập.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận, chia sẻ và trình bày trước lớp.
c, Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Gọi tên một thói quen của bạn
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
19
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu
cầu mỗi HS tìm một từ/ cụm từ mô tả
gần đúng thói quen của từng bạn
trong nhóm. Như vậy, nếu một nhóm
có 5 người thì mỗi người sẽ nhận
được 4 từ/cụm từ chỉ thói quen.
- GV yêu cầu HS viết vào SBT những
từ/cụm từ mà các bạn dành cho mình.
- GV yêu cầu HS trao đổi: Trong các
thói quen, thói quen nào ảnh hưởng
đến quan hệ? Thói quen nào ảnh
hưởng tới cuộc sống cá nhân? Thói
quen nào không ảnh hưởng gì nhưng
không tạo được hình ảnh đẹp của cá
nhân? Thói quen nào nên thay đổi?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước
lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tổng kết hoạt
động.
- Ví dụ, Hạnh nhận được cụm từ sau:
Nhiệm vụ 2: Mong bạn thay đổi điều gì?
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu nhóm chia sẻ với bạn về thói
- Ví dụ: Hạnh nên bỏ thói quen nhìn
trần nhà khi trả lời câu hỏi, thói quen
cắn móng tay…
20
quen nên phát huy, thói quen nên thay đổi.
- GV tổ chức cho HS thảo luận cách giúp
bạn từ bỏ các thói quen chưa tốt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- Ví dụ: Khi lên bảng trình bày, hãy
nhìn vào tớ ngồi ở dưới, đừng nhìn
lên trần. Nếu tớ thấy cậu cắn móng
tay, tớ sẽ giật tay ra nhé và nhớ
không được cáu….
D. Hoạt động: Vận dụng
a, Mục tiêu: vừa giúp HS tự đánh giá về bản thân vừa nhận được sự đánh giá của
GV. Từ đó, mỗi HS đều biết được hướng rèn luyện tiếp theo của mình.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận, chia sẻ và trình bày trước lớp.
c, Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS mở bài tập 1, nhiệm vụ 8 trong SGK và chia sẻ về những
thuận lợi và khó khăn khi trải nghiệm chủ đề này.
- Với bài tập 2, nhiệm vụ 8 trong SGK, GV yêu cầu HS cho điểm từng mức độ
như bảng dưới đây. GV hỏi từng mục, từng mức độ, thống kê số lượng HS và
ghi chép số liệu.
21
- GV yêu cầu HS tính tổng số điểm mình đạt được, điểm trung bình của toàn
bảng.
- GV nhận xét kết quả dựa trên số liệu tổng hợp được.
4,Kế hoạch đánh giá (5-10p)
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Đánh giá thường xuyên - Vấn đáp.
(GV đánh giá HS,
- Kiểm tra thực hành,
HS đánh giá HS)
kiểm tra viết.
Công cụ đánh giá
Ghi chú
- Các loại câu hỏi vấn
đáp, bài tập thực hành.
- Phiếu hỏi.
Hướng dẫn về nhà:
- GV yêu cầu HS chia sẻ những thói quen cần tiếp tục rèn luyện.
- HS vận dụng các kiến thức đã có để rèn luyện và tự đánh giá sự tiến bộ của
bản thân.
- GV yêu cầu HS mở SGK chủ đề 2, đọc các nhiệm vụ cần thực hiện.
- Gv giao bài tập của chủ đề 2, HS thực hiện vào vở những bài tập GV yêu cầu.
22
Tiết 5,6,7,8
CHỦ ĐỀ 2: RÈN LUYỆN SỰ KIÊN TRÌ VÀ CHĂM CHỈ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Nắm được bản chất của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
- Tìm hiểu biểu hiện của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
- Chia sẻ tình huống và rút ra ý nghĩa của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện
sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề được đặt ra trong
buổi tọa đàm một cách triệt để, hài hòa.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: HS biết giúp đỡ bạn bè rèn luyện biểu hiện tính kiên trì, chăm chỉ.
- Trung thực: HS kể ra chính xác những biểu hiện tính kiên trì, chăm chỉ của bản
thân, mạnh dạn hợp tác với bạn bè thầy cô để giải quyết các nhiệm vụ chung.
- Trách nhiệm: HS có ý thức rèn luyện biểu hiện tính kiên trì, chăm chỉ và vận dụng
vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học chủ đề, biết vượt qua khó khăn để học tập
tốt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tranh ảnh, tư liệu về tính kiên trì, chăm chỉ
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.
- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.
- Máy tính, máy chiếu (Tivi)
- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ
2. Đối với học sinh
- Đọc SGK, SBT HĐTN, HN 7
- Thực hiện nhiệm vụ trong SGK, SBT trước khi đến lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
23
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò trơi: Làm theo lời nói
c. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-
GV phổ biến cách chơi: HS làm như GV nói chứ không làm như GV làm. Mỗi
lần chơi GV đưa ra 1 trạng thái hoặc hành động kèm theo mức độ. HS phải thực
hiện hành động/ trạng thái đúng với mức độ. Các mức độ được xác định bằng vị trí
của tay GV: giơ tay cao ngang đầu - mức độ mạnh; giơ tay ngang ngực - mức độ
vừa; đế tay ngang hông - mức độ thấp.
-
GV tổ chức trò chơi.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nhiệm vụ 1: Khám phá biểu hiện của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của tính kiên trì và sự chăm chỉ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được bản chất của tính kiên trì và sự
chăm chỉ, vai trò của của tính kiên trì và sự chăm chỉ đối với thành công của mỗi cá
nhân.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt: Tính kiên trì và sự chăm chỉ có vai
trò quyết đinh đối với thành công của mỗi cá
nhân.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Hãy nêu những biểu hiện của tính kiên trì và
sự chăm chỉ trong các trường hợp ở trang 17
SGK?
Em có những biểu hiện nào của tính kiên trì và
sự chăm chỉ trong các biểu hiện sau?
- Theo đuổi mục tiêu trong thời gian dài
- Nỗ lực tìm cách để đạt mục tiêu
1. Tìm hiểu biểu hiện của tính
kiên trì và sự chăm chỉ.
- Trường hợp 1: Hs giành 30
phút mỗi ngày học từ mới và
24
- Cố gắng vượt qua khó khăn để đi đến đích
- Làm thử nghiệm nhiều lần không nản chí
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thực
hiện nhiệm vụ: thông qua các gợi ý. (Mỗi nhóm
thực hiện một yêu cầu, kết quả thảo luận đã chuẩn
bị ở nhà)
- Trường hợp 1: Hs giành 30 phút mỗi ngày học
từ mới và luyện nghe tiếng Anh để có thể tự tin
giao tiếp: Thực hiện đều dặn mỗi ngày.
- Trường hợp 2: Để có sức...
TRƯỜNG TH&THCS THÀNH CÔNG
------*****------
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM , HƯỚNG NGHIỆP 7
Họ và tên GV: Đỗ Thị Hiền
Tổ: Khoa học xã hội
Năm học:2022 – 2023
1
TIẾT 1,2,3,4
CHỦ ĐỀ 1: RÈN LUYỆN THÓI QUEN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Nhận diện được điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc
sống.
- Nhận ra được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
- Thể hiện được thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình cũng như ở
trường.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và học tập: vận dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học
để giải quyết vấn đề.
+ Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày
thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề của bài học. Biết chủ động và gương
mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung;
khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
- Năng lực riêng:
+ xác định những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân.
+ Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
+ Giải thích được sự ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc,
hành vi của bản thân.
+ Thể hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với tình huống và rút ra các kinh
nghiệm khi tham gia các hoạt động.
3. Phẩm chất
- Trung thực: HS thể hiện đúng cảm xúc của bản thân, nhận diện điểm mạnh, điểm
yếu của mình, mạnh dạn hợp tác với bạn bè thầy cô để giải quyết các nhiệm vụ
chung
- Trách nhiệm: HS có ý xây dựng thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình
cũng như ở trường
- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học chủ đề, biết vượt qua khó khăn để học tập
tốt
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2
- Các bài hát, trò chơi phù hợp với lứa tuổi HS
- Hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ trong SGK, các nhiệm vụ cần rèn luyện tại
nhà để tham gia các hoạt động trên lớp hiệu quả.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7
- Thẻ màu để thực hiện khảo sát ở nhiệm vụ 3 SGK
- Thực hiện nhiệm vụ trong SGK, SBT trước khi đến lớp
- Thực hiện những việc làm thể hiện sự ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình và
chụp ảnh ghi lại kết quả.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Giúp HS hứng thú với chủ đề, hiểu được sự cần thiết của việc hình
thành thói quen tốt đối với bản thân; chỉ rõ được những việc cần làm trong chủ đề
để đạt được mục tiêu.
b. Nội dung: GV tổ chức chơi trò chơi, giới thiệu chủ đề.
c, Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức.
