Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Văn 8 Cánh diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Thu
Ngày gửi: 15h:51' 28-05-2025
Dung lượng: 533.1 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 0 người
Văn 8 Cánh diều
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...

BÀI MỞ ĐẦU
( NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt
- Giúp HS nắm được những nội dung chính và cách học Ngữ văn 8.
- HS có thể nắm được cấu trúc của sách và các bài học trong sách Ngữ văn 8.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến các bài học trong sách ngữ văn 8
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các bài học trong sách ngữ
văn 8
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất
Vận dụng tối đa các kĩ năng để có thể làm tốt nhiệm vụ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn bài học, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung các bài học trong sách ngữ văn 8
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ một số hiểu biết về cấu trúc của sách
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cấu trúc sách
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
+ Em đã học chương trình Ngữ văn lớp 8 Cánh diều hãy cho biết cấu trúc của một
cuốn sách gồm những gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày hiểu biết của mình về cấu trúc của một cuốn sách
Ngữ văn
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gợi ý: Cấu trúc một cuốn sách Ngữ văn bao gồm có các phần đọc hiểu văn
bản, thực hành tiếng việt, tập viết, học nói và nghe.
- GV dẫn dắt vào bài: Trong chương trình Ngữ văn cánh diều lớp 7 chúng ta đã có
một bài học tìm hiểu cấu trúc của SGK Ngữ văn. Việc tìm hiểu cấu trúc sách giúp
học sinh có được cái nhìn sơ lược khách quan nhất về những việc mà chúng ta cần
phải thực hiện trong toàn bộ chương trình. Và trong bài học hôm nay chúng ta sẽ
dành thời gian tìm hiểu về cấu trúc sách Ngữ văn 8 Cánh Diều.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu chung về sách
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về hình thức bố cục của sách
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến hình thức bố cục của sách

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến hình thức bố cục của sách
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chung về sách I. Giới thiệu chung về sách Ngữ
Ngữ văn 11

văn 8

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Sách gồm 2 tập, khổ 19 x 26,5 cm,
tập

nhiều màu. Tập một dày 147 trang,

- GV cho HS trả lời câu hỏi: Nhận xét về tập hai dày 140 trang. Bìa sách tập
hình thức và bố cục của cuốn sách này?

một là hình ảnh người mẹ đang phơi
chiếc áo đỏ trong bài thơ Nắng mới
(Lưu Trọng Lư). Tập hai là hình ảnh
thầy trò Đôn Ki-hô-tê trong tác phẩm
cùng tên của nhà văn Xec-van-tet.

+ Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận vấn đề
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình
bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp
ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Khám phá nội dung sách Ngữ văn 8
a. Mục tiêu: Tìm hiểu và nêu được yêu cầu cần đạt của các phần đọc hiểu, thực
hành, nói viết
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến các mục kiến thức
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến các mục kiến thức
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: HỌC ĐỌC

I. HỌC ĐỌC

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Đọc hiểu văn bản truyện
tập

- Ở chương trình Ngữ văn 8 bao gồm có

GV cho HS đọc bài thơ và trả lời các câu các văn bản tiêu biểu về truyện ngắn,
hỏi sau:

tiểu thuyết (trích), truyện lịch sử và

+ Sách ngữ văn 8 tập trung về các văn truyện cười:
bản thuộc thể loại nào? Nêu yêu cầu cần + Truyện ngắn: Tôi đi học (Thanh Tịnh),
đạt của mỗi thể loại?

