Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 9 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:56' 04-02-2025
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Tuần 09: từ ngày 04/11 đến ngày 08/11/2024
Họ và tên giáo viên: Võ Thanh Long
Lớp 3A

TIẾT
THỨ BUỔI THEO
TKB

SÁNG

2
CHIỀU

3
4

CHIỀU

SÁNG

MÔN
HỌC

TIẾT
THEO
PPCT

1

H.Đ.T.N

22

Chào cờ đầu tuần

2

Tiếng Việt

57

Ôn tập giữa học kì 1 (T1)

Ti vi

3

Tiếng Việt

58

Ôn tập giữa học kì 1 (T2)

Ti vi

4

T.N.X.H

17

Ôn tập chủ đề trường học (T1)

Ti vi

1

Toán

41

Bài 20. Thực hành vẽ góc vuông, vẽ đường tròn, …

Ti vi

2

Toán (TC)

9

Luyện tạp chung

3

Đạo đức

9

Bài 3. Quan tâm hàng xóm láng giềng (tiết 3)

Ti vi

1

Tiếng Việt

59

Ôn tập giữa học kì 1 (T3)

Ti vi

2

Tiếng Việt

60

Ôn tập giữa học kì 1 (T4)

Ti vi

3

Toán

42

Bài 21: Khối lập phương, khối hộp chữ nhật.

Ti vi

1

G.D.T.C

17

Động tác đi đều, đứng lại (tiết 3)

Còi

2

Toán

43

Bài 22. Luyện tập chung (tiết 1)

Ti vi

5
CHIỀU

SÁNG

6
CHIỀU

ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC

SINH HOẠT CHUYÊN MÔN

CHIỀU

SÁNG

TÊN BÀI DẠY

1

G.D.T.C

16

Động tác đi đều, đứng lại (tiết 2)

Còi

2

Toán

44

Bài 22. Luyện tập chung (tiết 2)

Ti vi

3

Tiếng Việt

61

Ôn tập giữa học kì 1 (T5)

Ti vi

4

Tiếng Việt

62

Ôn tập giữa học kì 1 (T6)

Ti vi

1

T. Việt (TC)

15

Ôn tập câu: Ai làm gì?

2

T.N.X.H

18

Ôn tập chủ đề trường học (T2)

Ti vi

3

H.Đ.T.N

26

Tham gia tháng hành động: "Em là học sinh thân thiện"

Ti vi

1

Toán

45

Bài 23. Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (T1)

Ti vi

2

Tiếng Việt

63

Ôn tập giữa học kì 1 (T7)

Ti vi

4

Tự học

8

Hoàn thành nội dung các bài tập.

1

T. Việt (TC)

18

Luyện tập về so sánh

2

Công nghệ

8

Bài 4. Sử dụng máy thu thanh (T3)

3

H.Đ.T.N

24

Sinh hoạt lớp.

Ti vi

TUẦN 9
Tiết 1:

Sáng thứ 2 ngày 04 tháng 11 năm 2024

Hoạt động trải nghiệm:

CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Tiết 2; 3:

Tiếng Việt

Bài 5: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 60 - 65 tiếng
phút, thuộc lòng các khổ hay dùng hay đã HTL trong nửa đầu học kì I.
- Ôn luyện về bảng chữ và tên chủ. HS biết sắp xếp các tên riêng theo thứ tự trong bảng chữ
cái.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu trường, lớp qua bài đọc. Góp phần bồi dưỡng tình yêu với
văn học.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất
trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
* GV: Máy tính. Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết YC đọc
thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng).
- 20 mảnh bìa ghi 10 tên trong BT 2; mỗi tên ghi vào 2 mảnh bìa. Một số viên nam châm,
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
ư

Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu:
- GV cho HS hát bài “Cô và mẹ”
- GV nhận xét, khen và hỏi:
+ Chúng ta đã học những chủ đề nào?
- GV giới thiệu ở các tuần trước các em đã
được chia sẻ và đọc rất nhiều bài đọc ở các
tuần học trước, hôm nay cô và các em sẽ cùng
nhau ôn tập lại các bài đọc xem các em có đọc
đúng tốc độ chưa, đã ngừng nghỉ sau các dâu
câu, giữa các cụm từ và hiểu nội dung của bài;
trả lời được câu hỏi về nội dung của bài tập
đọc.
- HS - GV Nhận xét, tuyên dương.
– Kết nối bài học.- Giới thiệu bài lại các bài
tập đọc đã học – Ghi tên bài lên bảng.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học.
2. Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc:
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài
đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc hiểu.
về chỗ chuẩn bị 2 phút.
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải
đọc hết); trả lời CH đọc hiểu.

