Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

giáo án tuần sau lớp 4 tuần 27

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 05h:02' 03-04-2025
Dung lượng: 529.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
BUỔI SÁNG:
Tiết 1:

TUẦN 27
(Từ ngày 24/03 đến ngày 28/03/2025)
Thứ hai ngày 24 tháng 03 năm 2025

CHÀO CỜ
PPCT: 27
TUẦN 27
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
PPCT: 79
BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH.
*Hoạt động trải nghiệm: Biểu diễn văn nghệ về chủ đề gia đình.
A. Yêu cầu cần đạt:
Tạo được sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng các cách khác
nhau.
Nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân với các thành viên
gia đình trong một số tình huống đơn giản.
B. Cách tiến hành:
Nhóm/Trình bày
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và hỗ trợ cho các em khi tham gia biểu diễn nhạc kịch về
chủ đề gia đình.
GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn nhạc kịch đã đăng kí theo chương trình của nhà
trường.
GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, cổ vũ và ghi lại cảm nhận, chia sẻ về tiết mục em yêu
thích trong chương trình với bạn bè, người thân.
Nhận xét – tuyên dương.
C. Kết luận: Học sinh được tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề gia đình. Biết thể hiện
tình cảm với những người thân trong gia đình.
Tiết: 2
TIẾNG VIỆT
PPCT: 181
ÔN LUYỆN ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ ĐỌC HIỂU: LENG KENG ĐÀ LẠT
SGK/72
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu quê hương, đất nước.
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học lắng nghe, đọc và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác tham gia đọc trong nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
Ôn luyện đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:

I. Khởi động (5')
HS xem bài hát Mình đi du lịch thôi!
GV giới thiệu bài
II. Khám phá (15')
Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu
HS bắt thăm, đọc thành tiếng một đoạn và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc trong bài
“Leng keng Đà Lạt”.
Phiếu số 1: Đọc đoạn từ đầu đến “rung bờm gió” và trả lời câu hỏi: Những âm thanh trong
khổ thơ đầu gợi tả điều gì? (Gợi ý: Những âm thanh trong khổ thơ đầu gợi tả cảnh vật ở
thành phố Đà Lạt thanh bình, yên tĩnh, trong trẻo.)
Phiếu số 2: Đọc đoạn từ đầu đến “rung bờm gió” và trả lời câu hỏi: Vì sao tác giả nói “Bé
thả hồn ra bốn phía/ Không say xe mà say sương”? (Gợi ý: Khung cảnh thành phố Đà Lạt
thanh bình, tuyệt đẹp thấp thoáng trong sương khiến bé mải ngắm nhìn cảnh vật một cách
say mê.)
Phiếu số 3: Đọc đoạn từ “Con đường chầm chậm” đến hết và trả lời câu hỏi: Những hình
ảnh nào cho thấy chú ngựa rất lưu luyến với khách? (Gợi ý: Hình ảnh “Ngựa quen đường
cũ”, hí vang rung bờm trong gió, mắt ngựa như có ánh nắng ấm áp, long lanh như biết hỏi du
khách: “Một mai, bạn trở lại không?”.)
Phiếu số 4: Đọc đoạn từ “Con đường chầm chậm” đến hết và trả lời câu hỏi: Theo em, vì
sao du khách không muốn rời xa Đà Lạt? (Gợi ý: Vì cảnh vật Đà Lạt rất đẹp, thanh bình,
đáng yêu, người và vật đều quý mến du khách và vì du khách rất yêu Đà Lạt.)
Một số HS thi đọc thành tiếng một đoạn trong bài và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc
trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi bằng bông hoa cảm xúc.
vui tươi, nhộn nhịp, hạnh phúc,…
III. Luyện tập - Thực hành: (10')
Chia sẻ về bài đọc
HS trao đổi trong nhóm nhỏ, nói về điều mà âm thanh tiếng lục lạc mở đầu và kết thúc bài
thơ gợi lên và giải thích vì sao (Gợi ý: Âm thanh gợi lên tình cảm yêu mến, lưu luyến không
muốn chia tay Đà Lạt của du khách, tình cảm quý mến du khách của con người và thiên
nhiên Đà Lạt. Âm thanh tiếng chuông xuyên suốt bài thơ vừa gợi cảm giác trọn vẹn đủ đầy
trước sau, vừa gợi vẻ đẹp thanh bình yên ả và tình cảm lưu luyến,...).
1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết tiết ôn tập.
IV. Vận dụng (5')
GV yêu cầu HS chia sẻ những điều đã biết qua tiết học.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3

