Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 5 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 00h:06' 03-10-2022
Dung lượng: 82.7 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 00h:06' 03-10-2022
Dung lượng: 82.7 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
_GV: Nguyễn Thị Hà Trường Tiểu học Như Quỳnh_
TUẦN 5:
_Thứ __hai__ ngày 3 tháng 10 năm 2022_
_Buổi sáng_ CHÀO CỜ
______________________________________
TẬP ĐỌC
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn.
- Hiểu ND: Tình hữu nghị của chuyên gia nước ngoài với công nhân Việt Nam (HS trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
* HS có năng lực tốt: Trả lời câu 4, 5.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Tranh minh hoạ bài Tập đọc trên Bài giảng Powerpoint
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Yêu cầu TBHT điều hành cả lớp chới trò chơi “_Bắn tên_”
- GV nhận xét, tuyên dương
- Quan sát tranh nêu những suy nghĩ của mình về nội dung bức tranh bài tập đọc
- GV giới thiệu chủ điểm và chiếu tên bài.
- TBHT điều hành lớp chơi trò chơi “_Bắn tên_”
_+ Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào? _
_+ Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết với Xa-xa-cô?_
- Quan sát tranh nêu những suy nghĩ của mình về nội dung bức tranh => HS chia sẻ trước lớp.
- Học sinh nhắc lại tên bài. Cá nhân viết tên bài vào vở và mở SGK.
2 Hình thành kiến thức mới
a) Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc
- Yêu cầu HS chia đoạn:
- GV nhận xét, chốt đoạn
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm 4
- 1 HS đọc tốt đọc toàn bài.
- Chia 4 đoạn: Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn vòng 1 trong nhóm 4 phát hiện và luyện đọc từ khó.
- Đọc nối tiếp vòng 2 trong nhóm 4 phát hiện và luyện đọc câu văn dài.
- TBHT cho các bạn chia sẻ.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
* Từ khó: _loãng rải,quay ra,lần lượt,buồng lái,A-lếch –xây,nắm lấy,…_
* Câu khó: _Thế là / A-lếch-xây đưa bàn tay vừa to/vừa chắc ra / nắm lấy bàn tay dầu mỡ của tôi lắc mạnh và nói._
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
- HS đọc lại trước lớp
- Nhận xét, chỉnh sửa (nếu đọc sai)
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm lần 2.
- Gọi HS đọc phần chú giải
- GV kết hợp giải nghĩa một số từ học sinh có thể bị khó hiểu
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc với giọng nhẹ nhàng, đắm thắm. Đoạn đối thoại thân mật, hồ hởi.
- HS đọc trong nhóm lần 2; Đọc cặp đôi phần chú giải
- 1 HS đọc phần chú giải trước lớp.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài.
- Lắng nghe
b) Tìm hiểu bài:
* Giao nhiệm vụ: Em đọc và trả lời câu hỏi cuối bài trong nhóm 4
- GV bao quát, giúp đỡ HS.
- Gọi 1 em điều khiển lớp học TLCH:
Câu 1:_ _Anh Thuỷ gặp anh A-lêch-xây ở đâu?
Câu 2: Dáng vẻ của A-lêch-xây có gì đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý?
Câu 3 : Dáng vẻ của A-lêch-xây gợi cho tác giả cảm nghĩ gì?
Câu 4 : Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ nhất? Vì sao? (CHPTNL)
Câu 5 : Bài tập đọc nêu nên điều gì? (CHPTNL)
=> GV quan sát và kết luận
- HS nhận nhiêm vụ và thực hiện: đọc và trả lời câu hỏi cuối bài trong nhóm 4
- Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài trong sách giáo khoa.
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp:
_- Ở công trường xây dựng _
_- Vóc dáng cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên như một mảng nắng, thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân khuôn mặt to chất phát._
_- Cuộc gặp gỡ giữa 2 người đồng nghiệp rất cởi mở và thân mật, nhìn nhau bằng bàn tay đầy dầu mỡ._
_- Chi tiết tả anh A-lếch-xây khi xuất hiện ở công trường chân thực. Anh A-lếch-xây được miêu tả đầy thiện cảm._
_- Tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn với một công nhân Việt Nam qua đó thể hiện tình cảm hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới._
- GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài đọc
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài
- HS nêu nội dung bài đọc theo hướng dẫn.
- 2 HS nhắc lại nội dung bài đọc
* Nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước ngoài với công nhân Việt Nam
3. Thực hành kĩ năng
* Luyện đọc diễn cảm 1 đoạn:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn và nêu cách đọc hay ở từng đoạn trước lớp.
+ Tổ chức nhận xét.
- HS đọc nối tiếp đoạn và nêu cách đọc hay ở từng đoạn trước lớp.
- HS nhận xét
- Đọc diễn cảm đoạn 4
+ Gọi 1HS đọc.
+ Yêu cầu HS thảo luận tìm cách đọc.
+ Tổ chức chia sẻ, nhận xét
=> GV chốt cách đọc.
- Tổ chức cho HS luyện đọc cá nhân
- Tổ chức HS thi đọc diễn cảm
- Tổ chức nhận xét.
- HS nhận nhiệm vụ
+ 1 HS đọc.
+ HS thảo luận tìm cách đọc.
+ HS chia sẻ, nhận xét.
- HS luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tìm ra bạn đọc tốt nhất
4. Vận dụng
- Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A-lếch-xây gợi cho em cảm nghĩ gì ?
- Sưu tầm những tư liệu nói về tình hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước trên thế giới.
IV. ĐIỀU CHỈNH:
_..........................................................................................................__...................................................................................................................................................................._
______________________________________
TOÁN
TIẾT 21: ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài.HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 .
* BT cần làm: 1,2(a,c),3 .
* BT phát triển năng lực: bài 2b, bài 4.
_* __ _Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
-_ _Giới thiệu bài – chiếu tên bài
- Hát
- HS nhắc lại tên bài, ghi vở
2. Thực hành kĩ năng
* GV giao nhiệm vụ: Làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập 1,2 (a,c),3 trong SGK
- GV theo dõi, hỗ trợ HS. Nêu một số câu hỏi kiểm tra kết quả và cách làm.
* Bài tập phát triển NL: HS nào hoàn thành xong các bài tập bắt buộc thì y/c làm thêm bài 2b, bài 4
* Chia sẻ trước lớp:
- HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả với GV.
Bài 1:
- Gọi HS báo cáo kết quả.
- Yêu cầu HS dựa vào bảng nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo trong bảng.
_* _Củng cố cho HS nắm chắc_ _quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng.
- HS báo cáo kết quả, lớp theo dõi, nhận xét.
- 2HS nêu, lớp nhận xét
Bài 2(a, c)
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nhận nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
* Củng cố cho HS biết chuyển đổi các số đo độ dài
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ
135m = 1350dm
342dm = 3420cm
15cm = 150mm
1mm= cm
1cm = m
1m = km
Bài 3:
- Tổ chức cho HS chia sẻ
- Yêu cầu HS nêu cách đổi.
- Chữa bài, nhận xét bài làm.
* Củng cố cho HS bết cách đổi các số đo có 2 tên đơn vị sang số đo có một tên đơn vị và ngược lại.
- HS chia sẻ
+ Đáp án:
4km 37m = 4037m; 354 dm = 34m 4dm
8m 12cm = 812cm; 3040m = 3km 40m
* Bài tập phát triển NL: HS nào hoàn thành xong các bài tập bắt buộc thì y/c làm thêm bài tập 2b, bài 4
- GV xuống kiểm tra kết quả, hỏi cách làm
(Nếu còn thời gian cho HS chia sẻ trước lớp)
3. Vận dụng
- Về nhà đo chiều dài, chiều rộng mặt chiếc bàn học của em và tính diện tích mặt bàn đó.