Gió lạnh đầu mùa (Thạch Lam), Người

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

mẹ vườn cau (Nguyễn Ngọc Tư), Chuỗi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

hạt cườm màu xám (Đỗ Bích Thuỷ), Lão

- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại Hạc (Nam Cao), Người thầy đầu tiên
văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn (Trin-ghi-dơ
thành nhiệm vụ

Ai-ma-tốp

(Chingiz

Aimatov)), Cố hương (Lỗ Tấn)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Tiểu thuyết có các đoạn trích: Trong
thảo luận

mắt trẻ (trích tiểu thuyết Hoàng tử bé

- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu của Ăng-toan-đơ Zanh-tơ Ê-xu-pe-ri
cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

(Antoine de Saint-Exupéry)), Đánh nhau

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện với cối xay gió (trích tiểu thuyết Đôn Kinhiệm vụ học tập

hô-tê (Don Quixote) của Mi-ghen đơ

- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

Xác-van-tét (Miguel de Cervantes)), Tức
nước vỡ bờ (trích tiểu thuyết Tắt đèn của
Ngô Tất Tố)
+ Truyện lịch sử gồm các đoạn trích
Quang Trung đại phá quân Thanh (trích
Hoàng Lê nhất thống chí của Ngô gia
văn phái), Bên bờ Thiên Mạc (Hà Ân)
+ Truyện cười có các văn bản: Cái kính
của A-dít Nê-xin (Aziz Nesin) và hai
truyện cười dân gian Việt Nam: Thi nói
khoác, Treo biển

- Khi đọc văn bản truyện nói chung, các
em cần chú ý:
+ Kể lại được cốt truyện, nhận biết được
các chi tiết tiêu biểu, đề tài, nhân vật, …
nêu được nội dung chính của văn bản
+ Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư
tưởng, thông điẹp mà văn bản muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ
thuật của văn bản
+ Bước đầu nhận biết được đặc điểm của
mỗi thể loại
2. Đọc hiểu văn bản thơ
- Thơ sáu chữ, bảy chữ có các văn bản
Nắng mới (Lưu Trọng Lư), Nếu mai em
về Chiêm Hoá (Mai Liễu), Đường về
quê mẹ (Đoàn Văn Cừ), Quê hương (Vũ
Quần Phương)
- Thơ Đường luật có các bài Mời trầu
(Hồ Xuân Hương), Vịnh khoa thi hương
(Trần Tế Xương), Xa ngắm thác núi Lư
(Vọng Lư sơn bộc bố - Lý Bạch), Cảnh
khuya (Hồ Chí Minh) và Qua Đèo
Ngang (Bà Huyện Thanh Quan)
- Khi đọc văn bản thơ, các em cần lưu ý:
+ Nhận biết và phân tích được tình cảm,
cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người
viết thể hiện qua văn bản
+ Nhận biết và phân tích được nét độc
đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc
+ Nhận biết một số yếu tố luật thơ thể

thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt Đường
luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp,
đối
+ Nhận biết và phân tích được tác dụng
của một số thủ pháp nghệ thuật chính
trong thơ trào phúng
3. Đọc hiểu văn bản hài kịch
- Các văn bản hài kịch xuất hiện trong
sách Ngữ văn 8 là: Đổi tên cho xã (Trích
vở kịch Bệnh sĩ – Lưu Quang Vũ), Ông
Giuốc-đanh mặc lễ phục (trích vở kịch
Trưởng giả học làm sang – Mô-li-e
(Molìere))
- Khi đọc văn bản hài kịch, các em cần
chú ý:
+ Nhận biết được đề tài và kể lại cốt
truyện của văn bản
+ Phân biệt được cách trình bày trong
văn bản kịch
+ Nhận biết và phân tích được một số
yếu tố của hài kịch
+ Nhận biết được mục đích, nội dung và
ý nghĩa của tiếng cười phê phán mà văn
bản hài kịch hướng tới. Liên hệ và rút ra
bài học cho người đọc
4. Đọc hiểu văn bản nghị luận
- Một số văn bản nghị luận xã hội được
học trong chương trình Ngữ văn 8: Hịch
tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), đoạn trích
Nước Đại Việt ta (trích Đại cáo bình
Ngô – Nguyễn Trãi), Chiếu dời đô (Lý

