Giáo án Tuần 6 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:54' 04-02-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:54' 04-02-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA THỌ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần 6: từ ngày 14/10 đến ngày 18/10 / 2024
Họ và tên giáo viên: Võ Thanh Long Lớp 3A
TIẾT
THỨ BUỔI THEO
TKB
SÁNG
2
CHIỀU
3
4
CHIỀU
SÁNG
MÔN
HỌC
TIẾT
THEO
PPCT
1
H.Đ.T.N
13
SH dưới cờ: Giới thiệu sản phẩm của các câu lạc bộ
2
Tiếng Việt
36
Bài đọc 3: Chú gấu Mi sa. MRVT về đồ vật.
Ti vi
3
Tiếng Việt
37
Bài đọc 3: Chú gấu Mi sa. MRVT về đồ vật.
Ti vi
4
T.N.X.H
11
Hoạt động kết nối với cộng đồng (T2)
Ti vi
1
Toán
26
Bài 12. Bảng nhân 9, bảng chia 9
Ti vi
2
Toán (TC)
5
Luyện tập
3
Đạo đức
6
Bài 3. Quan tâm hàng xóm láng giềng
Ti vi
1
Tiếng Việt
38
Bài viết 3: Chính tả( Nhớ-V): Thả diều….
Ti vi
2
Tiếng Việt
39
KC: Chiếc răng rụng!
Ti vi
3
Toán
27
Bài 13. Tìm thừa số trong một tích
Ti vi
1
G.D.T.C
11
Biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai, ba …….
Còi
2
Toán
28
Bài 13. Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia
Ti vi
5
1
G.D.T.C
12
Động tác đi đều, đứng lại (tiết 1)
Còi
2
Toán
29
Bài 3: Trải nghiệm cùng một phần mấy (STEM) T1
Ti vi
3
Tiếng Việt
40
Bài đọc 4: Hai bàn tay em. Luyện tập về so sánh.
Ti vi
4
Tiếng Việt
41
Bài đọc 4: Hai bàn tay em. Luyện tập về so sánh.
Ti vi
1
CHIỀU
SÁNG
6
T. Việt (TC) 11
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về đồ vật
2
T.N.X.H
12
Truyền thống trường em (T1)
Ti vi
3
H.Đ.T.N
17
Chủ đề 2: An toàn trong cuộc sống
Ti vi
1
Toán
30
Bài 3: Trải nghiệm cùng một phần mấy (STEM) T2
Ti vi
2
Tiếng Việt
42
Góc sáng tạo: Chuyện của em.
Ti vi
4
Tự học
6
Tự hoàn thành các bài tập.
1
CHIỀU
ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
CHIỀU
SÁNG
TÊN BÀI DẠY
T. Việt (TC) 12
Luyện tập: Kể về việc làm chăm sóc bản thân của em
2
Công nghệ
5
Bài 3. Sử dụng quạt điện (T2)
3
H.Đ.T.N
15
Sinh hoạt lớp.
1
Ti vi
TUẦN 6
Tiết 1.
Thứ Hai ngày 14 tháng 10 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm:
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Tiết 2; 3.
Tiếng Việt:
Bài đọc 3: CHÚ GẤU MI - SA (T1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS đọc trôi chảy toàn bài.
- Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết sai.
- Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc.
- Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Gấu bông Mi-sa tốt bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô chủ không
quý trọng đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu bé nghèo đang ốm vì muốn mang lại
niềm vui cho cậu bé vào ngày Giáng sinh.
- HS nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật; biết đặt câu với các từ ngữ đó.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với nhân vật và hành động đẹp của nhân vật.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách
nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (5')
- GV đặt câu hỏi về những đồ chơi ở nhà mà HS yêu - HS lắng nghe, nêu ý kiến.
thích.
VD: Gấu bông, ô tô đồ chơi, búp
bê, ...
- GV cho HS quan sát tranh minh họa:
- HS quan sát tranh
+ Trong hình em thấy những gì?
+ HS trả lời theo suy nghĩ của
+ Em hãy dự đoán xem chú gấu bông này đang thực mình.
hiện công việc gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: (10p)
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - HS lắng nghe.
ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV hướng dẫn HS đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ đúng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu … rồi bỏ đi.
- HS quan sát
+ Đoạn 2: Chú đi mãi … mỗi nhà một thứ đồ chơi.
+ Đoạn 3: Còn lại
2
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: chạc cây,leng keng, tuần lộc, túp
lều, rền rĩ, …
- Luyện đọc câu:
Nhưng không may, / ông già Nô-en bị ốm / nên chỉ có
tuần lộc / vừa kéo xe/ vừa phát quà. //
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 6.
- GV nhận xét các nhóm, tuyên dương.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giúp đỡ HS còn lúng túng, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao chú gấu bông Mi-sa bỏ nhà ra đi?
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS luyện đọc theo nhóm 6.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Chú gấu bông Mi-sa bỏ nhà ra
đi vì cô chủ cư xử không thân
thiện: túm lấy chú, bỏ vào nhà
kho, khiến chú tủi thân.
+ Câu 2: Gặp tuần lộc đêm Giáng sinh, gấu bông giúp + Gặp tuần lộc đêm Giáng sinh,
tuần lộc làm việc gì?
gấu bông cùng đi phát quà với
tuần lộc.
+ Câu 3: Đến túp lều có cậu bé đang ốm, không còn + Đến túp lều có một cậu bé đang
đồ chơi để phát, Mi-sa đã làm gì?
ốm nhưng túi đồ chơi chẳng còn
gì, Mi-sa bước vào lều. Chú ngồi
lên chiếc ủng, trở thành quà Giáng
sinh tặng cậu bé đang ốm.
+ Câu 4: Em có nhận xét gì về chú gấu bông Mi-sa?
+ HS nêu ý kiến.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
VD: Mi-sa rất thương người, sẵn
sàng giúp mọi người. /Mi-sa rất
thương cậu bé nghèo bị ốm lại
không được nhận quà Giáng
sinh. / Gấu bông Mi-sa rất tốt
bụng, nhân hậu. /...
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo
suy nghĩ của mình.
- GV chốt nội dung của bài: Gấu bông Mi-sa tốt - HS lắng nghe, ghi nhớ.
bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô chủ không quý trọng
đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu bé nghèo
đang ốm vì muốn mang lại niềm vui cho cậu bé vào
2-3 HS nêu lại.
ngày Giáng sinh.
3. Luyện tập, thực hành ( 40p)
3.1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV chia lớp làm 3 nhóm, nêu tên Trò chơi: Ai - HS chia nhóm theo sự phân
nhanh tay hơn? và phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ 12 công của GV. Sau đó nhận thẻ.
tấm (ghi 12 từ ngữ), 3 ô vuông ( nhóm từ: Quà Giáng
sinh, Vật đựng quà, Nhân vật đi phát quà).
- GV phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm cử 6 thành viên - HS lắng nghe, ghi nhớ.
đại diện thi tiếp sức, xếp nhanh 12 từ vào 3 nhóm
thích hợp. Nhóm nào nhanh và chính xác nhất, nhóm
3
đó giành chiến thắng.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS chơi trò chơi, nhận xét.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án.
Chú ý:
+ Bít tất và ủng thường được dùng làm túi đựng quà + Quà Giáng sinh: gối ôm, mũ
nhưng cũng có thể làm quà tặng.
len, đồng hồ, đồ chơi, bít tất, bánh
+ Gấu bông thưởng là quà tặng nhưng trong câu kẹo, truyện, Mi-sa, quần áo, ủng.
chuyện này, chú vừa là nhân vật đi phát quà, vừa tự + Vật đựng quà: ủng, bít tất.
nguyện trở thành quà tặng.
+ Nhân vật đi phát quà: Ông già
- GV nhận xét, tuyên dương.
Nô-en, tuần lộc, Mi-sa.
