Tuần 20. Hầu Trời

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Bình
Ngày gửi: 09h:47' 12-01-2009
Dung lượng: 76.0 KB
Số lượt tải: 3239
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Bình
Ngày gửi: 09h:47' 12-01-2009
Dung lượng: 76.0 KB
Số lượt tải: 3239
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Ngữ văn 11 Gv: Nguyễn Xuân Bình
Tuần : HẦU TRỜI
:
Tản Đà
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: giúp học sinh
- Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà: tư tưởng thoát ly, ý thức về bản ngã “cái tôi” và cá tính “ngông”;
- Nhận thức được những dấu hiệu đổi mới theo khuynh hướng hiện đại hoá của thơ ca Việt Nam vào đầu những năm 20 của thế kỷ XX;
- Có kỹ năng cảm nhận thơ trữ tình, bình giảng được những câu thơ đặc sắc.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
SGK,SGV
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đọc, phát vấn, diễn giảng.
IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:
- Kiểm tra bài cũ:
- Nội dung bài học:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
HĐ 1: Làm việc cá nhân/ nhóm
- Gv yêu cầu học sinh đọc mục Tiểu dẫn trong sgk và cho biết những nét cơ bản về Tản Đà và bài thơ Hầu trời.
Gv: Dẫn giải đầu những năm 20 TK XX, thời điểm mà:
+ Lãng mạn đã là điệu tâm tình chủ yếu của thời đại;
+ Xã hội thực dân nửa pk ngột ngạt, tù hãm, u uất, đầy rẫy những cảnh ngang trái, xót đau. Người trí thức có lương tri không thể chấp nhận nhập cuộc, nhưng chống lại nó thì k0 phải ai cũng có dũng khí để làm.
Gv: Tóm tắt truyện
HĐ 2làm việc cá nhân/ nhóm
- Gv: cách vào đều của tác giả ?
- HS làm việc nhóm
- Gv Hướng dẫn HS đọc
Gv: : Hd định hướng cảm nhận bài thơ:
- Có thể TT và kể lại ND bài thơ ? (lưu ý yếu tố tự sự của bài thơ)?
- Gv: Thái độ của tác giả khi đọc thơ ?
- Gv: Thái độ của trời và chư tiên khi nghe thơ ?
- Gv: Nguồn cảm hứng chủ đạo của bài thơ là lãng mạn hay hiện thực?
- Gv: So với thơ ca trung đại, gần nhất là các bài thơ của những chí sĩ yêu nước hồi đầu thế kỷ vừa mới được học, bài thơ này có gì mới lạ không?
Gv: Cho biết nghệ thuậ của bài thơ ?
Hs TL theo nhóm về một mặt trong các mặt NT của bài thơ: nhóm 1: thể loại; nhóm 2: ngôn từ, nhóm 3: giọng thơ, nhóm 4: cách biểu hiện cảm xúc.
- GV gợi ý: muốn thấy được những nét mới, cần đối chiếu với thơ Tđại.
Hs cử đại diện trình bày.
HĐ 3: Làm việc cá nhân
: Hdẫn tổng kết bài học:
- Qua bài thơ, em hiểu gì về tác giả
- Nhờ những hthức thể hiện, những ytố NT nào mà tgiả bộc lộ được đó?
- Cách thể hiện đó, em thấy có gì mới mẻ. có gì đặc sắc?
I/. TÌM HIỂU CHUNG:
Tác giả Tản Đà (1889-1939):
TĐ là “con người của hai thế kỷ” về các phương diện:
- Học vấn: Hán học (đang tàn tạ), Tây học chưa thịnh hành , sáng tác bằng quốc ngữ;
- Lối sống: xuất thân gia đình quan lại phong kiến ,ít chịu khép mình trong khuôn khổ Nho gia;
- Sự nghiệp văn chương: thuộc lớp người đầu tiên của Việt Nam sống bằng nghề viết văn, làm báo, sáng tác văn chương chủ yếu vẫn theo các thể loại cũ nhưng tình điệu cảm xúc lại rất mới mẻ;
( Tất cả có ảnh hưởng không nhỏ đến cá tính sáng tạo của thi sĩ.
* Tác phẩm : xem SGK.
2) Bài thơ Hầu trời:
- Xuất xứ: Được in trong tập Còn chơi, xuất bản lần đầu năm 1921, tuyển tập gồm thơ và văn xuôi..
- Tóm tắt ND: Bài thơ có cấu tứ là một câu chuyện nhỏ. Đó là chuyện thi sĩ Nguyễn Khắc Hiếu, tức Tản Đà lên hầu Trời, đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe.Trời và chư tiên tấm tắc khen hay và hỏi chuyện. Tác giả đã đem những chi tiết rất thực về thơ và chuyện cuộc đời mình, đặc biệt là cảnh nghèo khó của người sáng tác văn chương hạ giới kể cho Trời nghe. Trời cảm động, thấu hiểu tình cảnh, nỗi lòng thi sĩ.