Công Uẩn) và hai bài nghị luận hiện đại:
Nước Việt Nam ta nhỏ hay không nhỏ?
(Dương Trung Quốc), Chuẩn bị hành
trang vào thế kỉ mới (Vũ Khoan)
- Văn bản nghị luận văn học gồm các
bài phân tích tác phẩm văn học: Vẻ đẹp
của bài thơ Cảnh khuya (Lê Trí Viễn),
Chiều sâu của truyện “Lão Hạc” (Văn
Giá), Nắng mới, áo đỏ và nét cười đen
nhánh (Về bài thơ “Nắng mới” của Lưu
Trọng Lư) (Quang Hưng) và Hoàng tử
bé – một cuốn sách diệu kì (theo
taodan.com.vn)
- Khi đọc văn bản nghị luận, các em cần
chú ý:
+ Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí
lẽ, bằng chứng tiêu biểu trong văn bản
+ Phân tích được mối liên hệ giữa luận
đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai
trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
trong việc thể hiện luận đề
+ Phân biệt được lsi lẽ, bằng chứng
khách quan với ý kiến, đánh giá chủ
quan của người viết
- Liên hệ được nội dung nêu trong văn
bản với những vấn đề của xã hội đương
đại
5. Đọc hiểu văn bản thông tin
- Văn bản thông tin giải thích một hiện
tượng tự nhiên: Sao băng (theo Hồng
Nhung), Nước biển dâng: bài toán khó

cần giải trong thế kỉ XXI (theo Lưu
Quang Hưng), Lũ lụt là gì? – Nguyên
nhân và tác hại (theo Mơ Kiều) và Vì
sao chim bồ câu không bị lạc đường?
(theo Hoàng Tần, Trần Thuỷ Hoa)
- Văn bản thông tin giới thiệu một cuốn
sách hoặc bộ phim: bài giới thiệu về
truyện Lá cờ thêu sáu chữ vàng, về bộ
phim Người cha và con gái, về cuốn
sách khoa học Chìa khoá vũ trụ của
Gioóc-giơ và tập truyện Quê mẹ
- Khi đọc văn bản thông tin, cần lưu ý
những điều sau:
+ Nhận biết và phân tích được đặc điểm
của kiểu văn bản giải thích một hiện
tượng tự nhiên, văn bản giới thiệu một
cuốn sách hoặc bộ phim đã xem, chỉ ả
được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản
với mục đích của nó
+ Nhận biết và phân tích được cách trình
bày thông tin trong văn bản
+ Phân tích được thông tin cơ bản trong
văn bản, vai trò của các chi tiết trong
việc thể hiện thông tin đó của văn bản
+ Đánh giá được hiệu quả biểu đạt của
một kiểu phương tiện phi ngôn ngữ
trong văn bản cụ thể
+ Liên hệ được thông tin trong văn bản
với những vấn đề của xã hội đương đại
NHIỆM VỤ 2: THỰC HÀNH TIẾNG II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
VIỆT

Phần THTV gồm những nội dung sau

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học (PHỤ LỤC 1, bảng dưới)
tập

- Toàn bộ những kiến thức nêu trên được

- GV yêu cầu trả lời câu hỏi khi học thông qua các bài đọc hiểu và các loại
phần thực hành tiếng việt cần chú ý điều bài tập như sau:
gì?

+ Bài tập nhận biết các hiện tượng và

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

đơn vị tiếng Việt

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Bài tập phân tích tác dụng của các hiện

- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại tượng và đơn vị tiếng Việt
văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn + Bài tập tạo lập đơn vị tiếng Việt
thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu
cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức
NHIỆM VỤ 3: VIẾT

III. VIẾT

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Viết văn bản theo bốn bước: chuẩn bị,
tập

tìm ý và lập dàn ý, viết bài, kiểm tra

- GV yêu cầu trả lời câu hỏi khi học chỉnh sửa
phần Viết bạn cần thực hiện theo các - Nội dung tạo lập từng kiểu văn bản cụ
bước nào và yêu cầu gì?

thể như sau:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

( PHỤ LỤC 2 – dưới bảng)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại
văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn
thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu

cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức
NHIỆM VỤ 4: HỌC NÓI VÀ NGHE
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu trả lời câu hỏi Nội dung
dạy nói và nghe bao gồm phần gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại
văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn
thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu
cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