- Tổ chức cho HS đọc đồng thanh các từ sau khi đã - HS lắng nghe.
sắp xếp hợp lý.
- HS đọc lại các từ.
3.2. Nói tên món quà em mong được tặng vào dịp
Tết hoặc sinh nhật.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- Em có thường được tặng quà vào dịp Tết hoặc sinh - HS nêu ý kiến cá nhân.
nhật không?
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi: Nói cho - HS hoạt động nhóm đôi.
bạn nghe về món quà mình mong được tặng vào dịp
Tết hoặc sinh nhật.
- GV mời các nhóm trình bày, các nhóm khác lắng - Một số nhóm trình bày trước
nghe, nhận xét.
lớp, nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, gợi ý một số món quà: - HS lắng nghe.
búp bê, ô tô, truyện, kẹo sô cô la, hộp chì màu, siêu
nhân, rô bốt, lợn đất, bóng đá, …
- Vào dịp sinh nhật của mình, em có được nhận - HS nêu ý kiến cá nhân.
những món quà mà mình yêu thích không?
- Hãy nêu cảm nghĩ của mình khi được nhận món quà - HS nêu cảm nhận.
mình yêu thích trong dịp sinh nhật? (nếu có)
VD: vui vẻ, hào hứng, thích thú,...
4. Vận dụng.(5p)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến
dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số em nhỏ (Việt - HS quan sát video.
Nam/thế giới) được nhận quà nhân dịp Giáng sinh.
- Nhắc nhở các em cần biết giữ gìn, trân trọng những
món quà đó.
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài Góc sáng - HS lắng nghe, ghi nhớ.
tạo: Chuyện của em.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
.....................................................................................................................................................
Tiết 4.
Tự nhiên và xã hội:
HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI VỚI CỘNG ĐỒNG (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu được ý nghĩa của hoạt động kết nối nhà trường với xã hội và tích cực tham gia vào
những hoạt động có ý nghĩa này
- Tích cực, có trách nhiệm khi tham gia hoạt động kết nối trường học với cộng đồng.
- Có ý thức tuyên truyền, vận động các bạn cùng tham gia.
4
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt
nội dung tiết học.
- Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Có trách nhiệm với tập thể khi
tham gia hoạt động nhóm
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu( 5')
- GV mở bài hát “Chúng em với an toàn giao
- HS lắng nghe bài hát.
thông” để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung
+ Trả lời: Đi trên đường ta không
gì?
lạng lách , đi trên đường ta không
dàn hàng ngang .
+ Đi trên đường nên như thế nào?
+ Trả lời: Gặp đèn đỏ nhanh nhanh
đứng lại , đèn xanh bật ta đi an toàn.
+ Gặp đèn giao thông phải làm những gì ?
+ Trả lời: Chấp hành tốt luật ... giao
- GV Nhận xét, tuyên dương.
thông .
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: (10')
Hoạt động 1. Ý nghĩa của các hoạt động kết nối
nhà trường với xã hội. (thảo luận nhóm đôi)
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 4
và nêu yêu cầu:
- Đại diện một số nhóm trình bày
+ Nêu tên và địa điểm tổ chức hoạt động ?
+ Trả lời: tổ chức ở sân trường
+ Nêu ý nghĩa và nhận xét của em về sự tham gia
+ Hoạt động này giúp chúng em có
của các bạn trong hoạt động đó ?
thêm hiểu biết về biển báo giao thông
về cách đảm bảo an toàn khi đi
đường. Các bạn tham gia rất tích cực,
nhiệt tình và sôi nổi
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 :
- Học sinh lắng nghe1
3. Luyện tập, thực hành( 20')
- GV tỏ chức cho Hs tham gia trò chơi Ai nhanh ai - Học sinh lắng nghe luật chơi và
đúng
tham gia chơi
+ GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội của 4 thành
viên. Các thành viên sẽ được nhân các tâm thẻ ghi
việc làm và ý nghĩa của những việc làm đó. Trong
thời gian 2 phút các thành viên phải nhanh chóng
gắn các tấm thẻ viêc làm với các thẻ ý nghĩa phù
hợp. Đội nào đúng và nhanh nhất thì đội đó dành
chiến thắng
5
- GV mời Hs khác nhận xét.
- Học sinh nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- Hs lắng nghe
- GV đưa thêm một số thông tin khác về hoạt động
kết nối giữa trường học với cộng đồng để thấy rõ
những việc làm này và ý nghĩa của chúng.
4. Vận dụng ( 5')
Hoạt động 4. Chia sẻ với người thân và cảm
nhận khi tham gia hoạt động kết nối vơi cộng
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu
động(Làm việc nhóm 4)
bài và tiến hành thảo luận.
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành - Đại diện các nhóm trình bày:
thảo luận và trình bày kết quả.
+ Chia sẻ với người thân những hoạt động kết nối
+ HS lên chia sẻ
cộng đồng mà em tham gia?
+ Nói cảm nghĩ của em khi thực hiện những việc
+ HS nêu cảm nghĩ
làm này ?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV YC HS đọc nội dung chốt của ông mặt trời
- 2-3HS đọc
- YC HS quan sát và nói những hiểu biết về hình
- HS lên bảng chia sẻ về nội dung
chốt
trong hình chốt
+ Hình mô tả hoạt động gì?
+ Lời nói trong tranh mô tả hoạt động gì?
+ Em có cảm nhận gì khi tham gia các hoạt động
kết nối?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
.....................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Tiết 1:
Chiều thứ Hai ngày 14 tháng 10 năm 2024
Toán:
BẢNG CHIA 9, BẢNG CHIA 9 ( tiết 3 )
I. Yêu cầu cần đạt:
- Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong bảng đã
học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực tế có liên
quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán
học.
*Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
-Tham gia trò chơi, vận dụng tích cực
* Biết giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5')
-1 HS làm quản trò điều hành các bạn
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện “ củng cố tham gia trò chơi
bảng nhân chia đã học.
- HS lắng nghe thực hiện trò chơi
6
-Nêu cách chơi, luật chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS đọc thầm yêu cầu
3. Luyện tập, thực hành: (15')
- HS quan sát
Bài 1: a, Giới thiệu bảng nhân
-Đọc mẫu :4 x 3= ? , 42 : 6
- GV yêu cầu HS quan sát vào bảng nhân, -Trao đổi với nhau theo nhóm đôi để biết
chia.
cách tìm kết quả dựa vào bảng nhân, chia
- HS làm bài nói cho nhau nghe cách làm.
-Trình bày kết quả, cách làm.
-Nhận xét
- GV cho HS nhận xét dãy số
- GV HD cách sử dụng bảng nhân, chia.
b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính.
4x6
7x8
15 : 3
40 : 5
- Yêu cầu HS làm bài
-Gọi hs trình bày kết quả, cách làm.
- GV nhận xét , đánh giá.
Bài 2: Số?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Chụp, chiếu 1 số bài lên màn hình
- Điền số thích hợp
- HS làm bài cá nhân
- HS đổi vở kiểm tra kết quả cho nhau. HS nêu kết quả
-Nhận xét , đặt câu hỏi cho bạn.
Muốn tìm tích bạn làm thế nào?...
- Đọc bài toán, hỏi đáp theo cặp để phân
tích bài toán
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
-Giải bài toán vào vở
Bài giải
4 túi có số quả cam là:
9 x 4 = 36 (quả)
Số quả táo trong mỗi túi là:
Đáp số: 36 quả cam
-Nhận xét bài bạn
- Gv theo dõi, nhận xét
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li
-Chụp 1 số bài , chiếu lên màn hình
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS cách làm
+ 18 là tích của hai số nào?
