Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Văn 9 Cánh diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Thu
Ngày gửi: 15h:51' 28-05-2025
Dung lượng: 547.8 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
Văn 9 Cánh diều
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT: VĂN BẢN 1: SÔNG NÚI NƯỚC NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-

Xác định được giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.

-

Nhận biết được một số yếu tố thi luật (bố cục, niêm, luật,
vần, nhịp, đối) của thơ Đường luật.

-

Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam
để đọc hiểu văn bản văn học.

2. Năng lực
Năng lực chung
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ
một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo
viên và các bạn khác trong lớp.

-

Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến
cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt
động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi
làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù
-

Xác định được giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản Sông
núi nước Nam.

-

Nhận biết được một số yếu tố thi luật (bố cục, niêm, luật,
vần, nhịp, đối) của thơ Đường luật của văn bản Sông núi
nước Nam.

-

Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam
để đọc hiểu văn bản văn học.

3. Phẩm chất
-

Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

Giáo án;

-

SGK, SGV Ngữ văn 9;

-

Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

-

Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

-

Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

-

Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Ngữ văn 9.

-

Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

-

Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Sông núi nước Nam.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở vấn đề đối với HS.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày một số hiểu biết sơ lược của em về hoàn cảnh ra
đời của bài thơ Sông núi nước Nam dựa vào phần đã chuẩn bị ở nhà?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe và suy nghĩ trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS đứng dậy trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét đánh giá: Sông núi nước Nam là bài thơ thần được sáng tác trong
cuộc kháng chiến chống quân Tống trên sông Như Nguyệt của quân dân nhà Lý.
Tương truyền rằng tác giả bài thơ là Thái úy Lý Thường Kiệt. Đây được xem là
một trong những bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc Việt Nam.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Lòng yêu nước là mạch nguồn cảm xúc dạt
dào xuyên suốt dòng chảy văn học Việt Nam từ hàng ngàn năm nay. Ở mỗi giai
đoạn lịch sử khác nhau, nội dung yêu nước lại được thể hiện ở những khía cạnh
riêng. Bài thơ Sông núi nước Nam được xem là bản “Tuyên ngôn Độc lập” đầu
tiên của dân Việt Nam. Bài thơ là tiếng nói khẳng định độc lập, chủ quyền và ý chí
quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược. Trong bài học hôm nay,
chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu giá trị nội dung và những đặc sắc nghệ thuật của tác
phẩm này.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề thể loại các tác phẩm có
trong chủ đề.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả
lời câu hỏi liên quan đến chủ đề Thơ và thơ song thất lục bát.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung
bài Thơ và thơ song thất lục bát.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Giới thiệu bài học

nhiệm vụ học tập

- Chủ đề Thơ và thơ song thất

- GV yêu cầu HS:

lục bát bao gồm các văn thơ về

+ Xác định chủ đề của bài những tình cảm cao đẹp như
học.

tình yêu quê hương đất nước,

+ Nêu tên và thể loại các VB truyền thống đánh giặc ngoại
đọc chính.
Bước

2:

xâm của dân tộc và tình bạn tri
HS

thực

hiện kỉ, gắn bó keo sơn.

nhiệm vụ học tập

- Tên và thể loại của các VB đọc

- HS nghe câu hỏi, tìm tên các chính và VB thực hành đọc hiểu.
VB trong bài 1.

Tên văn bản

Thể loại

Bước 3: Báo cáo kết quả

Sông núi nước

Thơ Đường

hoạt động và thảo luận

Nam

hoạt động và thảo luận

Khóc

- GV mời 1 HS trình bày kết

Khuê

quả trước lớp, yêu cầu cả lớp
nghe và nhận xét, góp ý, bổ

luật
Dương

Song thất lục
bát

Phò giá về kinh

sung.

Tình cảnh lẻ loi

Bước 4: Đánh giá kết quả

của người chinh

HS thực hiện nhiệm vụ học

phụ

Thơ Đường
luật
Song thất lục
bát

tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung
mới.
Hoạt động 2: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm thơ đường luật thất
ngôn tứ tuyệt và đọc văn bản Sông núi nước Nam.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thể loại và văn bản Sông núi nước Nam.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Sông núi nước Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Thơ đường luật và thể thơ thất
học tập.
- GV cho HS dựa vào nội dung đã học

ngôn tứ tuyệt.