IV: HỌC NÓI VÀ NGHE
PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 1
Nội dung lớn
1. Từ ngữ

Nội dung cụ thể
- Từ tượng hình và từ tượng thanh: đặc điểm và átc dụng
- Sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ
- Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng
- Nghĩa của một số thành ngữ và tục ngữ tương đối thông
dụng

2. Ngữ pháp

- Trợ từ và thán từ: đặc điểm và chức năng
- Thành phần biệt lập trong câu: đặc điểm và chức năng
- Đặc điểm và chức năng của câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu
cảm, câu khẳng định và câu phủ định

3. Hoạt động

- Biện pháp tu từ đảo ngữ, câu hỏi tư từ; đặc điểm và tác

giao tiếp

dụng
- Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu
- Các đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp: đặc
điểm và chức năng
- Kiểu văn bản và thể loại

4. Sự phát triển

- Từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội: chức

của ngôn ngữ

năng và giá trị
- Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu, biểu
đồ
PHỤ LỤC 2

Kiểu văn bản
TỰ SỰ

Nội dung cụ thể
Kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội, có dùng
yếu tố miêu tả, biểu cảm

BIỂU CẢM

Bước đầu biết làm một bài thơ sáu chữ, bảy chữ. Viết đoạn
văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ sáu chữ, bảy chữ

NGHỊ LUẬN

Viết bài nghị luận về một vấn đề của đời sống và bài phân
tích một tác phẩm văn học

THUYẾT MINH

Giải thích một hiện tượng tự nhiên hoặc giới thiệu một

cuốn sách
NHẬT DỤNG

Kiến nghị về một vấn đề đời sống
PHỤ LỤC 3

Kĩ năng
Nói

Yêu cầu
- Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội
- Trình bày bài giới thiệu về một cuốn sách (tự chọn)

Nghe

- Tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác
- Nắm được nội dung chính mà nhóm đã trao đổi, thảo luận và
trình bày lại nội dung đó

Nói nghe

Thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa

tương tác

tuổi

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến bài cấu trúc sách
- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Ôn tập văn bản 1 – Tôi đi học

Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 1: TRUYỆN NGẮN

..................................................
Môn: Ngữ văn 8 – Lớp:
Số tiết : tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (cốt truyện, nhân vật, chi tiết, ngôi kể,
ngôn ngữ, …) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa của văn bản; tư tưởng, tình cảm,
thái độ của người kể chuyện, …) của truyện ngắn
- Nhận biết và sử dụng được trợ từ, thán từ trong hoạt động đọc, viết, nói và nghe
- Viết bài văn kể lại một chuyến đi hoặc một hoạt động xã hội đã để lại cho bản
thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc
- Biết trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội
- Biết trân trọng những kỉ niệm, những tình cảm, cảm xúc trong sáng, nhân văn về
con người và cuộc sống

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../....
TIẾT : VĂN BẢN 1: TÔI ĐI HỌC

(Thanh Tịnh)

I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt
- HS nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính
chỉnh thể của tác phẩm
- HS nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản
thân sau khi đọc Tôi đi học
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác, …
b. Năng lực riêng
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Tôi đi học
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Tôi đi học
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa của văn bản
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
khác có cùng chủ đề

3. Phẩm chất
- Biết trân trọng những kỉ niệm, những tình cảm, cảm xúc trong sáng, nhân văn về
con người và cuộc sống
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn bài học, vở ghi
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Tôi đi học
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận câu hỏi ở phần Chuẩn bị (sgk, trang 14)
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những hiểu biết và ấn tượng của em về truyện
ngắn “Tôi đi học”
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi: Em nào đã đọc văn bản “Tôi đi học” trong sách giáo khoa?
Truyện kể về ai, về sự kiện gì? Ấn tượng rõ nhất của em sau khi đọc truyện là gì?
Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tiếp nhận nhiệm vụ và tiến hành chuẩn bị câu trả lời theo hình thức cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời một số HS đứng dậy để trả lời câu hỏi
- Truyện Tôi đi học viết về câu chuyện rất giản dị, gần gũi với tất cả mọi người:
nhớ về ngày đầu tiên đến trường. Ấn tượng rõ nhất đối với em là truyện không có