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS theo dõi
- HS trả lời: 18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6
- HS làm bài:
Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm
- Nhận xét, tuyên dương
được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy hai
3. Vận dụng (5')
số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6
Lớp 3b có 36 hs được chia thành các nhóm, HS lắng nghe và thực hiện
mỗi nhóm có 9 hs .Hỏi lớp 3B chia được
mấy nhóm?
-Nêu nhanh kết quả
36 : 9= 4 (nhóm)
-Hs tự nêu bài toán và đố bạn.
7
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
.....................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Tiết 2.
Toán (TC)
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong bảng đã
học.
+ Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực tế có liên
quan.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng
thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK.
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được
các phép tính nhận, chia trong bảng đã học.
+ Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải
một số bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3/ 34 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm vào
Bài tập Toán.
vở.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 34 Vở
Bài tập Toán.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
vở.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho
Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa - Hs làm bài
lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài
cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
8
* Bài 1: Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính: (VBT
tr.34)
- Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập
- Học sinh trả lời: 9 x 5 = 45. Vì em
- Tương tự HS nêu kết quả các bài còn lại
dựa vào bảng nhân 9 để tính kết
quả.
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực - HS nối tiếp trả lời
hiện tốt.
b) 6 x 4 = 24
c) 72 : 9 = 8
=>Gv chốt cách vận dụng bảng nhân, chia đã học d) 42 : 6 = 7
vào làm bài tập
- Học sinh nhận xét.
* Bài 2: Số? (VBT/34)
- GV tổ chức chơi trò chơi. 2 đội tham gia chơi, mỗi
đội 3 bạn. Đội nào điền kết quả nhanh và đúng sẽ
giành chiến thắng.
- GV nhận xét trò chơi, sửa đáp án và tuyên dương - HS lắng nghe cách tham gia trò
đội chơi thắng.
chơi
- GV tổ chức câu b) tương tự, thay đổi đối tượng
- HS tham gia chơi
tham gia tạo sự phấn khởi cho HS cả lớp.
=>Gv chốt cách vận dụng bảng nhân, chia đã học
vào làm bài tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của
* Bài 3: VBT/34
GV.
a) Mỗi đội múa rồng có 9 người. Hỏi 3 đội múa
rồng như vậy có bao nhiêu người?
- GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài toán.
- Muốn biết 3 đội múa rồng có bao nhiêu người thì
phải làm sao?
- Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2 HS xác định bài toán cho biết và
bài toán hỏi.
- Lấy số người 1 đội nhân với 3.
b) Nếu tất cả số người múa rồng ở câu a chuyển
sang múa lân, mỗi đội có 3 người thì có được bao - Lớp quan sát, nhận xét
nhiêu đội múa lân?
Bài giải:
- GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài toán.
Số người 3 đội múa rồng có là:
9 x 3 = 27 (người)
+ Bạn nào biết được đội múa lân có bao nhiêu
Đáp số: 27 người
người?
+ Vậy muốn tìm có bao nhiêu đội ta làm sao?
- 2 HS xác định bài toán cho biết và
bài toán hỏi.
- Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình.
- 27 người (vì đội múa rồng có 27
người chuyển sang múa lân)
- Lấy số người của đội có được chia
cho số người của 1 đội.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lớp quan sát, nhận xét
=>Gv chốt cách vận dụng bảng nhân, bảng chia
Bài giải:
vào bài toán thực tế.
Số đội múa lân có là:
* Bài 4: VBT/34.
27 : 3 = 9 (đội)
9
- GV yêu cầu HS nêu bài toán
- Bài toán này có mấy yêu cầu?
Đáp số: 9 đội
+ Nêu các số bé hơn 5?
- HS nêu
+ Theo em trong các số vừa nêu đó 2 số nào chia - 2 yêu cầu. Đó là: thứ nhât là tìm số
nhau có thương là 2?
bé hơn 5, thứ 2 là 2 số bé hơn 5 đó
- Yêu cầu 2 HS trình bày bài làm của mình.
chia nhau có kết quả là 5.
- 0,1,2,3,4
- 4 và 2, 2 và 1
Bài giải:
- GV nhận xét, tuyên dương
Các số bé hơn 5 là: 0,1,2,3,4
=> Gv chốt cách vận dụng bảng nhân, bảng chia Hai số bé hơn 5 và có thương là 2
vào bài toán thực tế.
là: 4 và 2 vì 4 : 2 = 2
3. Vận dụng
(tương tự bài làm của 2 số 2 và 1)
- GV tổ chức HS trò chơi: “Đố bạn”
- HS nghe
- GV nêu cách chơi: một bạn đứng lên nêu 1 phép
tính và kết quả phép tính đó. Sau đó sẽ nêu 1 phép
tính (trong phạm vi bảng nhân, chia đã học) và đố
bạn mình kết quả phép tính đó. Bạn được gọi tên sẽ
trả lời kết quả phép tính và nêu phép tính mới để đố - HS tham gia chơi
bạn. Tương tự như vậy cho đến hết thời gian quy
định của trò chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................................................
Tiết 3:
Đạo đức:
QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được một số biểu hiện của quan tâm hàng xóm láng giềng.
- Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
- Biết điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
*Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
-Tham gia trò chơi, vận dụng tích cực.
* Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi, máy tính
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1.Mở đầu :(5')
Trò chơi “ Phóng viên”
Hoạt động của học sinh
-1 Hs lên làm phóng viên..
Hãy kể về một người hàng xóm mà bạn yêu
quý”
10
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới: (15')
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện
của việc quan tâm hàng xóm láng giềng
- GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS
quan sát
- GV tổ chức thảo luận nhóm đôi, trả lời
câu hỏi:
?Nêu những việc làm thể hiện sự quan tâm
hàng xóm láng giềng trong những bức
tranh sau?
? Người hàng xóm đó tên là gì?
? Vì sao em yêu quý người hàng xóm đó?
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh
- HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu
hỏi:
+ Tranh1: Khi gặp bác hàng xóm, bạn nữ đã
chào hỏi lễ phép và hỏi thăm bác. Điều đó
thể hiện sự quan tâm, lễ phép với bác hàng
xóm.
+ Tranh 2: mẹ bảo bạn mang rau biếu cô
hàng xóm. Việc làm đó thể hiện bạn nữ và
mẹ biết quan tâm, chia sẻ với hàng xóm.
+ Tranh 3: Bạn nam cùng mẹ snag hỏi thăm
sức khỏe ông hàng xóm. Thể hiện bạn nam
và mẹ quan tâm, lo lắng cho sức khỏe của
ông hàng xóm.
+ Tranh 4: Bạn nam cùng bố snag chúc tết
bác hàng xóm. Việc làm đó thể hiện việc
quan tâm, tạo dựng mối quan hệ tốt với
những người hàng xóm.
- HS lên chia sẻ trước lớp
- Nhóm nhận xét
- HS lắng nghe
- GV mời đại diện HS lên chia sẻ
- HS nêu câu trả lời theo ý kiến của mình
- GV nhận xét, tuyên dương
VD: Em giúp đỡ bà cụ hàng xóm quét nhà,
giúp cô T trông em,.....
? Em còn biết những việc làm nào khác thể - 2-3 HS nêu ý kiến chia sẻ
hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng?
- GV yêu cầu HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận.
=> Kết luận: Hàng xóm láng giềng cần
quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau. Dù còn nhỏ,
các em cũng cần biết làm các việc phù hợp
với lứa tuổi để thể hiện sự quan tâm hàng
xóm láng giềng như: chào hỏi khi gặp hàng
xóm, hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện
- HS lắng nghe câu chuyện
buồn, giúp đỡ hàng xóm khi cần thiết,.....