- GV phổ biến luật chơi: Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 5 bạn xếp thành 2 hàng
trong lớp học. Trong thời gian 3 phút, lần lượt viết tên các thói quen hằng ngày của
học sinh. Đội nào viết được nhiều, đúng tên các thói quen thì đội đó giành được
chiến thắng.
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi, hào hứng xung phong tham gia.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Đọc phần định hướng nội dung, kết hợp với quan
sát tranh chủ đề thảo luận và chỉ ra ý nghĩa của thông điệp trong chủ đề?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời.
- GV nhận xét, giảng giải: Cuộc sống của bạn có trở nên khoa học, thuận lợi hay
không một phần là do thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ. Bạn được yêu mến,
tôn trọng hay không là do thói quen ứng xử. Như vậy, thói quen có ảnh hưởng lớn
đến cuộc đời của mỗi người. Trong chủ đề này, chúng ta sẽ cùng học cách rèn luyện
thói quen tốt giúp phát huy điểm mạnh, từ bỏ thói quen chưa tốt để khắc phục.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của em trong học tập và cuộc
sống
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận ra được điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận, chia sẻ và trình bày trước lớp.
3
c, Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Nhận diện điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm về
điểm mạnh, điểm hạn chế của mỗi cá nhân
trong học tập và cuộc sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận và chia sẻ
với các thành viên trong nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. GV
mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, kết luận.
I. Xác định điểm mạnh, điểm
hạn chế của em trong học tập và
cuộc sống
1. Nhận diện điểm mạnh và điểm
hạn chế của bản thân
- Điểm mạnh:
+ Biết giải quyết vấn đề
+ Kiên trì, không bỏ cuộc
+ Tính kỷ luật cao
+ Biết công nghệ thông tin…
- Điểm yếu:
+ Dễ nổi nóng, nổi cáu
+ Ngại giao tiếp
+ Không tự tin trước đám đông…
=> Mỗi người đều có những điểm
mạnh và điểm hạn chế riêng, vì thế
chúng ta phải luôn cố gắng để hoàn
thiện bản thân.
Nhiệm vụ 2. Chia sẻ điểm mạnh mà em tự hào và điểm hạn chế mà em muốn
khắc phục.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về
điểm mạnh mà mình tự hào nhất, điểm hạn
2. Chia sẻ điểm mạnh mà em tự
hào và điểm hạn chế mà em muốn
khắc phục
Gợi ý :
4
chế mà mình mong muốn khắc phục nhất
và chia sẻ lí do.
- Tiếp theo, GV dán 2 tờ giấy A0 lên bảng
và gọi lần lượt HS lên ghi điểm mạnh đáng
tự hào và điểm hạn chế cần khắc phục của
mỗi cá nhân.
Điểm mạnh em tự
hào
Điểm hạn chế em
cần khắc phục
-
-
- Mình tự hào về khả năng thuyết
trình của mình trước đám đông.
- Mình mong muốn khắc phục thói
quen ngủ dậy muộn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS bắt cặp, thảo luận và chia sẻ với nhau.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS lên bảng ghi vào giấy
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV tổng hợp kết quả và nhận xét hoạt
động.
Nhiệm vụ 3. Chia sẻ cách phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS đọc phần gợi ý trong SGK
trang 9, sau đó chia sẻ trong nhóm về
những điểm mạnh, điểm hạn chế và cách
rèn luyện của mỗi cá nhân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, chia sẻ với các thành
viên trong nhóm.
3. Chia sẻ cách phát huy điểm
mạnh, khắc phục điểm hạn chế
Gợi ý
- Điểm mạnh của em là học tốt
môn tiếng anh. Em quyết định phát
huy điểm mạnh bằng cách:
+ Tìm và học thêm nhiều từ vựng
+ Luyện cách nghe, cách đọc tiếng
anh lưu loát.
5
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp cách
phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm hạn
chế của bản thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét và tổng kết hoạt động, khuyến
khích HS nhìn ra những điểm mạnh, điểm
hạn chế của bản thân để từ đó có cách rèn
luyện phù hợp.
+ Xem phim, hoặc giao tiếp người
nước ngoài…
- Điểm hạn chế của em là bỏ bữa
sáng, em khắc phục hạn chế đó
bằng cách:
+ Ghi vào giấy nhớ, dán vào vị trí
nơi em thấy hàng ngày.