- HS nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH:
_..........................................................................................................__...................................................................................................................................................................._
______________________________________
LỊCH SỬ
NƯỚC TA ĐẦU THẾ KỈ XX VÀ CÔNG CUỘC TÌM ĐƯỜNG … (T2)
Hoạt động cơ bản 4; 5; 6
(Dạy theo tài liệu Hướng dẫn học Lịch sử và Địa lí lớp 5 tập 1)
Điều chỉnh
.........................................................................................................................................................................................................................................................
______________________________________
_Buổi chiều_: ĐẠO ĐỨC
BÀI 2: CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
_- _ Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
_- _Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
_-_ Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành những người có ích trong gia đình và xã hội.
* Học sinh có năng lực tốt: Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khó khăn.
_* _Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho HS hát
- Cho HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét - Giới thiệu bài
- HS hát
- 2 HS nêu ghi nhớ đã học tiết trước.
- HS nghe - HS ghi vở
2. Thực hành kĩ năng
_HĐ1: Làm việc theo nhóm (BT 3) _
- GV giao nhiệm vụ : Thảo luận về những tấm gương đã sưu tầm được.
- Hướng dẫn HS trao đổi:
+ Khi gặp khó khăn trong học tập, cuộc sống, các bạn đó đã làm gì?
+ Thế nào là vượt khó trong cuộc sống và học tập?
+ Vượt khó trong cuộc sống và học tập sẽ giúp ta điều gì?
+ Trong lớp mình có những bạn nào có khó khăn? Em có thể làm gì để giúp đỡ bạn?
_HĐ2: Tự liên hệ (BT4)_
- Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ những bạn có nhiều khó khăn ở trong lớp.
- GV kết luận.
- HS hoạt động theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả.
+ Các bạn đã khắc phục những khó khăn của mình, không ngừng học tập vươn lên.
+ Là biết khắc phục khó khăn, tiếp tục phấn đấu và học tập, không chịu lùi bước để đạt được kết quả tốt.
+ Giúp ta tự tin hơn trong cuộc sống, học tập và được mọi người yêu mến, cảm phục.
- HS trao đổi cả lớp.
* Học sinh có năng lực khá, tốt: Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khó khăn. HS tự phân tích những khó khăn của bản thân theo mẫu trong SGK.
- Từng HS trao đổi những khó khăn của mình với nhóm.
- Mỗi nhóm chọn 2- 3 bạn có nhiều khó khăn hơn trình bày trước lớp.
- HS nghe
3. Vận dụng
- Em có những thuận lợi và khó khăn gì trong cuộc sống và em đã làm thế nào để vượt qua khó khăn trong cuộc sống.
+ Nêu kế hoạch để thực hiện mục tiêu trong một ngày/một tuần/một tháng/một năm của bản thân mà em đã lập ở tiết trước.
- HS chia sẻ
- HS chia sẻ
IV. ĐIỀU CHỈNH:
_..........................................................................................................__...................................................................................................................................................................._
______________________________________
ĐỊA LÍ
KHÍ HẬU VÀ SÔNG NGÒI (Tiết 1)
Hoạt động cơ bản 1; 2; 3; 4
* Điều chỉnh: Nêu được một số vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống con người.
- Trình bày được một số vấn đề môi trường (ví dụ: thiên tai, biến đổi khí hậu, suy giảm tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường,...).
– Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp để xây dựng thế giới xanh – sạch – đẹp.
* GDBVMT: Sông ngòi nước ta là nguồn thuỷ điện lớn và giới thiệu công suất sản xuất điện của một số nhà máy thuỷ điện ở nước ta : nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Y- a- li, Trị An.
Điều chỉnh
.............................................................................................................................................................................................................................................................................._ _____________________________________
THỂ DỤC
BÀI 9: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI: NHẢY Ô TIẾP SỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác ĐHĐN; cách chào và xin phép ra vào lớp, tập hợp hang dọc dóng hàng điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, trái, đằng sau. Yêu cầu thuần thục động tác thực hiện nhanh nhẹn khẩn trương đúng động tác
- Trò chơi Nhảy ô tiếp sức. Yêu cầu chơi đúng luật, hứng thú trong khi chơi
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: - Năng lực giao tiếp hợp tác, phát triển thể lực....
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: còi,...
- Học sinh: giày thể dục,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV yêu cầu Hs tập hợp, phổ biến nội quy tập, chấn chỉnh đội ngũ.
- Hs tập hợp lớp theo 3 tổ theo yêu cầu
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát .
- Hs tập hợp lớp theo 3 tổ theo yêu cầu
- Học sinh chạy nhẹ nhàng từ hàng dọc thành vòng tròn, thực hiện các động tác xoay khớp cổ tay, cổ chân, hông, vai , gối, …
? Để quá trình tập luyện thể dục đạt hiệu quả, chúng ta cần có chế độ dinh dưỡng như thế nào?
- Thực hiện bài thể dục phát triển chung.
2. Thực hành kĩ năng
- Cả lớp khởi động dưới sự điều khiển của cán sự
- HS trả lời.
* Ôn ĐHĐN
- Ôn cách chào và báo cáo…
- Tập hợp hàng dọc dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, nghỉ, quay phải trái, đằng sau…
Học sinh luyện tập theo tổ (nhóm)
GV nhận xét sửa sai cho HS
Cho các tổ thi đua biểu diễn
* Trò chơi vận động
- Chơi trò chơi Nhảy ô tiếp sức
GV nêu tên trò chơi hướng dẫn cách chơi
HS thực hiện
3. Vận dụng:
- GV nhận xét đánh giá kết quả tập luyện.
- Cho Hs thực hiện động tác thả lỏng .
- Hs thực hiện tốt nội quy của mình .
IV. ĐIỀU CHỈNH:
_..........................................................................................................__...................................................................................................................................................................._
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
_Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022_
_Buổi sáng__:__ _CHÍNH TẢ
NGHE – VIẾT: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi_._
_- _Tìm được các tiếng có chứa _uô;ua_ trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong các tiếng có _uô, ua _(BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa _uô_ hoặc _ua_ để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. Làm được đầy đủ bài tập 3.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên :
2. Học sinh :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- TBVN điều khiển cả lớp hát
- GV chuyển ý vào bài mới
- HS cả lớp hát
- HS nhắc lại tên bài – ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức mới
_- Tìm hiểu nội dung bài viết:_
- Yêu cầu HS nhớ, đọc bài
- GV giao nhiệm vụ : HS thảo luận tìm nội dung bài viết
_+ Dáng vẻ người ngoại quốc này có gì đặc biệt?_
Nhận xét, kết luận
_- Làm việc nhóm: _GV giao nhiệm vụ - HS thảo luận:
+ Tìm từ khi viết dễ bị nhầm lẫn, viết sai – Luyện viết từ khó viết
+ Nêu cách trình bày bài viết
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp, nhận xét, kết luận.
- 1 HS đọc bài – cả lớp theo dõi
- HS thảo luận tìm nội dung bài viết
- HS chia sẻ :
_+ __Cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên một mảng nắng, thân hình chắc khoẻ, khuôn mặt to chất phát gợi lên nét giản dị, thân mật._
- HS nhận nhiệm vụ và thực hiện
- HS tìm và viết ra vở nháp một số từ hay viết sai
- 1 HS viết các từ đó trên bảng, cả lớp cùng nhận xét, sửa: _buồng máy, ngoại quốc, công trường, khoẻ, chất phác, giản dị._
- 1 HS nêu cách trình bày bài viết
3. Thực hành kĩ năng
a) Viết chính tả
- GV đọc lại toàn bài trước lớp sau đó đọc từng câu ngắn hoặc cụm từ cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt.
- GV nhận xét ,đánh giá 5-7 bài.
- GV nhận xét chung.
b) Làm bài tập chính tả
- GV giao nhiệm vụ: Làm bài tập chính tả bài 2, 3 (2 thành ngữ)
* Học sinh có năng lực tốt: Làm được đầy đủ bài tập 3.
- HS điều chỉnh tư thế viết bài
- HS viết bài vào vở.