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải quan - 3 HS đọc nối tiếp lại câu chuyện
tâm hàng xóm láng
- 1 HS đọc lại câu hỏi
a. Đọc truyện và trả lời câu hỏi
- HS thảo luận theo nhóm
- GV kể câu chuyện Hàng xóm nhà chồn
+ Biết tin chồn mẹ bị ốm những người hàng
trong SGK
xóm đã sãn sàng giúp đỡ: Voi giúp tưới
- Gọi 2-3 HS đọc câu chuyện
nước cho cây; sóc rửa bát đĩa và lau dọn
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận sgk
nhà cửa; chuột túi dỗ dành, chăm sóc hai
- Thảo luận theo nhóm 2 (3')
chú chồn con.
? Biết tin chồn mẹ bị ốm, những người
- HS nhận xét .
hàng xóm đã làm gì?
- Chồn mẹ cảm thấy rất là vui vẻ, hạnh
11
phúc,…..
- HS nhận xét và tuyên dương
- GV nhận xét, tuyên dương
? Khi được hàng xóm giúp đỡ, chồn mẹ
cảm thấy thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
=> Kết luận: Khi chúng ta thấy hàng xóm
láng giềng có chuyện vui ta cùng chúc
mừng, có chuyện buồn ta lên chia sẻ, khi
gặp hoạn nạn ta lên giúp đỡ lẫn nhau.
3. Vận dụng(5')
? Bài học hôm nay, con học điều gì?
- Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần
- Chia sẻ một số việc em đã làm để thể
quan tâm hàng xóm láng giềng.
hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng
VD: Nhà bác hàng xóm có chuyện buồn, em
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
và bố mẹ đã sang an ủi gia đình bác.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học
vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
.....................................................................................................................................................
Tiết 1:
Thứ Ba ngày 15 tháng 10 năm 2024
Tiếng Việt:
BÀI VIẾT 3: THẢ DIỀU
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhớ – viết chính xác nội dung, đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài thơ Thả diều.
- Trình bày đúng bài thơ 4 chữ chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 4 6.
- Đọc đúng tên chữ và viết đúng 9 chữ (từ a đến ph) vào vở.
Thuộc lòng tên 9 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ.
- Làm đúng bài tập điền chữ ghi các phụ âm đầu ch/tr hoặc chữ ghi các phụ âm cuối n/nh.
- Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, đoạn văn trong các bài tập chính tả.
- Năng lực tự chủ, tự học: nhớ- viết đúng, đẹp và hoàn thành bài viết, chọn bài tập chính tả
phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân,....
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao
tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ, tự học: nhớ- viết đúng, đẹp và hoàn thành bài viết, chọn bài
tập chính tả phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân,....
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước: biết yêu nước, phẩm chất chăm
chỉ, phẩm chất trách nhiệm:
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (5')
+ Nơi em đang sống là nông thôn hay thành thị? - HS trả lời.
+ Em đã từng được chơi thả diều chưa?
- GV cho HS quan sát hình ảnh của cánh diều và - HS quan sát.
những bạn nhỏ đang chơi thả diều.
12
- GV dẫn dắt vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới: (10p)
2.1. Hoạt động 1: Nhớ - viết
a) Chuẩn bị
- GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu 3 khổ đầu của bài
thơ Thả diều.
- GV mời 1 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ, cả lớp
đọc thầm theo để ghi nhớ.
- Mời 1 HS nêu lại cách trình bày bài thơ 4 chữ.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS nêu: Bài chính tả có 3 khổ thơ.
Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 4 tiếng.
Giữa các khổ thơ để trống 1 dòng. Tên
bài thơ và chữ đầu mỗi dòng thơ viết
hoa, lùi vào 3 hoặc 4 ô so với lề vở.
- Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm 3 khổ thơ, viết - HS thực hiện.
nháp những từ ngữ các em dễ viết sai chính tả.
b) Viết bài
- GV gọi HS đọc lại 1 lần nữa 3 khổ thơ trong - 1 HS đọc.
SGK để ghi nhớ.
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ và - HS ghi nhớ, viết bài.
viết bài vào vở.
c) Sửa bài
- GV tổ chức cho 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở, tự - HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau bằng cách
sửa lỗi cho nhau.
gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng
bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả.
- GV chữa 5 – 7 bài. Có thể chiếu bài của HS để - HS theo dõi, nhận xét bài bạn.
cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt: nội
dung, chữ viết, cách trình bày.
2.2. Hoạt động 2: Ôn tập bảng chữ cái
Bài tập 2:
- GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ và tên chữ, - HS quan sát.
sau đó nêu yêu cầu: Viết 9 chữ và tên chữ.
- GV chỉ cột 9 tên chữ cho cả lớp đọc.
- HS đọc.
- GV mời 1 HS đọc làm mẫu:
- 1 HS đọc mẫu.
en-nờ giê (en giê)
en-nờ hát (en hát)
ph (pê hát)
- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở Luyện - HS làm bài vào vở Luyện viết 3, 1 HS
viết 3, 1 HS làm bài trên tờ phiếu khổ to.
hoàn thiện bài trên bảng
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- HS dưới lớp nhận xét bài bạn.
- GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài theo - HS lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa (nếu
đáp án đúng.
có).
TT Chữ
Tên chữ
1
n
en-nờ
2
ng
en-nờ giê(en giê)
3
ngh
en-nờ giê hát
(en giê hát)
4
nh
en-nờ hát(en hát)
5
o
o
6
ô
ô
13
7
ơ
ơ
8
p
pê
9
ph
pê hát
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng bảng chữ và - HS học thuộc lòng bảng chữ và tên
tên chữ tại lớp. Có thể làm theo cách:
chữ theo sự hướng dẫn của GV.
+ GV xoá (che) hết tên chữ đã viết ở cột 3, yêu
cầu HS nhìn cột 2 đọc lại.
+ GV xoá (che) hết chữ ở cột 2, yêu cầu HS nhìn
cột 3, viết chữ vào bảng con.
+ GV xoá hết bảng, cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ
và tên chữ. Sau đó đọc thuộc từ đầu bảng chữ và
tên chữ, bắt đầu từ chữ a (với 28 tên chữ).
3. Luyện tập, thực hành ( 20p)
Bài tập 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô
trống:
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- 1 HS đọc yêu cầu của BT.
- Cho HS làm bài tập a/b tùy chọn.
- HS làm bài tập 3a/b.
a) Chữ ch hay tr?
- GV viết nội dung bài tập lên bảng (2 lần).
- HS theo dõi.
- GV tổ chức trò chơi: mời 2 nhóm (mỗi nhóm 5 - HS nghe phổ biến luật chơi và chơi trò
HS) lên bảng làm bài theo hình thức thi tiếp sức. chơi.
HS cuối cùng đọc kết quả của cả nhóm.
Đáp án: ấp trứng, chỗ nằm, tiếng chim,
lích chích, chuyền cành.
- Cả lớp và GV bình chọn nhóm thắng cuộc.
- HS bình chọn.
- Gọi một vài HS đọc lại kết quả. GV sửa lỗi phát - 3-5 HS đọc lại đáp án chính xác.
âm cho các em (nếu sai).
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại 4 dòng thơ đã hoàn - HS thực hiện.
chỉnh; sửa bài theo đáp án đúng.
b) Vần ên hay ênh?
- GV tổ chức tương tự như BT3a.
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của
- Đáp án: lệnh, dập dềnh, bên bờ, công kênh,
GV.
mênh mông.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng.(5p)
- GV tổ chức trò chơi, chia lớp thành 3 nhóm, - HS theo dõi, chơi trò chơi.
mỗi nhóm cử 5 bạn tham gia chơi.
- GV phổ biến luật chơi:
+ Yêu cầu: Liệt kê những tiếng/từ bắt đầu bằng
ch/tr?
+ Nhóm nào có số lượng tiếng /từ nhiều hơn, - HS theo dõi.
chính xác hơn => nhóm đó thắng cuộc.
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
.....................................................................................................................................................