+ Lập ra những món tốt cho bữa
sáng mà mình yêu thích.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khả năng kiểm soát cảm xúc của em
a, Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận ra được khả năng kiểm soát cảm xúc
của bản thân, có ý thức chú ý tới sự thay đổi trạng thái của bản thân để có thể kiểm
soát cảm xúc tốt hơn.
b, Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c, Sản phẩm học tập: HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi.
d, Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Thảo luận về cách kiểm soát cảm xúc
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS
thảo luận và đưa ra cách kiểm soát cảm xúc
trong từng tình huống sau:
+ TH1. Nghe bạn thân nói không đúng về
mình
+ TH2. Bị bố mẹ mắng nặng lời
+ TH3. Bị các bạn trong nhóm phản bác ý
kiến khi đang tranh luận.
II. Tìm hiểu khả năng kiểm soát
cảm xúc của em
1. Thảo luận về cách kiểm soát
cảm xúc
- TH1. Không nóng nảy, điềm tĩnh,
hỏi bạn từ đâu bạn có thông tin đó,
điều chỉnh lại thông tin và mong
bạn cần xác định rõ thông tin trước
6
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, đóng vai, thảo luận
và xử lí cách kiểm soát cảm xúc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thực hành
trước lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV cùng HS phân tích cách các bạn trong
từng nhóm đã kiểm soát cảm xúc, sau đó
nhận xét và kết luận.
khi nói để tránh hiểu lầm.
- TH2. Cố gắng tĩnh tâm, không
quá tập trung vào nỗi đau, mà hãy
tìm lý do tại sao mình bị mắng, học
cách chấp nhận lỗi sai và biết ơn
lời la mắng đó để giúp mình tốt
hơn.
- TH3. Ý kiến đó có thể đúng hoặc
sai. Do đó, khi tranh luận bị phản
bác ý kiến ta cần bình tĩnh, không
cáu gắt, khó chịu mà cần tìm
chứng cứ, lí lẽ để trình bày thuyết
phục các bạn (nếu đó thực sự là ý
kiến đúng).
Nhiệm vụ 2. Trao đổi với bạn về cách sử dụng các biện pháp kiểm soát cảm
xúc
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi về các
biện pháp kiểm soát cảm xúc và cách sử
dụng.
(https://www.nhaccuatui.com/playlist/
nhung-ban-nhac-khong-loi-nhe-nhang-saulang-va.St7krpsa8imm.html?st=9)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, đóng vai, thảo luận
và xử lý cách kiểm soát cảm xúc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
2. Trao đổi với bạn về cách sử
dụng các biện pháp kiểm soát
cảm xúc
- Hít thở đều và tập trung vào hơi
thở
- Lấy một cốc nước uống từng
ngụm nhỏ
- Đếm 1, 2, 3… và tập trung vào
việc đếm.
- Suy nghĩ về những điều tích cực
- Không giữ những suy nghĩ và
cảm xúc tiêu cực trong người.
7
- GV mời đại diện các nhóm thực hành trước
lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 3: Tìm hiểu thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ của em khi ở gia
đình và ở trường
a, Mục tiêu: giúp HS có ý thức rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ tại
gia ddinhg và nhà trường.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận, chia sẻ và trình bày trước lớp.
c, Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Khảo sát học sinh về thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cẩu HS mở nhiệm vụ 3 trong
SGK và SBT.
- GV khảo sát mức độ thực hiện các công
việc giữ cho nhà cửa, lớp học ngăn nắp, gọn
gàng, sạch sẽ của HS.
- Sắp xếp tủ quần áo
- Lau tủ lạnh
- Vệ sinh bếp sạch sẽ
- Lau dọn nhà vệ sinh
- Lau cửa kính, cửa sổ
- Quét dọn các phòng.
- Giữ bàn học sạch sẽ
- Để sách vở gọn gàng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS giơ thẻ màu để trả lời (xanh - luôn
luôn, vàng thỉnh thoảng, đỏ - hiếm khi).
II. Tìm hiểu thói quen ngăn nắp
gọn gàng
1. Thảo luận về thói quen ngăn
nắp gọn gàng
- Sắp xếp tủ quần áo
- Lau tủ lạnh
- Vệ sinh bếp sạch sẽ
- Lau dọn nhà vệ sinh
- Lau cửa kính, cửa sổ
- Quét dọn các phòng.
- Giữ bàn học sạch sẽ
- Để sách vở gọn gàng.
