Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 8 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 22h:02' 20-10-2022
Dung lượng: 303.9 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8:
Buổi sáng

Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
CHÀO CỜ
______________________________________
TẬP ĐỌC
KÌ DIỆU RỪNG XANH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả
đối với vẻ đẹp của rừng. Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4
* GDBVMT: HS tìm hiểu bài để cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, thấy
được tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. Từ đó
các em biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ môi
trường.
* Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ,
năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK trên bài giảng Powerpoint...
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện", - HS chơi trò chơi
mỗi em đọc nối tiếp 1 câu thơ trong
bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông
Đà”, bạn nào đọc sai thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động luyện đọc:
- 1 HS đọc toàn bài
- 1HS có năng lực tốt đọc
- Yêu cầu HS chia đoạn
- HS chia đoạn:
+ Đ1: Loanh quanh trong rừng…lúp xúp
dưới chân.
+ Đ2: Nắng trưa đã rọi…thế giới thần bí.
+ Đ3: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
nhóm
nhóm đọc:
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc
từ khó
1|Page

- Nêu chú giải.
- 1 HS đọc toàn bài.
* Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi rồi báo cáo kết quả trước lớp:
- Tác giả đã miêu tả những sự vật nào
của rừng?
- Những cây nấm rừng khiến tác giả
liên tưởng thú vị gì?

- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh
vật đẹp thêm như thế nào?
- Những muông thú trong rừng được
miêu tả như thế nào?

- Sự có mặt của chúng mang lại vẻ
đẹp gì cho cảnh rừng?
- Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc
đoạn văn?
- Bài văn cho ta thấy gì?
(Dành cho HS có năng lực tốt)
3. Thực hành kĩ năng:
* Hoạt động đọc diễn cảm:
- Gọi 3HS đọc nối tiếp.
- Yêu cầu HS nhận xét giọng đọc,
cách ngắt nghỉ của từng đoạn.

+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện đọc
câu khó
- HS đọc chú giải.
- 1 HS đọc.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
nhóm đọc bài, trả lời câu hỏi trong SGK,
sau đó báo cáo kết quả:
+ Những sự vật được tác giả miêu tả là:
nấm rừng, cây rừng, nắng rừng, các con
thú, màu sắc của rừng, âm thanh của rừng.
+ Tác giả liên tưởng đây như là một thành
phố nấm, mỗi chiếc nấm như một lâu đài
kiến trúc tân kì, tác giả có cảm giác như
mình là một người khổng lồ đi lạc vào kinh
đô của vương quốc những người tí hon với
những đền đài miếu mạo, cung điện lúp
xúp dưới chân.
+ Nhờ những liên tưởng ấy làm cho cảnh
vật trong rừng trở lên lãng mạn, thần bí
như trong truyện cổ tích.
+ Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ
chuyền nhanh như tia chớp. Những con
chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút
qua không kịp đưa mắt nhìn theo. Những
con mang vàng đang ăn cỏ non, những
chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng...
+ Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của
muông thú làm cho cảnh rừng trở lên sống
động, đầy những điều bất ngờ kì thú.
+ Đoạn văn làm em háo hức muốn có dịp
được vào rừng, tận mắt ngắm cảnh đẹp của
thiên nhiên.
+ Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu mến,
ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì
thú của rừng.
- 3HS đọc tiếp nối theo đoạn.
- HS có năng lực tốt nêu:
+ Đoạn 1: giọng khoan thai, thể hiện thái
độ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ.
2|Page

- Treo bảng phụ đoạn 1, hướng dẫn
HS cách đọc diễn cảm.

- GV đọc mẫu.
- Cho HS luyện đọc nhóm đôi.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc
hay.
4. Vận dụng:
- Rừng xanh mang lại lợi ích gì cho
con người? Chúng ta cần phải làm gì
để bảo vệ rừng.