nhiều nhân vật, câu chuyện cũng không có sự kiện, xung đột căng thẳng nhưng làm
người đọc bâng khuâng, da diết…
- Truyện Tôi đi học kể về những cảm xúc trong ngày đầu tiên đến trường của nhân
vật “tôi”. Ấn tượng rõ nhất đối với em là diễn biến tâm trạng nhân vật “tôi”. Diễn
biến tâm trạng nhân vật “tôi” đã để lại nhiều cảm xúc trong lòng người đọc, không
chỉ bởi sự hồn nhiên, ngây thơ mà còn bởi nó khiến mỗi chúng ta nhớ về tuổi thơ
của chính bản thân mình
-…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm thời học
trò thường được khắc sâu trong tâm trí, trong số đó phải kể đến kỉ niệm về buổi
đến trường đầu tiên. Tôi đi học của Thanh Tịnh là một truyện ngắn viết về kỉ niệm
như thế. Thông qua bài học là “Tôi đi học” ngày hôm nay, chúng ta sẽ thấy được
sự xúc động xen lẫn với tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ của nhân vật tôi – chú bé chú bé
được mẹ đưa đến trường trong ngày tựu trường
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Tôi đi học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức và tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến văn bản Tôi đi học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Tôi đi học
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tác giả, tác phẩm
học tập cho HS

a. Tác giả

GV mời HS dựa vào nội dung chuẩn bị - Thanh Tịnh (1911 – 1988) tên khai
ở nhà:

sinh là Trần Văn Ninh, quê ở xóm Gia

+ Trình bày hiểu biết của em về tác giả

Lạc, ven sông Hương, ngoại ô thành

Thanh Tịnh?

phố Huế.
- Từ năm 1933, ông đi làm ở các sở tư
rồi vào nghề dạy học và bắt đầu viết
văn, làm thơ.
- Sáng tác của ông đều toát lên vẻ đẹp
đằm thắm, êm dịu, trong trẻo
- Tác phẩm chính: Hận chiến trường
(tập thơ, 1937), Quê mẹ (tập truyện
ngắn, 1941), Ngậm ngải tìm trầm (tập
truyện ngắn, 1943)…
- Ông được tặng giải thưởng Nhà nước
về văn học nghệ thuật năm 2007
b. Tác phẩm

- Em hãy trình bày xuất xứ của văn bản

- Văn bản “Tôi đi học” là truyện ngắn

“Tôi đi học”

xuất sắc của Thanh Tịnh, in trong tập

Bước 2: Các nhóm tiếp nhận nhiệm “Quê mẹ” xuất bản năm 1941.
vụ
Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ tóm tắt
những nội dung chính về tác giả và tác
phẩm
Bước 3: HS tiến hành thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ
sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về truyện ngắn

2. Truyện ngắn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Truyện ngắn là thể loại cỡ nhỏ của văn
học tập

xuôi hư cấu, thường phản ánh “một

GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội khoảnh khắc”, một tình huống độc
dung đã học ở nhà và trả lời các câu hỏi đáo, một sự kiện gây ấn tượng mạnh,
sau:

có ý nghĩa nhất trong cuộc đời của

+ Truyện ngắn là truyện như thế nào?

nhân vật. Kết cấu truyện ngắn khong

+ Truyện ngắn có đặc điểm gì?