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi.
- HS từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau.
- HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả.
Bài 2:
- Tổ chức cho HS chia sẻ
- Hai tiếng đó giống và khác nhau như thế nào?
- Em có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm được?
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
Bài 3:
* Học sinh có năng lực tốt: Làm được đầy đủ bài tập 3.
- Tổ chức cho HS chia sẻ
- GV nhận xét, chốt ý đúng
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
- Các tiếng chứa _uô_: cuốn, cuộc, buôn, muốn,
- Các tiếng có chứa _ua_: của; múa
- Tiếng chứa _ua_ dấu thanh đặt ở chữ cái đầu âm chính _ua_ là chữ _u_.
- Tiếng chứa _uô_ dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính _uô_ là chữ _ô_
- HS chia sẻ
+ Muôn người như một (mọi người đoàn
kết một lòng)
+ Chậm như rùa (quá chậm chạp)
+ Ngang như cua (tính tình gàn dở khó nói chuyện, khó thống nhất ý kiến)
+ Cày sâu cuốc bẫm (chăm chỉ làm việc ruộng đồng)
- Lắng nghe
4. Vận dụng
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh của các tiếng: _lúa, của, mùa, chùa_
IV. ĐIỀU CHỈNH:
_..........................................................................................................__...................................................................................................................................................................._
______________________________________
TOÁN
TIẾT 22: ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và giải các bài toán với các số đo khối lượng.
* Bài tập cần làm:1, 2, 4 .
* Bài tập phát triển năng lực: bài 3.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, …
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- TBHT điều hành lớp chơi trò chơi "truyền điện" nêu các dạng đổi:
+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé
+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn
+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị
+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị đo.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài – Chiếu tên bài
- HS chơi
- Học sinh lắng nghe.
- HS nhắc lại tên bài, ghi vở
2. Thực hành kĩ năng
- GV giao nhiệm vụ: Làm bài tập 1; 2; 4.
* Bài tập phát triển NL: HS nào hoàn thành xong các bài tập bắt buộc thì y/c làm thêm bài 3
- HS nhận nhiệm vụ và thực hiện
Bài 1:
- Tổ chức chia sẻ
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
* Củng cố cho HS biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp
+ Đáp án:
1kg = 10hg
- 1kg = yến
...
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV quan sát, nhận xét
*Củng cố cho HS biết chuyển đổi các số đo độ dài.
- Học sinh làm bài, chia sẻ trước lớp
- 4 HS lên bảng làm 4 cột
a) 18 yến = 180kg b) 430kg = 34yến
200tạ = 20000kg 2500kg = 25 tạ
35tấn = 35000kg 16000kg = 16 tấn
....
Bài 4:
- Tổ chức chia sẻ
- Giáo viên nhận xét .
* Củng cố cho HS biết giải các bài toán với các số đo khối lượng.
- Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp.
_Giải_
Ngày thứ hai cửa hàng bán được là :
300 x 2 = 600(kg)
Hai ngày đầu cửa hàng bán được là :
300 + 600 = 900(kg)
Đổi 1 tấn = 1000kg
Ngày thứ 3 bán được là :
1000 - 900 = 100(kg)
Đáp số: 100kg
Bài 3 (BTPTNL)
- HS nào hoàn thành xong các bài tập bắt buộc thì y/c làm thêm bài tập 2
- GV xuống kiểm tra kết quả, hỏi cách làm
(Nếu còn thời gian cho HS chia sẻ trước lớp)
3. Vận dụng
- GV cho HS giải bài toán sau:
_Một cửa háng ngày thứ nhất bán được 850kg muối, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 350kg muối, ngày thứ ba bán được ít hơn ngày thứ hai 200kg muối. Hỏi ngày thứ ba cửa hàng đó bán được bao nhiêu tấn muối ?_
- Về nhà cân chiếc cặp của em và đổi ra đơn vị đo là _hg, dag và gam_
- HS làm bài
_Số muối ngày thứ 2 bán được là:_
_850 + 350 = 1200 (kg)_
_Số muối ngày thứ 3 bán được là:_
_1200 – 200 = 1000 (kg)_
_1000 kg = 1 tấn _
_Đáp số: 1 tấn_
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH:
_..........................................................................................................__...................................................................................................................................................................._
______________________________________
ÂM NHẠC
_(GV chuyên soạn giảng)_
______________________________________
_Buổi chiều_: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HÒA BÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa của từ hoà bình (BT1); tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình (BT2).
- Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố (BT3).
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ,..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- TBVN điều hành lớp chơi trò chơi "Truyền điện": Đặt câu với cặp từ trái nghĩa mà em biết ?
- GV đánh giá
- Giới thiệu bài
- Học sinh thi đặt câu.
- HS nghe
- Học nhắc lại tên bài, ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới
* GV giao nhiệm vụ: Làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập 1, 2, 3 trong vở, báo cáo kết quả với GV.
- HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả với GV.
Bài 1
- Tổ chức chia sẻ
- GV theo dõi, nhận xét
- Vì sao em chọn ý b mà không phải ý a?
- GV kết luận: Trạng thái hiền hoà yên ả là trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết của con người.
- HS làm bài
- Đáp án:
+ ý b : _trạng thái không có chiến tranh_
- Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoải mái, không biểu lộ bối rối. Đây là từ chỉ trạng thái tinh thần của con người.
Bài 2
- Tổ chức chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài
- Nêu nghĩa của từng từ, đặt câu với từ đó
- 1 học sinh nêu ý kiến học sinh khác bổ sung.
- Từ đồng nghĩa với từ "hoà bình" là "bình yên, thanh bình, thái bình."
- HS nêu nghĩa của từng từ và đặt câu
_- Ai cũng mong muốn sống trong cảnh bình yên._
_- Tất cả lặng yên, bồi hồi nhớ lại._
_- Khung cảnh nơi đây thật hiền hoà._
_- Cuộc sống nơi đây thật thanh bình._
_- Đất nước thái bình._
3. Thực hành kĩ năng
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài.
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét, sửa chữa.
- 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở.
- 3-5 HS đọc đoạn văn của mình.
4. Vận dụng
- Từ _hoà bình_ giúp en liên tưởng đến điều gì ?
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn trong đó sử dụng từ đồng nghĩa và trái nghĩa với _hòa bình_
- Từ _hoà bình_ giúp en liên tưởng đến:
_ấm no, an toàn, yên vui, vui chơi._
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH:
_..........................................................................................................__...................................................................................................................................................................._
______________________________________
KHOA HỌC
BÀI 5: THỰC HÀNH NÓI KHÔNG VỚI CHẤT GÂY NGHIỆN (Tiết 1)
Hoạt động Cơ bản
* Bổ sung YCCĐ:
- Tuyên truyền, thực hành Phòng, chống sử dụng chất gây nghiện.
(Dạy theo tài liệu Hướng dẫn học Khoa học lớp 5 tập 1)
Điều chỉnh
.........................................................................................................................................................................................................................................................
____________________________________
KĨ THUẬT
NẤU CƠM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách nấu cơm. Nấu được cơm.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình
* Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Phiếu học tập cho HĐ2
2. HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi _Truyền điện_ với câu hỏi: Nêu tên các dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
- HS tham gia chơi
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các cách nấu cơm trong gia đình.
- Nêu các cách nấu cơm ở gia đình
- Nêu vấn đề: Nấu cơm bằng xoong và nồi cơm điện như thế nào để cơm chín đều, dẻo
- Hai cách nấu cơm này có những ưu, nhược điểm gì; giống và khác nhau ra sao?
(Dành cho HS có năng lực tốt)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách nấu cơm bằng xoong , nồi trên bếp
- Giới thiệu nội dung phiếu học tập và cách tìm thông tin để hoàn thành nhiệm vụ trên phiếu
- Quan sát, uốn nắn.