Hoạt động của học sinh
- HS hát và kết hợp động tác…
- HS trả lời.
- Chào năm học mới.
- Em đã lớn.
- Niềm vui của em.
- Mái ấm gia đình,
- HS lắng nghe.
- Đọc thầm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Từng em lên bốc thăm và chuẩn bị bài
đọc của mình.
- HS lên đọc bài theo yêu cầu trong phiếu.

- GV theo dõi, sửa sai cho HS.
+ GV nhận xét, Tuyên dương, chấm điểm.
- HS lắng nghe. Nhận xét.
Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để
kiểm tra lại.
Hoạt động 2: Sắp xếp tên riêng theo thứ tự
chữ cái:
-GV gọi HS nêu yêu cầu:
- HS nêu yêu cầu BT 2 trong SGK – Sắp
xếp các tên riêng theo chúng thứ tự trong
bảng chữ cái.
- HS làm bài tập. Gv theo dõi, giúp đỡ.
- HS làm việc cá nhân (tự đọc đề và hoàn
thành BT).
- GV gắn các tên riêng thành 2 cột, mỗi cột 10 - 2 tổ báo cáo kết quả bằng cách thể tiếp
tênkho theo trật tự. Hs lên Sắp xếp các tên sức (HS trong tổ nhóm tiếp nối nhau lên
riêng theo chúng thứ tự trong bảng chữ cái.
bảng, gắn các tên riêng theo đúng TT
GV – Lớp nhận xét - tuyên dương.
trong bảng chữ cái).
Đáp án: Chiến, Cường, Khánh, Kiên, Nam,
Nga, Nghĩa, Thanh, Trung, Tùng
3. Vận dụng.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng
- HS trả lời.
chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
Tiết 3.

Tiếng Việt:

Bài 5: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.(như tiết 1)
- Đọc hiểu bài thơ “Ngày em vào Đội.” HS đọc trôi chảy, hiểu nội dung bài đọc.
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ là lời dặn dò của chị với em, thể hiện niềm tự hào và tin
tưởng của người chị về sự trưởng thành của em trong ngày em vào Đội.
- Ôn luyện về từ ngữ chỉ đặc điểm.
- Ôn luyện về hình ảnh so sánh trong câu.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực năng lực tự chủ, tự học năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, phẩm chất nhân ái, phẩm chất
chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính. Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết YC đọc
thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng).
- HS: SGK, vở, bút
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu: (5')
- Gv cho HS nhắc lại kiến thức thú vị đã được học
ở các chủ điểm trước.

Hoạt động của học sinh
- Chào năm học mới.
- Em đã lớn.
- Niềm vui của em.
- Mái ấm gia đình,

- Kết nối bài học.- Ghi tên bài lên bảng.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học.
2. Luyện tập, thực hành ( 30p)
Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc:
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc
hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc hiểu, về chỗ
chuẩn bị 2 phút.
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải đọc
hết); trả lời CH đọc hiểu.
- GV theo dõi, sửa sai cho HS.
+ GV nhận xét, Tuyên dương, chấm điểm. Những
HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại.
2.1.Luyện đọc bài thơ “Ngày em vào Đội"
GV giới thiệu: Từ học kì II, tức là chỉ sau hơn 2
tháng nữa thôi, các em sẽ lần lượt được kết nạp
vào Đội Thiếu niên Tiền phong (TNTP) Hồ Chí
Minh. Ngày vào Đội là một ngày hết sức đặc biệt,
đánh dấu sự trưởng thành của mỗi bạn nhỏ. Trung
ngày đặc biệt đó, người chị đã dặn dò, đã gửi gắm
ở em mình điều gì, hãy cùng đọc bài Ngày em vào
Đội nhé.
- GV đọc mẫu toàn bài. HD cách đọc: Giọng nhẹ
nhưng, tình cảm. Nhấn giọng, gây ấn tượng với
những từ ngữ gợi tả, từ ngữ chỉ hành động: dắt,
tươi thắm, mở cửa,đợi,... Giọng đọc chậm rãi ở
câu cuối.
- GV kết hợp với HS giải nghĩa từ ngữ khó: Đoàn,
Đội, lời ru vời vợi, khao khát,...
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. Lớp đọc thầm.