chia thành nhiều tuyến nhân vật; sử

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học dụn chi tiết cô đúc và lối hành văn
tập

mang nhiều ẩn ý. Có truyện ngắn khai

HS dựa vào phần tìm hiểu ở nhà và thác cốt truyện kì lạ, lại có truyện
những kiến thức đã được tìm hiểu ở ngắn viết về câu chuyện giản dị, đời
phần Tri thức Ngữ văn để chuẩn bị câu thường; có truyện ngắn giàu tính triết
trả lời cho các câu hỏi trên

lí, trào phúng, châm biếm, hài hước,

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và lại có truyện ngắn rất giàu chất thơ, …
thảo luận
- GV mời một số HS đứng lên trả lời
câu hỏi, yêu cầu các HS khác nhận xét,
góp ý và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Tôi đi học
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Tôi đi học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Tôi đi học
d.Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tóm tắt, nhân vật và I. Tóm tắt, nhân vật và ngôn ngữ kể
ngôn ngữ kể chuyện

chuyện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tóm tắt
học tập

“Tôi đi học” kể lại câu chuyện về lần

- GV mời đại diện các nhóm dựa vào đầu tiên đến trường của nhân vật tôi.
nội dung đã đọc ở nhà để trả lời các Trong ngày đầu tiên đi học ấy, khung
câu hỏi liên quan đến văn bản Tôi đi cảnh quen thuộc trở nên khác lạ. Mọi
học:

cảm xúc bồi hồi, náo nức nảy nở trong

+ Tóm tắt nội dung văn bản 

lòng tôi. Tôi cảm thấy vô cùng lạ lẫm,

+ Nhân vật chính là ai? Nhân vật ấy trước sự hồi hộp và lo lắng cho khoảnh
được nhà văn miêu tả ở những phương khắc khai trường, tôi còn có suy nghĩ
diện nào?

rằng chỉ những ai thành thạo mới cầm

+ Ngôn ngữ kể chuyện (trần thuật) nổi bút thước. Ấy thế mà mẹ đã giúp
trong văn bản có gì đặc sắc?

tôi vào lớp, dù tôi có òa khóc lên. Rồi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tôi được ngồi vào bàn với bạn bè mới,
tập

tôi bắt đầu viết những dòng chữ đầu

- Các nhóm thảo luận để trả lời.

tiên.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 2. Nhân vật
và thảo luận

- Nhân vật chính trong văn bản chính

- GV mời đại diện các nhóm lên bảng là người kể chuyện xưng tôi.
yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp - Nhân vật tôi được miêu tả qua các
ý, bổ sung.

phương diện:

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Tôi là một chú bé chuẩn bị bước vào
nhiệm vụ học tập

lớp 1.

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

+ Cảm xúc: ngày đầu tiên đi học đã
khiến trong tôi nảy nở nhiều cảm xúc
khó tả (náo nức, lạ lẫm, sợ hãi,...)
+ Suy nghĩ:  tôi được miêu tả qua dòng
hồi tưởng với những suy nghĩ đúng với
lứa tuổi (những suy nghĩ lạ lẫm, lo sợ
trong ngày đầu tiên đi học).
+ Hành động, lời nói: Cẩn thận nâng
niu mấy quyển sách, xin mẹ được cầm
bút thước, viết dòng chữ đầu tiên,...
3. Ngôn ngữ kể chuyện

Ngôn ngữ kể chuyện: Đan xen tự sự,
miêu tả, bố cục chặt chẽ, thống nhất.
Mang chất thơ tinh tế, nhẹ nhàng.
II. Tìm hiểu chi tiết
Nhiệm vụ 2: Cảm nghĩ của nhân vật 1. Cảm nghĩ của nhân vật tôi trên
tôi trên đường đến trường

đường đến trường

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Cảnh vật trong truyện được nhìn qua
học tập

con mắt của nhân vật “tôi” – người

Dựa vào văn bản cùng với phần chuẩn trong cuộc và được nhớ lại theo trình
bị ở nhà chia lớp thành 3 nhóm để trả tự thời gian
lời các câu hỏi sau:

- Một số chi tiết nổi bật của cảnh vật

+ Cảnh vật trong truyện được nhìn trong phần (1):
qua con mắt của ai?