- Nhận xét , hướng dẫn HS cách nấu cơm bằng bếp đun
- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm
- Có hai cách nấu cơm trong gia đình: nấu bằng xoong hoặc nồi và nấu bằng nồi cơm điện
- HS nối tiếp nêu
- Các nhóm thảo luận về cách nấu cơm bằng bếp đun theo nội dung phiếu học tập
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Vài em lên thực hiện các thao tác chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun
- Nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun
3. Vận dụng:
- Nêu cách nấu cơm ở nhà em? So sánh cách nấu cơm ở nhà và cách nấu cơm vừa học.
- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm: Khi nấu cơm, luộc rau cần đun lửa vừa phải để tiết kiệm năng lượng. Sử dụng bếp đun đúng cách để tiết kiệm năng lượng
_* Giao việc về nhà:_
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu
- Nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH:
_..........................................................................................................__...................................................................................................................................................................._
-----------------------------------------------------------------------------------------------------_ __ __Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2022_
_Buổi sáng__:__ _KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn.
* Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh, ảnh gắn với chủ điểm hoà bình.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS thi kể lại câu chuyện “Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai” và nêu ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi kể lại 2-3 đoạn câu chuyện
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:
- Gọi HS đọc đề
- GV gạch chân những từ trọng tâm: ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã học về đề tài này và khuyến khích HS tìm những câu chuyện ngoài SGK.
- GV giới thiệu 1 số tranh, ảnh về chủ điểm để HS quan sát.
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- HS đọc đề bài
- HS nghe và quan sát
- HS nối tiếp giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Thực hành kĩ năng:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- Thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Nhận xét.
- HS kể theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện mình kể.
4. Vận dụng:
- Em có thể đưa ra những giải pháp gì để trái đất luôn hòa bình, không có chiến tranh?
- Về nhà kể lại câu chuyện em vừa kể cho mọi người ở nhà cùng nghe.
_* Giao việc về nhà:_
- Luyện kể lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH:
_..........................................................................................................__...................................................................................................................................................................._
______________________________________
TẬP ĐỌC
Ê- MI- LI- , CON…
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng tên nước ngoài trong bài học; đoc diễn cảm được bài thơ.
_- _Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 thuộc 1 một khổ thơ trong bài ).
* HS có năng lực tốt: thuộc được khổ thơ 3 và 4; biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động, trầm lắng.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên : Tranh minh hoạ bài Tập đọc trên Bài giảng Powerpoint
2. Học sinh :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- TBVN tổ chức thi đọc bằng trò chơi "Truyền điện" với nội dung là đọc 1 đoạn và TLCH trong bài _Một chuyên gia máy xúc._
- Quan sát tranh nêu những suy nghĩ của mình về nội dung bức tranh của bài
- GV giới thiệu bài và bài chiếu tên bài
- HS cả lớp chơi
- Quan sát tranh nêu những suy nghĩ của mình về nội dung bức tranh => HS chia sẻ trước lớp.
- Học sinh nhắc lại tên bài. Cá nhân viết tên bài vào vở và mở SGK.
2. Hình thành kiến thức mới
a) Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm 4
- 1 HS đọc tốt đọc toàn bài.
- Đọc nối tiếp đoạn vòng 1 trong nhóm 4 phát hiện và luyện đọc từ khó.
- Đọc nối tiếp vòng 2 trong nhóm 4 phát hiện và luyện đọc câu văn dài.
- TBHT cho các bạn chia sẻ
- GV hướng dẫn HS luyện đọc
* Từ khó: _Ê-mi-li,Mo-ri-xơn, Giôn-xơn, Pô-tô-mác, Oa-sinh-tơn,Lầu Ngũ Giác,na pan,sáng lòa,..._
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
- HS đọc lại trước lớp
- Nhận xét, chỉnh sửa (nếu đọc sai)
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm lần 2.
- Yêu cầu giải nghĩa từ: _Lầu Ngũ Giỏc,Giôn-xơn__ __Oa-sinh-tơn, na pan._
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu cả bài thơ
- HS đọc trong nhóm lần 2; Đọc cặp đôi phần chú giải
- 1 HS đọc phần chú giải trước lớp.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe
b) Tìm hiểu bài:
* Giao nhiệm vụ: Em đọc và trả lời câu hỏi cuối bài trong nhóm 4
- GV bao quát, giúp đỡ HS.
- TBHT điều khiển lớp học TLCH:
Câu 1: Đọc diễn cảm khổ thơ đầu để thể hiện tâm trạng của chú Mo-ri-xơn và bé Ê-mi-li.
Câu 2. Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ?
Câu 3. Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ biệt?
Câu 4. Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo-ri-xơn?
- HS nhận nhiêm vụ và thực hiện: đọc và trả lời câu hỏi cuối bài trong nhóm 4
- Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài trong sách giáo khoa.
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp:
_+ Học sinh đọc bằng giọng trang nghiêm, kìm nén xúc động đới với lời của chú Mo-ri-xơn và bằng giọng ngây thơ, hồn nhiên đối với bé Ê-mi-li._
_- Học sinh đọc khổ thơ 2 để trả lời câu hỏi chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc đó là cuộc chiến tranh phi nghĩa- không “nhân danh ai” và vô nhận đạo- “đốt bệnh viện, trường học”, “giết trẻ em”, “giết những cánh đồng xanh”._
_- Chú nói trời sắp tối, không bế Ê-mi-li về được. Chú dặn con: Khi mẹ đến, hãy ôm hôn mẹ cho cha và nói với mẹ: “Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn”._
_- Hành động của chú Mo-ri-xơn là cao đẹp, đáng khâm phục._
- GV theo dõi, nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài đọc
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài
- HS nêu nội dung bài đọc theo hướng dẫn.
- 2 HS nhắc lại nội dung bài đọc
* Nội dung: : Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
3. Thực hành kĩ năng
* Luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài, nêu giọng đọc toàn bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3, 4
+ Để đọc bài được hay, ta nên nhấn giọng các từ nào?
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc
* HS có năng lực tốt: thuộc được khổ thơ 3 và 4; biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động , trầm lắng.
- 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc cả bài.
- HS luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu
- Nhấn giọng các từ: linh hồn - lòng ta sáng nhất - Ta đốt thân ta - sáng lòa - sự thật
- HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi.
- HS thi đọc diễn cảm.
- HS học thuộc lòng
4. Vận dụng
- Qua bài thơ em có suy nghĩ gì về cuộc sống của người dân ở nơi xảy ra chiến tranh?
- Về nhà sưu tầm những câu chuyện nói về những người đã dũng cảm phản đối cuộc chiến tranh trên thế giới
IV. ĐIỀU CHỈNH:
_..........................................................................................................__...................................................................................................................................................................._
______________________________________
TOÁN
TIẾT 23: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng.
* Bài tập cần làm: 1,3.
* Bài tập phát triển năng lực: bài 2,4.
_* __ _Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Gíao viên:
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- TBVN điều Khiển Cho Các Bạn Hát
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới
- HS cả lớp hát
- HS nhắc lại tên bài, ghi tên bài vào vở
2. Thực hành kĩ năng
- GV giao nhiệm vụ: Làm bài tập 1, 3
* Bài tập phát triển NL: HS nào hoàn thành xong các bài tập bắt buộc thì y/c làm thêm bài tập 2, 4.
- HS nhận nhiệm vụ và thực hiện
Bài 1
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV nhận xét, chữa bài
* Củng cố cho HS biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng cách tìm tỉ số
- 1 HS lên bảng làm bài
Giải
Đổi 1tấn 300kg = 1300kg
2tấn 700kg = 2700kg
Số giấy vụn cả 2 trường góp là:
1300 + 2700 = 4000 (kg)
Đổi 4000 kg = 4 tấn
4 tấn gấp 2 tấn số lần là:
4 : 2 = 2 lần
4 tấn giấy vụn sản xuất được số vở là:
50000 x 2 = 100000 (cuốn)
Đáp số: 100000 cuốn.