+ Đoạn 2: đọc hơi nhanh ở những câu miêu
tả hình ảnh thoắt ẩn, thoắt hiện của muôn
thú.
+ Đoạn 3: đọc thong thả ở những câu miêu
tả vẻ thơ mộng của cánh rừng trong sắc
vàng mênh mông.
- 1HS lên gạch chân những từ cần nhấn
giọng (loanh quanh, nấm dại, lúp xúp, ấm
tích, sặc sỡ rực lên, lâu đài kiến trúc tân
kì, khổng lồ, kinh đo của vương quốc
những người tí hon, lúp xúp) và đọc lại.
- Theo dõi.
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- 3 - 5HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời: Rừng xanh đem lại nhiều lợi
ích cho con người: điều hòa khí hậu, ngăn
lũ lụt, cung cấp nhiều loại lâm sản quý...
Cần bảo vệ, chăm sóc và trồng cây gây
rừng.
- HS thực hiện

- Viết 1 đoạn văn ngắn miêu tả cảnh
trong rừng.
* Giao việc về nhà:
- Luyện đọc lại bài
- Chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH:
..........................................................................................................................................
....................................................................................................................................
____________________________________
TOÁN
TIẾT 36: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số
0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số
thập phân không thay đổi.
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2.
* Bài tập phát triển năng lực: Bài 3.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tư duy và lập luận toán học,
giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
3|Page

2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn
nhanh, ai đúng" với nội dung: chuyển thi nối tiếp nhau, đội nào đúng và nhanh
các STP sau thành hỗn số:
hơn thì giành chiến thắng.
3,12
4,3 54,07 17,544
1,2
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:
Ví dụ
- GV nêu bài toán : Em hãy điền số thích - HS điền và nêu kết quả :9dm = 90cm
hợp vào chỗ trống :
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m.
9dm = ...cm
9dm = ....m
90cm = ...m
- GV nhận xét kết quả điền số của HS
- HS trao đổi ý kiến, sau đó một số em
sau đó nêu tiếp yêu cầu: Từ kết quả của trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và
bài toán trên, em hãy so sánh 0,9m và
nhận xét.
0,90m. Giải thích kết quả so sánh của
em?
- GV nhận xét ý kiến của HS và kết
luận:
Ta có : 9dm = 90cm
Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m
Nên 0,9m = 0,90 m
- Biết 0,9m = 0,90m
- Em hãy so sánh 0,9 và 0,90
- HS nêu: 0,9 = 0,90
* Nhận xét 1
- Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành
- HS quan sát các chữ số của hai số thập
0,90.
phân và nêu : Khi viết thêm 1 chữ số vào
bên phải phần thập phân của số 0,90 thì ta
được số 0,90.
* Nhận xét 2
- Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành
- Nếu bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập
0,9.
phân của số 0,90 thì ta được số 0,9.
- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,90 = 0,9.
- Khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập
Vậy khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần
phân của số 0,90 ta được số 0,9 là số bằng
thập phân của số 0,90 ta được một số
với số 0,90.
như thế nào so với số này ?
- 1 HS đọc.
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc lại các
4|Page

nhận xét.
3. Thực hành kĩ năng:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, kết luận

Bài 2:
- GV gọi HS giải thích yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: (Dành cho HS có năng lực tốt)
- Cho HS tự làm bài rồi báo cáo kết quả
- GV có thể giúp đỡ HS còn khó khăn

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết
quả.
7,800 = 7,8;
64,9000 = 64,9;
3,0400 = 3,04
200,300 = 2001,3;
35,0200 = 35,02
100,000 = 100- 1
HS nêu.
- HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ kết
quả
a. 5,612 ; 17,200 ; 480,590
b. 24,500 ; 80,010 ; 14,678.
- HS làm bài, báo cáo kết quả
- Các bạn Lan và Mỹ viết đúng
- Bạn Hùng viết sai

4. Vận dụng:
- Nêu cách viết các số thập phân bằng
- HS nêu.
nhau.
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài:
- HS nghe và thực hiện
Viết thành số thập phân có 3 chữ số ở
phần thập phân:
7,5 = … 2,1 = …
4,36 = …
60,3 = … 1,04 = …
72 = …
* Giao việc về nhà:
- Hoàn thiện nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH:
..........................................................................................................................................
....................................................................................................................................
____________________________________
LỊCH SỬ
BÀI 3: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI. XÔ VIẾT NGHỆ - TĨNH
(1930-1931) (Tiết 2)
Còn lại của Bài 3
(Dạy theo tài liệu Hướng dẫn học Lịch sử và Địa lí lớp 5 tập 1)
Điều chỉnh
...........................................................................................................................................
..............................................................................................................