- HS lắng nghe.
- Đọc thầm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Từng em lên bốc thăm và chuẩn bị
bài đọc của mình.
- HS lên đọc bài theo yêu cầu trong
phiếu.
- HS lắng nghe. Nhận xét.

- HS lắng nghe.

- Hs đọc thầm bài theo GV.

- Giải nghĩa từ ngữ khó: Đoàn, Đội,
lời ru vời vợi, khao khát,...
- 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ.

-1 HS đọc toàn bộ bài thơ.
+GV:Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc ? - Cả lớp đọc lại bài thơ (đọc nhỏ).
+ Gv hướng dẫn đọc từ khó: dắt, vời vợi, khao - HS nêu từ khó. Luyện đọc từ khó.
- HS đọc cá nhân (đồng thanh).
khát,...
- Đọc từ khó: dắt, vời vợi, khao
+ GV hướng dẫn đọc khổ thơ:
khát,...
Chị đã qua/ tuổi đoàn
Em hôm nay/ vào Đội
Màu khăn đỏ/ dắt em
Bước qua thời /thơ dại.
- HS đọc tiếp nối đoạn trong bài.
- GV hướng dẫn đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 3.
- 2 HS đọc chú thích cuối bài.
- HS luyện đọc bài trong nhóm.
- 2, 3 nhóm HS thi đọc trước lớp.
- GV cho HS thi đọc.
- HS lắng nghe, nhận xét nhóm bạn.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- HS đọc đồng thanh bài.
- GV cho HS đọc đồng thanh bài.
- HS đọc bài.
- GV cho HS đọc tốt đọc lại cả bài.
2.2. Đọc hiểu
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 4 câu hỏi - HS đọc.
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, trả - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận

lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi “phỏng vấn”.
- Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng vấn.
(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu)
Người tham gia nói to, tự tin, rõ ràng.
- Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên phỏng vấn
đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời sau đó đổi vai.
1. Bài thơ là lời của ai nói với ai, nhân dịp gì?

nhóm đôi theo trả lời câu hỏi phần
đọc hiểu, hỏi đáp nhau bằng trò chơi
“phỏng vấn”.

- Một số nhóm thực hiện trò chơi
phỏng vấn trước lớp.
1. Là lời chị nói với em nhân dịp em
được kết nạp vào Đội.
2. Em hiểu 2 dòng thơ “Màu khăn đỏ dắt em / 2.Ý c đúng: Lễ kết nạp Đội đánh dấu
Bước qua thời thơ dại.” như thế nào?
bước trưởng thành của em.
3.Tìm những hình ảnh đẹp gợi tả tương lai ở các 3. Các hình ảnh gợi tả tương lai: một
khổ thơ 3 và 4.
trời xanh vẫn đợi, cánh buồm là
tiếng gọi mặt biển và dòngsông,
nắng vườn trưa mênh mông, bướm
bay như lời hát, con tàu là đất nước
đưa ta tới bến xa.
4. Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế nào?
4. Ý a đúng: Chị tin là em đang có
GV: Khổ thơ cuối cho thấy người chị tin rằng em những ước mơ đẹp.
sẽ tiếp bước mình, sẽ có những ước mơ đẹp và sẽ
có tương lai tốt đẹp.
– GV: Nội dung của bài thơ là gì? (HS phát biểu, - HS: Bài thơ là lời dặn dò của chị
với em, là sự tin tưởng và tự hào về
GV chốt)
sự trưởng thành của em trong ngày
em vào Đội.
3. Bài tập
- HS đọc YC của BT 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
1. Đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm
1. Đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm để:
để:
a) Nói về chiếc khăn quàng đỏ.
b) Nói về niềm vui của em khi trở thành đội viên. a) Nói về chiếc khăn quàng đỏ.
VD: Chiếc khăn quàng màu đỏ thắm.
b) Nói về niềm vui của em khi trở
thành đội viên.
VD: Em được đeo khăn quàng đỏ là
niềm tự hào cho việc mình đã gia
nhập tổ chức Đội Thiếu niên Tiền
phong.
- Cho HS làm việc cặp đôi, đặt câu cho nhau nghe - HS trao đổi viết vào vở BT
- HS lần lượt trao đổi trước lớp nêu
và viết câu vào vở bài tập.
miệng câu mình đặt.
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
2. Em thích hình ảnh so sánh nào trong bài
thơ? Vì sao?
- YC HS thảo luận nhóm đôi: Tìm hình ảnh so - 1 HS đọc YC của bài tập 2. Cả lớp
sánh. Cho biết em thích hình ảnh nào, vì sao. HS đọc thầm theo.
nêu hình ảnh so sánh mà các em thích. GV xếp các - HS thảo luận nhóm đôi: (dùng bảng
từ ngữ vào bảng cho rõ (máy chiếu để trình bày phụ để trình bày kết quả).
kết quả).
- HS giải thích vì sao các em thích
Hình ảnh so sánh
Sự vật 1 Sự vật 2
hình ảnh so sánh đó. VD: Em thấy
a) Màu khăn tuổi thiếu Màu
lời ru
hình ảnh
niên tươi thắm mãi như khăn
ấy rất đẹp.
lời ru vời vợi

