Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án tuần 5 lớp 2.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Huệ
Ngày gửi: 20h:30' 21-09-2024
Dung lượng: 420.0 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5

Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2021
BUỔI SÁNG:

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

TUẦN 5- TIẾT 3: THAM GIA TÌM KIẾM TÀI NĂNG CỦA LỚP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Thể hiện được năng khiếu của bản thân thông qua biểu diễn các tiết mục tài
năng.
- Cổ vũ, ủng hộ các bạn tham gia cuộc thi.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng: Tham gia vào các hoạt động Tìm kiếm tài năng nhí.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với GV: Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn.
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen với các
hoạt động chào cờ trong lớp học.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn
định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn - HS lắng nghe, thực hiện
hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi
lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: HS tham gia các phong
trào Tìm kiếm tài năng nhí.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ trong lớp học.
thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe.
của tuần vừa qua và phát động phong
trào của tuần tới.
- HS lắng nghe.

- GV đánh giá khái quát về hoạt động
Tìm kiếm tài năng nhí được tổ chức ở
các lớp trong
hoạt
động
trải nghiệm
tuần trước.
- GV tổ chức
cho HS biểu
diễn các tiết
- HS biểu diễn.
mục tài năng nổi bật của một số lớp
trước toàn trường: hát, múa, võ thuật,
đóng kịch.
- HS nhận thưởng.
- GV trao phần thưởng cho các tiết mục
đoạt giải
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………-----------------------------------------------------------------------------------------

BUỔI CHIỀU:

TOÁN: BÀI 10
TIẾT 1: LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập bảng cộng (qua 10 )
- Thực hiện được các bài toán với hình khối lập phương.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: các hình khối
- HS: Bộ đồ dùng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- HS nêu bảng cộng ( qua 10).
- HS thực hiện theo cặp
- Nhận xét.
2. Hoạt động Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS trả lời a,b:
- HS thực hiện lần lượt các YC.
a. GV yêu cầu HS tính nhẩm để hoàn
- HS đọc nối tiếp các kết quả.
thiện bảng cộng qua 10.
b. GV yêu cầu HS tính kết quả của
phép tính trong trường hợp có 2 dấu
- HS thực hiện: 8 + 5 – 3 = 10.

phép tính.
- GV nêu:
+ Muốn tính tổng các số ta làm thế
nào?
+ Muốn tính phép tính có hai dấu ta
làm thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS nối phép tính ở quạt
với kết quả ở ổ điện.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV hỏi:
+ Quạt nào cắm vào ổ nào?
+ Quạt nào ghi phép tính có kết quả
lớn nhất?
+ Quạt nào ghi phép tính có kết quả bé
nhất?
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hành cá nhân rồi
báo cáo kết quả.
Câu a: Tính phép tính ở mỗi toa rồi tìm
ra toa có kết quả lớn nhất.
Câu b: Tính kết quả ở mỗi toa tàu rồi
tìm ra những toa có kết quả bé hơn 15.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- GV hỏi:
+ Trong đoàn tàu B, toa nào ghi phép
tính có kết quả bé nhất? Toa tàu nào
ghi kết quả lớn nhất?
+ Trong cả hai đoàn tàu, những toa tàu
nào có kết quả phép tính bằng nhau?
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu a,b
theo nhóm 4.
Câu a: Đếm số hình lập phương nhỏ ở
mỗi hình rồi tìm ra hình có số lập
phương nhỏ nhất.
Câu b: Tính tổng các khối hình lập

- 1-2 HS trả lời.

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các
YC hướng dẫn.
- HS trả lời.

- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS chia sẻ.

- 1-2 HS trả lời.

- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS chia sẻ.

phương nhỏ ở hình A,B.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- HS lắng nghe.
3. Trò chơi Chuyền hoa:
- GV mời HS làm quản trò: nêu tên trò - HS lắng nghe.
chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Luật chơi: Có một bông hoa sẽ truyền
qua các bạn nhạc dừng ở bạn nào bạn
đó phải trả lời 1 phép tính trên màn
hình.
- GV mời quản trò lên tiến hành trò
chơi.
- HS chơi trò chơi vui vẻ, tích cực.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ………………………………………………………..
……………….......................................................................
……………………………………………………………………………………………………………………….
----------------------------------------------------------------------------------------------------

TIẾNG VIỆT: BÀI 10
Tiết 3: CHÍNH TẢ: NGHE - VIẾT: THỜI KHÓA BIỂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Viết lại những tên chưa đúng: Hồng, - HS viết vào bảng con.
lan, nam,Thảo, Hà.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới:
* Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- GV hỏi:
+ Đoạn văn có những chữ nào viết
- 2-3 HS chia sẻ.
hoa?
+ Đoạn văn có những chữ nào dễ viết
sai?

- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Vận dụng:
- Gọi HS đọc YC bài 2, bài 3
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV
- GV chữa bài, nhận xét.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

- HS luyện viết bảng con.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- HS đổi chép theo cặp.
- 1-2 HS đọc.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
kiểm tra.
- HS chia sẻ.

………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………….
------------------------------------------------------------------------------

TIẾNG VIỆT: BÀI 10
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG; CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động
- Đặt được câu nêu hoạt động với từ tìm được.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật, hoạt động
- Rèn kĩ năng đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Nêu 3 từ chỉ sự vật?
- HS nêu
2. Hoạt động vận dụng:
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự
vật, hoạt động.
Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh, nêu:
- 3-4 HS nêu.
a) Từ ngữ chỉ sự vật?
a) Từ ngữ chỉ sự vật: bàn, ghế, cây,
sách,..
b) Từ ngữ chỉ hoạt động?
b) Từ ngữ chỉ hoạt động: tập thể dục,
vẽ, trao đổi,...
- YC HS làm bài vào VBT
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.

* Hoạt động 2: Đặt câu nêu hoạt
động
Bài 2: Gọi HS đọc YC.
- Bài YC làm gì?
- YC HS làm việc theo cặp
- YC HS làm VBT
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS chia sẻ
- HS chia sẻ.

………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------------------------

TIẾNG VIỆT: BÀI 10
Tiết 5 + 6: Luyện viết đoạn: VIẾT THỜI GIAN BIỂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Kể được các hoạt động theo tranh
- Viết được thởi gian biểu của bản thân.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về hoạt động hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài mẫu về thời gian biểu
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Nêu những công việc em làm khi - 1, 2 em thực hiện.
thức dậy buổi sáng?
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Hoạt động 1: Kể lại hoạt động theo
tranh
Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh, kể theo cặp.
- 3-4 nhóm trình bày.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động vận dụng: Viết thời
gian biểu của bản thân.
- Gọi HS đọc YC bài 2
- 1-2 HS đọc.
- GV HD HS và phân tích cách trình - HS lắng nghe, hình dung cách viết.
bày.
- HS làm việc cá nhân viết bài
- HS thực hiện, chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 3: Đọc mở rộng.
- Gọi HS đọc YC bài 1, 2.
- Tổ chức cho HS đọc bảng tin nhà
trường,
- Tổ chức cho HS chia sẻ với bạn.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng
của HS.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

- 1-2 HS đọc
- HS thực hiện
- HS chia sẻ
- HS chia sẻ.

………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………….
----------------------------------------------------------------------------------

Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2021
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
TUẦN 6: THAM GIA TÌM KIẾM TÀI NĂNG NHÍ- VẼ TRANH KHUÔN
MẶT VUI VẺ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Thể hiện được năng khiếu của bản thân thông qua biểu diễn các tiết mục tài
năng.
- Cổ vũ, ủng hộ các bạn tham gia cuộc thi.
- Giúp HS nhận diện và thể hiện hình ảnh vui vẻ, thân thiện của bản thân.
2. Năng lực
* Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
* Năng lực riêng: - Tham gia vào các hoạt động Tìm kiếm tài năng nhí.
- Nhớ lại được những lúc bản thân cảm thấy vui vẻ và vẽ lại những lúc đó.
3. Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với GV: Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn.
b. Đối với HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ.
- Giấy, bút, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: -Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen với việc tìm
kiếm tài năng của lớp.

