Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6.HÀNH TRÌNH TRI THỨC (NGHỊ LUẬN XÃ HỘI)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thuỳ
Ngày gửi: 08h:48' 15-05-2026
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
BÀI 6: HÀNH TRÌNH TRI THỨC (NGHỊ LUẬN XÃ HỘI)
Thời lượng 12 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong
giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý
tưởng mới đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công
việc của bản thân trong học tập.
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB;
nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống; chỉ ra
được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của liên kết trong văn bản.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ và có trách nhiệm với việc học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học.
- SGK, SGV
- Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học.
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, ... (nếu có thể).
- Giấy A1 hoặc A2 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
- Phiếu học tập GV có thể chuyển một số câu hỏi trong SGK thành phiếu
học tập.
2. Học liệu.
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn
bản trong sách giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK.
- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và nghe và thực hành
bài tập SGK.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học (“Phim thiên nhiên
HD: Giai điệu tình yêu”)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHẦN ĐỌC VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG : MỞ ĐẦU
Hoạt động 1: Giới thiệu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học
a. Mục tiêu: Nhận ra chủ điểm bài học và bước đầu trả lời câu hỏi lớn của
bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập

2

: (1) Giáo viên (GV) giới thiệu chủ điểm bài học thông qua câu chuyện về gương
hiệu học, ví dụ: "Bác học không có nghĩa là ngừng học" kể về Sác-lơ Đác-uyn
(Charles Darwin). Sau khi kể chuyện, GV yêu cầu cá nhân HS trả lời câu hỏi:
- Tại sao Đác-uyn dù đã lớn tuổi nhưng vẫn tiếp tục học?
- Theo em, việc học của mỗi người có lúc nào dừng lại không?
(2) GV tố chức hoạt động Cây trị thức. GV chuẩn bị một bức tranh hình "cây trị
thức" trên khổ giấy AO. Mỗi HS được phát một tờ giấy màu cắt hình bông hoa
hoặc trái cây. Trong thời gian 1 phút, mỗi HS suy nghĩ và ghi một từ khóa vào tờ
giấy màu đê trả lời cho câu hỏi lớn đầu bài học (Tri thức có ý nghĩa như thế nào
với cuộc sống của chúng ta?) sau đó dán lên cây tri thức.

* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1)
→ (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Cá nhân HS trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
(2) HS ghi câu trả lời ngắn gọn thành từ khóa và dán lên Cây tri thức.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét ý kiến của HS, giới thiệu chủ điểm và câu
hỏi lớn của bài học. Lưu ý: Với câu hỏi lớn của bài học, GV không chốt kết luận
cuối cùng mà để mở cho HS tiếp tục suy nghĩ, khám phá trong suốt quá trình học
chủ điểm này.
Hoạt động 2: Xác định nhiệm vụ học tập phần Đọc
a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ học tập.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: GV cho HS đọc tên chủ điểm, khung Yêu cầu cần đạt,
quan sát (đọc lướt - skimming) các văn bản trong chủ điểm và trả lời câu hỏi: Chúng ta sẽ học điều gì khi đọc văn bản 1, văn bản 2 và văn bản Đọc mở rộng
theo thể loại?