Bài 3
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV nhận xét, chữa bài
*
TUẦN 5:
_Thứ __hai__ ngày 3 tháng 10 năm 2022_
_Buổi sáng_ CHÀO CỜ
______________________________________
TẬP ĐỌC
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn.
- Hiểu ND: Tình hữu nghị của chuyên gia nước ngoài với công nhân Việt Nam (HS trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
* HS có năng lực tốt: Trả lời câu 4, 5.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Tranh minh hoạ bài Tập đọc trên Bài giảng Powerpoint
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Yêu cầu TBHT điều hành cả lớp chới trò chơi “_Bắn tên_”
- GV nhận xét, tuyên dương
- Quan sát tranh nêu những suy nghĩ của mình về nội dung bức tranh bài tập đọc
- GV giới thiệu chủ điểm và chiếu tên bài.
- TBHT điều hành lớp chơi trò chơi “_Bắn tên_”
_+ Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào? _
_+ Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết với Xa-xa-cô?_
- Quan sát tranh nêu những suy nghĩ của mình về nội dung bức tranh => HS chia sẻ trước lớp.
- Học sinh nhắc lại tên bài. Cá nhân viết tên bài vào vở và mở SGK.
2 Hình thành kiến thức mới
a) Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc
- Yêu cầu HS chia đoạn:
- GV nhận xét, chốt đoạn
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm 4
- 1 HS đọc tốt đọc toàn bài.
- Chia 4 đoạn: Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn vòng 1 trong nhóm 4 phát hiện và luyện đọc từ khó.
- Đọc nối tiếp vòng 2 trong nhóm 4 phát hiện và luyện đọc câu văn dài.
- TBHT cho các bạn chia sẻ.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
* Từ khó: _loãng rải,quay ra,lần lượt,buồng lái,A-lếch –xây,nắm lấy,…_
* Câu khó: _Thế là / A-lếch-xây đưa bàn tay vừa to/vừa chắc ra / nắm lấy bàn tay dầu mỡ của tôi lắc mạnh và nói._
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
- HS đọc lại trước lớp
- Nhận xét, chỉnh sửa (nếu đọc sai)
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm lần 2.
- Gọi HS đọc phần chú giải
- GV kết hợp giải nghĩa một số từ học sinh có thể bị khó hiểu
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc với giọng nhẹ nhàng, đắm thắm. Đoạn đối thoại thân mật, hồ hởi.
- HS đọc trong nhóm lần 2; Đọc cặp đôi phần chú giải
- 1 HS đọc phần chú giải trước lớp.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài.
- Lắng nghe
b) Tìm hiểu bài:
* Giao nhiệm vụ: Em đọc và trả lời câu hỏi cuối bài trong nhóm 4
- GV bao quát, giúp đỡ HS.
- Gọi 1 em điều khiển lớp học TLCH:
Câu 1:_ _Anh Thuỷ gặp anh A-lêch-xây ở đâu?
Câu 2: Dáng vẻ của A-lêch-xây có gì đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý?
Câu 3 : Dáng vẻ của A-lêch-xây gợi cho tác giả cảm nghĩ gì?
Câu 4 : Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ nhất? Vì sao? (CHPTNL)
Câu 5 : Bài tập đọc nêu nên điều gì? (CHPTNL)
=> GV quan sát và kết luận
- HS nhận nhiêm vụ và thực hiện: đọc và trả lời câu hỏi cuối bài trong nhóm 4
- Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài trong sách giáo khoa.
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp:
_- Ở công trường xây dựng _
_- Vóc dáng cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên như một mảng nắng, thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân khuôn mặt to chất phát._
_- Cuộc gặp gỡ giữa 2 người đồng nghiệp rất cởi mở và thân mật, nhìn nhau bằng bàn tay đầy dầu mỡ._
_- Chi tiết tả anh A-lếch-xây khi xuất hiện ở công trường chân thực. Anh A-lếch-xây được miêu tả đầy thiện cảm._
_- Tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn với một công nhân Việt Nam qua đó thể hiện tình cảm hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới._
- GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài đọc
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài
- HS nêu nội dung bài đọc theo hướng dẫn.
- 2 HS nhắc lại nội dung bài đọc
* Nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước ngoài với công nhân Việt Nam
3. Thực hành kĩ năng
* Luyện đọc diễn cảm 1 đoạn:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn và nêu cách đọc hay ở từng đoạn trước lớp.
+ Tổ chức nhận xét.
- HS đọc nối tiếp đoạn và nêu cách đọc hay ở từng đoạn trước lớp.
- HS nhận xét
- Đọc diễn cảm đoạn 4
+ Gọi 1HS đọc.
+ Yêu cầu HS thảo luận tìm cách đọc.
+ Tổ chức chia sẻ, nhận xét
=> GV chốt cách đọc.
- Tổ chức cho HS luyện đọc cá nhân
- Tổ chức HS thi đọc diễn cảm
- Tổ chức nhận xét.
- HS nhận nhiệm vụ
+ 1 HS đọc.
+ HS thảo luận tìm cách đọc.
+ HS chia sẻ, nhận xét.
- HS luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tìm ra bạn đọc tốt nhất
4. Vận dụng
- Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A-lếch-xây gợi cho em cảm nghĩ gì ?
- Sưu tầm những tư liệu nói về tình hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước trên thế giới.
IV. ĐIỀU CHỈNH:
_..........................................................................................................__...................................................................................................................................................................._
______________________________________
TOÁN
TIẾT 21: ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài.HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 .
* BT cần làm: 1,2(a,c),3 .
* BT phát triển năng lực: bài 2b, bài 4.
_* __ _Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
-_ _Giới thiệu bài – chiếu tên bài
- Hát
- HS nhắc lại tên bài, ghi vở
2. Thực hành kĩ năng
* GV giao nhiệm vụ: Làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập 1,2 (a,c),3 trong SGK
- GV theo dõi, hỗ trợ HS. Nêu một số câu hỏi kiểm tra kết quả và cách làm.
* Bài tập phát triển NL: HS nào hoàn thành xong các bài tập bắt buộc thì y/c làm thêm bài 2b, bài 4
* Chia sẻ trước lớp:
- HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả với GV.
Bài 1:
- Gọi HS báo cáo kết quả.
- Yêu cầu HS dựa vào bảng nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo trong bảng.
_* _Củng cố cho HS nắm chắc_ _quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng.
- HS báo cáo kết quả, lớp theo dõi, nhận xét.
- 2HS nêu, lớp nhận xét
Bài 2(a, c)
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nhận nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
* Củng cố cho HS biết chuyển đổi các số đo độ dài
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ
135m = 1350dm
342dm = 3420cm
15cm = 150mm
1mm= cm
1cm = m
1m = km
Bài 3:
- Tổ chức cho HS chia sẻ
- Yêu cầu HS nêu cách đổi.
- Chữa bài, nhận xét bài làm.
* Củng cố cho HS bết cách đổi các số đo có 2 tên đơn vị sang số đo có một tên đơn vị và ngược lại.
- HS chia sẻ
+ Đáp án:
4km 37m = 4037m; 354 dm = 34m 4dm
8m 12cm = 812cm; 3040m = 3km 40m
* Bài tập phát triển NL: HS nào hoàn thành xong các bài tập bắt buộc thì y/c làm thêm bài tập 2b, bài 4
- GV xuống kiểm tra kết quả, hỏi cách làm
(Nếu còn thời gian cho HS chia sẻ trước lớp)
3. Vận dụng
- Về nhà đo chiều dài, chiều rộng mặt chiếc bàn học của em và tính diện tích mặt bàn đó.
- HS nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH:
_..........................................................................................................__...................................................................................................................................................................._
______________________________________
LỊCH SỬ
NƯỚC TA ĐẦU THẾ KỈ XX VÀ CÔNG CUỘC TÌM ĐƯỜNG … (T2)
Hoạt động cơ bản 4; 5; 6
(Dạy theo tài liệu Hướng dẫn học Lịch sử và Địa lí lớp 5 tập 1)
Điều chỉnh
.........................................................................................................................................................................................................................................................