ở nhà trả lời các câu hỏi:

a. Khái niệm

+ Trình bày hiểu biết của em về thể - Thơ đường luật
thơ Đường luật và thể thơ thất ngôn tứ Thơ đường luật hay còn gọi là thơ cận
tuyệt?

thể hay thơ cách luật. Là một loại thơ

+ Trình bày bằng sơ đồ về cách gieo làm theo luật thơ được đặt ra từ thời nhà
vần của thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt?

Đường bao gồm có 3 loại: thơ bát cú

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

(mỗi bài 8 câu), thơ tứ tuyệt ( mỗi bài 4

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học câu), thơ bài luật ( dạng kéo dài của thơ
tập

Đường luật). Trong đó điển hình nhất là

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi.

thơ thất ngôn bát cú.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + Ngôn ngữ thơ đường luật rất cô đọng,
và thảo luận.

hàm súc. Bút pháp tả cảnh thiên về gợi

- GV mời HS đứng dậy trả lời câu hỏi và ngụ tình. Ý thơ gắn với mối liên hệ
yêu cầu các bạn khác nhận xét, góp ý, giữa tình và cảnh, tĩnh và động, thời
bổ sung.

gian và không gian, quá khứ và hiện tại,

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hữu hạn và vô hạn….
nhiệm vụ học tập.

- Thơ thất ngôn tứ tuyệt

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

Là thể thơ mỗi bài có 4 câu và mỗi câu
gồm có 7 chữ. Trong đó các câu 1,2,4
hoặc chỉ có câu 2,4 hiệp vần với nhau ở
chữ cuối.
+ Bố cục: 4 phần

 Câu 1: Hay còn gọi là câu khai mở ý
bài thơ.

 Câu 2: Câu thừa thường làm rõ thêm
ý và mạch cảm xúc của phần khai.

 Câu 3: Chuyển.
 Câu 4: Kết ý.
+ Về luật: Luật thơ là cách sắp đặt tiếng
bằng, tiếng trắc trong các câu của một

bài thơ. Luật bằng trắc thường được
tóm tắt bằng câu: “nhất - tam - ngũ bất
luận, nhị - tứ - lục phân minh” nghĩa là
tiếng thứ nhất thứ ba, thứ năm trong câu
không cần sắp xếp theo đúng luật bằng
trắc, còn tiếng thứ hai thứ tư và thứ sáu
trong câu càn thể hiện luật bằng trắc rõ
ràng.
+ Về niêm: Thất ngôn tứ tuyệt quy định
câu 1 niêm với câu 4 và câu 2 niêm với
câu 3.
+ Về vần: Cách gieo vần của thơ đường
luật là cả bài thơ chỉ hiệp theo một vần.
Vần gieo ở cuối câu thơ đầu và cuối các
câu chẵn, vần được sử dụng thường là
vần bằng.
+ Nhịp: Cách ngắt nhịp của các câu thơ
thường là 2/2/3 hoặc 4/3 đối với thất
ngôn.
+ Về đối: Cách đặt câu sóng đôi sao
cho. ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng
với nhau. Thơ tứ tuyệt không có quy
định khắt khen và cụ thể như thơ thất
ngôn bát cú.
b. Sơ đồ cách gieo vần, niêm luật của
thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
1

2

3

4

5

6

7

T

B

T

Vần

B

T

B

Vần

B

T

B

T

B

T

Vần

Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản

2. Đọc văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

a. Hoàn cảnh sáng tác

học tập.

+ Bài thơ hiện chưa rõ tác giả được ghi

- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS chia chép trong sách Lĩnh Nam chích quái
nhóm để trả lời câu hỏi:

(Lựa chọn những chuyện quái lạ ở Lĩnh

+ Nhóm 1: Trình bày hoàn cảnh sáng Nam cuối thế kỉ XIV), ghi việc Lê Đại
tác của tác phẩm Sông núi nước Nam? Hành năm 981 trong cuộc kháng chiến
+ Nhóm 2: Xác định bố cục bài thơ?

chống quân Tống xâm lược đã được hai

+ Nhóm 3: Xác định chủ đề và cảm vị thần sông Như Nguyệt (Sông Cầu) là
hứng chủ đạo của bài thơ?

hai anh hùng dân tộc Trương Hồng,

- HS thực hiện nhiệm vụ.