5|Page

__________________________________
ĐẠO ĐỨC
BÀI 4: PHÒNG TRÁNH XÂM HẠI (Tiết 1)
I. YÊU CẤU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số biểu hiện về sự xâm hại trẻ em.
- Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại.
- Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng tránh xâm hại trẻ em.
- Thực hiện được một số kĩ năng để phòng tránh xâm hại.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Video, bài hát về phòng tránh xâm hại; Một số tình huống về
phòng tránh xâm hại, máy tính…
2. Học sinh: Đồ dùng, thiết bị học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- HS nghe và vận động theo bài hát Tự bảo vệ
mình nhé! – nhạc và lời Nguyễn Văn Chung.
- GV hỏi:
+ Tên bài hát cho biết điều gì?
+ Vì sao em cần phải bảo vệ mình?
+ Để bảo vệ bản thân, mình chúng ta cần làm
gì?
=> GV giới thiệu bài

- HS nghe
- HS trả lời.

- Nhắc lại tên bài, ghi vở

2. Hình thành kiến thức mới
2.1: Xâm hại trẻ em là gì?
- GV yêu cầu HS sẽ quan sát và nêu nội dung
một bức tranh qua các câu hỏi gợi ý. Cho HS
quan sát, thảo luận trả lời các câu hỏi:

+ Nêu nội dung của mỗi tranh?
+ Em có đồng tình với những hành vi của
người trong tranh đối với bạn nhỏ đó không?
Vì sao?
- Tổ chức chia sẻ.
- Trao đổi cả lớp
- GV kết luận 1: Những hành vi: trêu chọc,
đánh mắng, đe doạ trẻ em là hành vi xâm hại

- HS nhận nhiệm vụ và thực hiệnHS
nêu ý kiến của mình

- Trao đổi cả lớp về các hành vi xâm
hại trẻ em.
- HS lắng nghe
6|Page

trẻ em.
Cho HS kể những hành vi xâm hại trẻ em khác
mà em biết?
- GV hỏi: Theo em, xâm hại trẻ em là gì?
- GV kết luận 2: Xâm hại trẻ em là hành
động, lời nói, thái độ có chủ ý làm tổn
thương hoặc gây nguy hại cho trẻ em.
Các hình thức xâm hại:
+ Xâm hại thể chất
+ Xâm hại tinh thần
+ Xâm hại bỏ rơi, xao nhãng, không quan
tâm
+ Xâm hại tình dục
2.2: Tìm hiểu tác hại của việc xâm hại trẻ
em.
- GV chiếu lại 3 bức tranh yêu cầu HS chia
sẻ về các tác hại của hành vi xâm hại trẻ em
trong cuộc sống theo gợi ý:
+ Khi bị xâm hại, các bạn nhỏ trong mỗi
bức tranh cảm thấy như thế nào?
+ Hành vi xâm hại của những người đó có
ảnh hưởng như thế nào đến gia đình nạn
nhân, nhà trường và cộng đồng?
- HS thảo luận theo nhóm 4, trao đổi trước
lớp.
- GV kết luận: Tệ nạn xâm hại trẻ em sẽ gây
tổn thương về tinh thần và thể chất đối với trẻ
em, gây hoang mang, lo sợ cho gia đình và xã
hội. Đặc biệt là xâm hại tình dục trẻ em.
- Theo em, khi bị xâm hại, trẻ em cần làm gì?
- GV chốt:
+ Trẻ em bị xâm hại cần tố cáo ngay kẻ đã xâm
hại với những người mình tin cậy để kẻ đó phải
chịu tội trước pháp luật, đặc biệt là xâm hại tình
dục. Nhà nước luôn quan tâm và bảo vệ trẻ em.
+ Những kẻ xâm hại trẻ em, đặc biệt là xâm hại
tình dục là vi phạm pháp luật, sẽ bị pháp luật
trừng phạt thích đáng.
3. Thực hành kĩ năng:

- HS kể
- HS trả lời cá nhân
- HS lắng nghe

Cá nhân – nhóm – cả lớp
- HS thảo luận theo nhóm 4, trao đổi
trước lớp.
Lắng nghe
- HS nêu cá nhân.Lắng nghe

STT
Các tình huống
1
Bạn em rủ em đi về đường tắt nhưng vắng vẻ cho
nhanh.
2
Em sang nhà bạn học nhóm đến 9 giờ tối thì em đứng
dậy ra về nhưng bạn em cứ rủ em ở lại chơi game với
bạn một lúc rồi hãy về.

Cách ứng xử

7|Page

3

Một người chú của em cho em mượn điện thoại để
chơi rồi chú đã có hành vi đụng chạm vào một số vùng
nhạy cảm trên cơ thể của em.
4
Mai và anh đang trông nhà thì bạn của anh đến chơi.
Một lúc sau, anh của Mai phải đi ra ngoài có việc. Chỉ
còn lại Mai và bạn của anh ở trong phòng. Nếu là Mai,
em sẽ làm gì?
5
…………………………………………………….
…………………………………………………….
- Chiếu phiếu bài tập trên màn hình, yêu cầu
- HS nhận nhiệm vụ và thực hiện
HS về nhà hoàn thành phiếu.
4. Vận dụng
- Nếu là nạn nhân của xâm hại trẻ em thì em
- HS nêu ý kiến của mình
sẽ hành động như thế nào?
IV. ĐIỀU CHỈNH:
..........................................................................................................................................
....................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
Buổi sáng:
CHÍNH TẢ
NGHE - VIẾT: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức văn
xuôi.
- Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần
uyên thích hợp để điền vào ô trống (BT3) .
* Góp phần phát triển năng lực: NL ngôn ngữ, NL văn học, NL thẩm mĩ, NL tư chủ
và tự học, NL giao tiếp và hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động:
- Thi viết những tiếng chứa ia/ iê
- HS chia thành 2 đội, mỗi đội 5 HS thi
tiếp nối. Đội nào viết đúng và nhanh hơn
thì giành chiến thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:
- Gọi HS đọc đoạn văn.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng.
- Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ
- Sự có mặt của muông thú làm cho cảnh
đẹp gì cho cảnh rừng?
rừng trở nên sống động, đầy những điều
8|Page

- Luyện viết một số từ khó: ẩm lạnh, rào
rào chuyển động, con vượn, gọn ghẽ,
chuyền nhanh, len lách, mải miết, rẽ bụi
rậm,...
- Gọi HS nhắc lại cách trình bày bài văn
xuôi.
* Hoạt động viết bài chính tả:
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
* Hoạt động nhận xét bài:
- GV đọc lại bài chính tả. Cho HS đổi
chéo vở để soát lỗi.
- GV nhận xét nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét chung về bài viết của HS
3. Thực hành kĩ năng:
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài: dùng bút chì
gạch chân dưới những tiếng có yê hoặc
ya.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- GV: Em có nhận xét gì về cách đánh
dấu thanh ở các tiếng trên?
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa
trong SGK trao đổi cặp đôi làm bài.

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- HS đọc lại.
4. Vận dụng:
- Nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các tiếng

bất ngờ.
- HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp.