Tiết 2
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN: CHIẾC RĂNG RỤNG
I. Yêu cầu cần đ...
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA THỌ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần 6: từ ngày 14/10 đến ngày 18/10 / 2024
Họ và tên giáo viên: Võ Thanh Long Lớp 3A
TIẾT
THỨ BUỔI THEO
TKB
SÁNG
2
CHIỀU
3
4
CHIỀU
SÁNG
MÔN
HỌC
TIẾT
THEO
PPCT
1
H.Đ.T.N
13
SH dưới cờ: Giới thiệu sản phẩm của các câu lạc bộ
2
Tiếng Việt
36
Bài đọc 3: Chú gấu Mi sa. MRVT về đồ vật.
Ti vi
3
Tiếng Việt
37
Bài đọc 3: Chú gấu Mi sa. MRVT về đồ vật.
Ti vi
4
T.N.X.H
11
Hoạt động kết nối với cộng đồng (T2)
Ti vi
1
Toán
26
Bài 12. Bảng nhân 9, bảng chia 9
Ti vi
2
Toán (TC)
5
Luyện tập
3
Đạo đức
6
Bài 3. Quan tâm hàng xóm láng giềng
Ti vi
1
Tiếng Việt
38
Bài viết 3: Chính tả( Nhớ-V): Thả diều….
Ti vi
2
Tiếng Việt
39
KC: Chiếc răng rụng!
Ti vi
3
Toán
27
Bài 13. Tìm thừa số trong một tích
Ti vi
1
G.D.T.C
11
Biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai, ba …….
Còi
2
Toán
28
Bài 13. Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia
Ti vi
5
1
G.D.T.C
12
Động tác đi đều, đứng lại (tiết 1)
Còi
2
Toán
29
Bài 3: Trải nghiệm cùng một phần mấy (STEM) T1
Ti vi
3
Tiếng Việt
40
Bài đọc 4: Hai bàn tay em. Luyện tập về so sánh.
Ti vi
4
Tiếng Việt
41
Bài đọc 4: Hai bàn tay em. Luyện tập về so sánh.
Ti vi
1
CHIỀU
SÁNG
6
T. Việt (TC) 11
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về đồ vật
2
T.N.X.H
12
Truyền thống trường em (T1)
Ti vi
3
H.Đ.T.N
17
Chủ đề 2: An toàn trong cuộc sống
Ti vi
1
Toán
30
Bài 3: Trải nghiệm cùng một phần mấy (STEM) T2
Ti vi
2
Tiếng Việt
42
Góc sáng tạo: Chuyện của em.
Ti vi
4
Tự học
6
Tự hoàn thành các bài tập.
1
CHIỀU
ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
CHIỀU
SÁNG
TÊN BÀI DẠY
T. Việt (TC) 12
Luyện tập: Kể về việc làm chăm sóc bản thân của em
2
Công nghệ
5
Bài 3. Sử dụng quạt điện (T2)
3
H.Đ.T.N
15
Sinh hoạt lớp.
1
Ti vi
TUẦN 6
Tiết 1.
Thứ Hai ngày 14 tháng 10 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm:
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Tiết 2; 3.
Tiếng Việt:
Bài đọc 3: CHÚ GẤU MI - SA (T1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS đọc trôi chảy toàn bài.
- Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết sai.
- Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc.
- Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Gấu bông Mi-sa tốt bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô chủ không
quý trọng đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu bé nghèo đang ốm vì muốn mang lại
niềm vui cho cậu bé vào ngày Giáng sinh.
- HS nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật; biết đặt câu với các từ ngữ đó.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với nhân vật và hành động đẹp của nhân vật.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách
nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (5')
- GV đặt câu hỏi về những đồ chơi ở nhà mà HS yêu - HS lắng nghe, nêu ý kiến.
thích.
VD: Gấu bông, ô tô đồ chơi, búp
bê, ...
- GV cho HS quan sát tranh minh họa:
- HS quan sát tranh
+ Trong hình em thấy những gì?
+ HS trả lời theo suy nghĩ của
+ Em hãy dự đoán xem chú gấu bông này đang thực mình.
hiện công việc gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: (10p)
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - HS lắng nghe.
ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV hướng dẫn HS đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ đúng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu … rồi bỏ đi.
- HS quan sát
+ Đoạn 2: Chú đi mãi … mỗi nhà một thứ đồ chơi.
+ Đoạn 3: Còn lại
2
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: chạc cây,leng keng, tuần lộc, túp
lều, rền rĩ, …
- Luyện đọc câu:
Nhưng không may, / ông già Nô-en bị ốm / nên chỉ có
tuần lộc / vừa kéo xe/ vừa phát quà. //
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 6.
- GV nhận xét các nhóm, tuyên dương.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giúp đỡ HS còn lúng túng, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao chú gấu bông Mi-sa bỏ nhà ra đi?
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS luyện đọc theo nhóm 6.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Chú gấu bông Mi-sa bỏ nhà ra
đi vì cô chủ cư xử không thân
thiện: túm lấy chú, bỏ vào nhà
kho, khiến chú tủi thân.
+ Câu 2: Gặp tuần lộc đêm Giáng sinh, gấu bông giúp + Gặp tuần lộc đêm Giáng sinh,
tuần lộc làm việc gì?
gấu bông cùng đi phát quà với
tuần lộc.
+ Câu 3: Đến túp lều có cậu bé đang ốm, không còn + Đến túp lều có một cậu bé đang
đồ chơi để phát, Mi-sa đã làm gì?
ốm nhưng túi đồ chơi chẳng còn
gì, Mi-sa bước vào lều. Chú ngồi
lên chiếc ủng, trở thành quà Giáng
sinh tặng cậu bé đang ốm.
+ Câu 4: Em có nhận xét gì về chú gấu bông Mi-sa?
+ HS nêu ý kiến.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
VD: Mi-sa rất thương người, sẵn
sàng giúp mọi người. /Mi-sa rất
thương cậu bé nghèo bị ốm lại
không được nhận quà Giáng
sinh. / Gấu bông Mi-sa rất tốt
bụng, nhân hậu. /...
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo
suy nghĩ của mình.
- GV chốt nội dung của bài: Gấu bông Mi-sa tốt - HS lắng nghe, ghi nhớ.
bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô chủ không quý trọng
đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu bé nghèo
đang ốm vì muốn mang lại niềm vui cho cậu bé vào
2-3 HS nêu lại.
ngày Giáng sinh.
3. Luyện tập, thực hành ( 40p)
3.1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV chia lớp làm 3 nhóm, nêu tên Trò chơi: Ai - HS chia nhóm theo sự phân
nhanh tay hơn? và phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ 12 công của GV. Sau đó nhận thẻ.
tấm (ghi 12 từ ngữ), 3 ô vuông ( nhóm từ: Quà Giáng
sinh, Vật đựng quà, Nhân vật đi phát quà).
- GV phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm cử 6 thành viên - HS lắng nghe, ghi nhớ.
đại diện thi tiếp sức, xếp nhanh 12 từ vào 3 nhóm
thích hợp. Nhóm nào nhanh và chính xác nhất, nhóm
3
đó giành chiến thắng.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS chơi trò chơi, nhận xét.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án.
Chú ý:
+ Bít tất và ủng thường được dùng làm túi đựng quà + Quà Giáng sinh: gối ôm, mũ
nhưng cũng có thể làm quà tặng.
len, đồng hồ, đồ chơi, bít tất, bánh
+ Gấu bông thưởng là quà tặng nhưng trong câu kẹo, truyện, Mi-sa, quần áo, ủng.
chuyện này, chú vừa là nhân vật đi phát quà, vừa tự + Vật đựng quà: ủng, bít tất.
nguyện trở thành quà tặng.
+ Nhân vật đi phát quà: Ông già
- GV nhận xét, tuyên dương.
Nô-en, tuần lộc, Mi-sa.
