Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 5 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:53' 04-02-2025
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:53' 04-02-2025
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA THỌ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần 5: từ ngày 07/10 đến ngày 11/10 / 2024
Họ và tên giáo viên: Võ Thanh Long Lớp 3A
TIẾT
THỨ BUỔI THEO
TKB
SÁNG
2
CHIỀU
3
4
CHIỀU
SÁNG
MÔN
HỌC
TIẾT
THEO
PPCT
1
H.Đ.T.N
13
SH dưới cờ: Giới thiệu sản phẩm của các câu lạc bộ
2
Tiếng Việt
29
Bài đọc 1: Con heo đất. MRVT về đồ vật (tiết 1)
Ti vi
3
Tiếng Việt
30
Bài đọc 1: Con heo đất. MRVT về đồ vật (tiết 2)
Ti vi
4
T.N.X.H
9
Ôn tập chủ đề gia đình (T2)
Ti vi
1
Toán
21
Bài 10. Bảng nhân 7, bảng chia 7
Ti vi
2
Toán (TC)
5
Luyện Bảng nhân 7, bảng chia 7.
3
Đạo đức
5
Bài 2. Tự hào Tổ quốc Việt Nam (Tiết 3)
Ti vi
1
Tiếng Việt
31
Bài viết 1:Ôn chữ viết hoa: D, Đ
Ti vi
2
Tiếng Việt
32
KC: Em tiết kiệm.
Ti vi
3
Toán
22
Bài 11. Bảng nhân 8, bảng chia 8 (tiết 1)
Ti vi
1
G.D.T.C
9
Biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai, ba …….
Còi
2
Toán
23
Bài 11. Bảng nhân 8, bảng chia 8 (tiết 2)
Ti vi
5
CHIỀU
SÁNG
6
1
G.D.T.C
10
Biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn….
Còi
2
Toán
24
Bài 12. Bảng nhân 9, bảng chia 9 (tiết 1)
Ti vi
3
Tiếng Việt
33
Bài đọc 2: Thả diều. So sánh (tiết 1)
Ti vi
4
Tiếng Việt
34
Bài đọc 2: Thả diều. So sánh (tiết 2)
Ti vi
1
T. Việt (TC)
9
Ôn tập về dấu gạch ngang.
2
T.N.X.H
5
Hoạt động kết nối với cộng đồng (T1).
Ti vi
3
H.Đ.T.N
14
HĐ giáo dục theo chủ đề: An toàn trong cuộc sống
Ti vi
1
Toán
25
Bài 12. Bảng nhân 9, bảng chia 9 (tiết 2)
Ti vi
2
Tiếng Việt
35
Bài viết 2: Em tiết kiệm
Ti vi
4
Tự học
5
Tự hoàn thành các bài tập.
1
CHIỀU
ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
CHIỀU
SÁNG
TÊN BÀI DẠY
T. Việt (TC) 10
Luyện tập So sánh.
2
Công nghệ
5
Bài 3. Sử dụng quạt điện (T1)
3
H.Đ.T.N
15
Sinh hoạt lớp.
1
Ti vi
TUẦN 5
Tiết 1:
Sáng thứ 2 ngày 07 tháng 10 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm:
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Tiết 2; 3.
Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM
Bài đọc 1: CON HEO ĐẤT (T 1+2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học
sinh địa phương dễ viết sai (rô bốt, lưng nó, tiền lẻ, mát lạnh,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- HS hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài (con heo đất, thấm thoắt, năn nỉ...)
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và heo đất.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Nhận diện được bài văn xuôi kể chuyện.
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp
+ Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập (tìm từ ngữ chỉ bộ phận cơ
thể con vật, từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động,…)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý đồ vật, con vật
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, kính trọng bố mẹ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Góp phần bồi dưỡng nếp sống tiết kiệm tiền bạc.
II. Đồ dùng dạy học
-Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu: 10'
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát
“Con heo đất”
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới 20'
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV HD HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến học cách tiết kiệm.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mua rô bốt.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến yêu thương nó.
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến rô bốt nữa
2
Hoạt động của học sinh
- HS hát và vận động theo nhạc
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
+ Đoạn 5: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1.
- Luyện đọc từ khó: lưng nó, mát lạnh, nỡ làm,
năm nỉ ,…
- Gv nhận xét
* Gọi đọc nối tiếp đoạn lần 2
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm
- GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt
nghỉ hơi cho HS, nhận xét các nhóm.
- HD đọc cả bài: Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi
đúng, đọc đúng lời nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có).
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ mong bố mua cho đồ chơi gì?
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- HS luyện đọc theo đoạn
- 1-2 HS đọc
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ mong bố mua cho một con
rô bốt
+ Câu 2: Bố mẹ hướng dẫn bạn nhỏ làm cách + Bố mẹ của bạn hướng dẫn bạn dành
nào để mua được món đồ chơi đó?
dụm / tiết kiệm tiền bằng con heo đất
+ Câu 3: Bạn nhỏ dành dụm tiền như thế nào?
+ Mỗi lần bố mẹ cho tiền ăn quà, mua
sách, có chút tiền lẻ thừa ra, bạn lại
được gửi heo giữ giúp. Tết, tiền được
mừng tuổi, bạn cũng dành cho heo.
+ Câu 4: Vì sao cuối cùng, bạn nhỏ không muốn + Vì bạn yêu quý con heo đất. Bạn thấy
đập vỡ con heo đất?
con heo dễ thương.
- Mở rộng: Trong lớp mình có bạn nào có nuôi
heo đất giống bạn nhỏ trong bài không? Em
chăm heo bằng cách nào?
- GV nhận xét
- Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
- HS trả lời theo ý hiểu
- GV nhận xét, chốt: Câu chuyện kể về tình cảm
gắn bó giữa bạn nhỏ với một đồ vật là con heo
đất dễ thương giúp bạn giữ tiền tiết kiệm.
- GV mời HS nhắc lại nội dung bài.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
nghĩ của mình.
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
3. Hoạt động luyện tập 15'
1. Tìm trong truyện trên những từ chỉ các bộ
phận của con heo đất.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc thầm yêu cầu bài
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- HS đọc thầm lại bài tìm từ chỉ bộ
phận của heo đất theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện trình bày.
+ Lưng, bụng, mũi.
- GV nhận xét
- HS nhận xét
3
- Những từ lưng, bụng, mũi là từ chỉ gì? Trả lời - HS lắng nghe
cho câu hỏi nào?
- HS trả lời: Là từ chỉ sự vật, trả lời cho
câu hỏi cái gì?