TIẾNG VIỆT
PPCT: 182
NGHE - VIẾT: NHA TRANG - ÔN LUYỆN QUY TẮC VIẾT HOA TÊN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC

SGK/ 73
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Biết tìm kiếm sự việc trong bài
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết vận
dụng đọc hiểu trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
Ôn luyện viết chính tả đoạn bài.
Ôn luyện viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (2')
HS kể về cảnh đẹp Nha Trang
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá: (13')
Ôn luyện viết chính tả
Cá nhân/TB
HS đọc bài thơ và trả lời 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài:
Thành phố Nha Trang có gì đẹp?
Những địa danh nào được nhắc đến trong bài thơ? Chúng được viết hoa thế nào?
→ HS nhắc lại cách viết hoa tên địa lí Việt Nam.
HS nghe GV đọc từng dòng thơ để viết bài chính tả.
HS đổi vở cho bạn để soát lỗi.
HS nghe bạn và GV nhận xét bài viết.
III. Luyện tập - Thực hành (15')
Ôn luyện viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức
Bài 1/ vbt/52
Nhóm/ Trình bày
a. Công ti Du lịch Cánh Buồm Nâu; Câu lạc bộ Em yêu khoa học.
b. Viện Hải dương học Nha Trang; Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
IV. Vận dụng (5')
Yêu cầu HS chia sẻ những điều đã học.
Tổ chức trình bày – NX – Bổ sung
GV nhận xét, đánh giá hoạt động
GV nhận xét, kết luận.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.

D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 4

TOÁN
PHÂN SỐ - TIẾT 1

PPCT: 129

SGK/42
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ hoàn thành bài tập.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm, chia sẻ, cùng nhau hoàn thành bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống..
2. Năng lực đặc thù:
HS nhận biết được khái niệm ban đầu về phân số, tử số, mẫu số; đọc, viết được các phân số.
Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến khái niệm phân số.
HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô
hình hoá toán học, giải quyết vấn để toán học và các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
*Tham gia được trò chơi
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ, Bộ TB hình học dạy phân số
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
GV giới thiệu: Một tổ HS được giao một mảnh đất.
Các bạn dự định trồng rau thế nào trên mảnh đất đó: (HS chia mảnh đất thành 5 phần bằng
nhau, trồng rau trên 3 phần.)
GV: Viết số biểu thị phần trồng rau trên mảnh đất.
GV giới thiệu bài
II. Khám phá (12')
1. Giới thiệu phân số
GV dùng hình vẽ, giới thiệu: Giả sử mảnh đất hình chữ nhật được chia thành 5 phần bằng
nhau, các bạn dự định trồng rau trên mấy phần?
GV: Ta nói “Các bạn dự định trồng rau trên ba phần năm mảnh đất.
GV viết bảng:

GV giới thiệu:

3
là một phân số.
5

GV chỉ vào phân số -> HS nói: “Phân số ba phần năm.”
2.Giới thiệu tử số, mẫu số; cách đọc, viết phân số
Giải quyết vấn đề - nhóm/ học hợp tác
GV giới thiệu: Mỗi phân số gồm có tử số và mẫu số, tử số ở trên dấu gạch ngang, mẫu số ở
dưới dấu gạch ngang.
GV viết bảng:

- Mẫu số cho biết mảnh đất được
chia thành 5 phin bằng nhau.
- Tử số chỉ 3 phần bằng nhau như
GV: Khi viếtvậy.
hay đọc phân số, ta viết (hay đọc) tử số trước, kẻ gạch ngang rồi viết (hay dọc)
3
5

mẫu số.
Ví dụ:

Hình 1.
GV yêu cầu HS tìm hiểu theo thứ tự sau:
Hình chữ nhật được chia thành mấy phần bằng nhau
Đã tô màu mấy phần?
Viết phân số chỉ phần đã tô màu trong hình chữ nhật?
Đọc phân số vừa viết.
Trong phân số đó, mẫu số cho biết gì, tử số cho biết gì?
KL: Hình chữ nhật được chia thành 5 phần bằng nhau.
Đã tô màu 2 phần. Phân số

2
5

Hình 2.
HS thảo luận nhóm rồi thực hiện tương tự như hình 1.
III. Luyện tập - Thực hành (13')
Bài 1/ vbt/53
Cá nhân/ Trình bày 1 phút
Đáp án:

Hình

Viết phân số
1
2

Hình 1

Hình 2

Hình 3

3
4

Đọc phân số
Một phần hai

Ba phần tư

2
4

Hai phần tư

3
8

Ba phần tám

Hình 4
IV. Vận dụng: (5')
Cá nhân/ Bảng con
Trò chơi: “Ai nhanh ai đúng”
GVviết phân số bất kì yêu cầu HS đọc và ngược lại
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Diều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
PPCT: 183
ÔN LUYỆN NÓI VÀ NGHE: NÓI NHỮNG ĐIỀU EM THẤY YÊU THÍCH VỀ
TRƯỜNG, LỚP MÌNH
SGK/74
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết vận
dụng đọc hiểu trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
Ôn luyện kĩ năng nói về một đề tài.
*RVĐP: Tuần 27
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
GV tổ chức hát bài Cái cây xanh xanh
GV nhận xét, GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá: (25')
Ôn luyện kĩ năng nói về một đề tài
Cá nhân/ Trình bày
HS nói trong nhóm dựa vào các câu hỏi gợi ý và phương tiện hỗ trợ:
Tên trường, lớp em là gì? Ở đâu?
Điểm nổi bật về trường, lớp em là gì? (Cảnh quan, con người,...)
Em có suy nghĩ, tình cảm như thế nào với trường, lớp mình?
HS nghe bạn và GV nhận xét.
Bình chọn bài nói
Nhóm/ Trình bày
Mỗi nhóm cử một HS thi nói trước lớp.
HS bình chọn bài nói theo các tiêu chí: Nội dung phong phú, Hình thức hấp dẫn, Ngữ điệu
truyền cảm.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết tiết ôn tập.
*RVĐP: Luyện viết đúng bài viết ứng dụng.
Tập chép đúng bài chính tả
Luyện viết ứng dụng:
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
Tập chép
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
III. Vận dụng (5')
Cá nhân
Hệ thống lại nội dung bài.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2

KHOA HỌC
PPCT: 53
MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG - TIẾT 1
SGK/99
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chịu khó suy nghĩ hoàn thành nhiệm vụ.
Nhân ái: Biết giúp đỡ lẫn nhau học tập.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu thế nào là thực phẩm an toàn?
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động
của bản thân trong nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn thực phẩm an toàn.
2. Năng lực đặc thù:
Nêu được tên, dấu hiệu chính và nguyên nhân của một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh
dưỡng.
Thực hiện được một số việc làm để phòng, tránh một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và
vận động mọi người trong gia đình cùng thực hiện.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Phiếu học tập, tranh ảnh
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV đặt câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra với mỗi bạn trong hình 1 và 2?
GV yêu cầu HS dự đoán các tình huống có thể xảy ra với 2 bạn ở trong hình. GV mời HS trả
lời.
GV nhận xét chung, giải thích cho HS: Nếu ăn ít cơm và thức ăn sẽ mắc bệnh suy dinh
dưỡng; ngược lại ăn quá nhiều đồ chiên, rán, uống nước ngọt có ga thì sẽ mắc bệnh béo
phì,...
GV dẫn dắt vào bài học: “Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng”.
II. Khám phá: (25')
1. Tìm hiểu một số bệnh thừa cân béo phì
Quan sát/Nhóm lớn/Học hợp tác
GV yêu cầu HS quan sát và đọc thông tin trong hình 3 (SGK, trang 103) và trả lời các câu
hỏi:
Những dấu hiệu, nguyên nhân của bệnh thừa cân béo phì là gì?
Theo em, bệnh thừa cân béo phì có thể gây ra những hậu quả gì?
GV mời 2 – 3 cặp HS lên bảng trình bày nguyên nhân, dấu hiệu và hậu quả của bệnh thừa
cân béo phì.