- Tổ chức cho HS đọc đồng thanh các từ sau khi đã - HS lắng nghe.
sắp xếp hợp lý.
- HS đọc lại các từ.
3.2. Nói tên món quà em mong được tặng vào dịp
Tết hoặc sinh nhật.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- Em có thường được tặng quà vào dịp Tết hoặc sinh - HS nêu ý kiến cá nhân.
nhật không?
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi: Nói cho - HS hoạt động nhóm đôi.
bạn nghe về món quà mình mong được tặng vào dịp
Tết hoặc sinh nhật.
- GV mời các nhóm trình bày, các nhóm khác lắng - Một số nhóm trình bày trước
nghe, nhận xét.
lớp, nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, gợi ý một số món quà: - HS lắng nghe.
búp bê, ô tô, truyện, kẹo sô cô la, hộp chì màu, siêu
nhân, rô bốt, lợn đất, bóng đá, …
- Vào dịp sinh nhật của mình, em có được nhận - HS nêu ý kiến cá nhân.
những món quà mà mình yêu thích không?
- Hãy nêu cảm nghĩ của mình khi được nhận món quà - HS nêu cảm nhận.
mình yêu thích trong dịp sinh nhật? (nếu có)
VD: vui vẻ, hào hứng, thích thú,...
4. Vận dụng.(5p)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến
dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số em nhỏ (Việt - HS quan sát video.
Nam/thế giới) được nhận quà nhân dịp Giáng sinh.
- Nhắc nhở các em cần biết giữ gìn, trân trọng những
món quà đó.
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài Góc sáng - HS lắng nghe, ghi nhớ.
tạo: Chuyện của em.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
.....................................................................................................................................................
Tiết 4.
Tự nhiên và xã hội:
HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI VỚI CỘNG ĐỒNG (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu được ý nghĩa của hoạt động kết nối nhà trường với xã hội và tích cực tham gia vào
những hoạt động có ý nghĩa này
- Tích cực, có trách nhiệm khi tham gia hoạt động kết nối trường học với cộng đồng.
- Có ý thức tuyên truyền, vận động các bạn cùng tham gia.
4
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt
nội dung tiết học.
- Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Có trách nhiệm với tập thể khi
tham gia hoạt động nhóm
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu( 5')
- GV mở bài hát “Chúng em với an toàn giao
- HS lắng nghe bài hát.
thông” để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung
+ Trả lời: Đi trên đường ta không
gì?
lạng lách , đi trên đường ta không
dàn hàng ngang .
+ Đi trên đường nên như thế nào?
+ Trả lời: Gặp đèn đỏ nhanh nhanh
đứng lại , đèn xanh bật ta đi an toàn.
+ Gặp đèn giao thông phải làm những gì ?
+ Trả lời: Chấp hành tốt luật ... giao
- GV Nhận xét, tuyên dương.
thông .
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: (10')
Hoạt động 1. Ý nghĩa của các hoạt động kết nối
nhà trường với xã hội. (thảo luận nhóm đôi)
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 4
và nêu yêu cầu:
- Đại diện một số nhóm trình bày
+ Nêu tên và địa điểm tổ chức hoạt động ?
+ Trả lời: tổ chức ở sân trường
+ Nêu ý nghĩa và nhận xét của em về sự tham gia
+ Hoạt động này giúp chúng em có
của các bạn trong hoạt động đó ?
thêm hiểu biết về biển báo giao thông
về cách đảm bảo an toàn khi đi
đường. Các bạn tham gia rất tích cực,
nhiệt tình và sôi nổi
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 :
- Học sinh lắng nghe1
3. Luyện tập, thực hành( 20')
- GV tỏ chức cho Hs tham gia trò chơi Ai nhanh ai - Học sinh lắng nghe luật chơi và
đúng
tham gia chơi
+ GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội của 4 thành
viên. Các thành viên sẽ được nhân các tâm thẻ ghi
việc làm và ý nghĩa của những việc làm đó. Trong
thời gian 2 phút các thành viên phải nhanh chóng
gắn các tấm thẻ viêc làm với các thẻ ý nghĩa phù
hợp. Đội nào đúng và nhanh nhất thì đội đó dành
chiến thắng
5
- GV mời Hs khác nhận xét.
- Học sinh nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- Hs lắng nghe
- GV đưa thêm một số thông tin khác về hoạt động
kết nối giữa trường học với cộng đồng để thấy rõ
những việc làm này và ý nghĩa của chúng.
4. Vận dụng ( 5')
Hoạt động 4. Chia sẻ với người thân và cảm
nhận khi tham gia hoạt động kết nối vơi cộng
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu
động(Làm việc nhóm 4)
bài và tiến hành thảo luận.
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành - Đại diện các nhóm trình bày:
thảo luận và trình bày kết quả.
+ Chia sẻ với người thân những hoạt động kết nối
+ HS lên chia sẻ
cộng đồng mà em tham gia?
+ Nói cảm nghĩ của em khi thực hiện những việc
+ HS nêu cảm nghĩ
làm này ?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV YC HS đọc nội dung chốt của ông mặt trời
- 2-3HS đọc
- YC HS quan sát và nói những hiểu biết về hình
- HS lên bảng chia sẻ về nội dung
chốt
trong hình chốt
+ Hình mô tả hoạt động gì?
+ Lời nói trong tranh mô tả hoạt động gì?
+ Em có cảm nhận gì khi tham gia các hoạt động
kết nối?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
.....................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Tiết 1:
Chiều thứ Hai ngày 14 tháng 10 năm 2024
Toán:
BẢNG CHIA 9, BẢNG CHIA 9 ( tiết 3 )
I. Yêu cầu cần đạt:
- Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong bảng đã
học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực tế có liên
quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán
học.
*Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
-Tham gia trò chơi, vận dụng tích cực
* Biết giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5')
-1 HS làm quản trò điều hành các bạn
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện “ củng cố tham gia trò chơi
bảng nhân chia đã học.
- HS lắng nghe thực hiện trò chơi
6
-Nêu cách chơi, luật chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS đọc thầm yêu cầu
3. Luyện tập, thực hành: (15')
- HS quan sát
Bài 1: a, Giới thiệu bảng nhân
-Đọc mẫu :4 x 3= ? , 42 : 6
- GV yêu cầu HS quan sát vào bảng nhân, -Trao đổi với nhau theo nhóm đôi để biết
chia.
cách tìm kết quả dựa vào bảng nhân, chia
- HS làm bài nói cho nhau nghe cách làm.
-Trình bày kết quả, cách làm.
-Nhận xét
- GV cho HS nhận xét dãy số
- GV HD cách sử dụng bảng nhân, chia.
b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính.
4x6
7x8
15 : 3
40 : 5
- Yêu cầu HS làm bài
-Gọi hs trình bày kết quả, cách làm.
- GV nhận xét , đánh giá.
Bài 2: Số?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Chụp, chiếu 1 số bài lên màn hình
- Điền số thích hợp
- HS làm bài cá nhân
- HS đổi vở kiểm tra kết quả cho nhau. HS nêu kết quả
-Nhận xét , đặt câu hỏi cho bạn.
Muốn tìm tích bạn làm thế nào?...
- Đọc bài toán, hỏi đáp theo cặp để phân
tích bài toán
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
-Giải bài toán vào vở
Bài giải
4 túi có số quả cam là:
9 x 4 = 36 (quả)
Số quả táo trong mỗi túi là:
Đáp số: 36 quả cam
-Nhận xét bài bạn
- Gv theo dõi, nhận xét
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li
-Chụp 1 số bài , chiếu lên màn hình
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS cách làm
+ 18 là tích của hai số nào?
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS theo dõi
- HS trả lời: 18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6
- HS làm bài:
Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm
- Nhận xét, tuyên dương
được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy hai
3. Vận dụng (5')
số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6
Lớp 3b có 36 hs được chia thành các nhóm, HS lắng nghe và thực hiện
mỗi nhóm có 9 hs .Hỏi lớp 3B chia được
mấy nhóm?