-Hình ảnh (a) cho thấy những kí ức
b) Cánh buồm là tiếng cánh
tiếng gọi
đẹp đẽ của chị với màu khăn quàng
gọi mặt biển và dòng buồm
đỏ. /
sông
-Hình ảnh (b) gợi em nghĩ tới tương
c) Bướm bay như lời bướm
lời hát
lai tươi sáng đang rộng mở. /
hát
bay
- Hình ảnh (c) khiến em nghĩ tới một
d) Con tàu là đất nước Con tàu đất nước
cánh bướm bay nhẹ nhàng, như lời
đưa ta tới bến xa màu
hát đang bay xa. /
khăn
- GV giúp HS thể hiện được rõ ý kiến của các em, - Hình ảnh (d)khiến em nghĩ tới
nếu các em hiểu nhưng chưa thể nói được rõ ràng, những ước mơ đẹp./.
đầy đủ.
- Gv chốt nội dung bài.
4. Vận dụng.(5p)
- HS trả lời.
- Hôm nay các em học bài tập đọc nào?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài
sau.
- Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa
đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
Tiết 4:

Tự nhiên và xã hội:

Bài 08: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (T1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề trường học.
- Nhiệt tình, trách nhiệm khi tham gia các hoạt động kết nối trường học với cộng đồng.
Tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày,
thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ
trọng đại của gia đình.
- Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu:5'
- GV mở bài hát “Em yêu trường em” để khởi
động bài học.
+ GV yêu cầu HS nhớ lại và nói tên hoặc những
nội dung về chủ đề Trường học.
3. Luyện tập, thực hành: 30'
Hoạt động 1. Trưng bày tranh, ảnh về chủ đề
trường học.
- GV tổ chức cho HS thảo luận và trưng bày
tranh ảnh của nhóm mình theo nội dung đã chọn.

Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe bài hát.
- Thực hiện
+ Hoạt động kết nối với cộng đồng,
Truyền thống trường em, Giữ an toàn
và vệ sinh trường em.

- HS làm việc nhóm trưng bày các

tranh, ảnh của nhóm mình vào khu
vực đã quy định.

Hoạt động 2. Giới thiệu về tranh, ảnh đã chọn
và nêu ý nghĩa về hoạt động đó.
- GV hướng dẫn các nhóm giới thiệu sản phẩm
của nhóm mình trước lớp và giải thích vì sao
nhóm lại chọn những bức tranh đó.
+ Nói ý nghĩa của hoạt động và cảm nghĩ khi
tham gia hoạt động này.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS.
- GV tổ chức cho HS trình bày.

- Các nhóm thảo luận giải thích vì sao
nhóm lại chọn những bức tranh đó.
Nói ý nghĩa của hoạt động và cảm
nghĩ khi tham gia hoạt động này.

- Đại diện các nhóm lần lượt lên trình
- GV tổng hợp ý kiến, tuyên dương nhóm có bày.
tranh, ảnh đẹp, phong phú và giới thiệu hấp dẫn. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- Theo dõi
4. Vận dụng.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi học tập và trả
- HS tham gia chơi
lời các câu hỏi:
+ Hãy nêu một số việc làm phù hợp của em để - Một vài HS nêu:
+ Thường xuyên quét dọn trường, lớp.
giữ gìn vệ sinh và an toàn trường học.
+ Bỏ rác đúng nơi quy định.
+ Nhắc nhở các bạn thực hiện giữ gìn
vệ sinh, an toàn trương học cùng
mình.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:

................................................................................................................................................................