HS trả lời và nhận xét lẫn nhau, GV khen ngợi nhóm có câu trả lời tốt, bổ sung thêm cho
những HS chưa tốt.
* Kết luận: Nếu chúng ta ăn quá nhiều nhưng lại ít vận động thì mỡ trong cơ thể sẽ tích tụ
ngày càng nhiều, gây nên bệnh béo phì. Ngoài ra, bệnh béo phì còn do yếu tố di truyền trong
gia đình: nếu cha hoặc mẹ hoặc cả hai đều béo phì thì nguy cơ con cái bị thừa cân sẽ rất
cao,... Người thừa cân, béo phì có nguy cơ mắc bệnh về tim mạch, tiểu đường, huyết áp cao,
ung thư,...
2. Nhận biết một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
Nhóm 2/Trình bày
GV có thể tổ chức trò chơi đóng vai “Bệnh nhân và Bác sĩ”, yêu cầu HS quan sát hình 4, 5,
6 (SGK, trang 104) và đặt ra yêu cầu:
Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng có trong các hình.
Nêu những dấu hiệu, nguyên nhân của bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
Gợi ý:
Hình 4: Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi.
Hình 5: Bệnh thiếu máu thiếu sắt.
Hình 6: Bệnh bướu cổ.
GV mời 2 – 3 cặp HS lên chia sẻ trước lớp về bốn bệnh vừa học và kể thêm một số bệnh
khác.
HS trả lời và nhận xét lẫn nhau, GV khen ngợi nhóm có câu trả lời tốt, bổ sung thêm cho
những HS chưa tốt.
* Kết luận: Chế độ ăn uống không hợp lí: ăn quá nhiều chất bột đường, chất béo hoặc ăn
thiếu chất đạm, thiếu vi-ta-min và chất khoáng dẫn đến cơ thể mắc các bệnh liên quan đến
dinh dưỡng như thừa cân béo phì, suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt, bướu cổ,…
III. Vận dụng: (5')
Cá nhân
HS chia sẻ về nội dung bài học.
GV dặn dò.
Chủ tịch HĐTQ điều khiển các nhóm nhận xét giờ học, bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
GV nhận xét tiết học.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
Tiết: 3

ĐẠO ĐỨC
EM DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ - TIẾT 2

SGK/ 46
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Biết quý trọng bạn bè
Chăm chỉ: Chịu khó học tập.
Trách nhiệm: Có ý thức xây dựng bài.

PPCT: 26
TGDK: 35'