Trương Hát hiển linh phù trợ, ngâm bài

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học thơ giữa không trung khiến quân giặc
tập.

tan vỡ.

- HS đọc thông tin trong SGK chuẩn + Sách Việt điện u linh tập sau này
bị trình bày trước lớp.

được Đại Việt sử kí toàn thư chép lại,

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động ghi việc Lý Thường Kiệt năm 1076 khi
và thảo luận.

lập phòng tuyến sông Như Nguyệt

- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu chống lại quân Tống, một đêm quân sĩ
cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

nghe thấy trong đền tiếng thần ngâm

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện thơ. Quả nhiên quân Tống thảm bại
nhiệm vụ học tập.

đúng như lời bài thơ.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến + Người xưa gọi đây là bài thơ Thần.
thức.

Bài thơ vốn không có nhan đề thời hiện

+ GV bổ sung:

đại một số sách ghi tên tác giả là Lý

Hoàn cảnh ra đời của bài thơ " SÔNG Thường Kiệt và đặt tên bài thơ là Nam
NÚI NƯỚC NAM - NAM QUỐC SƠN quốc sơn hà.
HÀ"

+ Gọi là bài thơ Thần vì: Bài thơ không

Cuối năm 1076, nhà Tống ồ ạt đưa rõ ai sáng tác nhưng lại được ngâm
quân sang xâm lược nước ta. Quân trong đền và tiên đoán trước được kết
đội Đại Việt lúc bấy giờ do Lý Thường cục thảm bại của quân địch.
Kiệt chỉ huy, tuy đã chủ động chuẩn bị

b. Bố cục bài thơ

đối phó từ trước nhưng vẫn chống cự Bài thơ được chia làm 2 phần chính:
một cách rất khó khăn. Giặc tràn + Phần 1: 2 câu đầu: Giới thiệu về độc
xuống bờ bắc sông Cầu và đội quân lập chủ quyền và khẳng định tính tất
tiên phong của chúng đã bước đầu yếu không thể thay đổi của chủ quyền
chọc thủng được phòng tuyến Như đất nước.
Nguyệt. Phòng tuyến vỡ, tình thế hết + Phần 2: 2 câu cuối: Cảnh cáo quân
sức cấp bách. Quân giặc sĩ khí dâng giặc sang xâm lược và khẳng định kết
cao còn tinh thần của quân sĩ ta bị tan cục không tốt đẹp của quân giặc khi
vỡ. Muốn giành lại được thế chủ xâm lược lãnh thổ nước Nam.
động, trước phải đập tan đội quân tiên

c. Cảm hứng chủ đạo và chủ đề tác

phong của giặc, mà muốn đập tan đội

phẩm

quân tiên phong này, phải tìm cách

- Cảm hứng chủ đạo của tác phẩm: là

lấy lại và kích động mạnh mẽ tinh

tình cảm yêu nước mãnh liệt lòng tự

thần của quân sĩ. Nhận rõ điều đó, Lý

tôn dân tộc sâu sắc và ý thức chủ quyền

Thường Kiệt đã bí mật đang đêm cho

của dân tộc.

người vào đền thờ Trương Hát ở ngay

- Chủ đề tác phẩm: thể hiện chủ quyền

bên bờ sông Cầu, đọc to bài thơ không

về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết

đề sau đây:

tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ

Nam quốc sơn hà nam đế cư,

xâm lược.

Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Dịch nghĩa:
Sông núi nước nam, vua Nam ở,
Rành rành ghi rõ ở sách trời.

Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm,
Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.
Binh sĩ nghe bài thơ, tinh thần phấn
chấn hẳn lên, ai ai cũng cố sức đánh
giặc. Đội quân tiên phong của quân
Tống bị đập tan, phòng tuyến sông
Cầu cũng nhanh chóng được hàn lại.
Giặc từ đó bị giam chân ở bờ bắc
sông Cầu, tiến thoái lưỡng nan. Đến
đầu năm 1077, Lý Thường Kiệt mở
trận quyết chiến lược ở Như Nguyệt,
đánh cho quân giặc tan tành.
Ấy là bài thơ không đề, nhưng vì câu
mở đầu là phiên âm Hán - Việt là
Nam quốc sơn hà nam đế cư nên
người đời thường gọi đó là bài Nam
quốc sơn hà. Hậu thế coi bài thơ này
của Lý Thường Kiệt có giá trị như bản
tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước
nhà. Khẳng định hùng hồn về độc lập
chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của
Việt Nam chúng ta.
Bài thơ Nam Quốc Sơn Hà đến nay
vẫn chưa thể khẳng định được tác giả
của nó là ai, mặc dù vẫn có một số
nguồn cho rằng Lý Thường Kiệt là
người viết ra.
Hoạt động 3: Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Sông núi nước Nam.

b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Sông núi nước Nam.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Sông núi nước Nam.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Giới thiệu về độc lập chủ I. Tìm hiểu chi tiết
quyền và khẳng định tính tất yếu 1. Giới thiệu về độc lập chủ quyền và
không thể thay đổi của chủ quyền đất khẳng định tính tất yếu không thể
nước.

thay đổi của chủ quyền đất nước.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

“Nam quốc sơn hà Nam đế cư”

tập .

- Câu thơ đầu giới thiệu vấn đề chủ

GV cho HS đọc bài thơ và trả lời các câu quyền và khẳng định tính tất yếu không
hỏi sau:

thể thay đổi của chủ quyền đất nước.

+ Qua hai câu thơ đầu tác giả muốn

- Trong câu thơ đầu tác giả dùng từ

khẳng định điều gì?

“Nam quốc” và “Nam đế”. Để khẳng

+ Cho biết tác dụng của việc dùng từ

định sự chính danh của quốc gia của các

cách ngắt nhịp trong câu đầu tiên?

bậc đế vương có chủ quyền trên lãnh thổ

+ Việc nói đến

các từ “Nam quốc”,

của mình. Tác giả dùng “Nam đế” như

“Nam đế”, “tiệt nhiên”, “định phận”,

một cách khẳng định vị thế của nước

“thiên thư” đóng vai trò gì trong việc

Nam ngang hàng với phương Bắc. Bởi

khẳng định điều đó.

lẽ theo quan niệm của Trung Hoa chỉ

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

duy nhất vua của Trung Hoa mới được

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học phép xưng hoàng đế, thiên tử còn các
tập.

nước khác chỉ xứng đáng làm vương,

- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại chư hầu mà thôi. Sự khẳng định chắc
văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn nịch “Nam quốc”, “Nam đế” cho thấy
thành nhiệm vụ.

chủ quyền độc lập của nước Nam là

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và bình đẳng với Trung Hoa.
thảo luận.

- Câu thơ ngắt nhịp 4/3 tách hai vế “sông

- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu núi nước Nam” và “Vua Nam ở” có sự
cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

quan hệ mật thiết với nhau. Cho thấy ý

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện thức về không gian lãnh thổ đất nước
nhiệm vụ học tập.

quan trọng nhưng việc xác định quyền

- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức.

làm chủ đối với lãnh thổ ấy còn quan
trọng hơn.
- Cơ sở xác định chủ quyền dân tộc được
thể hiện vô cùng rõ qua câu thơ thứ hai:
“Tiệt nhiên định phận tại thiên thư”
Trong câu thơ này tác giả dùng từ “tiệt
nhiên” có nghĩa là rành rành, rõ ràng có
đạo lí chính đáng mà không ai có thể
thay đổi hay chối cãi được. “Định phận”
là xác định các phần, trong trường hợp
này được hiểu chính là chủ quyền lãnh
thổ đất nước thiêng liêng.
Điều này đã được khẳng định ở “thiên
thư” (sách trời). Nó giống như một định
luật, một điều hiển nhiên về chủ quyền
đất nước mà không ai có thể chối cãi
được.
 Nếu câu đầu là sự khẳng định thì câu
thơ thứ hai là sự chứng minh. Tuy có
phần duy tâm song nó hoàn toàn phù
hợp với bối cảnh lịch sử đương thời.