Tiết 2:

Chiều thứ 2 ngày 04 tháng 11 năm 2024
Toán

VẼ HÌNH TRÒN, VẼ TRANG TRÍ

I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh Thực hiện được việc vẽ đường tròn bằng com pa, vẽ trang trí.
- Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học và năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua
việc biết quy cách sử dụng ê ke, com pa và ứng dụng vào giải quyết các vấn đé toán học.
Thực hiện nhiệm vụ trang trí hình học, HS sẽ phát triển cảm nhận thấm mĩ đặc biệt là tính
lôgic trong thầm mĩ.
- Học sinh biết:
+ Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi học tập vui vẻ, hiệu quả. Vận
dụng được kiến thức vào thực tiễn. Tham gia hoạt động nhóm tích cực, hiệu quả.
+ Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy
nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính. Ê ke và com pa.Màu vẽ để tô màu trang trí.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Mở đầu:5'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: nêu cách dùng ê ke để kiểm tra góc + Trả lời: đặt 2 cạnh góc vuông của e
vuông
ke trùng với 2 cạnh của góc vuông định
kiểm tra.
+ Câu 2: nêu cách vẽ góc vuông
+ Đặt ê ke và đặt thước kẻ để vẽ theo 2
cạnh góc vuông của ê ke rồi kéo dài
thêm các cạnh góc vuông
+ Câu 3: Nêu kiết quả kiểm tra các đồ dùng - HS lắng nghe và chọn.
trong gia đình có các góc vuông và chọn bạn
tìm giỏi nhất
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành: 30'
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Vẽ một hình em
thích từ các hình vuông và hình chữ nhật?
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
- HS thực hành và nêu các hình mình
- Cho học sinh làm bảng con, vở
vẽ được, liên hệ lấy từ hình thực tế
nào?hay nhìn được từ đâu?
- HS lần lượt thực hiện, đổi vở nêu
nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương các em biết vẽ và
kết hợp được nhiều hình đẹp, với học sinh
chậm hơn có thể vẽ thao hình sách giáo khoa.
Bài 2: (Làm việc nhóm , cá nhân)
a. quan sát rồi vẽ hình tròn theo mẫu?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm Lưu ý học sinh vẽ các
hình tròn cần khép kín trọn trong bản vẽ, nếu
bị trượt ra ngoài thì thu nhỏ bớt ý ke và vẽ lại. - HS làm việc theo nhóm, cá nhân
+ Thực hiện vẽ theo ý của mình tự cách
gợi ý của GV và hình vẽ.
+ Vẽ 1 hình tròn có đường kính 4cm
+ Đặt êke lên cạnh đường tròn vẽ tiếp
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn đường tròn tiếp theo, tiếp tục vẽ thêm 1
nhau.
hai nhiều hình nữa
b/ Tô màu trang trí cho hình vừa vẽ được
- GV Nhận xét, tuyên dươngLưu ý không vẽ + Tô màu vào hình theo ý cá nhân
hình bị che khuyết như hình 2
+ Trao đổi vở quan sát nhận xét.
- HS nhận xét lẫn nhau.
.
Hình 1
Hình 2
3. Vận dụng: 5'
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh
nhận biết vẽ hình vuông , hình tròn vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã

trong trang trí thực tế
học vào thực tiễn.
+ Bài toán:Tìm các đồ dùng, hình ảnh mình
nhìn thấy khi làm trang trí các đồ dùng xung
quanh mình
+ HS trả lời:miệng túi, đường diềm gấu
+ Vận dụng vẽ trang trí hình mình thích.
váy áo, các hình đục trạm trổ đồ gỗ,
Chuẩn bị bài về khối lập phương, khối hộp hình vẽ trến gốm sứ, tranh ảnh...
chữ nhật: Tìm và nêu các đồ vật có hình khối
lập phương , khối hộp chữ nhật, quan sát và
dự toán so sánh đặc điểm hai hình đó.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
Tiết 3:

Toán TC:

LUYỆN TẬP CHUNG

I. Yêu cầu cần đạt:
+ HS nhận biết được ba điểm thẳng hàng, điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
+ Nhận biết được các yếu tố của hình tròn như tâm, bán kính, đường kính.
+ Sử dụng com pa và ê ke để vẽ được đường tròn và kiểm tra góc vuông.
+ Nhận biết được tính chất hình chữ nhật, hình vuông về góc, cạnh.
+ Củng cố lại các kiến thức về điểm, điểm ở giữa, trung điềm, bán kính, đường kính
của hình tròn, cạnh của hình vuông.
- Giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học
tập.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Mở đầu: 5'
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ HS nhận biết được ba điểm thẳng hàng, điểm ở giữa,
trung điểm của đoạn thẳng.
+ Nhận biết được các yếu tố của hình tròn như tâm, bán
kính, đường kính.
+ Sử dụng com pa và ê ke để vẽ được đường tròn và
kiểm tra góc vuông.
+ Nhận biết được tính chất hình chữ nhật, hình vuông
về góc, cạnh.
+ Củng cố lại các kiến thức về điểm, điểm ở giữa, trung
điềm, bán kính, đường kính của hình tròn, cạnh của hình
vuông.

2. Luyện tập, thực hành.30'
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.

- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 58 Vở
Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3/ 58 Vở Bài
tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học
cho Hs; thu chữa bài và gọi Hs đã được cô thu vở
nhận xét, chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài
cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Bạn Việt vẽ một hình chữ nhật trên giấy
ô vuông rồi vẽ trung điểm mỗi cạnh của hình chữ
nhật đó. Em hãy khoanh vào chữ đặt dưới hình
mà bạn Việt đã vẽ.
- Cho HS quan sát hình vẽ

- HS làm vào vở.
- HS làm vào vở.
- Hs làm bài

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
bài.

- HS quan sát hình vẽ
- GV cho học sinh làm miệng nối tiếp vào vở
- HS thực hành miệng
- HS nối tiếp trả lời
Bạn Việt đã vẽ hình C
Vì các hình A và B đều có 1
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực điểm không phải là trung
hiện tốt.
điểm.
*Gv chốt cách nhận biết được ba điểm thẳng hàng, - Học sinh nhận xét
điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
* Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV cho HS quan sát nhanh hình đề bài cho.
- GV cho HS làm miệng và ghi kết quả vào bảng - HS quan sát nhanh hình đề
con.
bài cho.
- HS làm miệng và ghi kết quả
vào Độ dài cạnh của hình
vuông bằng độ dài 4 lần bán
kính hình tròn.
Cạnh hình vuông đó dài là:
3 × 4 = 12 (cm)
- GV cho cả lớp giơ bảng con.
Vậy cạnh hình vuông đó dài
- GV cho HS nhận xét.
12 cm.
- GV nhận xét, khen cả lớp – đúng và chốt đáp án.
- Cả lớp giơ bảng con.
* Gv chốt cách nhận biết được các yếu tố của hình
- HS nhận xét.
tròn như tâm, bán kính, đường kính, nhận biết được

tính chất hình vuông.
* Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV cho học sinh lên thực hiện

- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
*Gv chốt cách nhận biết được tính chất hình chữ
nhật về góc, cạnh.
3. Vận dụng: 5'
- Hãy tìm vật dụng, đồ vật trong lớp học có hình
vuông, hình chữ nhật, hình tròn?
- GV cho HS tìm, nêu.
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.

- HS lắng nghe
- 2 HS lên bảng làm bài
a) Chiều dài của cái ao bằng
chiều dài của 2 lá súng to và 2
lá súng bé.
Chiều dài của cái ao là:
2 × 10 + 2 × 5 = 30 (cm)
Kết luận: Chiều dài của cái ao
là 30 cm.
b) Chiều rộng của cái ao bằng
chiều dài của 1 lá súng to và 2
lá súng bé.
Chiều dài của cái ao là:
1 × 10 + 2 × 5 = 20 (cm)
Kết luận: Chiều rộng của cái
ao là 20 cm.
- HS nhận xét.

- HS lắng nghe

IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:

................................................................................................................................................................

Tiết 3:

Đạo đức.