3

- Văn bản Đọc kết nối chủ điểm có mối quan hệ như thế nào với ba văn bản còn
lại? Chúng ta đọc văn bản Đọc kết nối chủ điểm để làm gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: 2 đến 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận: - Thông qua
việc đọc văn bản 1 (Tự học - một thú vui bổ ích), văn bản 2 (Bàn về đọc sách), văn
bản Đọc mở rộng theo thể loại (Đừng từ bỏ cố gắng), chúng ta sẽ học kĩ năng đọc
văn bản nghị luận về một vấn đề trong đời sống (nghị luận xã hội).
- Thông qua việc đọc văn bản Đọc kết nối chủ điểm (Tôi đi học), trong mối liên hệ
với văn bản 1 và văn bản 2, chúng ta sẽ hiểu thêm về chủ điểm Hành trình tri thức,
đồng thời có cái nhìn sâu sắc hơn để trả lời câu hỏi lớn ở đầu bài.
TIẾT 73,74,75
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động giới thiệu Tri thức Ngữ văn
1.1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về văn nghị luận, các yếu tố cơ bản của văn
nghị luận; mục đích viết của văn nghị luận.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về văn nghị luận, các yếu tố cơ bản của văn nghị
luận; mục đích viết của văn nghị luận.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) GV tổ chức trò chơi Đoán ý đồng đội. Luật chơi: Có hai gói câu hỏi gồm các từ
khóa liên quan đến các kiến thức về văn nghị luận đã học. Hai đội tham gia trò
chơi, mỗi đội gồm hai thành viên, một thành viên gợi ý và một thành viên đoán các
từ khoá. Trong quá trình gợi ý, không được phép sử dụng các từ có trong gói từ
khóá. Mỗi đội có thời gian là 60 giây để vừa gợi ý vừa trả lời. Đội nào đoán được
nhiều từ khóá hơn sẽ chiến thắng.
Gói từ khoá 1
Gói từ khoá 2
Nghị luận
Lí lẽ
Ý kiến
Bằng chứng
Thuyết phục
Nghị luận văn học
Phân tích đặc điểm nhân vật trong
Phân tích một tác phẩm
một tác phẩm văn học
văn học
(2) Cá nhân HS thực hiện yêu cầu: qua các từ khóa của trò chơi, hãy trình bày hiêu
biết của em về văn bản nghị luận.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1)
→ (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) HS tham gia trò chơi. Các HS còn lại quan sát, cổ vũ.
(2) Cá nhân HS thực hiện yêu cầu. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:

4

- GV kết luận về khái niệm, mục đích của văn nghị luận; các yếu tố cơ bản của văn
nghị luận và mối quan hệ giữa các yếu tố đó (dựa vào SGK Ngữ văn 6; bài 3 SGK
Ngữ văn 7).
- GV khen thưởng cho HS trả lời đúng.
1.2. Hoạt động tìm hiểu các trì thức đọc hiểu
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được khái niệm và đặc điểm của văn bản nghị
luận xã hội.
b. Sản phẩm: Phần ghi chép; thảo luận nhóm; phần bài làm phiếu học tập của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) HS đọc Tri thức ngữ văn (SGK, tr. 5) mục Nghị luận xã hội; ghi chú những từ
khóa quan trọng, những ý chính.
(2) HS hoàn tất các phiếu học tập sau theo phân công(mỗi nhóm một phiếu học
tập):

*Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự
(1)=> (2).

* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1)
→ (2).
(1) Cá nhân HS thực hiện.
(2) HS thực hiện theo nhóm đôi.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày kết quả thực hiện phiếu học tập
trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhấn mạnh một số vấn đề về tri thức đọc
hiểu dựa vào SGK, tr. 5.
2. Hoạt động đọc văn bản Tự học - một thú vui bổ ích
2.1. Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về đề tài, chủ đề của văn bản sẽ đọc (hiểu
biết về tự học; sự thú vị của việc tự học).
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vấn đề tự học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS trả lời hai câu hỏi trong phần Chuân bị đọc (SGK,
tr.6).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS suy nghĩ tìm câu trả lời.