Nhiệm vụ 2: Cảnh cáo quân giặc sang 2. Cảnh cáo quân giặc sang xâm lược
xâm lược và khẳng định kết cục không và khẳng định kết cục không tốt đẹp
tốt đẹp của quân giặc khi xâm lược của quân giặc khi xâm lược lãnh thổ
lãnh thổ nước Nam.

nước Nam.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Từ việc khẳng định chủ quyền của đất

tập.

nước, tác giả đã đi đến lời lên án và

- GV yêu cầu HS đọc văn bản và trả lời khẳng định đanh thép về ý chí quyết tâm
câu hỏi:

chống giặc của con dân Đại Việt.

+ Phân tích hai dòng thơ cuối để làm rõ

“Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm?

nội dung (tư tưởng và tình cảm) mà tác

Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư”

giả muốn thể hiện?

- “Như hà” có nghĩa là làm sao,

+ Việc sử dụng câu hỏi tu từ có ý nghĩa gì “nghịch” là trái ngược, “lỗ” là bọn mọi
ở câu thơ này?

rợ có thể hiểu là bọn giặc ngoại xâm.

+ Hai dòng thơ đầu và hai dòng thơ cuối - Bọn chúng không chỉ xâm phạm đe dọa
có mối liên hệ như thế nào?

nền độc lập hòa bình của dân tộc mà còn

+ Suy nghĩ của em sau khi học bài Sông giày xéo đất đai khiến nhân dân phải
núi nước Nam? Theo em tư tưởng bài thơ chịu nhiều đau khổ.
có ý nghĩa như thế nào đối với thế hệ trẻ - Tác giả sử dụng câu hỏi tu từ vừa thể
ngày này?

hiện thái độ ngạc nhiên lại khinh bỉ.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Ngạc nhiên bởi chúng dám chống lại ý

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học trời, can thiệp vào sự xoay vần của tạo
tập.

hóa. Khinh bỉ là bởi một nước vốn cho

- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại mình ở vị thế cao hơn nhưng lại ỉ mạnh
văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn ăn hiếp nước yếu.
thành nhiệm vụ.

 Chính vì lẽ đó nên việc bảo vệ chủ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và quyền lãnh thổ đất nước chính là hợp
thảo luận.

lòng dân ý trời. Ta bảo vệ đất nước

- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu giang sơn mà tổ tiên bao đời gây dựng
cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

bảo vệ cuộc sống của những người dân

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nghèo, ta bảo vệ chính nghĩa.
nhiệm vụ học tập.

- Vì thế nên đứa nào dám xâm phạm chủ

- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức.

quyền “Nam quốc” đều sẽ chịu trừng
phạt thích đáng.
“Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.”
- “Nhữ đẳng” là đại từ nhân xưng là lũ

bây, “khan” là cách đọc khác của xem.
“Thủ” là nhận lấy, “bại” là thua. Kết quả
này chính là một lẽ tất yếu không hề
viển vông cũng không ảo tưởng. Nó là
sự kết hợp của nhiều yếu tố của lòng
dân, của tình yêu nước mãnh liệt và của
cả ý trời.
=> Hai câu thơ đầu và hai thơ cuối có
mối liên hệ mật thiết với nhau. Nếu như
hai câu đầu là “tiền đề”, là “cơ sở” để
khẳng định chủ quyền thì hai câu cuối
được xem là “hệ quả” là “ kết cục” nếu
như kẻ nào ngông nghênh dám làm trái
“ý trời”. Nước Nam là một, có chủ
quyền có ranh giới đã được phân định
bởi tự nhiên bởi thiên mệnh vì thế nếu kẻ
nào dám “đi ngược” lại điều đó sẽ phải
chịu thất bại.
- Cho đến hiện tại ý nghĩa của bài thơ
Sông núi nước Nam vẫn còn nguyên giá
trị “thời sự” đối với thế hệ trẻ ngày nay
và cả mãi về sau. Lịch sử Việt Nam viết
lên bằng máu và nước mắt của biết bao
thế hệ, biết bao con người đã anh dũng
ngã xuống để “nhuộm đỏ” màu cờ dân
tộc vì thế mỗi con người sinh ra đều phải
có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ nền độc
lập chủ quyền đấy. Không phải là trách
nhiệm đối với dân tộc mà là trách nhiệm
với chính bản thân mình. Sinh ra trong

thời bình, khi đất nước sạch bóng quân
thù, mỗi chúng ta cần phải rèn luyện đạo
đức, trau dồi tri thức để đưa đất nước
sánh ngang với các cường quốc năm
châu.
II. Tổng kết
1. Nội dung
Nhiệm vụ 3: Tổng kết

- Đây được xem như bản tuyên ngôn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học độc lập đầu tiên của dân tộc, được coi
tập.

như bài thơ thần vì đó là sự khẳng định

- GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về nội vững chắc quyền tồn tại độc lập và bình
dung và nghệ thuật của bài thơ Sông núi đẳng của non sông nam quốc.
nước Nam?