Bài 03: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (Tiết 3)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đồng tình với những lời nói, việc làm tốt; không đồng tình với những lời nói, việc làm
không tốt đối với hàng xóm láng giềng.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành phẩm chất nhân ái.
-Kể lại được câu chuyện “ chú ngã có đau không”
-Cảm nhận được tấm lòng bao dung, luôn giúp đỡ người khác của Bác Hồ.
-Có ý thức hoàn thiện bản thân, luôn có ý thức giúp đỡ mọi người.
*Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
-Tham gia trò chơi, vận dụng tích cực.
* Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, ti vi
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu :(5')
HS hát theo bài hát và cùng chuyền
- GV tổ chức trò chơi “hộp quà bí mật”
hộp quà đi. Bài hát kết thúc HS cầm
- Cho HS nghe và chuyền hộp quà theo bài hát hộp sẽ bốc thăm câu hỏi trong hộp và
Tiếng thời gian.
trả lời.
- HS trả lời theo ý hiểu của mình.
+ giúp đỡ cụ qua đường
? Khi gặp bà cụ muốn qua đường em sẽ làm gì?
? Khi gặp bác hàng xóm em sẽ hành động như thế + Em sẽ lễ phép chào bác
nào?
? Nhà cô Liên bên cạnh nhà em có chuyện buồn + Em cùng gia đình sang an ủi, chia
em sẽ có hành động ra sao?
sẻ với gia đình cô.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
1. - GV dẫn dắt vào bài mới.
1 -2 HS đọc yêu cầu bài 3
2. Luyện tập, thực hành: (15')
- Lớp đọc thầm theo
Bài tập 3: Xử lý tình huống
-  HS quan sát tranh.
- GV gọi HS đọc yêu cầu 3 trong SGK
- 2 em đọc tình huống.
? Bài yêu cầu gì?
- GV chiếu tranh.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, đồng thời gọi HS - HS thảo luận nhóm 4 và phân công
đọc lần lượt 4 tình huống của bài.
đóng vai ( 5')
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử
lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm.
+ TH 1: Em nói cho các bạn biết bác
hàng xóm đang bị ốm, bác cần không
gian yên tĩnh để nghỉ ngơi, sau đó em
rủ các bạn ra chỗ khác chơi.
+ TH 2: Bác hàng xóm nhờ em trông
giúp
em bé là vì bác đnag rất cần sự giúp
đỡ của em, lên em đã nhận lời giúp
bác..
+ TH 3: Em không làm theo vì việc
bấm chuông để trêu đùa hàng xóm là
việc làm không tốt, sẽ gây khó chịu,
bực bội cho nhà hàng xóm. Đồng
thời, em khuyên các bạn không nên
chơi đùa như vậy.
+ TH 4: Em khuyên các bạn nên rủ
hai chị em nhà hàng xóm chơi cùng
vì đã là hàng xóm thì cần đoàn kết,
quan tâm, chia sẻ cùng nhau.

- Đại diện một số nhóm lên đóng vai
trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe.
HS lắng nghe.
+ HS chia sẻ ý kiến của mình.
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
-Nghe kể
-1 học sinh đọc lại
-Lắng nghe
-Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi.
-Nhận xét
- GV yêu cầu các nhóm lên đóng vai theo tình
-Mỗi nhóm 6 em
huống.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi các nhóm -Các nhóm vẽ tranh.
-Giới thiệu tranh
có cách xử lý và đóng vai hay.
Kết luận: Chúng ta không nên làm phiền khi hàng -Nhận xét
xóm cần nghỉ ngơi, cũng như không nghịch
ngợm gây sự khó chịu, ảnh hưởng đến tình cảm
của hàng xóm, láng giềng. Đã là hàng xóm láng
giềng thì chúng ta phải đoàn kết, chia sẻ , quan
tâm đến nhau, không chia rẽ, không kỳ thị hàng
xóm láng giềng.
3. Kể chuyện “ Chú ngã có đau không”
-Nêu
a,Gv kể chuyện.
b,Tìm hiểu nội dung chuyện
-Nêu nêu 3 câu hỏi SGK T13, 14
+ Chúng ta cần quan tâm giúp đỡ
-Nhận xét, đánh gia.
hàng xóm láng giềng.
* Vẽ tranh: Mô phỏng lại một hình ảnh đáng nhớ
nhất trong câu chuyện, phát biểu cảm nghĩ của
nhóm mình.
-Hoạt động nhóm.
-Nhận xét, đánh giá
4. Vận dụng( 5')
Tiết học hôm nay ta học bài gì?
- Các em phải biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng hàng ngày.
? Vậy để thể hiện sự quan tâm đến hàng xóm láng
giềng, thì em sẽ hành động như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp SKG hoặc chiếu lên máy
chiếu.
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào
cuộc sống. .
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò: về nhà chuẩn bị Chủ đề 3: Ham học hỏi
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:

....................................................................................................................................................