8
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV yêu cầu HS giơ thẻ màu để trả lời các
câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV tổng kết hoạt động và đưa ra nhận xét.
Nhiệm vụ 2. Chỉ ra các việc làm thể hiện sự ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu các nhóm đọc bài
tập 2, nhiệm vụ 3 SGK trang 10 và chỉ ra các việc làm
thể hiện sự ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.
Các việc làm thể
hiện sự ngăn nắp,
gọn gàng:
- Quy định vị trí cho
mỗi đồ dùng.
- Xếp tài liệu, sách vở
ngay ngắn.
- Gấp chăn màn mỗi
khi ngủ dạy.
- quét nhà, lau nhà
mỗi ngày
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận và chỉ ra các việc làm
thể hiện sự ngăn nắp, gọn gàng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, khuyến khích HS rèn luyện thói quen
ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở nhà và ở trường.
Nhiệm vụ 3. Chia sẻ những việc em đã làm để rèn luyện thói quen ngăn nắp,
gọn gàng, sạch sẽ
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV phỏng vấn nhanh HS cả lớp: Em đã
thực hiện thường xuyên những việc làm nào
để rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng,
sạch sẽ trong học tập và cuộc sống?
- GV gợi ý: Em rèn luyện thói quen ngăn
nắp, gọn gàng, sạch sẽ bằng cách thường
xuyên quét phòng, gấp chăn gối gọn gàng
hằng ngày, lau cửa sổ thường xuyên,...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.
- GV có thể ghi nhanh các việc làm của HS
lên bảng hoặc mời 2 HS lên bảng thay nhau
viết kết quả của lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV tổng kết kết quả hoạt động của lớp và
đưa ra nhận xét.
Các việc làm thể hiện sự ngăn
nắp, gọn gàng:
Gợi ý: Em rèn luyện thói quen
ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ bằng
cách thường xuyên quét phòng,
gấp chăn gối gọn gàng hằng ngày,
lau cửa sổ thường xuyên,...
Nhiệm vụ 4. Thảo luận về ảnh hưởng của thói quen ngăn nắp, gọn gàng,
sạch sẽ đến học tập và cuộc sống.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm HS,
ảnh hưởng của thói quen ngăn nắp, gọn
gàng, sạch sẽ đến học tập và cuộc sống
10
yêu cầu HS mở SBT và chia sẻ kết
quả theo nhóm: thói quen ngăn nắp,
gọn gàng, sạch sẽ hay sự bừa bộn
của bạn đã ảnh hưởng như thế nào
đên cuộc sống và học tập?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm
chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và căn dặn HS nên
rèn luyện các thói quen tốt, khắc
phục những thói quen chưa tốt.
- Gv có thể mở rộng cho HS tìm
hiểu nguyên nhân của những thói
quen, từ đó tìm con đường phát huy
hoặc khắc phục.
Hoạt động 4. Rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ tại gia đình.
a, Mục tiêu: giúp HS duy trì thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ tại gia đình.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận, chia sẻ và trình bày trước lớp.
c, Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
11
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện
những việc làm thể hiện sự ngăn nắp,
gọn gàng, sạch sẽ tại gia đình và chụp
ảnh ghi lại kết quả từ buổi học trước,
sau đó mang sản phẩm, ảnh chụp đến
lớp để trưng bày theo nhóm.
- GV yêu cầu HS sắp xếp trưng bày
sản phẩm theo nhóm, từng thành viên
giới thiệu những việc mình đã làm để
giữ nhà cửa ngăn nắp, gọn gàng, sạch
sẽ.
- GV tổ chức cho các nhóm HS tham
quan sản phẩm của các nhóm khác và
lựa chọn cách sắp xếp của bạn nào mà
mình thích nhất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS hình thành nhóm, sắp xếp trưng
bày sản phẩm của nhóm mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước
lớp về cách duy trì những việc làm
giữ nhà cửa ngăn nắp, gọn gàng, sạch
sẽ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét các hoạt động.
HOẠT ĐỘNG 5. Rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ tại trường
a, Mục tiêu: giúp HS thực hành tổ chức không gian, sắp xếp lớp học ngăn nắp, gọn
gàng, sạch sẽ.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận, chia sẻ và trình bày trước lớp.