-Nêu nhanh kết quả
36 : 9= 4 (nhóm)
-Hs tự nêu bài toán và đố bạn.
7
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
.....................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Tiết 2.
Toán (TC)
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong bảng đã
học.
+ Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực tế có liên
quan.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng
thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK.
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được
các phép tính nhận, chia trong bảng đã học.
+ Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải
một số bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3/ 34 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm vào
Bài tập Toán.
vở.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 34 Vở
Bài tập Toán.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
vở.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho
Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa - Hs làm bài
lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài
cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
8
* Bài 1: Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính: (VBT
tr.34)
- Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập
- Học sinh trả lời: 9 x 5 = 45. Vì em
- Tương tự HS nêu kết quả các bài còn lại
dựa vào bảng nhân 9 để tính kết
quả.
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực - HS nối tiếp trả lời
hiện tốt.
b) 6 x 4 = 24
c) 72 : 9 = 8
=>Gv chốt cách vận dụng bảng nhân, chia đã học d) 42 : 6 = 7
vào làm bài tập
- Học sinh nhận xét.
* Bài 2: Số? (VBT/34)
- GV tổ chức chơi trò chơi. 2 đội tham gia chơi, mỗi
đội 3 bạn. Đội nào điền kết quả nhanh và đúng sẽ
giành chiến thắng.
- GV nhận xét trò chơi, sửa đáp án và tuyên dương - HS lắng nghe cách tham gia trò
đội chơi thắng.
chơi
- GV tổ chức câu b) tương tự, thay đổi đối tượng
- HS tham gia chơi
tham gia tạo sự phấn khởi cho HS cả lớp.
=>Gv chốt cách vận dụng bảng nhân, chia đã học
vào làm bài tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của
* Bài 3: VBT/34
GV.
a) Mỗi đội múa rồng có 9 người. Hỏi 3 đội múa
rồng như vậy có bao nhiêu người?
- GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài toán.
- Muốn biết 3 đội múa rồng có bao nhiêu người thì
phải làm sao?
- Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2 HS xác định bài toán cho biết và
bài toán hỏi.
- Lấy số người 1 đội nhân với 3.
b) Nếu tất cả số người múa rồng ở câu a chuyển
sang múa lân, mỗi đội có 3 người thì có được bao - Lớp quan sát, nhận xét
nhiêu đội múa lân?
Bài giải:
- GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài toán.
Số người 3 đội múa rồng có là:
9 x 3 = 27 (người)
+ Bạn nào biết được đội múa lân có bao nhiêu
Đáp số: 27 người
người?
+ Vậy muốn tìm có bao nhiêu đội ta làm sao?
- 2 HS xác định bài toán cho biết và
bài toán hỏi.
- Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình.
- 27 người (vì đội múa rồng có 27
người chuyển sang múa lân)
- Lấy số người của đội có được chia
cho số người của 1 đội.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lớp quan sát, nhận xét
=>Gv chốt cách vận dụng bảng nhân, bảng chia
Bài giải:
vào bài toán thực tế.
Số đội múa lân có là:
* Bài 4: VBT/34.
27 : 3 = 9 (đội)
9
- GV yêu cầu HS nêu bài toán
- Bài toán này có mấy yêu cầu?
Đáp số: 9 đội
+ Nêu các số bé hơn 5?
- HS nêu
+ Theo em trong các số vừa nêu đó 2 số nào chia - 2 yêu cầu. Đó là: thứ nhât là tìm số
nhau có thương là 2?
bé hơn 5, thứ 2 là 2 số bé hơn 5 đó
- Yêu cầu 2 HS trình bày bài làm của mình.
chia nhau có kết quả là 5.
- 0,1,2,3,4
- 4 và 2, 2 và 1
Bài giải:
- GV nhận xét, tuyên dương
Các số bé hơn 5 là: 0,1,2,3,4
=> Gv chốt cách vận dụng bảng nhân, bảng chia Hai số bé hơn 5 và có thương là 2
vào bài toán thực tế.
là: 4 và 2 vì 4 : 2 = 2
3. Vận dụng
(tương tự bài làm của 2 số 2 và 1)
- GV tổ chức HS trò chơi: “Đố bạn”
- HS nghe
- GV nêu cách chơi: một bạn đứng lên nêu 1 phép
tính và kết quả phép tính đó. Sau đó sẽ nêu 1 phép
tính (trong phạm vi bảng nhân, chia đã học) và đố
bạn mình kết quả phép tính đó. Bạn được gọi tên sẽ
trả lời kết quả phép tính và nêu phép tính mới để đố - HS tham gia chơi
bạn. Tương tự như vậy cho đến hết thời gian quy
định của trò chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................................................
Tiết 3:
Đạo đức:
QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được một số biểu hiện của quan tâm hàng xóm láng giềng.
- Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
- Biết điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
*Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
-Tham gia trò chơi, vận dụng tích cực.
* Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi, máy tính
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1.Mở đầu :(5')
Trò chơi “ Phóng viên”
Hoạt động của học sinh
-1 Hs lên làm phóng viên..
Hãy kể về một người hàng xóm mà bạn yêu
quý”
10
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới: (15')
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện
của việc quan tâm hàng xóm láng giềng
- GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS
quan sát
- GV tổ chức thảo luận nhóm đôi, trả lời
câu hỏi:
?Nêu những việc làm thể hiện sự quan tâm
hàng xóm láng giềng trong những bức
tranh sau?
? Người hàng xóm đó tên là gì?
? Vì sao em yêu quý người hàng xóm đó?
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh
- HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu
hỏi:
+ Tranh1: Khi gặp bác hàng xóm, bạn nữ đã
chào hỏi lễ phép và hỏi thăm bác. Điều đó
thể hiện sự quan tâm, lễ phép với bác hàng
xóm.
+ Tranh 2: mẹ bảo bạn mang rau biếu cô
hàng xóm. Việc làm đó thể hiện bạn nữ và
mẹ biết quan tâm, chia sẻ với hàng xóm.
+ Tranh 3: Bạn nam cùng mẹ snag hỏi thăm
sức khỏe ông hàng xóm. Thể hiện bạn nam
và mẹ quan tâm, lo lắng cho sức khỏe của
ông hàng xóm.
+ Tranh 4: Bạn nam cùng bố snag chúc tết
bác hàng xóm. Việc làm đó thể hiện việc
quan tâm, tạo dựng mối quan hệ tốt với
những người hàng xóm.
- HS lên chia sẻ trước lớp
- Nhóm nhận xét
- HS lắng nghe
- GV mời đại diện HS lên chia sẻ
- HS nêu câu trả lời theo ý kiến của mình
- GV nhận xét, tuyên dương
VD: Em giúp đỡ bà cụ hàng xóm quét nhà,
giúp cô T trông em,.....
? Em còn biết những việc làm nào khác thể - 2-3 HS nêu ý kiến chia sẻ
hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng?
- GV yêu cầu HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận.
=> Kết luận: Hàng xóm láng giềng cần
quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau. Dù còn nhỏ,
các em cũng cần biết làm các việc phù hợp
với lứa tuổi để thể hiện sự quan tâm hàng
xóm láng giềng như: chào hỏi khi gặp hàng
xóm, hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện
- HS lắng nghe câu chuyện
buồn, giúp đỡ hàng xóm khi cần thiết,.....