Tiết 1 :

Chiều thứ 3 ngày 05 tháng 11 năm 2024
Tiếng Việt:

Bài 5: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 3)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. (như tiết 1)
- Ôn luyện viết đoạn văn kể về tiết học hay kể lại một cuộc nói chuyện điện thoại của em.
Viết được đoạn văn theo quy tắc Bàn tay (gồm 5 bước trong viết đoạn văn).
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực, năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn thảo luận nhóm, hợp tác tìm
hiểu bài.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, yêu nước, phẩm chất nhân ái, phẩm chất
chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu: (5')
- Kể tên và một số tiết học (một cuộc nói chuyện
điện thoại của em với bạn hay người thân) mà
em thích?
- GV nhận xét - Kết nối bài học - Giới thiệu bài Ghi tên bài lên bảng.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học
2. Luyện tập, thực hành ( 30p)
Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc:
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc
hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc hiểu. về chỗ
chuẩn bị 2 phút.
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải
đọc hết); trả lời CH đọc hiểu.
- GV theo dõi, sửa sai cho HS.
+ GV nhận xét, Tuyên dương, chấm điểm.
Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm
tra lại.
3. Bài tập:
Bài 1: Viết đoạn văn 5- 6 câu theo 1 trong 2
đề.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp nhau 2 yêu cầu 2 a,
b của bài tập, đọc cả gợi ý.
- GV yêu cầu mỗi HS chọn 1 đề. Ai luyện nói đề
nào ở tiết trước (Nghe và nói) sẽ viết đoạn văn
theo đề đó ở tiết này. Các em có thể viết nhiều
hơn 6 câu.
VD: *Viết về một tiết học em thích

Hoạt động của học sinh
- HS kể.
- HS theo dõi.
- HS nhắc lại.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Từng em lên bốc thăm và chuẩn bị bài
đọc của mình.
- HS lên đọc bài theo yêu cầu trong
phiếu.
- HS lắng nghe. Nhận xét.

- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
a) Viết đoạn văn kể về một tiết học
em thích.
Gợi ý:
- Tiết học đó là gì? VD: Toán, Tiếng
Việt, Mỹ thuật,....
- Diễn biến của tiết học?
+ Cô giáo: giảng bài, Hướng dẫn HS
làm bài,...

Trong các môn học, em thích nhất là Tiếng + Học sinh: Lằng nghe, làm bài,....
Anh. Một tuần, chúng em được học hai tiết vào - Cảm nhận về tiết học: hấp dẫn, thích
thứ hai và thứ năm. Cô Phương là giáo viên dạy thú,....
chúng em môn học này. Cô giáo không chỉ dạy
kiến thức về từ vựng, ngữ pháp của môn học, mà
còn tổ chức nhiều trò chơi và nghe bài hát tiếng
Anh,…. Qua đó chúng em đã học thêm nhiều
từng vựng, biết nói những câu tiếng Anh đơn
giản... Em cảm mỗi tiết học đều rất bổ ích.
*Kể lại cuộc nói chuyện điện thoại giữa mẹ b) Viết đoạn văn 5- 6 câu kể lại một
với em.
cuộc nói chuyện điện thoại của em.
Một tuần nay mẹ em đi công tác, tối nay thứ Gợi ý:
bảy ăn cơm xong e liền gọi điện thoại cho mẹ. - Đó là cuộc nói chuyện điện thoại của
Sau khi hỏi chuyện ở nhà, mẹ đã hỏi chuyện học em với ai? Vào thời gian nào?
tập ở lớp của em:
- Nội dung cuộc nói chuyện là gì?
- Tuần vừa rồi con gái của mẹ học hành thế nào? - Cảm nhận của em sau cuộc nói
Nghe mẹ hỏi, em liền sung sướng khoe ngay chuyện điện thoại này: vui vẻ, thích
những điều mà mình đã đạt được:
thú,...
- Dạ tuần vừa qua con đã rất cố gắng đó ạ. Con
được ba điểm tốt Rồi còn được cô giáo, các bạn
khen, tuyên dương trước lớp khi con trả lời câu
hỏi và làm bài tập đúng đó mẹ.
- Ôi! Con gái của ...
 
Gửi ý kiến