- HS nêu.
- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- 2HS cùng bàn đổi chéo vở, dùng bút
chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống
cuối vở bằng bút mực.
- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- 1HS viết trên bảng lớp, cả lớp làm vào
vở.
Các tiếng có chứa yê hoặc ya là: khuya,
truyền thuyết, xuyên, yên.
- Lắng nghe.
- HS trả lời: Các tiếng chứa yê có âm
cuối dấu thanh được đánh vào chữ cái
thứ 2 ở âm chính.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- HS hoạt động nhóm đôi rồi chia sẻ
trước lớp
a) Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu về đâu.
b) Lích cha lích chích vành khuyên
Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc
vàng.
- Lắng nghe.
- 1HS đọc.
- HS trả lời
9|Page

chứa yê.
- HS lắng nghe và thực hiện
- Cho HS viết các tiếng: khuyết, truyền,
chuyện, quyển
* Giao việc về nhà:
- Chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH:
..........................................................................................................................................
....................................................................................................................................
____________________________________
TOÁN
TIẾT 37: SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2.
* Bài tập phát triển năng lực: bài 3.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tư duy và lập luận toán học,
giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- TBHT diều hành lớp chơi trò
- HS chơi trò chơi
chơi:"Truyền điện". Một bạn đọc một
số TP bất kì sau đó truyền cho bạn bên
cạnh, bạn đó phải đọc ngay một số TP
bằng với số thập phân vừa rồi, cứ tiếp
tục như vậy từ bạn này đến bạn khác,
bạn nào không nêu được thì thua cuc.
- HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS nhắc lại tên bài, ghi vở
- Giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới
* Hướng dẫn cách so sánh 2 STP có
phần nguyên khác nhau
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m
- Gọi HS trình bày cách so sánh?
- HS thảo luận nhóm, nêu cách so
sánh 8,1m = 81dm ; 7,9m = 79dm
- Vì 81dm > 79dm  8,1m >7,9m- 8,1
> 7,9 Phần nguyên 8 > 7
- Khi so sánh 2 STP ta có thể so sánh
10 | P a g e

- GV nhận xét cách so sánh của HS
- Hướng dẫn HS so sánh như SGK:
8,1 = 81dm; 7,9m = 79dm
Ta có 81dm >79dm tức là 8,1>7,9
- Biết 8,1m > 7,9m, so sánh 8,1 và 7,9?
- Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và
7,9
- Dựa vào VD1: Hãy nêu cách so sánh
- GV nêu lại kết luận (SGK)
- Yêu cầu HS nhắc lại.
* Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần
nguyên bằng nhau
Ví dụ 2: So sánh 35,7m và 3,698m
- Nếu sử dụng kết luận trên có thể so
sánh được 2 STP này không? Vì sao?
- Vậy để so sánh được ta là như thế nào?
- GV nhận xét ý kiến của HS yêu cầu
HS so sánh phần thập phân của 2 số
đó.
- Gọi HS trình bày cách so sánh.
- GV giới thiệu cách so sánh như SGK:
+ Phần thập phân của 35,7m là
7
m = 7dm =700mm
10
+ Phần thập phân của 35,698m là
698
m = 698mm
1000
Mà 700mm > 698mm
7
698
nên m >
m
10
1000
Do đó 35,7m > 35,698m
Từ kết quả trên hãy so sánh:
35,7 ... 35,698
- Hãy so sánh hàng phần mười của 35,7
và 35,698
- Em hãy nêu cách so sánh ở trường hợp
này?
- GV tóm tắt, kết luận.
* Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc.
3. Thực hành kĩ năng

phần nguyên với nhau. Số nào có phần
nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn và
ngược lại.
- HS nghe
- 2-3 HS nêu

- Không vì phần nguyên của 2 số đó
bằng nhau
- HS thảo luận nêu:
+ Đổi ra đơn vị khác để so sánh.
+ So sánh 2 phần thập phân với nhau.