II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện những việc làm để thiết lập quan hệ bạn bè.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng tốt bài học đạo đức đã học vào cuộc sống.
2. Năng lực đặc thù:
Biết vì sao phải duy trì quan hệ bạn bè; Biết được một số cách đơn giản để duy trì quan hệ
bạn bè; Có mối quan hệ tốt với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố.
* HT lại nội dung bài.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ, tranh ảnh
HS: Bảng con
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV yêu cầu HS lần lượt chia sẻ về những việc các em đã giúp đỡ nhau.
GTB
II. Luyện tập - Thực hành: (25')
1. Nhận xét các ý kiến
Cá nhân
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoặc làm việc theo nhóm. Với mỗi ý kiến lần lượt được
nêu, GV hướng dẫn HS giơ thẻ mặt cười (thể hiện đồng tình) hoặc mặt buồn (thể hiện
không đồng tình).
Gợi ý:
Ý kiến 1: Duy trì quan hệ bạn bè giúp em có những tình bạn đẹp trong cuộc sống. (Đồng
tình)
Ý kiến 2: Duy trì quan hệ bạn bè khiến em mệt mỏi vì có quá nhiều bạn. (Không đồng tình)
Ý kiến 3: Em có thể duy trì quan hệ với bạn bằng cách rủ bạn cùng học cùng chơi. (Đồng
tình)
Ý kiến 4: Để duy trì tình bạn, em cần động viên, an ủi khi bạn gặp khó khăn. (Đồng tình)
Sau mỗi ý kiến, GV nêu câu hỏi: Vì sao em đồng tình? Vì sao em không đồng tình? để tạo
cơ hội cho HS giải thích và bày tỏ thái độ với từng ý kiến. GV nhắc lại ý kiến nhiều HS trả
lời sai để điều chỉnh nhận thức và thái độ cho các em.
GV nhận xét, khen ngợi HS và bổ sung ý kiến thường gặp để giúp HS bày tỏ rõ thái độ đồng
tình hoặc không đồng tình.
GV kết luận: Việc nhắc nhở và giúp bạn điều chỉnh cách hiểu về ý nghĩa của việc duy trì
quan hệ bạn bè giúp em trở thành người bạn biết vun đắp, xây dựng tình bạn đẹp trong mắt
bạn bè xung quanh.
2. Nêu cách duy trì quan hệ bạn bè phù hợp
Nhóm lớn/Học hợp tác
GV hướng dẫn HS chia nhóm để thảo luận về cách duy trì quan hệ bạn bè trong các tình
huống ở trang 47, SGK, mỗi nhóm thảo luận về một tình huống. Tuỳ năng lực của HS, GV
yêu cầu thời gian thảo luận hợp lí và sau đó mỗi nhóm chọn một đại diện để thuyết trình kết
quả thảo luận, nêu cách duy trì quan hệ bạn bè phù hợp.
GV chuẩn bị các thẻ tình huống phát cho HS hoặc phát giấy A3/A4, bút lông để HS ghi chú
các ý tưởng thảo luận (tổ chức thảo luận bằng kĩ thuật công não hoặc khăn trải bàn).

GV mời từng nhóm lên thuyết trình kết quả thảo luận và các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
cho nhóm bạn những cách duy trì quan hệ bạn bè phù hợp. Trong quá trình HS thảo luận
nhóm, thuyết trình kết quả, GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
GV nhận xét và khen ngợi HS. GV điều chỉnh và nhấn mạnh lại những cách duy trì quan hệ
bạn bè hiệu quả và những cách đã được học trong bài, nhắc nhở HS rèn luyện thường xuyên
để trở thành thói quen.
GV kết luận: Biết cách duy trì quan hệ bạn bè giúp em vừa rèn luyện sự tự tin, vừa rèn luyện
kĩ năng giao tiếp hiệu quả với bạn bè.
3. Xử lí tình huống
Nhóm lớn/Học hợp tác
GV đọc tình huống cho HS nghe hoặc yêu cầu HS đọc thầm trước 2 tình huống để nắm rõ
nội dung, bối cảnh của tình huống. Sau đó, GV mời một số HS xung phong sắm vai thể hiện
tình huống. Các HS còn lại sẽ quan sát, lắng nghe cách ứng xử của các bạn HS sắm vai Na
và Bin.
Khi HS sắm vai xử lí tình huống xong, GV mời các HS còn lại nhận xét, góp ý cho bạn về
cách thiết lập quan hệ bạn bè. Sau đó, GV nhận xét, khen ngợi và hướng dẫn HS điều chỉnh,
định hướng rèn luyện các thao tác kĩ năng.
GV nhấn mạnh 4 cách thiết lập quan hệ bạn bè đã dạy ở tiết trước để HS ghi nhớ sâu và định
hướng ứng dụng vào các tình huống cụ thể trong cuộc sống.
III. Vận dụng: (5')
Cá nhân
HS chia sẻ lại nội dung bài.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 25 tháng 03 năm 2025