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải quan - 3 HS đọc nối tiếp lại câu chuyện
tâm hàng xóm láng
- 1 HS đọc lại câu hỏi
a. Đọc truyện và trả lời câu hỏi
- HS thảo luận theo nhóm
- GV kể câu chuyện Hàng xóm nhà chồn
+ Biết tin chồn mẹ bị ốm những người hàng
trong SGK
xóm đã sãn sàng giúp đỡ: Voi giúp tưới
- Gọi 2-3 HS đọc câu chuyện
nước cho cây; sóc rửa bát đĩa và lau dọn
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận sgk
nhà cửa; chuột túi dỗ dành, chăm sóc hai
- Thảo luận theo nhóm 2 (3')
chú chồn con.
? Biết tin chồn mẹ bị ốm, những người
- HS nhận xét .
hàng xóm đã làm gì?
- Chồn mẹ cảm thấy rất là vui vẻ, hạnh
11
phúc,…..
- HS nhận xét và tuyên dương
- GV nhận xét, tuyên dương
? Khi được hàng xóm giúp đỡ, chồn mẹ
cảm thấy thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
=> Kết luận: Khi chúng ta thấy hàng xóm
láng giềng có chuyện vui ta cùng chúc
mừng, có chuyện buồn ta lên chia sẻ, khi
gặp hoạn nạn ta lên giúp đỡ lẫn nhau.
3. Vận dụng(5')
? Bài học hôm nay, con học điều gì?
- Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần
- Chia sẻ một số việc em đã làm để thể
quan tâm hàng xóm láng giềng.
hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng
VD: Nhà bác hàng xóm có chuyện buồn, em
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
và bố mẹ đã sang an ủi gia đình bác.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học
vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
.....................................................................................................................................................
Tiết 1:
Thứ Ba ngày 15 tháng 10 năm 2024
Tiếng Việt:
BÀI VIẾT 3: THẢ DIỀU
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhớ – viết chính xác nội dung, đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài thơ Thả diều.
- Trình bày đúng bài thơ 4 chữ chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 4 6.
- Đọc đúng tên chữ và viết đúng 9 chữ (từ a đến ph) vào vở.
Thuộc lòng tên 9 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ.
- Làm đúng bài tập điền chữ ghi các phụ âm đầu ch/tr hoặc chữ ghi các phụ âm cuối n/nh.
- Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, đoạn văn trong các bài tập chính tả.
- Năng lực tự chủ, tự học: nhớ- viết đúng, đẹp và hoàn thành bài viết, chọn bài tập chính tả
phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân,....
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao
tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ, tự học: nhớ- viết đúng, đẹp và hoàn thành bài viết, chọn bài
tập chính tả phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân,....
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước: biết yêu nước, phẩm chất chăm
chỉ, phẩm chất trách nhiệm:
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (5')
+ Nơi em đang sống là nông thôn hay thành thị? - HS trả lời.
+ Em đã từng được chơi thả diều chưa?
- GV cho HS quan sát hình ảnh của cánh diều và - HS quan sát.
những bạn nhỏ đang chơi thả diều.
12
- GV dẫn dắt vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới: (10p)
2.1. Hoạt động 1: Nhớ - viết
a) Chuẩn bị
- GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu 3 khổ đầu của bài
thơ Thả diều.
- GV mời 1 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ, cả lớp
đọc thầm theo để ghi nhớ.
- Mời 1 HS nêu lại cách trình bày bài thơ 4 chữ.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS nêu: Bài chính tả có 3 khổ thơ.
Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 4 tiếng.
Giữa các khổ thơ để trống 1 dòng. Tên
bài thơ và chữ đầu mỗi dòng thơ viết
hoa, lùi vào 3 hoặc 4 ô so với lề vở.
- Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm 3 khổ thơ, viết - HS thực hiện.
nháp những từ ngữ các em dễ viết sai chính tả.
b) Viết bài
- GV gọi HS đọc lại 1 lần nữa 3 khổ thơ trong - 1 HS đọc.
SGK để ghi nhớ.
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ và - HS ghi nhớ, viết bài.
viết bài vào vở.
c) Sửa bài
- GV tổ chức cho 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở, tự - HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau bằng cách
sửa lỗi cho nhau.
gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng
bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả.
- GV chữa 5 – 7 bài. Có thể chiếu bài của HS để - HS theo dõi, nhận xét bài bạn.
cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt: nội
dung, chữ viết, cách trình bày.
2.2. Hoạt động 2: Ôn tập bảng chữ cái
Bài tập 2:
- GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ và tên chữ, - HS quan sát.
sau đó nêu yêu cầu: Viết 9 chữ và tên chữ.
- GV chỉ cột 9 tên chữ cho cả lớp đọc.
- HS đọc.
- GV mời 1 HS đọc làm mẫu:
- 1 HS đọc mẫu.
en-nờ giê (en giê)
en-nờ hát (en hát)
ph (pê hát)
- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở Luyện - HS làm bài vào vở Luyện viết 3, 1 HS
viết 3, 1 HS làm bài trên tờ phiếu khổ to.
hoàn thiện bài trên bảng
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- HS dưới lớp nhận xét bài bạn.
- GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài theo - HS lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa (nếu
đáp án đúng.
có).
TT Chữ
Tên chữ
1
n
en-nờ
2
ng
en-nờ giê(en giê)
3
ngh
en-nờ giê hát
(en giê hát)
4
nh
en-nờ hát(en hát)
5
o
o
6
ô
ô
13
7
ơ
ơ
8
p
pê
9
ph
pê hát
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng bảng chữ và - HS học thuộc lòng bảng chữ và tên
tên chữ tại lớp. Có thể làm theo cách:
chữ theo sự hướng dẫn của GV.
+ GV xoá (che) hết tên chữ đã viết ở cột 3, yêu
cầu HS nhìn cột 2 đọc lại.
+ GV xoá (che) hết chữ ở cột 2, yêu cầu HS nhìn
cột 3, viết chữ vào bảng con.
+ GV xoá hết bảng, cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ
và tên chữ. Sau đó đọc thuộc từ đầu bảng chữ và
tên chữ, bắt đầu từ chữ a (với 28 tên chữ).
3. Luyện tập, thực hành ( 20p)
Bài tập 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô
trống:
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- 1 HS đọc yêu cầu của BT.
- Cho HS làm bài tập a/b tùy chọn.
- HS làm bài tập 3a/b.
a) Chữ ch hay tr?
- GV viết nội dung bài tập lên bảng (2 lần).
- HS theo dõi.
- GV tổ chức trò chơi: mời 2 nhóm (mỗi nhóm 5 - HS nghe phổ biến luật chơi và chơi trò
HS) lên bảng làm bài theo hình thức thi tiếp sức. chơi.
HS cuối cùng đọc kết quả của cả nhóm.
Đáp án: ấp trứng, chỗ nằm, tiếng chim,
lích chích, chuyền cành.
- Cả lớp và GV bình chọn nhóm thắng cuộc.
- HS bình chọn.
- Gọi một vài HS đọc lại kết quả. GV sửa lỗi phát - 3-5 HS đọc lại đáp án chính xác.
âm cho các em (nếu sai).
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại 4 dòng thơ đã hoàn - HS thực hiện.
chỉnh; sửa bài theo đáp án đúng.
b) Vần ên hay ênh?
- GV tổ chức tương tự như BT3a.
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của
- Đáp án: lệnh, dập dềnh, bên bờ, công kênh,
GV.
mênh mông.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng.(5p)
- GV tổ chức trò chơi, chia lớp thành 3 nhóm, - HS theo dõi, chơi trò chơi.
mỗi nhóm cử 5 bạn tham gia chơi.
- GV phổ biến luật chơi:
+ Yêu cầu: Liệt kê những tiếng/từ bắt đầu bằng
ch/tr?
+ Nhóm nào có số lượng tiếng /từ nhiều hơn, - HS theo dõi.
chính xác hơn => nhóm đó thắng cuộc.
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
.....................................................................................................................................................
Tiết 2
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN: CHIẾC RĂNG RỤNG
I. Yêu cầu cần đ...
 








Các ý kiến mới nhất