- 1 số HS nêu lớp theo dõi và nhận xét
35,7 > 35,698
Hàng phần mười 7 > 61
HS đọc kết luận SGK

- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

11 | P a g e

- GV giao nhiệm vụ: Làm bài tập 1,
- HS nhận nhiệm vụ và thực hiện
2.
* Bài tập phát triển NL: HS nào hoàn
thành xong các bài tập bắt buộc thì y/c
làm thêm bài 3.
Bài 1:
- 3 HS chia sẻ – lớp theo dõi, nhận xét
- Tổ chức chia sẻ
a) 48,97 < 51,02 vì phần nguyên 48 <
- GV lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS 51
b) 96,4 > 96,39 vì hàng phần mười 4 >
nêu cách so sánh
3
* Củng cố cho HS cách so sánh hai
c) 0,7 > 0,65 vì hàng phần mười 7 > 6
STP
Bài 2:
- 1 HS chia sẻ – lớp theo dõi, nhận xét
- Tổ chức chia sẻ
+ Xếp: 6,375 < 6,735 < 7,19 < 9,01
- GV lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS
nêu cách so sánh
* Củng cố cho HS cách so sánh hai STP
Bài 3 (BTPTNL)
- HS làm bài: 0,4; 0,321; 0,32; 0,197;
- HS nào hoàn thành xong các bài
0,187.
tập bắt buộc thì y/c làm thêm bài 3.
- GV xuống kiểm tra kết quả, hỏi
cách làm
(Nếu còn thời gian cho HS chia sẻ
trước lớp)
4. Vận dụng
- GV cho HS vận dụng kiến thức làm
- HS nghe và thực hiện
bài: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
69,99 < 70,01
0,4 > 0,36
69,99 … 70,01
0,4 … 0,36
95,7 > 95,68
81,01 = 81,010
95,7 … 95,68
81,01 … 81,010
IV. ĐIỀU CHỈNH:
..........................................................................................................................................
....................................................................................................................................
____________________________________
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tựơng
thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2).
- Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm
được ở mỗi ý a,b,c của BT3,BT4.
12 | P a g e

* Học sinh có năng lực tốt: Hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2;
có vốn từ phong phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3.
* Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ,
năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Nói nhanh, - HS cả lớp chơi
nói đúng" nêu các từ nhiều nghĩa. HS
nào kể được nhiều và đúng thì đội đó
- HS nghe
thắng.
- HS nhắc lại tên bài, ghi vở
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài
2. Thực hành kĩ năng
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS tự làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét và KL bài đúng
+ Chọn ý b: tất cả những gì không do
con người tạo ra.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi
- HS thảo luận cặp đôi, sau đó báo cáo
- Gọi HS lên làm
kết quả
- GV nhận xét kết luận bài đúngYêu
+ Lên thác xuống ghềnh
cầu HS đọc thuộc lòng những câu
+ Góp gió thành bão
thành ngữ, tục ngữ.
+Qua sông phải luỵ đò
+Khoai đất lạ, mạ đất quen
- HS đọc thuộc câu thành ngữ, tục ngữ
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- HS đọc
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài - HS thảo luận nhóm, báo cáo trước lớp
- GV nhận xét kết luận và ghi nhanh
- Lớp nhận xét bổ xung
+ Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát
các từ HS bổ sung lên bảng
ngát, thênh thang, vô tận, bất tận, khôn
cùng
+ Tả chiều dài: xa tít tắp, tít mù khơi,
thăm thẳm, ngút ngát, lê thê, dài ngoẵng,
13 | P a g e

Bài 4:
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- HS thi tìm từ (Mỗi HS tìm 1 nhóm từ,
HS nào tìm được nhiều hơn HS đó
thắng)
- GV nhận xét chữa bài.

+ Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất
ngất, cao vút..
+ Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm,
- HS đọc
- HS thi tìm từ
+ Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì
rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm
+ Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dềnh, trườn
lên, bò lên, ..
+ Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào
dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ
dội, khủng khiếp..