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Tìm từ chỉ các bộ phận của những đồ vật
đựng tiền tiết kiệm dưới đây.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS quan sát, làm việc theo nhóm 4
- HS làm việc nhóm 4, thảo luận và trả
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
lời câu hỏi.
\
- GV mời HS trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Từ ngữ chỉ bộ phận của vật đựng tiền
hình ngôi nhà: Mái, cửa, tường và tranh
tường,...
+ Từ ngữ chỉ bộ phận của gấu trúc, của
chó tiết kiệm, gồm: đầu, tai, mắt,
miệng, mũi, cổ, lưng, bụng, chân, đuôi,
khe bỏ tiền,...
- GV mời HS khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- HS trả lời: Trả lời cho câu hỏi cái gì?
- Các từ chỉ bộ phận của đồ vật nói trên trả lời + Đôi mắt gấu rất đẹp.
cho câu hỏi nào?
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được.
- GV nhận xét tuyên dương
4. Vận dụng.10'
- GV tổ chức trò chơi Ô của bí mật để tăng tính - HS tham gia chơi
hấp dẫn của phần luyện đọc lại truyện.
- GV HD cách chơi
+ Khi các ô cửa mở hết , hiện ra hình ảnh minh + HS luyện đọc theo phần yêu cầu của
họa bài đọc hoặc hình các đồ vật để tiết kiệm ô của mở.
tiền.
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn HS đọc hay,
diễn cảm
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Em thích nhất hoạt động nào?
- Nhắc nhở các em cần cần thực hành tiết kiệm - HS thực hiện
tiền.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Tiết 4:
Tự nhiên và Xã hội:
4
Bài 04: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS chọn một số sự kiện và nói về sự thay đổi của gia đình qua các mốc thời gian khác
nhau.
- Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ
sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt
nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động
nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về
những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với
tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- MT, TV
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:5'
- GV mở bài hát “Cả nhà thương nhau” để khởi
động bài học.
- HS nghe và hát theo.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành 30'
Hoạt động 1. Chọn và giới thiệu một số hình
ảnh của gia đình em qua các mốc thời gian
khác nhau. (Làm việc nhóm)
-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
-Thảo luận nhóm 4: Học sinh đọc yêu
- GV nêu yêu cầu học sinh sử dụng một số hình cầu, mỗi học sinh chia sẻ nhóm về các
ảnh của gia đình theo thời gian(Nếu có), hoặc có sự kiện lớn của gia đình dựa trên một
thể vẽ tranh hoặc kể bằng lời.
số hình ảnh hoặc dựa vào trí nhớ...
+ Hình ảnh đó chụp vào khoảng thời gian nào?
Nội dung của hình ảnh là gì?
+ Sự thay đổi của gia đình qua các hình ảnh là gì?
+Cảm xúc của em vế mỗi sự kiện/ hình ảnh đó
như thế nào?
- Gọi một số học sinh đại diện trình bày.
- Một số học sinh trình bày.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về một số việc
làm hàng ngày để phòng tránh hỏa hoạn và giữ
vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. Sau đó hành thảo
luận nhóm đôi và trình bày kết quả.
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu
bài và tiến hành thảo luận.
5
- Gọi một số học sinh đại diện trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
3. Vận dụng.5'
- Đại diện các nhóm trình bày:
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
-GV yêu cầu học sinh đọc nội dung “Bây giờ,em - Học đọc cá nhân.
có thể”.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình chốt và nói về - Quan sát hình.
nội dung của hình.
+ Hình vẽ gì? Các bạn trong hình đang nói gì?
+Em đã thực hiện việc vẽ sơ đồ các thành gia đình -Trả lời.
họ nội họ ngoại chưa?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét bài học.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
Tiết 2:
Chiều thứ 2, ngày 07 tháng 10 năm 2024
Toán:
BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 (tiết 2).
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng
chia 7.
- Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
-Máy tính, ti vi
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:5'
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc
các phép tính trong bảng nhân 7 đã học ( hoặc đọc - HS lắng nghe
các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào đọc
6
chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành 30'
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu các số còn thiếu?
-HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào phiếu học tập
- HS trình bày kết quả và nhận xét
lẫn nhau,
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài vào phiếu học tập
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. (Làm việc cá nhân) .Số ?
-HS nêu yêu cầu bài
-HS làm vào vở
- HS nhận xét lẫn nhau
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý
-GV cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Có 42 cái cốc xếp đều
vào 7 hộp . Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc?
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm tính gì ?
-HS tóm tắt bài
Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
GV kết luận.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: (Làm việc cá nhân)
7
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở thực hành.
- HS đọc bài, HS khác lắng nghe
Tóm tắt:
7 hộp: 42 cái cốc
Mỗi hộp: … cái cốc?
Bài giải:
Số cái cốc mỗi hộp có là:
42 : 7 = 6( cái cốc )
Đáp số : 6 cái cốc
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
-HS nêu yêu cầu bài
-GV HDHS cách làm
- HS làm bài vào vở
+ Gợi ý HS nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 7 đã học
để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai vế và điền dấu
thích hợp vào ô trống ở mỗi ý a,b
+ Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính bằng nhau
thì so sánh số thứ hai của mỗi phép tính để điền dấu -HS đọc bài làm của mình
phù hợp hoặc số thứ hai bằng nhau của mỗi phép tính - HS khác nhận xét.
thì ta so sánh số thứ nhất của mỗi phép tính
Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất của 2 phép tính đều là 7
, ta so sánh số 5 và số 4 . ta có 5>4 . Vậy phép tính 7
x5>7x4
- Các phép tính còn lại tương tự
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
-HS làm vào vở
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- HS đọc bài làm của mình
- GV nhận xét, tuyên dương
-HS khác nhận xét.
4. Vận dụng.5'
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thành thức đã học vào thực tiễn.
được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính
nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến + HS trả lời:.....
bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân,
chia để tính được một số số phép nhân, phép chia
trong bảng.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
Tiết 3.
Toán (TC)
LUYỆN BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7
I. Yêu cầu cần đạt::
- HS ghi nhớ được bảng nhân 7, bảng chia 7.
- Biết vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7,
bảng chia 7.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:5'
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc - HS tham gia trò chơi
các phép tính trong bảng nhân 7 đã học ( hoặc đọc - HS lắng nghe
8
các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào đọc
chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành 30'
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Ôn tập lại bảng nhân 7,
chia 7
- HS đọc yêu cầu bài
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- Nhóm làm bài vào vở.
- GV cho HS đọc bài làm
- Gọi HS nhận xét lẫn nhau, GV bắn từng kết quả lên - Đọc bài làm của nhóm
màn hình.