______________________________________
_Buổi chiều_: ĐẠO ĐỨC
BÀI 2: CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
_- _ Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
_- _Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
_-_ Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành những người có ích trong gia đình và xã hội.
* Học sinh có năng lực tốt: Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khó khăn.
_* _Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho HS hát
- Cho HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét - Giới thiệu bài
- HS hát
- 2 HS nêu ghi nhớ đã học tiết trước.
- HS nghe - HS ghi vở
2. Thực hành kĩ năng
_HĐ1: Làm việc theo nhóm (BT 3) _
- GV giao nhiệm vụ : Thảo luận về những tấm gương đã sưu tầm được.
- Hướng dẫn HS trao đổi:
+ Khi gặp khó khăn trong học tập, cuộc sống, các bạn đó đã làm gì?
+ Thế nào là vượt khó trong cuộc sống và học tập?
+ Vượt khó trong cuộc sống và học tập sẽ giúp ta điều gì?
+ Trong lớp mình có những bạn nào có khó khăn? Em có thể làm gì để giúp đỡ bạn?
_HĐ2: Tự liên hệ (BT4)_
- Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ những bạn có nhiều khó khăn ở trong lớp.
- GV kết luận.
- HS hoạt động theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả.
+ Các bạn đã khắc phục những khó khăn của mình, không ngừng học tập vươn lên.
+ Là biết khắc phục khó khăn, tiếp tục phấn đấu và học tập, không chịu lùi bước để đạt được kết quả tốt.
+ Giúp ta tự tin hơn trong cuộc sống, học tập và được mọi người yêu mến, cảm phục.
- HS trao đổi cả lớp.
* Học sinh có năng lực khá, tốt: Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khó khăn. HS tự phân tích những khó khăn của bản thân theo mẫu trong SGK.
- Từng HS trao đổi những khó khăn của mình với nhóm.
- Mỗi nhóm chọn 2- 3 bạn có nhiều khó khăn hơn trình bày trước lớp.
- HS nghe
3. Vận dụng
- Em có những thuận lợi và khó khăn gì trong cuộc sống và em đã làm thế nào để vượt qua khó khăn trong cuộc sống.
+ Nêu kế hoạch để thực hiện mục tiêu trong một ngày/một tuần/một tháng/một năm của bản thân mà em đã lập ở tiết trước.
- HS chia sẻ
- HS chia sẻ
IV. ĐIỀU CHỈNH:
_..........................................................................................................__...................................................................................................................................................................._
______________________________________
ĐỊA LÍ
KHÍ HẬU VÀ SÔNG NGÒI (Tiết 1)
Hoạt động cơ bản 1; 2; 3; 4
* Điều chỉnh: Nêu được một số vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống con người.
- Trình bày được một số vấn đề môi trường (ví dụ: thiên tai, biến đổi khí hậu, suy giảm tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường,...).
– Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp để xây dựng thế giới xanh – sạch – đẹp.
* GDBVMT: Sông ngòi nước ta là nguồn thuỷ điện lớn và giới thiệu công suất sản xuất điện của một số nhà máy thuỷ điện ở nước ta : nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Y- a- li, Trị An.
Điều chỉnh
.............................................................................................................................................................................................................................................................................._ _____________________________________
THỂ DỤC
BÀI 9: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI: NHẢY Ô TIẾP SỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác ĐHĐN; cách chào và xin phép ra vào lớp, tập hợp hang dọc dóng hàng điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, trái, đằng sau. Yêu cầu thuần thục động tác thực hiện nhanh nhẹn khẩn trương đúng động tác
- Trò chơi Nhảy ô tiếp sức. Yêu cầu chơi đúng luật, hứng thú trong khi chơi
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: - Năng lực giao tiếp hợp tác, phát triển thể lực....
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: còi,...
- Học sinh: giày thể dục,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV yêu cầu Hs tập hợp, phổ biến nội quy tập, chấn chỉnh đội ngũ.
- Hs tập hợp lớp theo 3 tổ theo yêu cầu
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát .
- Hs tập hợp lớp theo 3 tổ theo yêu cầu
- Học sinh chạy nhẹ nhàng từ hàng dọc thành vòng tròn, thực hiện các động tác xoay khớp cổ tay, cổ chân, hông, vai , gối, …
? Để quá trình tập luyện thể dục đạt hiệu quả, chúng ta cần có chế độ dinh dưỡng như thế nào?
- Thực hiện bài thể dục phát triển chung.
2. Thực hành kĩ năng
- Cả lớp khởi động dưới sự điều khiển của cán sự
- HS trả lời.
* Ôn ĐHĐN
- Ôn cách chào và báo cáo…
- Tập hợp hàng dọc dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, nghỉ, quay phải trái, đằng sau…
Học sinh luyện tập theo tổ (nhóm)
GV nhận xét sửa sai cho HS
Cho các tổ thi đua biểu diễn
* Trò chơi vận động
- Chơi trò chơi Nhảy ô tiếp sức
GV nêu tên trò chơi hướng dẫn cách chơi
HS thực hiện
3. Vận dụng:
- GV nhận xét đánh giá kết quả tập luyện.
- Cho Hs thực hiện động tác thả lỏng .
- Hs thực hiện tốt nội quy của mình .
IV. ĐIỀU CHỈNH:
_..........................................................................................................__...................................................................................................................................................................._
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
_Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022_
_Buổi sáng__:__ _CHÍNH TẢ
NGHE – VIẾT: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi_._
_- _Tìm được các tiếng có chứa _uô;ua_ trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong các tiếng có _uô, ua _(BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa _uô_ hoặc _ua_ để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. Làm được đầy đủ bài tập 3.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên :
2. Học sinh :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- TBVN điều khiển cả lớp hát
- GV chuyển ý vào bài mới
- HS cả lớp hát
- HS nhắc lại tên bài – ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức mới
_- Tìm hiểu nội dung bài viết:_
- Yêu cầu HS nhớ, đọc bài
- GV giao nhiệm vụ : HS thảo luận tìm nội dung bài viết
_+ Dáng vẻ người ngoại quốc này có gì đặc biệt?_
Nhận xét, kết luận
_- Làm việc nhóm: _GV giao nhiệm vụ - HS thảo luận:
+ Tìm từ khi viết dễ bị nhầm lẫn, viết sai – Luyện viết từ khó viết
+ Nêu cách trình bày bài viết
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp, nhận xét, kết luận.
- 1 HS đọc bài – cả lớp theo dõi
- HS thảo luận tìm nội dung bài viết
- HS chia sẻ :
_+ __Cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên một mảng nắng, thân hình chắc khoẻ, khuôn mặt to chất phát gợi lên nét giản dị, thân mật._
- HS nhận nhiệm vụ và thực hiện
- HS tìm và viết ra vở nháp một số từ hay viết sai
- 1 HS viết các từ đó trên bảng, cả lớp cùng nhận xét, sửa: _buồng máy, ngoại quốc, công trường, khoẻ, chất phác, giản dị._
- 1 HS nêu cách trình bày bài viết
3. Thực hành kĩ năng
a) Viết chính tả
- GV đọc lại toàn bài trước lớp sau đó đọc từng câu ngắn hoặc cụm từ cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt.
- GV nhận xét ,đánh giá 5-7 bài.
- GV nhận xét chung.
b) Làm bài tập chính tả
- GV giao nhiệm vụ: Làm bài tập chính tả bài 2, 3 (2 thành ngữ)
* Học sinh có năng lực tốt: Làm được đầy đủ bài tập 3.
- HS điều chỉnh tư thế viết bài
- HS viết bài vào vở.
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi.
- HS từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau.
- HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả.
Bài 2:
- Tổ chức cho HS chia sẻ
- Hai tiếng đó giống và khác nhau như thế nào?