- Đó cũng là quyết tâm sắt đá của Vua

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tôi Đại Việt nhất định sẽ đập tan mọi âm
tập.

mưu và hành động liều lĩnh, ngông

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

cuồng của bất cứ bọn xâm lược nào dù

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và chúng mạnh và nham hiểm đến đâu.
thảo luận.

2. Nghệ thuật

- GV mời một số HS trình bày kết quả - Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn.
trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ - Giọng thơ đanh thép, hùng hồn, dõng
sung.

dạc.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Sử dụng những dẫn chứng lịch sử hùng
nhiệm vụ học tập.

hồn cho chiến thắng vẻ vang của dân

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

tộc.
- Dồn nén xúc cảm trong hình thức thiên
về nghị luận, trình bày ý kiến.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Sông núi nước Nam đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
Trường THCS:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN SÔNG NÚI NƯỚC NAM
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên ngôn độc lập vì đã thể hiện được
nội dung nào?
A. Khẳng định được truyền thống đấu tranh chống xâm lược hàng ngàn năm của dân
tộc.
B. Thể hiện được niềm tự hào dân tộc.
C. Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước.
D. Khẳng định chủ quyền và ý chí quyết tâm bảo vệ lãnh thổ của đất nước.
Câu 2: Giọng điệu của bài thơ là gì?
A. Dõng dạc, đanh thép.
B. Nhẹ nhàng, tha thiết.
C. Sâu lắng, tình cảm.
D. Bi thiết, trầm buồn.
Câu 3: Ai là tác giả của Sông núi nước Nam?
A. Chưa rõ tên tác giả.
B. Lý Thường Kiệt.
C. Nguyễn Trãi.

D. Nguyễn Du.
Câu 4: Thể thơ tác giả dùng để viết Sông núi nước Nam là gì?
A. Song thất lục bát.
B. Thất ngôn tứ tuyệt.
C. Thất ngôn bát cú.
D. Ngũ ngôn tứ tuyệt.
Câu 5: Tuyên ngôn độc lập của một quốc gia có thể hiểu là:
A. Là lời khẳng định về bờ cõi quốc gia.
B. Là lời tuyên bố về sự độc lập, không phụ thuộc một quốc gia nào khác.
C. Là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định không một thế lực nào
được phép xâm phạm.
D. Là sự khẳng định sức mạnh quân sự, kinh tế, văn hóa của một quốc gia.
Câu 6: Bài thơ được ra đời trong cuộc kháng chiến nào?
A. Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng.
B. Lý Thường Kiệt chống quân Tống trên sông Như Nguyệt.
C. Trần Quang Khải chống giặc Mông- Nguyên ở bến Chương Dương.
D. Quang Trung đại phá quân Thanh.
Câu 7: Sông núi nước nam được mệnh danh là?
A. Áng thiên cổ hùng văn.
B. Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta.
C. Bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của nước ta.
D. Bài thơ có một không hai.
Câu 8: Chiến thắng quân Tống ở trên sông nào?
A. Sông Đà.
B. Sông Hồng.
C. Sông Kì Cùng.
D. Sông Như Nguyệt.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Sông núi nước Nam hoàn thành Phiếu
bài tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1. D