5

* Báo cáo, thảo luận: Cá nhân HS trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác
nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, dẫn dắt vào văn bản sẽ đọc.
2.2. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu hỏi Trâi
nghiệm cùng văn bản.
b. Sản phẩm: Phần đọc của HS, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho
các câu hỏi Trải nghiệm cùng văn bản.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: GV cho HS đọc thầm văn bản, tự ghi chép và trả lời
câu hỏi theo dõi, suy luận trong SGK.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS đọc văn bản theo cá nhân, tự ghi chép ý
chính, từ khóa, ý tưởng và tìm câu trả lời cho câu hỏi suy luận (SGK, tr. 7).
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày (theo cá nhân) kết quả trả lời câu hỏi theo dõi,
suy luận. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
(1) GV kết luận, nhận định về đáp án hai câu hỏi Trải nghiệm cùng văn bản:
Câu hỏi 1 (Theo dõi): Tự học là "một cuộc du lịch say mê gấp trăm lần du lịch
bằng chân", vì nó là một cuộc du lịch trong không gian lần thời gian, cho ta tiếp
cận được hiểu biết mênh mông của nhân loại, tiếp cận được vô vàn những vật hữu
hình và vô hình thông qua sách vở.
Câu hỏi 2 (Suy luận): Những trích dẫn sử dụng trong đoạn văn giúp các bằng
chứng trở nên cụ thế hơn, từ đó làm tăng sức thuyết phục cho ý kiến của người viết
về tầm quan trọng của việc tự học.
(2) GV kết luận, nhận định về cách thực hiện kĩ năng suy luận:
- Kĩ năng suy luận là kĩ năng đọc dựa vào những căn cứ trên văn bản và hiểu biết
của bản thân để đưa ra nhận định về những điều không được nêu trực tiếp trong
văn bản. Việc thực hiện kĩ năng suy luận sẽ giúp chúng ta hiểu sâu sắc hơn các
tầng nghĩa của văn bản.
- GV có thể thực hiện kĩ thuật "nói to suy nghĩ" để minh họa cách thực hiện kì
năng suy luận dựa vào sơ đồ sau:
Căn cứ trong văn bản:
Kết quả suy luận:
Hiểu biết của bản thân:
Các trích dân này xuất hiện
sau khi người viết giơi thiệu
bằng chứng "Biết bao danh
sĩ nhờ sự đọc sách, sự tự
học mà khỏi chán đời"

Trong văn nghị luận, các bằng
chứng cần xác thực, nhằm mục đích
làm sáng tó lí lẽ, qua đó thuyêt phục
người đọc vê ý kiến, quan điểm của
người viết.

Những trích dần sử dụng
trong đoạn văn giúp băng
chứng trở nên cụ thê hơn,
từ đó làm tăng sức thuyết
phục cho ý kiên của người
viết về tầm quan trọng của

2.3. Suy ngầm và phản hồi
2.3.1. Tìm hiểu môi liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
trong văn bản.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về câu 2 (SGK, tr.8).

6

c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: GV cho HS thực hiện theo hình thức nhóm đôi để trả
lời câu hỏi.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS tìm câu trả lời, sau đó trao đổi với bạn cùng
nhóm.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác
nhận xét, bổ sung (nêu có).
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định dựa vào sơ đồ sau:

2.3.2. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề trong đời sống,
mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó
a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề trong
đời sống; mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
b. Sản phẩm: Phần thực hiện phiếu học tập của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: GV cho HS thảo luận theo nhóm nhỏ (4 - 6 thành viên)
để hoàn thành phiếu học tập sa

7

* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận nhóm và điền vào phiếu học tập.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời. Các thành viên khác
nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- GV kết luận, nhận định về câu trả lời:
Câu 1: Văn bản Tự học - một thú vui bố ích được viết ra để thuyết phục người đọc
về ích lợi của việc tự học.
Câu 3: Đoạn trích có hai bằng chứng. Bằng chứng thứ nhất về thầy kí, bác nông
phu là những nhân vật tiêu biểu, quen thuộc trong đời sống, khẳng định một điều
đúng đắn rằng dù bất kì ai, chỉ cần tìm tòi, học tập thì sẽ tiến bộ và có thể cống
hiến cho xã hội. Bằng chứng thứ hai là về các nhà khoa học nôi tiếng có sức ảnh
hưởng và quá trình tự học của họ. Đặc điểm chung của hai bằng chứng này là:
nhiều người biết, đáng tin cậy, được số đông thừa nhận.
Chính bởi vì nhiều người biết, đáng tin cậy, được số đông thừa nhận, nên những
bằng chứng này có tác dụng làm rõ cho ý kiên của người viêt, dễ dàng được người
đọc tin tưởng, tiếp nhận, nhờ đó đã thực hiện được mục đích của văn bản là thuyết
phục người đọc về những ích lợi của việc tự học.