12
c, Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Thảo luận về thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ khi ở trường
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS mở nhiệm vụ 5 trong
SGK và SBT, thảo luận đưa ra một số cách
thể hiện sự ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ khi
ở trường.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận đưa ra một
số cách thể hiện sự ngăn nắp, gọn gàng,
sạch sẽ khi ở trường.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời cán sự lớp lên điều hành thống
nhất phương án sắp xếp lớp học ngăn nắp,
gọn gàng, sạch sẽ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV bổ sung ý kiến cho kế hoạch của HS.
Thực hiện các việc làm sau để tạo
thành thói quen ngăn nắp, gọn gàng,
sạch sẽ khi đến trường:
- kê bàn ghế ngay ngắn, thẳng hàng.
- Đặt sách vở, hộp bút gọn gàng, ngay
ngắn trên bàn khi dùng.
- xếp sách vở ngăn nắp sau mỗi lần sử
dụng
- luôn giữ môi trường lớp học, sân
trường sạch sẽ.
Nhiệm vụ 2: Tổ chức sắp xếp không gian lớp học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV tổ chức cho HS thực hiện kế hoạch
sắp xếp lớp học gọn gàng, ngăn nắp, sạch
sẽ đã thống nhất.
- Sau khi thực hiện xong, GV cho HS
thảo luận về kết quả hoàn thành công
việc, nhận xét về cách mà các bạn đã hợp
13
tác với nhau trong hoạt động.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS hình thành nhóm, thực hiện kế
hoạch và thảo về kết quả hoàn thành
công việc, nhận xét về cách mà các bạn
đã hợp tác với nhau trong hoạt động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận hoạt động của HS.
Nhiệm vụ 3: Chia sẻ cảm xúc của em khi luôn giữ được sự gọn gàng, ngăn nắp,
sạch sẽ ở trường
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm
về lợi ích của thói quen gọn gàng,
ngăn nắp, sạch sẽ đối với cá nhân
và người khác.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận và
chia sẻ về lợi ích của thói quen gọn
gàng, ngăn nắp, sạch sẽ đối với cá
nhân và người khác.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời một số HS lên chia sẻ
trước lớp, chú ý tới những bạn chưa
có thói quen gọn gàng, ngăn nắp,
14
sạch sẽ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, kết luận
HOẠT ĐỘNG 6. Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế trong học tập
và cuộc sống.
a, Mục tiêu: giúp HS biết cách tạo thói quen tốt trong học tập và cuộc sống để phát
huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế trong học tập và cuộc sống.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận, chia sẻ và trình bày trước lớp.
c, Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Chia sẻ cách rèn luyện điểm mạnh
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV chia sẻ một số thói quen tốt
trong học tập và trong cuộc sống
HS cần hình thành và rèn luyện
thường xuyên.
- GV phỏng vấn nhanh HS cả
lớp: kể tên thói quen tốt trong
học tập, sinh hoạt của các em và
cách rèn luyện những thói quen
đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời một số HS lên chia sẻ
trước lớp.
- Các HS khác lắng nghe và nhận
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Ví dụ:
15
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, kết luận
Nhiệm vụ 2. Chia sẻ điểm hạn chế và cách khắc phục
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
Ví dụ:
tập
- Ví dụ: Hạnh có thói quen nhìn trần nhà
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
khi trả lời câu hỏi, thói quen cắn móng
từng HS chỉ ra điểm hạn chế của bản
tay…
thân và hướng khắc phục những hạn chế
đó. Các bạn trong nhóm có thể đề xuất
hướng khắc phục cho bạn để việc rèn
luyện có hiệu quả.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận và trả
lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước
lớp.
- Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét hoạt động.
Nhiệm vụ 3. Chia sẻ kết quả rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục
điểm hạn chế trong học tập và trong cuộc sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
16
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm chia
sẻ kết quả thực hiện vệc rèn luyện để phát
huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế
của mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận và trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét hoạt động và căn dặn HS
duy trì việc làm này để trở thành thói quen.
HOẠT ĐỘNG 7. Duy trì thói quen tích cực trong cuộc sống
a, Mục tiêu: Giúp HS nhận thức được các thói quen sẽ tạo nên tính cách của mỗi cá
nhân, từ đó có ý thức duy trì những thói quen tích cực.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận, chia sẻ và trình bày trước lớp.
c, Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Chia sẻ việc lựa chọn những thói quen tích cực để rèn luyện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm
về một thói quen tích cực muốn duy
trì và giải thích lí do.
- Gv có thể mở rộng yêu cầu HS chỉ
ra những thói quen tích cực đó đã tạo
nên tính cách nào cho bản thân.