2. A

3. A

6. B

7. B

8. D

4. B

5. C

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau
Câu 1: Trình bày suy nghĩ của anh chị sau khi học bài thơ Sông núi nước Nam?
Theo anh chị nội dung tư tưởng bài thơ có ý nghĩa như thế nào đối với thế hệ trẻ
ngày nay? Viết trong khoảng 7-10 dòng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Câu 1:
Tinh thần yêu nước và lòng tự hào dân tộc của mỗi con người Việt Nam không cần
phải trau dồi, không cần phải trải qua quá trình học tập mới thành mà đó là
truyền thống là “bản năng” sinh ra đã có. Dân tộc ta có chiều dài lịch sử bốn
ngàn năm dựng nước và giữ nước, trong suốt dòng lịch sử đó chúng ta đã nhiều
lần đứng lên chống lại ách thống trị của xâm lược phương Bắc. Bài thơ Thần Sông
núi nước Nam ra đời được xem là một trong những bản Tuyên ngôn độc lập đầu

tiên của dân tộc. Không chỉ có ý nghĩa thời điểm mà còn mang giá trị “thời sự”. Ở
bất kì một thời kì nào và ngay cả hiện tại cho đến mãi về sau, giá trị của bài thơ
vẫn còn vẹn nguyên. Chúng ta có thể mất tất cả nhưng không bao giờ làm mất đi
chủ quyền và niềm tự tôn dân tộc. Đối với con người Việt Nam mỗi tấc đất chủ
quyền của dân tộc chính là máu xương của cha ông mà tuyệt đối chúng ta không
thể đánh mất. Ngày nay, khi đất nước sạch bóng quân thù, mỗi con người thế hệ
trẻ chúng ta cần rèn luyện đạo đức, trau dồi tri thức để đưa Việt Nam sánh ngang
với các cường quốc năm châu như lời Bác Hồ kính yêu đã nói.
.- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Phân tích bài thơ Sông núi nước Nam để thấy rõ được đây là bản Tuyên
ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
Được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc Việt Nam, bài thơ thần
"Sông núi nước Nam" đã trở thành một áng thơ văn bất hủ, không chỉ khẳng định
được vấn đề về lãnh thổ, chủ quyền, độc lập của dân tộc Việt Nam, mà bài thơ còn
thể hiện được tinh thần lực, tự tôn dân tộc mạnh mẽ của người dân Việt Nam nói
chung. Bài thơ cũng là lời khẳng định tuyên bố đanh thép của tác giả đối với

những kẻ có ý định xâm lăng vào lãnh thổ ấy, xâm phạm vào lòng tự tôn của một
dân tộc anh hùng.
Trong cuộc chiến đấu chống quân Tống của quân dân Đại Việt, tương truyền rằng
chủ tướng Lí Thường Kiệt đã cho quân lính đọc bài thơ thần "Nam quốc sơn hà" ở
đền thờ hai vị thần Trương Hống, Trương Hát - Là hai vị thần của sông Như
Nguyệt. Khi bài thơ thần này vang lên vào thời điểm đêm khuya, lại được vọng ra
hùng tráng, đanh thép từ một ngôi đền thiêng liêng nên đã làm cho quân Tống vô
cùng khiếp sợ, chúng đã vô cùng hoảng loạn, lo lắng, nhuệ khí của quân giặc bị
suy giảm một cách nhanh chóng. Cũng nhờ đó mà quân dân ta có thể tạo ra một
chiến thắng lừng lẫy, oai hùng sau đó.
Mở đầu bài thơ, tác giả đã khẳng định một cách chắc chắn, mạnh mẽ về vấn đề
chủ quyền, ranh giới lãnh thổ của dân tộc Đại Việt, đó là ranh giới đã được định
sẵn, là nơi sinh sống của người dân Đại Việt. Lời khẳng định này không phải chỉ
là lời khẳng định của tác giả, mà tác giả còn đưa ra những luận chứng sắc sảo, đó
là bởi "sách trời" quy định. Tức sự độc lập,chủ quyền về lãnh thổ ấy được trời đất
quy định, chứng giám. Một sự thật hiển nhiên mà không một ai có thể chối cãi
được:
"Sông núi nước Nam vua Nam ở
Rành rành định phận ở sách trời"
Sông núi nước Nam là những vật thuộc quyền sở hữu của người Nam, cũng là
những hình ảnh biểu tượng không chỉ cho ranh giới, chủ quyền của người nam mà
còn khẳng định một cách chắc chắn quyền sở hữu của "sông núi" ấy là của người
Nam. Chúng ta cũng có thể thấy đây là lần đầu tiên trong một tác phẩm thơ văn
mà vấn đề chủ quyền dân tộc được khẳng định mạnh mẽ, hào sảng đến như vậy.
Không chỉ là dân tộc có chủ quyền, có lãnh thổ mà dân tộc ấy còn có người đứng
đầu, người quản lí, làm chủ người dân của quốc gia ấy, đó chính là "vua Nam".
Chủ quyền ấy, lãnh thổ cương vực ấy không phải do người Nam tự quyết định lựa
chọn cho mình, người dân nơi ấy chỉ sinh sống, làm ăn sinh hoạt từ rất lâu đời, do
sự định phận của "sách trời", đó là đấng cao quý vì vậy mọi sự quy định, chỉ dẫn
của "trời" đều rất có giá trị, đều rất đáng trân trọng.