8

Câu 4: GV nhận xét, kết luận dựa vào những gợi ý trong phiếu học tập.
2.3.3. Liên hệ, so sánh, vận dụng
a. Mục tiêu: Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiể
hơn các ý tưởng hay vấn đề trong văn bản.
b. Sản phẩm: Ý kiến trao đổi của HS, đoạn văn hoàn chỉnh.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) HS thực hiện theo hình thức nhóm đôi để trao đổi ý kiến về vấn đề: Tự học có
phải là không cần sự trợ giúp của người khác?
(2) Từ nội dung thảo luận, HS viết một đoạn văn (khoảng 100 chữ).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1)
→ (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) HS trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung, phản biện (nếu
có).
(2) HS đọc đoạn văn đã viết trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
(1) GV định hướng HS: Tự học không phải là không cần sự trợ giúp của ai, mà là
người học chủ động, tự giác trong việc học của mình, biết lên kế hoạch học tập,
chủ động tìm kiếm tri thức và biết tìm sự trợ giúp khi cần thiết để việc học được
hiệu quả.
(2) GV nhận xét về cách HS viết đoạn văn, cấu trúc đoạn, cách dùng từ, diễn đạt,
chính tả.
TIẾT 76,77
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản "Bàn về đọc sách"
a. Mục tiêu: Củng cố lại các đặc điểm thể loại văn nghị luận đã học qua việc đọc
văn bản Tự học - một thú vui bổ ích; biết cách đọc trước văn bản Bàn về đọc sách
ở nhà.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần ghi chép của HS về nhiệm vụ học tập thực
hiện ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) HS trình bày khái niệm và đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề trong
đời sống (nghị luận xã hội).
(2) HS chuẩn bị trước văn bản Bàn về đọc sách: phần Chuẩn bị đọc, đọc trước văn
bản và trả lời các câu hỏi Trái nghiệm cùng văn bản.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập và báo cáo, thảo luận:
(1) Cá nhân HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
(2) HS ghi chú cách đọc trước văn bản Bàn về đọc sách và thực hiện ở nhà.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về khái niệm và đặc điểm của văn
bản nghị luận về một vấn đề trong đời sống, những lưu ý khi đọc văn bản nghị luận
về một vấn đề trong đời sống.
3. Hoạt động đọc văn bản Bàn về đọc sách
3.1. Chuẩn bị đọc

9

a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về đề tài, chủ đề của văn bản sẽ đọc (cách
đọc sách hiệu quả).
trước lớp.
b. Sản phẩm: Phần chuẩn bị ở nhà của HS, phần trình bày sản phẩm đã chuẩn bị
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: GV giao cho HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình
tự:
(1) Xem lại phần chuẩn bị ở nhà cho các câu hỏi Chuẩn bị đọc, bổ sung, chỉnh sửa,
hoàn thiện.
(2) Chia sẻ phần chuẩn bị ở nhà với các thành viên trong lớp theo nhóm đôi.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1)→
(2).
(1) HS xem lại và chỉnh sửa, hoàn thiện phần chuẩn bị ở nhà.
(2) HS chia sẻ sản phẩm đã thực hiện ở nhà với bạn cùng nhóm đôi.
* Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ sản phẩm đã thực hiện ở nhà với các thành viên
trong lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết các ý kiến trả lời của HS, dẫn dắt vào bài.
3.2. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu hỏi Trải
nghiệm cùng văn bản.
b. Sản phẩm: Sản phẩm chuẩn bị ở nhà của HS bao gồm những ghi chú, câu hỏi
khi đọc văn bản; phần trả lời câu hỏi theo dõi.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: GV giao cho HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình
tự:
(1) Xem lại phần chuẩn bị ở nhà cho các câu hỏi Trải nghiệm cùng văn bản, bổ
sung, chỉnh sửa, hoàn thiện.
(2) Chia sẻ phần chuẩn bị ở nhà với các thành viên trong lớp theo nhóm đôi.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1)
→ (2).
(1) HS xem lại và chỉnh sửa, hoàn thiện phần chuẩn bị ở nhà.
(2) HS chia sẻ sản phẩm đã thực hiện ở nhà với bạn cùng nhóm đôi.
* Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ sản phâm đã thực hiện ở nhà với các thành viên
trong lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- GV kết luận về đáp án các câu hỏi trong khi đọc: Hai trở ngại trong việc đọc sách
được nêu trong đoạn văn này là: sách nhiều khiến người ta không đọc chuyên sâu;
sách nhiều dễ khiến người đọc lạc hướng.
- GV kết luận, nhận xét về cách HS thực hiện kĩ năng theo dõi.
3.3. Suy ngẫm và phản hồi
3.3.1. Tìm hiểu mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến,lí lẽ , bằng chứng
trong văn bản.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu 2 (SGK, tr. 11).