BUỔI SÁNG
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
PPCT: 184
ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU CHỦ ĐỀ; THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU; LỰA
CHỌN, SỬ DỤNG TỪ NGỮ; DẤU GẠCH NGANG
SGK/ 68
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc và trả lời câu hỏi. Làm tốt các bài tập
Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

2. Năng lực đặc thù:
Ôn luyện về câu chủ đề.
Ôn luyện về thành phần chính của câu; lựa chọn, sử dụng từ ngữ.
Ôn luyện về dấu gạch ngang.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động
Hát tập thể
II. Luyện tập - Thực hành (30')
1.Ôn luyện về câu chủ đề, thành phần chính của câu
(Nhóm/ TB)
a. Câu chủ đề: Cây đa nghìn năm là cả một toà cổ kính.
b.

HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm.
2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Ôn luyện về cách lựa chọn, sử dụng từ ngữ
Cá nhân – Trình bày một phút:
ĐA: Gợi ý: a. trập trùng/ nhấp nhô chạy dài/…; b. lững lờ/ êm đềm/…; c. lớn/ bạc đầu/ liên
tục/…; d. ào ào/ ầm ầm/…).
3. Ôn luyện sử dụng dấu gạch ngang
Nhóm đôi – Kĩ thuật Hỏi và trả lời:
ĐA: Gợi ý:
Hôm chủ nhật, được sự phân công của cô chủ nhiệm, nhóm em đã cùng ra chăm sóc vườn
hoa hồng của lớp. Chúng em được phân công những nhiệm vụ:
Nhổ cỏ.
Tỉa cây.
Tưới nước.
Chúng em đeo găng tay vải do cô giáo phát, rồi nhổ đi những cây cỏ dại mọc trong luống
hoa. Sau đó, chúng em cẩn thận cắt đi những chiếc lá vàng héo úa, để cây trông đẹp hơn.
Cuối cùng, chúng em tưới nước sạch cho những cây hoa hồng. Sau khi xong việc, bạn nào
cũng rất vui vẻ ra về.

III. Vận dụng (5')
GV yêu cầu HS chia sẻ những điều đã biết qua tiết học.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Nêu cảm xúc qua tiết học
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 2

TOÁN
PHÂN SỐ - TIẾT 2

PPCT: 130

SGK/37
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ rèn làm toán
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm, phát biểu trước lớp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, giải bài tập, phân tích và hoàn
thành yêu cầu các bài toán.
2. Năng lực đặc thù:
HS nhận biết được khái niệm ban đầu về phân số, tử số, mẫu số; đọc, viết được các phân số.
* Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến khái niệm phân số.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ, Bộ TB hình học dạy phân số
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
HS chơi Rung chuông vàng
Câu 1: Phân số “Một phần năm” được viết là:
A.

1
5

B.

7
2

B.

1
2

C.

7
4

C.

1
3

D.

3
8

D.

2
5

(Đáp án: A)
Câu 2: Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình dưới đây là:

A.

1
8

(Đáp án: B)
Câu 3: Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình dưới đây là:

A.

5
4

B.

3
8

C.

5
2

(Đáp án: A)
Câu 4: Phát biểu nào dưới đây đúng?
A. Trong mỗi phân số, mẫu số là số tự nhiên bằng 0.
B. Trong mỗi phân số, mẫu số là số tự nhiên lớn hơn 0.
C. Trong mỗi phân số, mẫu số là số tự nhiên nhỏ hơn 0.
D. Trong mỗi phân số, mẫu số là số tự nhiên khác 0.
(Đáp án: D)
Câu 5: Viết phân số chỉ phần tô màu trong hình sau:

(Đáp án:

D.