- Nhận xét.
Gv chốt: Đọc lại bảng nhân 7, chia 7
Bài 2: (Làm việc cá nhân) : Có 56 viên bi xếp đều .
- HS đọc yêu cầu
vào 7 hộp . Hỏi mỗi hộp có mấy viên bi?
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
- HS làm bài vào vở thực hành.
- HS đọc bài, HS khác lắng nghe
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt:
7 hộp: 56 viên bi
+Muốn biết mỗi hộp có mấy viên bi ta làm tính gì ?
-HS tóm tắt bài
Mỗi hộp: … viên bi?
Bài giải:
Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
GV kết luận.
Số viên bi mỗi hộp có là:
56 : 7 = 8 ( viên )
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
Đáp số : 8 viên bi
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Nhóm đôi
>,<, = ?
-HS nêu yêu cầu bài
a, 7 x 4 ... 7 x 3
7 x 5... 5 x 7
7 x 7 ... 7x 8 - HS làm bài vào vở
b, 42 : 7 ... 42 : 6
28 : 7 ... 8 : 2
63 : 7... 56 : 7 -HS đọc bài làm của mình
- HS khác nhận xét.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học
- HS thảo luận nhóm đôi.
tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Gv chốt: Để điền được số vào ô trống em vận
dụng kiến thức nào đã học?
- HS đọc yêu cầu bài
Bài 5: Trong phép chia, có số bị chia là 72. Số chia
- Nhóm làm bài vào vở.
là số kém số bé nhất có hai chữ số là 2 đơn vị. Tính
thương của hai số đó?
- Đọc bài làm của nhóm
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học - Nhận xét.
tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
4. Vận dụng.5'
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để ôn lại các - HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
bảng nhân, bảng chia đã học
+ HS trả lời:.....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
9
Tiết 3:
Đạo đức
Bài 02: TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo
vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát
Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Câu chuyện bát chè sẻ đôi nói lên đức tính hòa đồng, luôn chia sẻ với người khác của Bác.
-Biết giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn.
II. Đồ dùng dạy học:
-Máy tính
-Sách chuyện
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu :(5')
- GV mở bài hát HS nghe và vận động theo nhịp - HS lắng nghe bài hát.
bài hát Quê hương tươi đẹp
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Tình yêu quê hương của bạn nhỏ.
+ Trong bài hát Quê hương bạn nhỏ có gì đẹp ?
+ Có đồng lúa xanh, núi rừng, ngàn
cây, có lời ca tươi đẹp ca ngợi tình
- GV Nhận xét, tuyên dương.
quê hương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới: (15')
Bài tập 3. Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- Làm việc nhóm đôi
- GV yêu cầu 1HS nêu các tình huống trên bảng - HS nêu các tình huống
và thảo luận: Em sẽ khuyên bạn điều gì? (3')
- HS thảo luận theo nhóm và đưa ra
lời khuyên cho bạn
- HS phân vai và đóng vai xử lý tình
huống.
+ TH a: Khuyên Ngọc và các bạn
tham gia vì sẽ khám phá được nhiều
điều thú vị về đất nước và con người
Việt Nam.
-TH b: khuyên Tuấn rằng đất nước
nào cũng có vẻ đẹp riêng. Hãy giới
thiệu về vẻ đẹp của cảnh vật đất
- GV yêu cầu HS xây dựng và đóng vai đưa ra lời nước, quê hương của mình.
khuyên cho bạn.
-THc: đồ cũ có thể cất làm kỉ niệm
nhưng có nhiều đồ để lâu sẽ hỏng
chúng ta lên chia sẻ cho những người
10
- GV gọi đại diện nhóm lên xử lý tình huống
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
=> Quê hương đất nước của chúng ta có rất nhiều
vẻ đẹp, cũng như bản thân chúng ta biết chia sẻ
đồ dùng cho các bạn còn khó khăn. Hay bản thân
chúng ta còn nhỏ thì chúng ta làm việc nhỏ để
góp phần thể hiện tình yêu quê hương, đất nước.
Bài tập 4. Đóng vai hướng dẫn viên du lịch để
giới thiệu về đất nước, con người Việt Nam?
*Trò chơi “ Hướng dẫn viên du lịch”
Gv nêu cách chơi.
-Em hãy đóng là một hướng dẫn viên du lịch để
giới thiệu cảnh đẹp quê hương đất nước và con
người Việt Nam.
khó khăn.
-TH d: Khuyên Trung tuổi nhỏ mình
làm việc nhỏ ví dụ như: chăm sóc,
bảo vệ thiên nhiên; yêu thương, kính
trọng chăm sóc ông bà, cha mẹ,..
- HS nhận xét nhóm bạn
-Hs tham gia chơi
-Hs chọn nội dung cần giới thiệu
như:cảnh đẹp, truyền thống lịch sử,
sự đổi thay của đất nước...
- Mình xin giới thiệu mình tên là
Hạnh, là người con của quê hương
Nghĩa Đàn .Quê hương mình rất đẹp
có núi non trùng điệp, có những bãi
cỏ xanh ngắt, dòng sông sào uốn
lượn chay quanh.
-Nghe và bình chon bạn.
- HS lắng nghe.
Nhận xét, đánh giá, tuyên dương hs thực hiện tốt
* Kể chuyện : Bát chè sẻ đôi
-Gv đọc chuyện.
-1 em đọc lại
-Chiếu cầu hỏi sách T9, 10 yêu cầu hs thảo luận
-1 em đọc lại các câu hỏi
nhóm 4.
-Thảo luận nhóm , thống nhất câu trả
Câu chuyện này nói lên điều gì?
lời.
-Em hiểu thế nào là biết chia sẻ với người khác ? -Các nhóm báo cáo kết quả.
kể một số việc em đã làm thể hiện sự chia sẻ?
-Nhận xét và kết luận.
-Nhóm khác nhận xét.
3. Vận dụng,trải nghiệm
- HS viết 1 đoạn văn 2-3 câu nói về niềm tự hào -Hs nêu ý kiến ( Nhiều em)
được là người Việt Nam.
- GV yêu cầu HS viết và chia sẻ trước lớp
-HS viết và chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
*Thông điệp:
- 1 HS đọc to thông điệp, cả lớp
Mai sau, em lớn lên người
nhẩm thầm theo.
Dựng xây Tổ quốc đẹp tươi, mạnh giàu.
- HS đọc thuộc lòng
- GV nhận xét tiết học
? Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài học?
- HS nêu theo ý hiểu của mình
- GV nhận xét, chốt
- Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho chủ đề 2
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
11
Tiết 1.