II/. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Cách vào đề bài thơ:
Tuần : HẦU TRỜI
:
Tản Đà
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: giúp học sinh
- Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà: tư tưởng thoát ly, ý thức về bản ngã “cái tôi” và cá tính “ngông”;
- Nhận thức được những dấu hiệu đổi mới theo khuynh hướng hiện đại hoá của thơ ca Việt Nam vào đầu những năm 20 của thế kỷ XX;
- Có kỹ năng cảm nhận thơ trữ tình, bình giảng được những câu thơ đặc sắc.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
SGK,SGV
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đọc, phát vấn, diễn giảng.
IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:
- Kiểm tra bài cũ:
- Nội dung bài học:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
HĐ 1: Làm việc cá nhân/ nhóm
- Gv yêu cầu học sinh đọc mục Tiểu dẫn trong sgk và cho biết những nét cơ bản về Tản Đà và bài thơ Hầu trời.
Gv: Dẫn giải đầu những năm 20 TK XX, thời điểm mà:
+ Lãng mạn đã là điệu tâm tình chủ yếu của thời đại;
+ Xã hội thực dân nửa pk ngột ngạt, tù hãm, u uất, đầy rẫy những cảnh ngang trái, xót đau. Người trí thức có lương tri không thể chấp nhận nhập cuộc, nhưng chống lại nó thì k0 phải ai cũng có dũng khí để làm.
Gv: Tóm tắt truyện
HĐ 2làm việc cá nhân/ nhóm
- Gv: cách vào đều của tác giả ?
- HS làm việc nhóm
- Gv Hướng dẫn HS đọc
Gv: : Hd định hướng cảm nhận bài thơ:
- Có thể TT và kể lại ND bài thơ ? (lưu ý yếu tố tự sự của bài thơ)?
- Gv: Thái độ của tác giả khi đọc thơ ?
- Gv: Thái độ của trời và chư tiên khi nghe thơ ?
- Gv: Nguồn cảm hứng chủ đạo của bài thơ là lãng mạn hay hiện thực?
- Gv: So với thơ ca trung đại, gần nhất là các bài thơ của những chí sĩ yêu nước hồi đầu thế kỷ vừa mới được học, bài thơ này có gì mới lạ không?
Gv: Cho biết nghệ thuậ của bài thơ ?
Hs TL theo nhóm về một mặt trong các mặt NT của bài thơ: nhóm 1: thể loại; nhóm 2: ngôn từ, nhóm 3: giọng thơ, nhóm 4: cách biểu hiện cảm xúc.
- GV gợi ý: muốn thấy được những nét mới, cần đối chiếu với thơ Tđại.
Hs cử đại diện trình bày.
HĐ 3: Làm việc cá nhân
: Hdẫn tổng kết bài học:
- Qua bài thơ, em hiểu gì về tác giả
- Nhờ những hthức thể hiện, những ytố NT nào mà tgiả bộc lộ được đó?
- Cách thể hiện đó, em thấy có gì mới mẻ. có gì đặc sắc?
I/. TÌM HIỂU CHUNG:
Tác giả Tản Đà (1889-1939):
TĐ là “con người của hai thế kỷ” về các phương diện:
- Học vấn: Hán học (đang tàn tạ), Tây học chưa thịnh hành , sáng tác bằng quốc ngữ;
- Lối sống: xuất thân gia đình quan lại phong kiến ,ít chịu khép mình trong khuôn khổ Nho gia;
- Sự nghiệp văn chương: thuộc lớp người đầu tiên của Việt Nam sống bằng nghề viết văn, làm báo, sáng tác văn chương chủ yếu vẫn theo các thể loại cũ nhưng tình điệu cảm xúc lại rất mới mẻ;
( Tất cả có ảnh hưởng không nhỏ đến cá tính sáng tạo của thi sĩ.
* Tác phẩm : xem SGK.
2) Bài thơ Hầu trời:
- Xuất xứ: Được in trong tập Còn chơi, xuất bản lần đầu năm 1921, tuyển tập gồm thơ và văn xuôi..
- Tóm tắt ND: Bài thơ có cấu tứ là một câu chuyện nhỏ. Đó là chuyện thi sĩ Nguyễn Khắc Hiếu, tức Tản Đà lên hầu Trời, đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe.Trời và chư tiên tấm tắc khen hay và hỏi chuyện. Tác giả đã đem những chi tiết rất thực về thơ và chuyện cuộc đời mình, đặc biệt là cảnh nghèo khó của người sáng tác văn chương hạ giới kể cho Trời nghe. Trời cảm động, thấu hiểu tình cảnh, nỗi lòng thi sĩ.
II/. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1. Cách vào đề bài thơ:
 








Các ý kiến mới nhất