- Em có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm được?
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
Bài 3:
* Học sinh có năng lực tốt: Làm được đầy đủ bài tập 3.
- Tổ chức cho HS chia sẻ
- GV nhận xét, chốt ý đúng
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
- Các tiếng chứa _uô_: cuốn, cuộc, buôn, muốn,
- Các tiếng có chứa _ua_: của; múa
- Tiếng chứa _ua_ dấu thanh đặt ở chữ cái đầu âm chính _ua_ là chữ _u_.
- Tiếng chứa _uô_ dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính _uô_ là chữ _ô_
- HS chia sẻ
+ Muôn người như một (mọi người đoàn
kết một lòng)
+ Chậm như rùa (quá chậm chạp)
+ Ngang như cua (tính tình gàn dở khó nói chuyện, khó thống nhất ý kiến)
+ Cày sâu cuốc bẫm (chăm chỉ làm việc ruộng đồng)
- Lắng nghe
4. Vận dụng
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh của các tiếng: _lúa, của, mùa, chùa_
IV. ĐIỀU CHỈNH:
_..........................................................................................................__...................................................................................................................................................................._
______________________________________
TOÁN
TIẾT 22: ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và giải các bài toán với các số đo khối lượng.
* Bài tập cần làm:1, 2, 4 .
* Bài tập phát triển năng lực: bài 3.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, …
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- TBHT điều hành lớp chơi trò chơi "truyền điện" nêu các dạng đổi:
+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé
+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn
+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị
+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị đo.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài – Chiếu tên bài
- HS chơi
- Học sinh lắng nghe.
- HS nhắc lại tên bài, ghi vở
2. Thực hành kĩ năng
- GV giao nhiệm vụ: Làm bài tập 1; 2; 4.
* Bài tập phát triển NL: HS nào hoàn thành xong các bài tập bắt buộc thì y/c làm thêm bài 3
- HS nhận nhiệm vụ và thực hiện
Bài 1:
- Tổ chức chia sẻ
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
* Củng cố cho HS biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp
+ Đáp án:
1kg = 10hg
- 1kg = yến
...
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV quan sát, nhận xét
*Củng cố cho HS biết chuyển đổi các số đo độ dài.
- Học sinh làm bài, chia sẻ trước lớp
- 4 HS lên bảng làm 4 cột
a) 18 yến = 180kg b) 430kg = 34yến
200tạ = 20000kg 2500kg = 25 tạ
35tấn = 35000kg 16000kg = 16 tấn
....
Bài 4:
- Tổ chức chia sẻ
- Giáo viên nhận xét .
* Củng cố cho HS biết giải các bài toán với các số đo khối lượng.
- Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp.
_Giải_
Ngày thứ hai cửa hàng bán được là :
300 x 2 = 600(kg)
Hai ngày đầu cửa hàng bán được là :
300 + 600 = 900(kg)
Đổi 1 tấn = 1000kg
Ngày thứ 3 bán được là :
1000 - 900 = 100(kg)
Đáp số: 100kg
Bài 3 (BTPTNL)
- HS nào hoàn thành xong các bài tập bắt buộc thì y/c làm thêm bài tập 2
- GV xuống kiểm tra kết quả, hỏi cách làm
(Nếu còn thời gian cho HS chia sẻ trước lớp)
3. Vận dụng
- GV cho HS giải bài toán sau:
_Một cửa háng ngày thứ nhất bán được 850kg muối, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 350kg muối, ngày thứ ba bán được ít hơn ngày thứ hai 200kg muối. Hỏi ngày thứ ba cửa hàng đó bán được bao nhiêu tấn muối ?_
- Về nhà cân chiếc cặp của em và đổi ra đơn vị đo là _hg, dag và gam_
- HS làm bài
_Số muối ngày thứ 2 bán được là:_
_850 + 350 = 1200 (kg)_
_Số muối ngày thứ 3 bán được là:_
_1200 – 200 = 1000 (kg)_
_1000 kg = 1 tấn _
_Đáp số: 1 tấn_
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH:
_..........................................................................................................__...................................................................................................................................................................._
______________________________________
ÂM NHẠC
_(GV chuyên soạn giảng)_
______________________________________
_Buổi chiều_: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HÒA BÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa của từ hoà bình (BT1); tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình (BT2).
- Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố (BT3).
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ,..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- TBVN điều hành lớp chơi trò chơi "Truyền điện": Đặt câu với cặp từ trái nghĩa mà em biết ?
- GV đánh giá
- Giới thiệu bài
- Học sinh thi đặt câu.
- HS nghe
- Học nhắc lại tên bài, ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới
* GV giao nhiệm vụ: Làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập 1, 2, 3 trong vở, báo cáo kết quả với GV.
- HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả với GV.
Bài 1
- Tổ chức chia sẻ
- GV theo dõi, nhận xét
- Vì sao em chọn ý b mà không phải ý a?
- GV kết luận: Trạng thái hiền hoà yên ả là trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết của con người.
- HS làm bài
- Đáp án:
+ ý b : _trạng thái không có chiến tranh_
- Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoải mái, không biểu lộ bối rối. Đây là từ chỉ trạng thái tinh thần của con người.
Bài 2
- Tổ chức chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài
- Nêu nghĩa của từng từ, đặt câu với từ đó
- 1 học sinh nêu ý kiến học sinh khác bổ sung.
- Từ đồng nghĩa với từ "hoà bình" là "bình yên, thanh bình, thái bình."
- HS nêu nghĩa của từng từ và đặt câu
_- Ai cũng mong muốn sống trong cảnh bình yên._
_- Tất cả lặng yên, bồi hồi nhớ lại._
_- Khung cảnh nơi đây thật hiền hoà._
_- Cuộc sống nơi đây thật thanh bình._
_- Đất nước thái bình._
3. Thực hành kĩ năng
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài.
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét, sửa chữa.
- 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở.
- 3-5 HS đọc đoạn văn của mình.
4. Vận dụng
- Từ _hoà bình_ giúp en liên tưởng đến điều gì ?
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn trong đó sử dụng từ đồng nghĩa và trái nghĩa với _hòa bình_
- Từ _hoà bình_ giúp en liên tưởng đến:
_ấm no, an toàn, yên vui, vui chơi._
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH:
_..........................................................................................................__...................................................................................................................................................................._
______________________________________
KHOA HỌC
BÀI 5: THỰC HÀNH NÓI KHÔNG VỚI CHẤT GÂY NGHIỆN (Tiết 1)
Hoạt động Cơ bản
* Bổ sung YCCĐ:
- Tuyên truyền, thực hành Phòng, chống sử dụng chất gây nghiện.
(Dạy theo tài liệu Hướng dẫn học Khoa học lớp 5 tập 1)
Điều chỉnh
.........................................................................................................................................................................................................................................................
____________________________________
KĨ THUẬT
NẤU CƠM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách nấu cơm. Nấu được cơm.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình
* Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Phiếu học tập cho HĐ2
2. HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi _Truyền điện_ với câu hỏi: Nêu tên các dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
- HS tham gia chơi
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các cách nấu cơm trong gia đình.
- Nêu các cách nấu cơm ở gia đình
- Nêu vấn đề: Nấu cơm bằng xoong và nồi cơm điện như thế nào để cơm chín đều, dẻo
- Hai cách nấu cơm này có những ưu, nhược điểm gì; giống và khác nhau ra sao?
(Dành cho HS có năng lực tốt)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách nấu cơm bằng xoong , nồi trên bếp
- Giới thiệu nội dung phiếu học tập và cách tìm thông tin để hoàn thành nhiệm vụ trên phiếu
- Quan sát, uốn nắn.