3. Vận dụng
- Tìm các từ tượng thanh chỉ tiếng nước - HS nêu: róc rách, tí tách, ào ào,...
chảy ?
- Đặt câu với các từ chỉ thiên nhiên
IV. ĐIỀU CHỈNH:
..........................................................................................................................................
....................................................................................................................................
____________________________________
Buổi chiều:
KHOA HỌC
BÀI 8: PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
(Dạy theo tài liệu Hướng dẫn học Khoa học lớp 5 tập 1)
Điều chỉnh
...........................................................................................................................................
..............................................................................................................
____________________________________
KĨ THUẬT
BÀY, DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được những công việc bày, dọn bữa ăn trong gia đình. Biết cách bày, dọn bữa ăn
trong gia đình.
- Có ý thức giúp đỡ gia đình bày, dọn trước và sau bữa ăn.
* Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh, ảnh một số kiểu bày món ăn trên mâm hoặc trên bàn ở các gia đình
thành phố và nông thôn.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
14 | P a g e

1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi Truyền điện với
câu hỏi: Nêu tên các dụng cụ nấu ăn và
ăn uống trong gia đình
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
2. Hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cách bày
món ăn và dụng cụ ăn uống trước
bữa ăn.
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 trong
SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+ Em hãy nêu mục đích của việc bày
món ăn, dụng cụ ăn uống trước bữa ăn?
+ Dựa vào hình 1 SGK, hãy mô tả cách
bày thức ăn và dụng cụ ăn uống cho gia
đình trước bữa ăn?
+ Ở gia đình em thường bày thức ăn và
dụng cụ ăn uống cho bữa ăn như thế
nào?
+ So sánh với cách bày trong SGK.
(Dành cho HS có năng lực tốt)
- GV cho HS xem Tranh, ảnh một số
kiểu bày món ăn trên mâm hoặc trên
bàn ở các gia đình thành phố và nông
thôn.
- GV nhận xét, chốt lại: Bày món ăn và
dụng cụ ăn uống trước bữa ăn một cách
hợp lí giúp mọi người ăn uống được
thuận tiện, vệ sinh. Khi bày trước bữa
ăn phải đảm bảo đầy đủ dụng cụ ăn
uống cho mọi thành viên trong gia
đình; dụng cụ ăn uống phải khô ráo,
sạch sẽ.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thu dọn
sau bữa ăn.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK, thảo luận nhóm đôi các câu hỏi:
+ Em hãy nêu mục đích của việc thu
dọn sau bữa ăn?
+ Nêu cách thu dọn sau bữa ăn?

- HS tham gia chơi
- HS ghi vở

- HS quan sát hình 1 trong SGK đọc mục 1
và trả lời.
+ Làm cho bữa ăn hấp dẫn, thuận tiện và
vệ sinh.
+ Sắp đủ dụng cụ ăn.
Lau khô dụng cụ và đặt vào mâm hoặc
bàn.
Sắp xếp các món ăn sao cho đẹp mắt và
thuận tiện.
- HS trả lời theo thực tế.
- HS trả lời.
- HS quan sát.

- HS Lắng nghe.

- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời:
+ Làm cho nơi ăn uống của gia đình sau
bữa ăn sạch sẽ, gọn gàng.
+ Dồn thức ăn không dùng được đổ bỏ, cất
15 | P a g e

- Thu dọn sau bữa ăn được thực hiện
vào thời điểm nào? Vì sao?

những thức ăn còn dùng được. Xếp dụng
cụ vào mâm để mang đi rửa. Nếu ngồi ở
bàn cần lau bàn cho sạch sẽ.
- Ngay sau khi mọi người đã ăn xong.
Không thu dọn khi có người còn đang ăn
hoặc cũng không để qua bữa ăn quá lâu
mới dọn.
- Thức ăn phải được đậy kín hoặc cho vào
hộp có nắp đậy
- 1 - 2HS đọc.