10

c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS đọc văn bản và vẽ sơ đồ để trả lời câu 2 (SGK, tr.
11) theo gợi ý sau:
VẤN ĐỀ CẦN BÀN LUẬN:
ĐỌC SÁCH

Ý kiến 1:

Ý kiến 2:

Ý kiến 3:

….

….

…..

Lí lẽ + băng chứng

Lí lẽ + bằng chứng

Lí lẽ + bằng chứng

* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS suy nghĩ, ghi ra câu trả lời, sau đó
thảo luận, chia sẻ với bạn cùng nhóm đôi.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các HS khác
nhận xét, bô sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
trong văn bản dựa vào sơ đồ sau:

3.3.2. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề trong đời sống;
mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó
a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề trong
đời sống; mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi 1 và câu hỏi 3 (SGK, tr. 11).

11

c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) HS trả lời cho câu hỏi 1 (SGK, tr. 11).
(2) HS trả lời câu hỏi 3 (SGK, tr. 11).
Với câu hỏi 3, GV có thể gợi ý:
- Xác định các câu văn trong đoạn chứa cụm từ "một là...", "hai là...", những câu
văn đó trình bày nội dung gì?
- Nếu không có từ ngữ "một là...", "hai là...", người đọc có dễ dàng theo dõi mạch
lập luận của tác giả hay không?
Như vậy, cách sắp xếp các lí lẽ có tác dụng gì trong việc thực hiện mục đích của
văn bản?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS ghi ra câu trả lời, sau đó trao đổi với bạn cùng
nhóm.
* Báo cáo, tháo luận: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác
nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, định hướng câu trả lời cho các cầu họi:
(1) Câu hỏi 1: Văn bản Bàn về đọc sách được viết nhằm mục đích thuyết phục
người đọc về hai vấn đề: tầm quan trọng của việc đọc sách; sự cần thiết của việc
đọc sâu, nghiền ngẫm kĩ khi đọc sách.
(2) Câu hỏi 3: Ở đoạn văn thứ hai, việc tác giả sắp xếp theo trình tự "một là...",
"hai là..." nhằm giúp người đọc dễ dàng nhận ra các lí lẽ, điều này giúp tăng sức
thuyết phục cho quan điểm của người viết về vấn đề đọc sách.
3.3.3. Liên hệ, vận dụng sáng tạo
a. Mục tiêu: Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu
hơn các ý tưởng hay vấn đề đặt ra trong văn bản.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu 4 và câu 5 (SGK, tr. 11).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: GV giao cho HS:
(1) Tham gia hoạt động tranh luận ngắn đối với câu 4 trong SGK. GV ghi lên bảng
mẫu phiếu tranh luận và tóm tắt ý kiến của các HS theo mẫu sau:
ĐỂ TÍCH LUỸ TRI THỨC QUA VIỆC ĐỌC SÁCH, TA CÓ CẦN LƯU Ý
ĐẾN TỐC ĐỘ ĐỌC VÀ SỐ LƯỢNG SÁCH ĐƯỢC ĐỌC HAY KHÔNG?
Ý KIẾN ĐỒNG TÌNH:

Ý KIẾN PHẢN ĐỐI:

- HS 1: ...
–HS1:….
- HS 2 : ...
–HS 2 :…
-HS 3: ...
–HS 3 : …
HS sẽ thực hiện tranh luận theo hai vòng:
- Vòng 1: Cá nhân HS trình bảy ý kiến đồng tình, phản đổi của bản thân và li giải.
- Vòng 2: Cá nhân HS phản biện, đặt câu hỏi đối với quan điểm trái ngược; bảo vệ
ý kiến của nhóm mình trước sự phản bác.
(2) Cá nhân HS phác thảo ý tưởng thực hiện sản phẩm sáng tạo (câu 5) và chia sẻ
với lớp, sau đó hoàn thiện sản phâm sáng tạo tại nhà, dựa vào mẫu sau:

12

Ý TƯỞNG THỰC HIỆN SẢN PHẨM SÁNG TẠO
"PHƯƠNG PHÁP ĐỌC SÁCH HIỆU QUẢ"
- Hình thức sản phẩm sáng tạo sẽ thực hiện:
- Những nội dung dự kiến sẽ có trong sản phẩm:
-Dự kiến về hình thức trình bày của sản phẩm:
- Dự kiến về cách thức công bố sản phẩm sáng tạo:
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1)
→ (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) HS tham gia hoạt động tranh luận.
(2) Cá nhân HS trình bày ý tưởng thực hiện sản phẩm sáng tạo trước lớp. Các HS
khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét, kết luận dựa trên các ý kiến của HS. Từ đó, GV định hướng HS
nhìn nhận vấn đề được đặt ra trong văn bản một cách toàn diện hơn: Vấn đề mà
văn bản đề cập là tầm quan trọng của việc đọc sâu, đọc kĩ; tuy vậy, để tích luỹ tri
thức, số lượng sách và tốc độ đọc cũng rất quan trọng, để có thể tích luỹ những tri
thức cần thiết nhằm giải quyết những vấn đề trong đời sống. Do đó, bên cạnh việc
đọc sâu, đọc kĩ, người đọc sách cần trang bị những kĩ năng đọc nhanh, đọc lướt,
xác định mục tiêu đọc và có cách đọc phù hợp (đọc để nắm bắt thông tin khác với
đọc để nghiên cứu, đọc để giải trí khác với đọc để nghiền ngẫm,...). GV cho lớp
bầu chọn HS có phần tranh luận thuyết phục, ấn tượng nhất để khen thưởng.
(2) GV nhận xét, góp ý về ý tưởng thực hiện sản phẩm sáng tạo của HS; hướng dẫn
thêm về cách thức thực hiện sản phẩm sáng tạo (nếu cần).
3.5. Khái quát đặc điểm thể loại và rút ra kinh nghiệm đọc
a. Mục tiêu: Khái quát đặc điểm thể loại và rút ra kinh nghiệm đọc với văn bản
nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trong tương quan vớn van bản nghị luận
phân tích một tác phâm văn học).
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: GV giao cho HS thực hiện:
(1) Nhóm 4 HS hoàn thành bảng so sánh đặc điểm thể loại văn bản nghị luận về
một vấn đề trong đời sống và văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học
theo mẫu sau:

Văn bản nghị luận về một Văn bản nghị luận phân tích
vấn đề trong đời sống
một tác phẩm văn học

Giống
..
Khác(vềđề tài,ý kiến,bằng ….
chứng,…)



(2) Cá nhân trình bày các kinh nghiệm của bản thân khi đọc văn bản nghị luận về
một vấn đề trong đời sống.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) → (2).

13

* Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày nhiệm vụ 1, cá nhân trình bày
nhiệm vụ 2, sau đó, mời các HS khác góp ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định.
(1) GV kết luận dựa vào bảng sau:
(2) GV kết luận, nhận định về những kinh nghiệm đọc HS đã trình bày, có thể
nhận xét, bổ sung (nếu cần).
TIẾT 78
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG:
1. Hoạt động hướng dẫn đọc mở rộng theo thể loại: văn bản Đừng từ bỏ cố
gắng
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản;
nhận biết được đặc điểm văn bản nghị luận về một vấn đề trong đời sống; chỉ ra
được mối quan hệ giữa đặc điểm vă
 
Gửi ý kiến