17
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét hoạt động.
Nhiệm vụ 2: Chia sẻ những bài học rút ra từ sự hình thành và phát triển thói
quen tích cực
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức thảo luận
nhóm về ảnh hưởng của thói quen đến học tập
và cuộc sống theo 4 nội dung cụ thể:
Ví dụ: Thói quen định hướng tính
cực trong giao tiếp góp phần hình
thành những tính cách tốt như: lạc
quan, nhân hậu, ứng xử khéo léo.
- GV dẫn dắt để HS thấy được: Một thói quen
tốt được hình thành có thể góp phần tạo nên
nhiều nét tính cách khác nhau ở một người.
- Gv có thể tổ chức cho HS rèn luyện thói
quen định hướng tích cực trong giao tiếp để từ
đó hình thành những tính cách tốt mà HS yêu
thích.
- GV cho HS chia sẻ bài học rút ra được từ sự
18
hình thành và phát triển thói quen tích cực của
bản thân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận và trả lời câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 HS đứng trên bục giảng. nhiệm vụ
của cả lớp là nói về những điểm tích cực của
bạn: cả hình dáng lẫn tính tình, thái độ học tập
và giao tiếp, ứng xử…(GV mời đại diện nhóm
HS khác nhau, đặc biệt một số bạn cá biệt
nhưng cả lớp vẫn tìm ra nhiều điểm tích cực).
GV có thể phỏng vấn nhanh cảm xúc của HS
khi được nghe các bạn nói những điều tích cực
về mình.
- GV mời một số HS khác lên tiếp tục hoạt
động này.
- GV có thể yêu cầu HS thực hành một số thói
quen mà GV thấy cần thực hiện ở lớp mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
C. Hoạt động Luyện tập
Hoạt động 8: Cho bạn cho tôi
a, Mục tiêu: tạo cơ hội cho HS nhìn lại mình, nhìn lại bạn thông qua hoạt động liên
quan đến chủ đề cũng như các thói quen trong cuộc sống và học tập.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận, chia sẻ và trình bày trước lớp.
c, Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Gọi tên một thói quen của bạn
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
19
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu
cầu mỗi HS tìm một từ/ cụm từ mô tả
gần đúng thói quen của từng bạn
trong nhóm. Như vậy, nếu một nhóm
có 5 người thì mỗi người sẽ nhận
được 4 từ/cụm từ chỉ thói quen.
- GV yêu cầu HS viết vào SBT những
từ/cụm từ mà các bạn dành cho mình.
- GV yêu cầu HS trao đổi: Trong các
thói quen, thói quen nào ảnh hưởng
đến quan hệ? Thói quen nào ảnh
hưởng tới cuộc sống cá nhân? Thói
quen nào không ảnh hưởng gì nhưng
không tạo được hình ảnh đẹp của cá
nhân? Thói quen nào nên thay đổi?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước
lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tổng kết hoạt
động.
- Ví dụ, Hạnh nhận được cụm từ sau:
Nhiệm vụ 2: Mong bạn thay đổi điều gì?
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu nhóm chia sẻ với bạn về thói
- Ví dụ: Hạnh nên bỏ thói quen nhìn
trần nhà khi trả lời câu hỏi, thói quen
cắn móng tay…
20
quen nên phát huy, thói quen nên thay đổi.
- GV tổ chức cho HS thảo luận cách giúp
bạn từ bỏ các thói quen chưa tốt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- Ví dụ: Khi lên bảng trình bày, hãy
nhìn vào tớ ngồi ở dưới, đừng nhìn
lên trần. Nếu tớ thấy cậu cắn móng
tay, tớ sẽ giật tay ra nhé và nhớ
không được cáu….
D. Hoạt động: Vận dụng
a, Mục tiêu: vừa giúp HS tự đánh giá về bản thân vừa nhận được sự đánh giá của
GV. Từ đó, mỗi HS đều biết được hướng rèn luyện tiếp theo của mình.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận, chia sẻ và trình bày trước lớp.
c, Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS mở bài tập 1, nhiệm vụ 8 trong SGK và chia sẻ về những
thuận lợi và khó khăn khi trải nghiệm chủ đề này.
- Với bài tập 2, nhiệm vụ 8 trong SGK, GV yêu cầu HS cho điểm từng mức độ
như bảng dưới đây. GV hỏi từng mục, từng mức độ, thống kê số lượng HS và
ghi chép số liệu.