Chiều thứ 3 ngày 08 tháng 10 năm 2024
Tiếng Việt
Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: D, Đ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện cách viết chữ hoa D, Đ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng
dụng.
- Viết tên riêng: Đà Nẵng.
- Viết câu ứng dụng Ai ơi, bưng bát cơm đầy/ Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được ý nghĩa của câu ca dao; nói về nỗi vất vả của
những người làm ra bát cơm thơm dẻo, thể hiện lòng biết ơn đối với những người đã làm ra
cơm gạo; bồi dưỡng ý thức tiết kiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức cho HS hát và động theo nhạc
- HS hát và vận động theo nhạc
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video.
Đ, Đ D, Đ
- GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau - HS quan sát, nhận xét so sánh.
giữa các chữ D, Đ
- GV viết mẫu lên bảng.
- HS quan sát lần 2.
- GV cho HS viết bảng con.
- HS viết vào bảng con chữ hoa D, Đ
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Đà Nẵng
- GV giới thiệu: Đà Nẵng là một thành phố lớn ở - HS lắng nghe.
miền Trung nước ta. Đà Nẵng được một tạp chí
du lịch của nước ngoài bình chọn là một trong 10
địa điểm tốt nhất để sống.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - HS viết tên riêng trên bảng con: Đà
- GV nhận xét, sửa sai.
Nẵng.
* Viết câu ứng dụng:
Ai ơi, bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đẳng cay muôn phần.
12
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- GV nhận xét bổ sung: nói về nỗi vất vả của
những người nông dân, thể hiện lòng biết ơn đối - HS lắng nghe
với những người đã làm ra cơm gạo.
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. - HS viết câu ứng dụng vào bảng con:
Ai ơi, bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đẳng cay muôn
phần.
- GV nhận xét, sửa sai.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.- GV mời HS mở vở luyện viết 3 - HS mở vở luyện viết 3 để thực hành.
để viết các nội dung:
+ Luyện viết chữ D, Đ
+ Luyện viết tên riêng: Đà Nẵng
- HS luyện viết theo hướng dẫn của GV
+ Luyện viết câu ứng dụng:
- Nộp bài
Ai ơi, bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đẳng cay muôn phần.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ.
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
học tập cách viết.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
Tiết 2
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN: EM TIẾT KIỆM
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết nói về việc em tiết kiệm tiền (bằng con heo đất hoặc một đồ vật để tiền
tiết kiệm).
- Biết nói về việc em tiết kiệm điện, nước, tiết kiệm trong ăn uống, mua sắm.
- Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
- Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
- Phát triển năng lực văn học: Biết kể câu chuyện của mình một cách khá rõ ràng, biểu cảm.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn
cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của bạn
và của mình.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học :
13
- Máy tính. Ti vi
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu 5'
- GV mở Video kể chuyện của một HS trên
khác trong lớp, trường hoặc Youtube .
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể
chuyện, nội dung câu chuyện để tạo niềm
tin, mạnh dạn cho HS trong giờ kể chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới
Bài tập 1: Kể chuyện em nuôi con heo đất
cho các bạn nghe.
- Yêu cầu HS đọc bài
? Những bạn ào có heo đất hoặc có vật gì
khác để tiền tiết kiệm.
- GV đưa ra gợi ý
- Mời HS nói nhanh theo gợi ý
- Gv nhận xét, tuyên dương
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát video.
- HS cùng trao đổi với Gv về nội dung, cách
kể chuyện có trong vi deo, rút ra những
điểm mạnh, điểm yếu từ câu chuyện để rút
ra kinh nghiệm cho bản thân chuẩn bị kể
chuyện.
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời
- HS đọc thầm gợi ý
+ Ai mua con heo đất (hoặc đồ vật đựng tiền
tiết kiệm) cho em?
+ Hình dáng con heo đất nó thế nào?
+ Em cho heo đất ăn thế nào?
+ Tình cảm của em với con heo đất thế nào?
+ Nhờ nuôi heo đất, em đã làm được việc
gì?
+ Gắn ảnh hoặc tranh em vẽ con heo đất.
- HS nói về vật tiết kiệm tiền của mình:
VD 1: Ở nhà, tôi nuôi một con heo đất.
Con heo đất này nhỏ thôi. Miệng nó ngắn
tùn, há to. Mắt tròn. Thân nó bụ bẫm, rất
đáng yêu. Bố mẹ cho tôi bán giấy báo cũ, vỏ
chai nhựa, vỏ lon bia,... để nuôi heo đất. Sau
vài tháng, tôi “mố” heo đất và mua được bao
nhiêu thứ: truyện tranh, sách vở, một con rô
bốt và cả đồ chơi siêu nhân nữa. Nhờ biết
tiết kiệm mà tôi có tiền mua những thứ mình
cần, tôi rất thích.
VD2: Tôi có một két giữ tiền hình Đô-ra-êmon rất đẹp. Khe bỏ tiền rộng, biết hút tiền
vào trong. Két này có khoá số. Vì két có
khoá nên không cần đập vỡ két như đập lợn
đất rồi lại phải mua con lợn khác... Bố mẹ,
cô bác biết tôi có két đựng tiền nên vào ngày
lễ hoặc ngày sinh nhật tôi lại cho tôi ít tiền
bảo tôi bỏ vào két. Tết đến, được mừng tuổi,
tôi cũng bỏ hết tiền vào két. Sau Tết, mở
khoá két ra, tôi đã thấy két khá đầy. Tôi
dùng số tiền ấy mua được mấy bộ quần áo
và giày dép, đỡ tiền cho bố mẹ.
- HS nhận xét
14
Bài tập 2: Ngoài việc nuôi heo đất, em
còn biết tiết kiệm những gì nữa?
- Hs đọc yêu cầu
- GV cho HS quan sát tranh, yêu cầu HS nói - HS quan sát và nêu nọi dung các bức tranh
nội dung các bức tranh.
theo nhóm 4.
- Đại diện trình bày:
+ Tranh 1: Tiết kiệm nước
+ Tranh 2: Tiết kiệm điện
+ Tranh 3: Tiết kiệm khi ăn uống
+ Tranh 4: Tiết kiệm khi mua sắm
- Mời HS khác nhận xét.
- HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV hỏi: Em hiểu tiết kiệm khi cùng cha - HS: Là không đòi bố mẹ mua nhiều thứ;
mẹ đi mua sắm là thế nào?
không đòi bố mẹ mua những thứ đắt tiền,...
- HS trả lời: tiết kiệm khi dùng giấy vi...