- GV: Khi cất thức ăn vào tủ lạnh, thức
ăn cần phải lưu ý điều gì? Vì sao?
- Cho HS đọc phần Ghi nhớ trong
SGK.
3. Thực hành kĩ năng
* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học
tập.
- HS nêu.
- Em hãy nêu tác dụng của việc bày
món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa
ăn?
- Bày thức ăn, bát đũa,...
- Em hãy kể tên những công việc em có Cất thức ăn thừa, rửa bát, dọn dẹp,...
thể giúp đỡ gia đình trước và sau bữa
ăn?
4. Vận dụng:
- So sánh cách bày, dọn bữa ăn ở gia
- HS nêu
đình em với cách bày, dọn bữa ăn nêu
trong bài học.
- Về nhà vận dụng kiến thức đã học để - Nghe và thực hiện
bày, dọn bữa ăn trong gia đình.
* Giao việc về nhà:
- Chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH:
..........................................................................................................................................
....................................................................................................................................
____________________________________
ÂM NHẠC
ÔN 2 BÀI HÁT: “REO VANG BÌNH MINH” VÀ “CON CHIM HAY HÓT”
KẾT HỢP VẬN ĐỘNG
Tiết số: 08
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực âm nhạc:
- Thuộc và hát đúng tính chất 2 bài hát Reo vang bình minh, Con chim hay hót; biết
vận dụng hoặc sáng tạo để vận động phụ họa hoặc vận động cơ thể (vỗ tay, giậm
chân…) theo 2 bài hát.
16 | P a g e

- Thể hiện âm nhạc, cảm thụ âm nhạc qua bài hát và chơi nhạc cụ, ứng dụng và sáng
tạo âm nhạc qua gõ và vận động theo nhạc bài hát “Reo vang bình minh” “Con chim
hay hót”
2. Năng lực chung
- HS chủ động tham gia các hoạt động học tập. Tích cực thảo luận, làm việc nhóm.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ trong rèn luyện kĩ năng hát, tình yêu thiên nhiên, yêu
quê hương đất nước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động- kết nối (3-5p)
- GV cho HS khởi động bằng trò chơi Vận động - HS khởi động- HSTL: Lưu
cơ thể theo nhịp điệu bài hát “Reo vang bình Hữu Phước
minh”
- Mời HS nhắc lại tên tác giả bài hát
- Nhận xét.
2. Hoạt động luyện tập thực hành (22-27p)
a. Ôn hát Reo vang bình minh
- GV cho HS ôn tập bài hát kết hợp gõ đệm theo
- HS ôn tập - Ôn theo tổ,
phách, theo nhịp
nhóm
- Cho HS ôn tập theo tổ, nhóm cá nhân
- Ôn tập biểu diễn động tác.
- GV cho HS ôn lại cách biểu diễn động tác phụ
- HS thực hiện
hoạ cho bài hát.
- Mời HS thực hiện  GV nhận xét chỉnh sửa cho - Hát kết hợp nhạc cụ tiết
HS.
tấu.
- GV cho HS sử dụng nhạc cụ gõ đệm cho âm hình
tiết tấu bài hát.
b. Ôn hát Con chim hay hót.
- HS ôn tập
- GV cho HS ôn tập như hoạt động trên.
- Luyện tập hát kết hợp
- Cho HS hát kết hợp động tác tay chân với bài
động tác tay chân.
hát.
3. Vận dụng, trải nghiệm (3-5p)
- Chia tổ thực hiện với bài hát như sau:
- Thực hiện luyện tập với
+ Tổ 1: Hát kết hợp biểu diễn
các động tác tay chân.
+ Tổ 2: Hát kết hợp động tác tay chân
- HS thực hiện theo tổ
+ Tổ 3: Hát kết hợp gõ đệm theo nhịp
IV. ĐIỀU CHỈNH:
..........................................................................................................................................
....................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2022
Buổi sáng:
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
17 | P a g e

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa con người
với thiên nhiên.
- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên.
* Học sinh có năng lực tốt: Kể được câu chuyện ngoài SGK , nêu được
trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp.
* GDBVMT: HS kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ
giữa con người với thiên nhiên. Qua đó mở rộng vốn hiểu biết về mối quan hệ
giữa con người với môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự ch...
 
Gửi ý kiến