3
2

2
)
5

GV giới thiệu bài
II. Luyện tập - Thực hành (27')
Bài 1 VBT/53: Viết phân số
Cá nhân/ Trình bày
Đáp án:
Hình A
Phân số: 

3
21

Đọc là: ba phần hai mươi mốt
Mẫu số 21 cho biết hình A được chia làm 21 phần bằng nhau. Tử số 3 cho biết có 3 phần
như thế được tô màu.
Hình B:
Phân số: 

6
21

Đọc là: Sáu phần hai mươi mốt
Mẫu số 21 cho biết hình B được chia làm 21 phần bằng nhau. Tử số 6 cho biết có 6 phần
như thế được tô màu.
Hình C:
Phân số: 

12
21

Đọc là: Mười hai phần hai mươi mốt

Mẫu số 21 cho biết hình C được chia làm 21 phần bằng nhau. Tử số 12 cho biết có 12 phần
như thế được tô màu.
Bài 2/ VBT/54: Số
Cá nhân/ Trình bày
Đáp án: Hoa hồng được trồng trên 

3
 mảnh đất.
12

1
 mảnh đất.
12
6
Rau cải được trồng trên   mảnh đất.
12
2
Cà chua được trồng trên   mảnh đất.
12

Hoa cúc được trồng trên 

Bài 3/ VBT/54: Đúng ghi Đ-Sai ghi S
Cá nhân/ Trình bày
Đáp án:
a) Đ
b) Đ
c) S (12 là tử số của phân số

12
)
7

d) Đ
III. Vận dụng: (3')
Vui học
Nhóm / Trình bày
HS đếm:
Tất cả số con vật trong bức tranh.
Số con vật mỗi loại để viết phân số (

3 4 7
, , ¿
16 16 16

Nhận xét, tuyên dương
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3, 4:
BUỔI CHIỀU
Tiết 1

Thầy Xanh dạy

TIẾNG VIỆT
PPCT: 185
ÔN LUYỆN VIẾT
VIẾT BÀI VĂN TẢ MỘT CÂY ĂN QUẢ MÀ EM THÍCH
SGK/75
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.

II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Biết tìm kiếm sự việc trong bài
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết vận
dụng đọc hiểu trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
Ôn luyện viết bài văn miêu tả cây cối.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
GV tổ chức Hát bài Em yêu hòa bình
GV Nhận xét, tuyên dương.
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Luyện tập - Thực hành (25')
Đề: Viết bài văn tả cây ăn quả.
Nhóm/TB
HS xác định yêu cầu của BT và đọc các ý trong sơ đồ.
HS trả lời câu hỏi gợi ý trong nhóm hoặc trước lớp để tìm ý cho bài viết:
Em thích cây ăn quả nào? Cây đó trồng ở đâu?
Đặc điểm nổi bật của cây ăn quả em thích là gì? Cây đó có mối quan hệ gắn bó với thiên
nhiên như thế nào (chim, các cây khác,…)?
Em và người thân có những hoạt động, những kỉ niệm gì với cây?
Em sẽ chăm sóc cây thế nào?
Tình cảm, cảm xúc của em dành cho cây như thế nào?
HS làm bài vào VBT.
HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét để chỉnh sửa bài viết.
Gợi ý:
Trong vườn nhà em trồng rất nhiều cây ăn quả khác nhau. Mỗi loài cây đều có một
đặc điểm và một công dụng riêng. Nhưng em thích nhất là cây xoài. Bởi cây có nhiều kỉ
niệm gắn bó với em hơn cả.
Cây xoài nhà em rất cao. Gốc cây to bằng một vòng tay em, những nhánh nhỏ xum
xuê chi chít lá như một chiếc ô xanh mát rượi. Lá xoài cứng, to, dài hơn cái điều chỉnh ti vi
một chút, xanh tốt quanh năm. Đến mùa hè, xoài bắt đầu đơm hoa kết trái. Hoa xoài có
màu trắng ngà, nhỏ xíu, kết thành chuỗi dài như hoa bàng. Những trái xoài non trông giống
như những viên bi nõn ngọc.
Rồi ngày tháng qua đi, những quả xoài lớn dần, trông vui mắt như đàn gà con. Quả
mọc thành chùm, chia thành những nhánh nhỏ màu xanh non, khi chín có màu vàng. Quả
xoài chín ăn ngon lắm! Nước chan hòa, ngọt sắc, vị ngọt mê ly. Những quả xoài đầu mùa
như gieo sự náo nức cho mọi người.
Đứng ngắm nhìn cây xoài lòng em chợt miên man nghĩ tới ngày xoài chín. Còn gì
thích bằng được ăn những quả xoài mà do chính tay em cùng bố mẹ đã bỏ công chăm sóc.