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA THỌ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần 5: từ ngày 07/10 đến ngày 11/10 / 2024
Họ và tên giáo viên: Võ Thanh Long Lớp 3A
TIẾT
THỨ BUỔI THEO
TKB
SÁNG
2
CHIỀU
3
4
CHIỀU
SÁNG
MÔN
HỌC
TIẾT
THEO
PPCT
1
H.Đ.T.N
13
SH dưới cờ: Giới thiệu sản phẩm của các câu lạc bộ
2
Tiếng Việt
29
Bài đọc 1: Con heo đất. MRVT về đồ vật (tiết 1)
Ti vi
3
Tiếng Việt
30
Bài đọc 1: Con heo đất. MRVT về đồ vật (tiết 2)
Ti vi
4
T.N.X.H
9
Ôn tập chủ đề gia đình (T2)
Ti vi
1
Toán
21
Bài 10. Bảng nhân 7, bảng chia 7
Ti vi
2
Toán (TC)
5
Luyện Bảng nhân 7, bảng chia 7.
3
Đạo đức
5
Bài 2. Tự hào Tổ quốc Việt Nam (Tiết 3)
Ti vi
1
Tiếng Việt
31
Bài viết 1:Ôn chữ viết hoa: D, Đ
Ti vi
2
Tiếng Việt
32
KC: Em tiết kiệm.
Ti vi
3
Toán
22
Bài 11. Bảng nhân 8, bảng chia 8 (tiết 1)
Ti vi
1
G.D.T.C
9
Biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai, ba …….
Còi
2
Toán
23
Bài 11. Bảng nhân 8, bảng chia 8 (tiết 2)
Ti vi
5
CHIỀU
SÁNG
6
1
G.D.T.C
10
Biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn….
Còi
2
Toán
24
Bài 12. Bảng nhân 9, bảng chia 9 (tiết 1)
Ti vi
3
Tiếng Việt
33
Bài đọc 2: Thả diều. So sánh (tiết 1)
Ti vi
4
Tiếng Việt
34
Bài đọc 2: Thả diều. So sánh (tiết 2)
Ti vi
1
T. Việt (TC)
9
Ôn tập về dấu gạch ngang.
2
T.N.X.H
5
Hoạt động kết nối với cộng đồng (T1).
Ti vi
3
H.Đ.T.N
14
HĐ giáo dục theo chủ đề: An toàn trong cuộc sống
Ti vi
1
Toán
25
Bài 12. Bảng nhân 9, bảng chia 9 (tiết 2)
Ti vi
2
Tiếng Việt
35
Bài viết 2: Em tiết kiệm
Ti vi
4
Tự học
5
Tự hoàn thành các bài tập.
1
CHIỀU
ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
CHIỀU
SÁNG
TÊN BÀI DẠY
T. Việt (TC) 10
Luyện tập So sánh.
2
Công nghệ
5
Bài 3. Sử dụng quạt điện (T1)
3
H.Đ.T.N
15
Sinh hoạt lớp.
1
Ti vi
TUẦN 5
Tiết 1:
Sáng thứ 2 ngày 07 tháng 10 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm:
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Tiết 2; 3.
Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM
Bài đọc 1: CON HEO ĐẤT (T 1+2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học
sinh địa phương dễ viết sai (rô bốt, lưng nó, tiền lẻ, mát lạnh,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- HS hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài (con heo đất, thấm thoắt, năn nỉ...)
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và heo đất.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Nhận diện được bài văn xuôi kể chuyện.
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp
+ Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập (tìm từ ngữ chỉ bộ phận cơ
thể con vật, từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động,…)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý đồ vật, con vật
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, kính trọng bố mẹ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Góp phần bồi dưỡng nếp sống tiết kiệm tiền bạc.
II. Đồ dùng dạy học
-Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu: 10'
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát
“Con heo đất”
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới 20'
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV HD HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến học cách tiết kiệm.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mua rô bốt.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến yêu thương nó.
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến rô bốt nữa
2
Hoạt động của học sinh
- HS hát và vận động theo nhạc
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
+ Đoạn 5: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1.
- Luyện đọc từ khó: lưng nó, mát lạnh, nỡ làm,
năm nỉ ,…
- Gv nhận xét
* Gọi đọc nối tiếp đoạn lần 2
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm
- GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt
nghỉ hơi cho HS, nhận xét các nhóm.
- HD đọc cả bài: Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi
đúng, đọc đúng lời nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có).
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ mong bố mua cho đồ chơi gì?
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- HS luyện đọc theo đoạn
- 1-2 HS đọc
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ mong bố mua cho một con
rô bốt
+ Câu 2: Bố mẹ hướng dẫn bạn nhỏ làm cách + Bố mẹ của bạn hướng dẫn bạn dành
nào để mua được món đồ chơi đó?
dụm / tiết kiệm tiền bằng con heo đất
+ Câu 3: Bạn nhỏ dành dụm tiền như thế nào?
+ Mỗi lần bố mẹ cho tiền ăn quà, mua
sách, có chút tiền lẻ thừa ra, bạn lại
được gửi heo giữ giúp. Tết, tiền được
mừng tuổi, bạn cũng dành cho heo.
+ Câu 4: Vì sao cuối cùng, bạn nhỏ không muốn + Vì bạn yêu quý con heo đất. Bạn thấy
đập vỡ con heo đất?
con heo dễ thương.
- Mở rộng: Trong lớp mình có bạn nào có nuôi
heo đất giống bạn nhỏ trong bài không? Em
chăm heo bằng cách nào?
- GV nhận xét
- Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
- HS trả lời theo ý hiểu
- GV nhận xét, chốt: Câu chuyện kể về tình cảm
gắn bó giữa bạn nhỏ với một đồ vật là con heo
đất dễ thương giúp bạn giữ tiền tiết kiệm.
- GV mời HS nhắc lại nội dung bài.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
nghĩ của mình.
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
3. Hoạt động luyện tập 15'
1. Tìm trong truyện trên những từ chỉ các bộ
phận của con heo đất.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc thầm yêu cầu bài
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- HS đọc thầm lại bài tìm từ chỉ bộ
phận của heo đất theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện trình bày.
+ Lưng, bụng, mũi.
- GV nhận xét
- HS nhận xét
3
- Những từ lưng, bụng, mũi là từ chỉ gì? Trả lời - HS lắng nghe
cho câu hỏi nào?
- HS trả lời: Là từ chỉ sự vật, trả lời cho
câu hỏi cái gì?