+ Các chi tiết miêu tả không gian và

+ Nêu một số chi tiết nổi bật trong thời gian ngày đầu tiên đi học: “Buổi
phần (1)

mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương

+ Khi nhớ về những kỉ niệm cũ thì tâm thu và gió lạnh, […] tự nhiên thấy lạ”
trạng của nhân vật “tôi” như thế nào? + Các chi tiết miêu tả cảnh HS đến
Hãy tìm những từ ngữ và hình ảnh so trường: “ Trong chiếc áo vải dù đen
sánh diễn tả tâm trạng, cảm xúc của dài tôi cảm thấy mình trang trọng và
nhân vật “tôi”

đứng đắn. Dọc đường thấy mấy cậu

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học nhỏ trạc bằng tuổi tôi áo quần tươm
tập

tất, nhí nhảnh gọi tên nhau hay trao

Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại sách vở cho nhau xem mà tôi thèm.
văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn […] Mấy cậu đi trước ôm sách vở
thành nhiệm vụ

nhiều lại kèm cả bút thước nữa.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Nhưng mấy cậu không để lộ vẻ khó
và thảo luận

khăn gì hết”

GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp - Khi nhớ về những kỉ niệm cũ, nhân
yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

vật “tôi” có tâm trạng nao nức, mơn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện man, tưng bừng, rộn rã. -> Những từ
nhiệm vụ học tập

ngữ diễn tả cảm xúc nhân vật đều là

- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

những từ láy, có tác dụng diễn tả một

- GV cho HS đại diện các nhóm lên cách cụ thể tâm trạng khi nhớ lại cảm
báo cáo kết quả

xúc thực của nhân vật “tôi” khi ấy, góp
phần rút ngắn thời gian giữa quá khứ
và hiện tại. Ngoài ra còn có sự xuất
hiện của hình ảnh so sánh “Họ như
những con chim đứng bên bờ tổ, nhìn
quãng trời rộng muốn bay nhưng còn
ngập ngừng e sợ” nhằm diễn tả cảm
giác ngập ngừng, e sợ, hồi hộp đến
căng thẳng của những cậu bé ngày đầu
tiên tới trường
=> Tóm lại, trên đường đến trường,

Nhiệm vụ 3: Cảm nghĩ của nhân vật “tôi" có tâm trạng háo hức, hồi hộp
tôi lúc ở sân trường

2. Cảm nghĩ của nhân vật tôi lúc ở

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ sân trường
học tập

- Cảm thấy ngôi trường vừa cao, vừa

Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà HS tiến sạch sẽ, vừa oai nghiêm.
hành thảo luận theo cặp và cho biết.

- Không khí của ngày hội tựu trường:

+ Khi đến trường cụ thể là đứng ở sân náo nức,  vui vẻ nhưng cũng rất trang
trường, “tôi” cảm thấy như thế nào?

trọng.

+ Khi nghe ông đốc gọi tên từng - Tâm trạng của “tôi”:
người vào lớp, “tôi” cảm thấy như thế + Lo sợ vẩn vơ
nào?

+ Khi nghe tiếng trống trường: chơ vơ,

+ Tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vụng về.
sắp phải rời xa bàn tay dịu dàng của + Khi nghe thấy ông đốc gọi tên: Hồi
mẹ là như thế nào?

hộp lúng túng “Trong lúc ông đọc tên

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học từng người, tôi cảm thấy như quả tim
tập

tôi ngừng đập” -> cảm giác ngập

Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại ngừng, e sợ, hồi hộp đến căng thẳng
văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn của “tôi”

thành nhiệm vụ

+ Cảm thấy sợ khi sắp rời bàn tay mẹ,

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động dúi đầu vào lòng mẹ nức nở khóc theo
và thảo luận

bạn. “Tôi” cảm thấy mình như bước

GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp vào một thế giới khác và cách xa mẹ
yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

hơn bao giờ hết

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện => Tâm trạng lúng túng, rụt rè, lo lắng,
nhiệm vụ học tập