Em luôn mong cây xanh tốt và hàng năm cho ra thật nhiều trái thơm ngon để cả nhà cùng
được thưởng thức. Em rất yêu quý cây xoài nhà mình!
1 – 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết tiết ôn tập.
III. Vận dụng (5')
Đánh giá tiết học
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 2

TOÁN
PPCT: 131
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN - TIẾT 1
SGK/44
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Năng lực đặc thù:
HS nhận biết và thực hiện được việc viết thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên
(khác 0) dưới dạng phân số và ngược lại.
*Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phân số, biểu đồ cột.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi bảo”.
GV: Tôi bảo! Tôi bảo!
HS: Bảo gì? Bảo gì?
GV: Tôi bảo các bạn viết phép tính của bài toán: Chia đều 4 cái bánh cho 4 bạn, mỗi bạn được
mấy cái bánh?
HS: 4 : 4 = 1.
GV : Tôi bảo! Tôi bảo!
HS: Bảo gì? Bảo gì?
GV: Tôi bảo các bạn viết phép tính của bài toán: Chia đều 20 cái bánh cho 4 bạn, mỗi bạn được
mấy cái bánh?

HS: 20 : 4 = 5
GV: Tôi bảo! Tôi bảo!
HS: Bảo gì? Bảo gì?
GV: Tôi bảo các bạn viết phép tính của bài toán: Chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn, mỗi bạn được
mấy cái bánh?
HS: 3 : 4 = !!!
GV: Chúng ta tìm kết quả của phép chia.
GV viết bảng: 3 : 4 = ?
GV giới thiệu bài
II. Khám phá (17')
1. Ví dụ 1
Cá nhân/ Trình bày
HS giải quyết vấn đề.
• Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Tìm kết quả của phép chia 3 : 4 = ?
Tức là tìm xem mỗi bạn được bao nhiêu cái bánh.
• Bước 2: Lập kế hoạch
Nêu được cách thức GQVĐ (có thể dùng giấy kẻ ô vuông, ĐDHT, …).
• Bước 3: Tiến hành kế hoạch
HS thực hành chia bánh trên mô hình hình vẽ.
Trình bày trước lớp.
• Bước 4: Kiểm tra lại
Các phần của 4 bạn có bằng nhau?
Gộp cả 4 phần có bằng 3 cái bánh?
GV hệ thống lại việc làm của các nhóm.
• Mô hình 3 cái bánh trên giấy kẻ ô vuông.

• Do có 4 bạn nên mỗi cái bánh chia thành 4 phần bằng nhau.

• Chia trên hình vẽ.

• Mỗi cái bánh chia thành 4 phần bằng nhau, mỗi bạn được 3 phần như thế, tức là mỗi
3
4

bạn được cái bánh.
- GV kết luận.

Thương của phép chia 3 : 4 có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia 3 và mẫu số là
số chia 4.
2. Ví dụ 2
Nhóm/ Trình bày
Đáp án:
Thương của phép chia 5 : 4 có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia 5 và mẫu số là số
chia 4.
- GV vừa vấn đáp, vừa viết lên bảng lớp.

Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số,
tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
III. Luyện tập - Thực hành (10')
Bài 1/vbt/55
Cá nhân/ Trình bày
Đáp án:
a) Chia đều 1 cái bánh cho 4 bạn
→ Chia cái bánh thành 4 phần bằng nha...
 
Gửi ý kiến