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Tìm từ chỉ các bộ phận của những đồ vật
đựng tiền tiết kiệm dưới đây.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS quan sát, làm việc theo nhóm 4
- HS làm việc nhóm 4, thảo luận và trả
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
lời câu hỏi.
\
- GV mời HS trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Từ ngữ chỉ bộ phận của vật đựng tiền
hình ngôi nhà: Mái, cửa, tường và tranh
tường,...
+ Từ ngữ chỉ bộ phận của gấu trúc, của
chó tiết kiệm, gồm: đầu, tai, mắt,
miệng, mũi, cổ, lưng, bụng, chân, đuôi,
khe bỏ tiền,...
- GV mời HS khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- HS trả lời: Trả lời cho câu hỏi cái gì?
- Các từ chỉ bộ phận của đồ vật nói trên trả lời + Đôi mắt gấu rất đẹp.
cho câu hỏi nào?
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được.
- GV nhận xét tuyên dương
4. Vận dụng.10'
- GV tổ chức trò chơi Ô của bí mật để tăng tính - HS tham gia chơi
hấp dẫn của phần luyện đọc lại truyện.
- GV HD cách chơi
+ Khi các ô cửa mở hết , hiện ra hình ảnh minh + HS luyện đọc theo phần yêu cầu của
họa bài đọc hoặc hình các đồ vật để tiết kiệm ô của mở.
tiền.
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn HS đọc hay,
diễn cảm
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Em thích nhất hoạt động nào?
- Nhắc nhở các em cần cần thực hành tiết kiệm - HS thực hiện
tiền.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Tiết 4:
Tự nhiên và Xã hội:
4
Bài 04: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS chọn một số sự kiện và nói về sự thay đổi của gia đình qua các mốc thời gian khác
nhau.
- Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ
sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt
nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động
nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về
những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với
tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- MT, TV
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:5'
- GV mở bài hát “Cả nhà thương nhau” để khởi
động bài học.
- HS nghe và hát theo.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành 30'
Hoạt động 1. Chọn và giới thiệu một số hình
ảnh của gia đình em qua các mốc thời gian
khác nhau. (Làm việc nhóm)
-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
-Thảo luận nhóm 4: Học sinh đọc yêu
- GV nêu yêu cầu học sinh sử dụng một số hình cầu, mỗi học sinh chia sẻ nhóm về các
ảnh của gia đình theo thời gian(Nếu có), hoặc có sự kiện lớn của gia đình dựa trên một
thể vẽ tranh hoặc kể bằng lời.
số hình ảnh hoặc dựa vào trí nhớ...
+ Hình ảnh đó chụp vào khoảng thời gian nào?
Nội dung của hình ảnh là gì?
+ Sự thay đổi của gia đình qua các hình ảnh là gì?
+Cảm xúc của em vế mỗi sự kiện/ hình ảnh đó
như thế nào?
- Gọi một số học sinh đại diện trình bày.
- Một số học sinh trình bày.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về một số việc
làm hàng ngày để phòng tránh hỏa hoạn và giữ
vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. Sau đó hành thảo
luận nhóm đôi và trình bày kết quả.
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu
bài và tiến hành thảo luận.
5
- Gọi một số học sinh đại diện trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
3. Vận dụng.5'
- Đại diện các nhóm trình bày:
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
-GV yêu cầu học sinh đọc nội dung “Bây giờ,em - Học đọc cá nhân.
có thể”.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình chốt và nói về - Quan sát hình.
nội dung của hình.
+ Hình vẽ gì? Các bạn trong hình đang nói gì?
+Em đã thực hiện việc vẽ sơ đồ các thành gia đình -Trả lời.
họ nội họ ngoại chưa?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét bài học.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
Tiết 2:
Chiều thứ 2, ngày 07 tháng 10 năm 2024
Toán:
BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 (tiết 2).
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng
chia 7.
- Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
-Máy tính, ti vi
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:5'
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc
các phép tính trong bảng nhân 7 đã học ( hoặc đọc - HS lắng nghe
các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào đọc
6
chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành 30'
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu các số còn thiếu?
-HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào phiếu học tập
- HS trình bày kết quả và nhận xét
lẫn nhau,
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài vào phiếu học tập
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. (Làm việc cá nhân) .Số ?
-HS nêu yêu cầu bài
-HS làm vào vở
- HS nhận xét lẫn nhau
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý
-GV cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Có 42 cái cốc xếp đều
vào 7 hộp . Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc?
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm tính gì ?
-HS tóm tắt bài
Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
GV kết luận.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: (Làm việc cá nhân)
7
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở thực hành.
- HS đọc bài, HS khác lắng nghe
Tóm tắt:
7 hộp: 42 cái cốc
Mỗi hộp: … cái cốc?
Bài giải:
Số cái cốc mỗi hộp có là:
42 : 7 = 6( cái cốc )
Đáp số : 6 cái cốc
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
-HS nêu yêu cầu bài
-GV HDHS cách làm
- HS làm bài vào vở
+ Gợi ý HS nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 7 đã học
để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai vế và điền dấu
thích hợp vào ô trống ở mỗi ý a,b
+ Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính bằng nhau
thì so sánh số thứ hai của mỗi phép tính để điền dấu -HS đọc bài làm của mình
phù hợp hoặc số thứ hai bằng nhau của mỗi phép tính - HS khác nhận xét.
thì ta so sánh số thứ nhất của mỗi phép tính
Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất của 2 phép tính đều là 7
, ta so sánh số 5 và số 4 . ta có 5>4 . Vậy phép tính 7
x5>7x4
- Các phép tính còn lại tương tự
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
-HS làm vào vở
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- HS đọc bài làm của mình
- GV nhận xét, tuyên dương
-HS khác nhận xét.
4. Vận dụng.5'
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thành thức đã học vào thực tiễn.
được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính
nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến + HS trả lời:.....
bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân,
chia để tính được một số số phép nhân, phép chia
trong bảng.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
Tiết 3.
Toán (TC)
LUYỆN BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7
I. Yêu cầu cần đạt::
- HS ghi nhớ được bảng nhân 7, bảng chia 7.
- Biết vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7,
bảng chia 7.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:5'
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc - HS tham gia trò chơi
các phép tính trong bảng nhân 7 đã học ( hoặc đọc - HS lắng nghe
8
các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào đọc
chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành 30'
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Ôn tập lại bảng nhân 7,
chia 7
- HS đọc yêu cầu bài
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- Nhóm làm bài vào vở.
- GV cho HS đọc bài làm
- Gọi HS nhận xét lẫn nhau, GV bắn từng kết quả lên - Đọc bài làm của nhóm
màn hình.