sợ hãi thể hiện cảm xúc hồn nhiên,

- GV nhận xét đánh giá chốt kiến trong sáng của tuổi thơ.
thức

3. Cảm nghĩ của nhân vật tôi trong

Nhiệm vụ 4: Cảm nghĩ của nhân vật lớp học
tôi trong lớp học

- Trong lớp học, nhân vật “tôi” cảm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi
học tập

người, mọi vật “Trông hình gì treo

Dựa vào văn bản cùng với phần chuẩn trên tường tôi cũng thấy lạ và hay hay.
bị ở nhà chia lớp thành 4 nhóm để trả Tôi nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi rất cẩn
lời các câu hỏi sau:

thận rồi tự nhiên nhận là của riêng

+ Tìm những chi tiết thể hiện tâm mình. Tôi nhìn người bạn tí hon ngồi
trạng của “tôi” khi vào lớp học.

bên tôi, một người bạn tôi chưa hề

+ Từ những chi tiết vừa tìm được ở quen biết, nhưng lòng tôi vẫn không
trên, hãy cho biết nhân vật “tôi” đã có cảm thấy sự xa lạ một chút nào” -> ý
những tình cảm gì với lớp học của thức những thứ đó sẽ gắn bó với mình
mình ngay trong buổi đầu tiên?

lâu dài

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Những điều trên cho thấy nhân vật
tập

“tôi” giàu cảm xúc với trường lớp, với

Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại người thân và có những dấu hiệu
văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn trưởng thành trong nhận thức và tình
thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp
yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

cảm ngay từ ngày đầu tiên đi học

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức
- GV cho HS đại diện các nhóm lên
báo cáo kết quả
Nhiệm vụ 4: Tổng kết

III. Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung
học tập

Truyện kể lại kỷ niệm trong sáng của

- GV chia HS thành các nhóm (4-6 tuổi học trò trong ngày tựu trường đầu
HS), yêu cầu HS:

tiên hết sức chân thực, tinh tế qua dòng

+ Trình bày nhận xét của em về nội hồi ức của nhà văn.
dung, nghệ thuật và đặc sắc thể loại 2. Nghệ thuật
của văn bản Tôi đi học

- Bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm

- GV yêu cầu HS rút ra tổng kết

nghĩ của nhân vật tôi theo trình tự thời

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện gian buổi tựu trường.
nhiệm vụ học tập

- Đan xen yếu tố tự sự, miêu tả và biểu

- HS rút ra kết luận về nội dung, nghệ cảm.
thuật, đặc trưng thể loại của văn bản

- Nghệ thuật so sánh tạo hiệu quả diễn

- GV quan sát phần thảo luận của các đạt cao, kết hợp các từ láy, tính từ,
nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần động từ giàu hình ảnh và sinh động.
thiết).

- Ngôn ngữ hình ảnh trong sáng, giàu

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động chất thơ, nhẹ nhàng phù hợp với tâm
và thảo luận

trạng ngây thơ, rụt rè của những đứa

- GV mời đại diện một số nhóm xác trẻ trong buổi tựu trường đầu tiên.
định nội dung, nghệ thuật, đặc trưng 3. Đặc trưng thể loại
thể loại của văn bản

a. Tình huống truyện

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng - Cách kể chuyện hấp dẫn tự nhiên
nghe, nhận xét phần trả lời của nhóm - Miêu tả tinh tế, chân thực diễn biến
bạn, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

tâm trạng của ngày đầu tiên đi học.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện b. Xây dựng nhân vật
nhiệm vụ học tập

- Xây dựng nhân vật rất chân thực,

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến mộc mạc và chi tiết
thức

c. Ngôn ngữ
- Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu
cảm, hình ảnh so sánh độc đáo ghi lại
dòng liên tưởng, hồi tưởng của nhân
vật “tôi”
- Giọng điệu trữ tình trong sáng
- Ngôn ngữ gần gũi, giản dị nhưng
được chọn lọc kĩ, tạo nên sức gợi; cách
kể chuyện tự nhiên

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Tôi đi học
b. Nội dung:
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhan...
 
Gửi ý kiến