"Rành rành" là dùng để chỉ sự hiển hiện, tất yếu mà ai cũng có thể nhận biết cũng
phân biệt được. "Rành rành định phận ở sách trời" có nghĩa vùng lãnh thổ ấy, chủ
quyền ấy của người Nam đã được sách trời ghi chép rõ ràng, dù có muốn cũng
không thể chối cãi, phủ định. Như vậy, ở hai câu thơ đầu, tác giả không chỉ đưa ra
luận điểm là lời khẳng định hào sảng, chắc chắn về vùng lãnh thổ, ranh giới quốc
gia và chủ quyền, quyền làm chủ của nhân dân Đại Việt với quốc gia, dân tộc
mình mà tác giả còn rất tỉnh táo, sắc sảo khi đưa ra những luận cứ đúng đắn, giàu
sức thuyết phục mà còn đưa ra một sự thật mà không một kẻ nào, một thế lực nào
có thể phủ định, bác bỏ được nó. Giọng văn hào hùng, mạnh mẽ nhưng không giấu
được niềm tự hào của tác giả về chủ quyền của dân tộc mình.
Từ sự khẳng định mạnh mẽ vấn đề chủ quyền của dân tộc Đại Việt, tác giả đã lớn
tiếng khẳng định, cũng là lời cảnh cáo đến kẻ thù, đó chính là cái kết cục đầy bi
thảm mà chúng sẽ phải đón nhận nếu biết nhưng vẫn cố tình thực hiện hành động
xâm lăng lãnh thổ, gây đau khổ cho nhân dân Đại Việt:
"Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm
Chúng bay sẽ bị đánh cho tơi bời"
Sự thật hiển nhiên rằng, "Sông núi nước Nam" là do người Nam ở, người Nam làm
chủ. Nhưng lũ giặc không hề màng đến sự quy định mang tính tất yếu ấy, chúng cố
tình xâm phạm Đại Việt cũng là xúc phạm đến sự tôn nghiêm của đạo lí, của luật
trời: "Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm" hành động ngông cuồng, phi nghĩa này của
bọn chúng thật đáng bị phê phán, thậm chí đáng để trừng phạt bằng những hình
thức thích đáng nhất. Và ở trong bài thơ này, tác giả cũng đã đanh thép khẳng
định cái kết cục đầy bi đát, ê chề cho lũ cướp nước, coi thường đạo lí: "Chúng bay
sẽ bị đánh cho tơi bời". Với tất cả sức mạnh cũng như lòng tự tôn, tính chính nghĩa
của dân tộc Đại Việt thì lũ xâm lăng chỉ có một kết cục duy nhất, một kết quả
không thể tránh khỏi "bị đánh cho tơi bời".
Như vậy, bài thơ thần "Sông núi nước Nam" là một bài thơ, một bài thơ mang tính
chính luận rõ ràng, sâu sắc, một bản tuyên ngôn hùng hồn, mạnh mẽ của dân tộc
Việt Nam. Bài thơ thể hiện lòng tự hào của người Việt Nam về chủ quyền thiêng

liêng của dân tộc, về sức mạnh vĩ đại của người dân trong công cuộc đánh đuổi
ngoại xâm.
- GV kết thúc bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Sông núi nước Nam:
hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).
- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Chuẩn bị bài Khóc Dương Khuê.

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 2: KHÓC DƯƠNG KHUÊ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-

Xác định và phân tích được một số đặc điểm của thể thơ
song thất lục bát như: số dòng, số chữ, vẫn và nhịp trong
một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.

-

Biết vậ...
 
Gửi ý kiến