- Nhận xét.
Gv chốt: Đọc lại bảng nhân 7, chia 7
Bài 2: (Làm việc cá nhân) : Có 56 viên bi xếp đều .
- HS đọc yêu cầu
vào 7 hộp . Hỏi mỗi hộp có mấy viên bi?
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
- HS làm bài vào vở thực hành.
- HS đọc bài, HS khác lắng nghe
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt:
7 hộp: 56 viên bi
+Muốn biết mỗi hộp có mấy viên bi ta làm tính gì ?
-HS tóm tắt bài
Mỗi hộp: … viên bi?
Bài giải:
Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
GV kết luận.
Số viên bi mỗi hộp có là:
56 : 7 = 8 ( viên )
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
Đáp số : 8 viên bi
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Nhóm đôi
>,<, = ?
-HS nêu yêu cầu bài
a, 7 x 4 ... 7 x 3
7 x 5... 5 x 7
7 x 7 ... 7x 8 - HS làm bài vào vở
b, 42 : 7 ... 42 : 6
28 : 7 ... 8 : 2
63 : 7... 56 : 7 -HS đọc bài làm của mình
- HS khác nhận xét.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học
- HS thảo luận nhóm đôi.
tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Gv chốt: Để điền được số vào ô trống em vận
dụng kiến thức nào đã học?
- HS đọc yêu cầu bài
Bài 5: Trong phép chia, có số bị chia là 72. Số chia
- Nhóm làm bài vào vở.
là số kém số bé nhất có hai chữ số là 2 đơn vị. Tính
thương của hai số đó?
- Đọc bài làm của nhóm
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học - Nhận xét.
tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
4. Vận dụng.5'
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để ôn lại các - HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
bảng nhân, bảng chia đã học
+ HS trả lời:.....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
9
Tiết 3:
Đạo đức
Bài 02: TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo
vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát
Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Câu chuyện bát chè sẻ đôi nói lên đức tính hòa đồng, luôn chia sẻ với người khác của Bác.
-Biết giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn.
II. Đồ dùng dạy học:
-Máy tính
-Sách chuyện
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu :(5')
- GV mở bài hát HS nghe và vận động theo nhịp - HS lắng nghe bài hát.
bài hát Quê hương tươi đẹp
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Tình yêu quê hương của bạn nhỏ.
+ Trong bài hát Quê hương bạn nhỏ có gì đẹp ?
+ Có đồng lúa xanh, núi rừng, ngàn
cây, có lời ca tươi đẹp ca ngợi tình
- GV Nhận xét, tuyên dương.
quê hương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới: (15')
Bài tập 3. Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- Làm việc nhóm đôi
- GV yêu cầu 1HS nêu các tình huống trên bảng - HS nêu các tình huống
và thảo luận: Em sẽ khuyên bạn điều gì? (3')
- HS thảo luận theo nhóm và đưa ra
lời khuyên cho bạn
- HS phân vai và đóng vai xử lý tình
huống.
+ TH a: Khuyên Ngọc và các bạn
tham gia vì sẽ khám phá được nhiều
điều thú vị về đất nước và con người
Việt Nam.
-TH b: khuyên Tuấn rằng đất nước
nào cũng có vẻ đẹp riêng. Hãy giới
thiệu về vẻ đẹp của cảnh vật đất
- GV yêu cầu HS xây dựng và đóng vai đưa ra lời nước, quê hương của mình.
khuyên cho bạn.
-THc: đồ cũ có thể cất làm kỉ niệm
nhưng có nhiều đồ để lâu sẽ hỏng
chúng ta lên chia sẻ cho những người
10
- GV gọi đại diện nhóm lên xử lý tình huống
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
=> Quê hương đất nước của chúng ta có rất nhiều
vẻ đẹp, cũng như bản thân chúng ta biết chia sẻ
đồ dùng cho các bạn còn khó khăn. Hay bản thân
chúng ta còn nhỏ thì chúng ta làm việc nhỏ để
góp phần thể hiện tình yêu quê hương, đất nước.
Bài tập 4. Đóng vai hướng dẫn viên du lịch để
giới thiệu về đất nước, con người Việt Nam?
*Trò chơi “ Hướng dẫn viên du lịch”
Gv nêu cách chơi.
-Em hãy đóng là một hướng dẫn viên du lịch để
giới thiệu cảnh đẹp quê hương đất nước và con
người Việt Nam.
khó khăn.
-TH d: Khuyên Trung tuổi nhỏ mình
làm việc nhỏ ví dụ như: chăm sóc,
bảo vệ thiên nhiên; yêu thương, kính
trọng chăm sóc ông bà, cha mẹ,..
- HS nhận xét nhóm bạn
-Hs tham gia chơi
-Hs chọn nội dung cần giới thiệu
như:cảnh đẹp, truyền thống lịch sử,
sự đổi thay của đất nước...
- Mình xin giới thiệu mình tên là
Hạnh, là người con của quê hương
Nghĩa Đàn .Quê hương mình rất đẹp
có núi non trùng điệp, có những bãi
cỏ xanh ngắt, dòng sông sào uốn
lượn chay quanh.
-Nghe và bình chon bạn.
- HS lắng nghe.
Nhận xét, đánh giá, tuyên dương hs thực hiện tốt
* Kể chuyện : Bát chè sẻ đôi
-Gv đọc chuyện.
-1 em đọc lại
-Chiếu cầu hỏi sách T9, 10 yêu cầu hs thảo luận
-1 em đọc lại các câu hỏi
nhóm 4.
-Thảo luận nhóm , thống nhất câu trả
Câu chuyện này nói lên điều gì?
lời.
-Em hiểu thế nào là biết chia sẻ với người khác ? -Các nhóm báo cáo kết quả.
kể một số việc em đã làm thể hiện sự chia sẻ?
-Nhận xét và kết luận.
-Nhóm khác nhận xét.
3. Vận dụng,trải nghiệm
- HS viết 1 đoạn văn 2-3 câu nói về niềm tự hào -Hs nêu ý kiến ( Nhiều em)
được là người Việt Nam.
- GV yêu cầu HS viết và chia sẻ trước lớp
-HS viết và chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
*Thông điệp:
- 1 HS đọc to thông điệp, cả lớp
Mai sau, em lớn lên người
nhẩm thầm theo.
Dựng xây Tổ quốc đẹp tươi, mạnh giàu.
- HS đọc thuộc lòng
- GV nhận xét tiết học
? Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài học?
- HS nêu theo ý hiểu của mình
- GV nhận xét, chốt
- Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho chủ đề 2
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
11
Tiết 1.