21
- GV yêu cầu HS tính tổng số điểm mình đạt được, điểm trung bình của toàn
bảng.
- GV nhận xét kết quả dựa trên số liệu tổng hợp được.
4,Kế hoạch đánh giá (5-10p)
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Đánh giá thường xuyên - Vấn đáp.
(GV đánh giá HS,
- Kiểm tra thực hành,
HS đánh giá HS)
kiểm tra viết.
Công cụ đánh giá
Ghi chú
- Các loại câu hỏi vấn
đáp, bài tập thực hành.
- Phiếu hỏi.
Hướng dẫn về nhà:
- GV yêu cầu HS chia sẻ những thói quen cần tiếp tục rèn luyện.
- HS vận dụng các kiến thức đã có để rèn luyện và tự đánh giá sự tiến bộ của
bản thân.
- GV yêu cầu HS mở SGK chủ đề 2, đọc các nhiệm vụ cần thực hiện.
- Gv giao bài tập của chủ đề 2, HS thực hiện vào vở những bài tập GV yêu cầu.
22
Tiết 5,6,7,8
CHỦ ĐỀ 2: RÈN LUYỆN SỰ KIÊN TRÌ VÀ CHĂM CHỈ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Nắm được bản chất của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
- Tìm hiểu biểu hiện của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
- Chia sẻ tình huống và rút ra ý nghĩa của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện
sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề được đặt ra trong
buổi tọa đàm một cách triệt để, hài hòa.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: HS biết giúp đỡ bạn bè rèn luyện biểu hiện tính kiên trì, chăm chỉ.
- Trung thực: HS kể ra chính xác những biểu hiện tính kiên trì, chăm chỉ của bản
thân, mạnh dạn hợp tác với bạn bè thầy cô để giải quyết các nhiệm vụ chung.
- Trách nhiệm: HS có ý thức rèn luyện biểu hiện tính kiên trì, chăm chỉ và vận dụng
vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học chủ đề, biết vượt qua khó khăn để học tập
tốt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tranh ảnh, tư liệu về tính kiên trì, chăm chỉ
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.
- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.
- Máy tính, máy chiếu (Tivi)
- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ
2. Đối với học sinh
- Đọc SGK, SBT HĐTN, HN 7
- Thực hiện nhiệm vụ trong SGK, SBT trước khi đến lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
23
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò trơi: Làm theo lời nói
c. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-
GV phổ biến cách chơi: HS làm như GV nói chứ không làm như GV làm. Mỗi
lần chơi GV đưa ra 1 trạng thái hoặc hành động kèm theo mức độ. HS phải thực
hiện hành động/ trạng thái đúng với mức độ. Các mức độ được xác định bằng vị trí
của tay GV: giơ tay cao ngang đầu - mức độ mạnh; giơ tay ngang ngực - mức độ
vừa; đế tay ngang hông - mức độ thấp.
-
GV tổ chức trò chơi.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nhiệm vụ 1: Khám phá biểu hiện của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của tính kiên trì và sự chăm chỉ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được bản chất của tính kiên trì và sự
chăm chỉ, vai trò của của tính kiên trì và sự chăm chỉ đối với thành công của mỗi cá
nhân.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt: Tính kiên trì và sự chăm chỉ có vai
trò quyết đinh đối với thành công của mỗi cá
nhân.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Hãy nêu những biểu hiện của tính kiên trì và
sự chăm chỉ trong các trường hợp ở trang 17
SGK?
Em có những biểu hiện nào của tính kiên trì và
sự chăm chỉ trong các biểu hiện sau?
- Theo đuổi mục tiêu trong thời gian dài
- Nỗ lực tìm cách để đạt mục tiêu
1. Tìm hiểu biểu hiện của tính
kiên trì và sự chăm chỉ.
- Trường hợp 1: Hs giành 30
phút mỗi ngày học từ mới và
24
- Cố gắng vượt qua khó khăn để đi đến đích
- Làm thử nghiệm nhiều lần không nản chí
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thực
hiện nhiệm vụ: thông qua các gợi ý. (Mỗi nhóm
thực hiện một yêu cầu, kết quả thảo luận đã chuẩn
bị ở nhà)
- Trường hợp 1: Hs giành 30 phút mỗi ngày học
từ mới và luyện nghe tiếng Anh để có thể tự tin
giao tiếp: Thực hiện đều dặn mỗi ngày.
- Trường hợp 2: Để có sức...
 









Các ý kiến mới nhất