- Nhận xét , hướng dẫn HS cách nấu cơm bằng bếp đun
- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm
- Có hai cách nấu cơm trong gia đình: nấu bằng xoong hoặc nồi và nấu bằng nồi cơm điện
- HS nối tiếp nêu
- Các nhóm thảo luận về cách nấu cơm bằng bếp đun theo nội dung phiếu học tập
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Vài em lên thực hiện các thao tác chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun
- Nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun
3. Vận dụng:
- Nêu cách nấu cơm ở nhà em? So sánh cách nấu cơm ở nhà và cách nấu cơm vừa học.
- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm: Khi nấu cơm, luộc rau cần đun lửa vừa phải để tiết kiệm năng lượng. Sử dụng bếp đun đúng cách để tiết kiệm năng lượng
_* Giao việc về nhà:_
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu
- Nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH:
_..........................................................................................................__...................................................................................................................................................................._
-----------------------------------------------------------------------------------------------------_ __ __Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2022_
_Buổi sáng__:__ _KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn.
* Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh, ảnh gắn với chủ điểm hoà bình.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS thi kể lại câu chuyện “Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai” và nêu ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi kể lại 2-3 đoạn câu chuyện
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới:
- Gọi HS đọc đề
- GV gạch chân những từ trọng tâm: ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã học về đề tài này và khuyến khích HS tìm những câu chuyện ngoài SGK.
- GV giới thiệu 1 số tranh, ảnh về chủ điểm để HS quan sát.
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- HS đọc đề bài
- HS nghe và quan sát
- HS nối tiếp giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Thực hành kĩ năng:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- Thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Nhận xét.
- HS kể theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện mình kể.
4. Vận dụng:
- Em có thể đưa ra những giải pháp gì để trái đất luôn hòa bình, không có chiến tranh?
- Về nhà kể lại câu chuyện em vừa kể cho mọi người ở nhà cùng nghe.
_* Giao việc về nhà:_
- Luyện kể lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH:
_..........................................................................................................__...................................................................................................................................................................._
______________________________________
TẬP ĐỌC
Ê- MI- LI- , CON…
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng tên nước ngoài trong bài học; đoc diễn cảm được bài thơ.
_- _Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 thuộc 1 một khổ thơ trong bài ).
* HS có năng lực tốt: thuộc được khổ thơ 3 và 4; biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động, trầm lắng.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên : Tranh minh hoạ bài Tập đọc trên Bài giảng Powerpoint
2. Học sinh :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- TBVN tổ chức thi đọc bằng trò chơi "Truyền điện" với nội dung là đọc 1 đoạn và TLCH trong bài _Một chuyên gia máy xúc._
- Quan sát tranh nêu những suy nghĩ của mình về nội dung bức tranh của bài
- GV giới thiệu bài và bài chiếu tên bài
- HS cả lớp chơi
- Quan sát tranh nêu những suy nghĩ của mình về nội dung bức tranh => HS chia sẻ trước lớp.
- Học sinh nhắc lại tên bài. Cá nhân viết tên bài vào vở và mở SGK.
2. Hình thành kiến thức mới
a) Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm 4
- 1 HS đọc tốt đọc toàn bài.
- Đọc nối tiếp đoạn vòng 1 trong nhóm 4 phát hiện và luyện đọc từ khó.
- Đọc nối tiếp vòng 2 trong nhóm 4 phát hiện và luyện đọc câu văn dài.
- TBHT cho các bạn chia sẻ
- GV hướng dẫn HS luyện đọc
* Từ khó: _Ê-mi-li,Mo-ri-xơn, Giôn-xơn, Pô-tô-mác, Oa-sinh-tơn,Lầu Ngũ Giác,na pan,sáng lòa,..._
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
- HS đọc lại trước lớp
- Nhận xét, chỉnh sửa (nếu đọc sai)
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm lần 2.
- Yêu cầu giải nghĩa từ: _Lầu Ngũ Giỏc,Giôn-xơn__ __Oa-sinh-tơn, na pan._
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu cả bài thơ
- HS đọc trong nhóm lần 2; Đọc cặp đôi phần chú giải
- 1 HS đọc phần chú giải trước lớp.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe
b) Tìm hiểu bài:
* Giao nhiệm vụ: Em đọc và trả lời câu hỏi cuối bài trong nhóm 4
- GV bao quát, giúp đỡ HS.
- TBHT điều khiển lớp học TLCH:
Câu 1: Đọc diễn cảm khổ thơ đầu để thể hiện tâm trạng của chú Mo-ri-xơn và bé Ê-mi-li.
Câu 2. Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ?
Câu 3. Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ biệt?
Câu 4. Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo-ri-xơn?
- HS nhận nhiêm vụ và thực hiện: đọc và trả lời câu hỏi cuối bài trong nhóm 4
- Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài trong sách giáo khoa.
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp:
_+ Học sinh đọc bằng giọng trang nghiêm, kìm nén xúc động đới với lời của chú Mo-ri-xơn và bằng giọng ngây thơ, hồn nhiên đối với bé Ê-mi-li._
_- Học sinh đọc khổ thơ 2 để trả lời câu hỏi chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc đó là cuộc chiến tranh phi nghĩa- không “nhân danh ai” và vô nhận đạo- “đốt bệnh viện, trường học”, “giết trẻ em”, “giết những cánh đồng xanh”._
_- Chú nói trời sắp tối, không bế Ê-mi-li về được. Chú dặn con: Khi mẹ đến, hãy ôm hôn mẹ cho cha và nói với mẹ: “Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn”._
_- Hành động của chú Mo-ri-xơn là cao đẹp, đáng khâm phục._
- GV theo dõi, nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài đọc
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài
- HS nêu nội dung bài đọc theo hướng dẫn.
- 2 HS nhắc lại nội dung bài đọc
* Nội dung: : Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
3. Thực hành kĩ năng
* Luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài, nêu giọng đọc toàn bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3, 4
+ Để đọc bài được hay, ta nên nhấn giọng các từ nào?
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc
* HS có năng lực tốt: thuộc được khổ thơ 3 và 4; biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động , trầm lắng.
- 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc cả bài.
- HS luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu
- Nhấn giọng các từ: linh hồn - lòng ta sáng nhất - Ta đốt thân ta - sáng lòa - sự thật
- HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi.
- HS thi đọc diễn cảm.
- HS học thuộc lòng
4. Vận dụng
- Qua bài thơ em có suy nghĩ gì về cuộc sống của người dân ở nơi xảy ra chiến tranh?
- Về nhà sưu tầm những câu chuyện nói về những người đã dũng cảm phản đối cuộc chiến tranh trên thế giới
IV. ĐIỀU CHỈNH:
_..........................................................................................................__...................................................................................................................................................................._
______________________________________
TOÁN
TIẾT 23: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng.
* Bài tập cần làm: 1,3.
* Bài tập phát triển năng lực: bài 2,4.
_* __ _Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Gíao viên:
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- TBVN điều Khiển Cho Các Bạn Hát
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới
- HS cả lớp hát
- HS nhắc lại tên bài, ghi tên bài vào vở
2. Thực hành kĩ năng
- GV giao nhiệm vụ: Làm bài tập 1, 3
* Bài tập phát triển NL: HS nào hoàn thành xong các bài tập bắt buộc thì y/c làm thêm bài tập 2, 4.
- HS nhận nhiệm vụ và thực hiện
Bài 1
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV nhận xét, chữa bài
* Củng cố cho HS biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng cách tìm tỉ số
- 1 HS lên bảng làm bài
Giải
Đổi 1tấn 300kg = 1300kg
2tấn 700kg = 2700kg
Số giấy vụn cả 2 trường góp là:
1300 + 2700 = 4000 (kg)
Đổi 4000 kg = 4 tấn
4 tấn gấp 2 tấn số lần là:
4 : 2 = 2 lần
4 tấn giấy vụn sản xuất được số vở là:
50000 x 2 = 100000 (cuốn)
Đáp số: 100000 cuốn.
Bài 3
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV nhận xét, chữa bài
*
 









Các ý kiến mới nhất