Chiều thứ 3 ngày 08 tháng 10 năm 2024
Tiếng Việt
Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: D, Đ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện cách viết chữ hoa D, Đ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng
dụng.
- Viết tên riêng: Đà Nẵng.
- Viết câu ứng dụng Ai ơi, bưng bát cơm đầy/ Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được ý nghĩa của câu ca dao; nói về nỗi vất vả của
những người làm ra bát cơm thơm dẻo, thể hiện lòng biết ơn đối với những người đã làm ra
cơm gạo; bồi dưỡng ý thức tiết kiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức cho HS hát và động theo nhạc
- HS hát và vận động theo nhạc
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video.
Đ, Đ D, Đ
- GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau - HS quan sát, nhận xét so sánh.
giữa các chữ D, Đ
- GV viết mẫu lên bảng.
- HS quan sát lần 2.
- GV cho HS viết bảng con.
- HS viết vào bảng con chữ hoa D, Đ
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Đà Nẵng
- GV giới thiệu: Đà Nẵng là một thành phố lớn ở - HS lắng nghe.
miền Trung nước ta. Đà Nẵng được một tạp chí
du lịch của nước ngoài bình chọn là một trong 10
địa điểm tốt nhất để sống.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - HS viết tên riêng trên bảng con: Đà
- GV nhận xét, sửa sai.
Nẵng.
* Viết câu ứng dụng:
Ai ơi, bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đẳng cay muôn phần.
12
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- GV nhận xét bổ sung: nói về nỗi vất vả của
những người nông dân, thể hiện lòng biết ơn đối - HS lắng nghe
với những người đã làm ra cơm gạo.
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. - HS viết câu ứng dụng vào bảng con:
Ai ơi, bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đẳng cay muôn
phần.
- GV nhận xét, sửa sai.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.- GV mời HS mở vở luyện viết 3 - HS mở vở luyện viết 3 để thực hành.
để viết các nội dung:
+ Luyện viết chữ D, Đ
+ Luyện viết tên riêng: Đà Nẵng
- HS luyện viết theo hướng dẫn của GV
+ Luyện viết câu ứng dụng:
- Nộp bài
Ai ơi, bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đẳng cay muôn phần.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ.
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
học tập cách viết.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
Tiết 2
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN: EM TIẾT KIỆM
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết nói về việc em tiết kiệm tiền (bằng con heo đất hoặc một đồ vật để tiền
tiết kiệm).
- Biết nói về việc em tiết kiệm điện, nước, tiết kiệm trong ăn uống, mua sắm.
- Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
- Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
- Phát triển năng lực văn học: Biết kể câu chuyện của mình một cách khá rõ ràng, biểu cảm.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn
cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của bạn
và của mình.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học :
13
- Máy tính. Ti vi
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu 5'
- GV mở Video kể chuyện của một HS trên
khác trong lớp, trường hoặc Youtube .
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể
chuyện, nội dung câu chuyện để tạo niềm
tin, mạnh dạn cho HS trong giờ kể chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới
Bài tập 1: Kể chuyện em nuôi con heo đất
cho các bạn nghe.
- Yêu cầu HS đọc bài
? Những bạn ào có heo đất hoặc có vật gì
khác để tiền tiết kiệm.
- GV đưa ra gợi ý
- Mời HS nói nhanh theo gợi ý
- Gv nhận xét, tuyên dương
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát video.
- HS cùng trao đổi với Gv về nội dung, cách
kể chuyện có trong vi deo, rút ra những
điểm mạnh, điểm yếu từ câu chuyện để rút
ra kinh nghiệm cho bản thân chuẩn bị kể
chuyện.
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời
- HS đọc thầm gợi ý
+ Ai mua con heo đất (hoặc đồ vật đựng tiền
tiết kiệm) cho em?
+ Hình dáng con heo đất nó thế nào?
+ Em cho heo đất ăn thế nào?
+ Tình cảm của em với con heo đất thế nào?
+ Nhờ nuôi heo đất, em đã làm được việc
gì?
+ Gắn ảnh hoặc tranh em vẽ con heo đất.
- HS nói về vật tiết kiệm tiền của mình:
VD 1: Ở nhà, tôi nuôi một con heo đất.
Con heo đất này nhỏ thôi. Miệng nó ngắn
tùn, há to. Mắt tròn. Thân nó bụ bẫm, rất
đáng yêu. Bố mẹ cho tôi bán giấy báo cũ, vỏ
chai nhựa, vỏ lon bia,... để nuôi heo đất. Sau
vài tháng, tôi “mố” heo đất và mua được bao
nhiêu thứ: truyện tranh, sách vở, một con rô
bốt và cả đồ chơi siêu nhân nữa. Nhờ biết
tiết kiệm mà tôi có tiền mua những thứ mình
cần, tôi rất thích.
VD2: Tôi có một két giữ tiền hình Đô-ra-êmon rất đẹp. Khe bỏ tiền rộng, biết hút tiền
vào trong. Két này có khoá số. Vì két có
khoá nên không cần đập vỡ két như đập lợn
đất rồi lại phải mua con lợn khác... Bố mẹ,
cô bác biết tôi có két đựng tiền nên vào ngày
lễ hoặc ngày sinh nhật tôi lại cho tôi ít tiền
bảo tôi bỏ vào két. Tết đến, được mừng tuổi,
tôi cũng bỏ hết tiền vào két. Sau Tết, mở
khoá két ra, tôi đã thấy két khá đầy. Tôi
dùng số tiền ấy mua được mấy bộ quần áo
và giày dép, đỡ tiền cho bố mẹ.
- HS nhận xét
14
Bài tập 2: Ngoài việc nuôi heo đất, em
còn biết tiết kiệm những gì nữa?
- Hs đọc yêu cầu
- GV cho HS quan sát tranh, yêu cầu HS nói - HS quan sát và nêu nọi dung các bức tranh
nội dung các bức tranh.
theo nhóm 4.
- Đại diện trình bày:
+ Tranh 1: Tiết kiệm nước
+ Tranh 2: Tiết kiệm điện
+ Tranh 3: Tiết kiệm khi ăn uống
+ Tranh 4: Tiết kiệm khi mua sắm
- Mời HS khác nhận xét.
- HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV hỏi: Em hiểu tiết kiệm khi cùng cha - HS: Là không đòi bố mẹ mua nhiều thứ;
mẹ đi mua sắm là thế nào?
không đòi bố mẹ mua những thứ đắt tiền,...
- HS trả lời: tiết kiệm khi dùng giấy vi...
 








Các ý kiến mới nhất