b. Cách tiến hành:- GV cho HS ổn định tổ
chức, nhắc nhở HS chuẩn bị các công việc
chuẩn bị cho tiết học.
- GV điều hành lớp và nêu hoạt động Vẽ
tranh khuôn mặt vui vẻ.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
1.Hoạt động 1: Tìm kiếm tài năng nhí.
a. Mục tiêu: HS tham gia các phong trào
Tìm kiếm tài năng nhí.
b. Cách tiến hành:
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của
tuần vừa qua và phát động phong trào của
tuần tới.
- GV đánh giá khái quát về hoạt động Tìm
kiếm tài năng nhí được tổ chức ở các lớp
trong hoạt động trải nghiệm tuần trước.
- GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục
tài năng nổi bật của một số bạn trong lớp:
hát, múa, võ thuật, đóng kịch.
- GV trao phần thưởng cho các tiết mục đoạt
giải.
- Từng tổ thể hiện tài năng trước lớp.
2. HĐ 2: Vẽ tranh khuôn mặt vui vẻ:
- GV nêu yêu cầu vẽ tranh:
+ Nhớ lại những lúc em cảm thấy vui vẻ: khi
đi chơi cùng bạn, khi được hát, khi làm được
một việc tốt, khi đi chơi cùng gia đình, khi
cùng gia đình làm việc nhà,…
+ Vẽ lại hình ảnh của bản thân trong những
lúc vui vẻ đó (chú ý thể hiện nét mặt, điệu bộ,
cử chỉ của mình khi vẽ).
- GV yêu cầu HS thực hành vẽ tranh.
- GV tổ chức cho HS treo các bức tranh vẽ
của mình xung quanh lớp học. Cả lớp đi
quan sát và bình chọn những bức tranh mà
em yêu thích nhất.
- GV mời một số HS lên giới thiệu bức vẽ
của mình, HS chia sẻ: Hình ảnh này của em
xuất hiện trọng tình huống nào? Có điều gì
em chưa thể hiện được trong bức tranh
không?
- GV khen ngợi và nhấn mạnh: Thân thiện

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS biểu diễn.
- HS nhận thưởng.

- HS thực hiện bài vẽ.
- HS treo các bức tranh.

- HS giới thiệu bài vẽ của mình.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

với mọi người xung quanh, luôn vui vẻ là
những cảm xúc tích cực giúp em sống khỏe
mạnh, lạc quan và được nhiều người yêu
quý.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………….
------------------------------------------------------------------------------

TIẾNG VIỆT: BÀI 11
Tiết 1+2: ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ rang một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt
nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trống
trường.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được các từ ngữ gợi tả,
gợi cảm nhận được tình cảm của các nhân vậy qua nghệ thuật nhân hóa trong bài
thơ.
- Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm vui
khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- HS đọc bài: Cô giáo lớp em.
- 2HS đọc
GV nhận xét.
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Thời điểm em nghe thấy tiếng trống
trường khi nào?
+ Vào thời điểm đó, tiếng trống trường
báo hiệu điều gì?
+ Em cảm thấy như thế nào khi nghe
tiếng trống trường ở các thời điểm đó?
+ Ngoài các thời điểm có tiếng trống
trường trong tranh minh họa, em còn
nghe thấy tiếng trống trường vào lúc
nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.HĐ hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: đọc ngắt nhịp 2/2 hoặc
- Cả lớp đọc thầm.

1/3 các câu trong bài thơ.
- HDHS chia đoạn: (4 khổ thơ)
+ Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm nghĩ.
+ Khổ thơ 2: Tiếp cho đến tiếng ve.
+ Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui quá.
+ Khổ thơ 4: Khổ còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
liền, nằm, lặng im, năm học, nghỉ, ngẫm
nghĩ, buồn, nghiêng, tưng bừng,…
- Chú ý đọc ngắt nhịp câu thơ:
Tùng! Tùng!Tùng! Tùng! Theo đúng nhịp
trống.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.49.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng
thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.24.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.

- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Hoạt động vận dụng: Luyện tập
theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
thiện vào VBTTV/tr.24.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49.
- HDHS đóng vai để luyện nói lời chào
tạm biệt, lời chào tạm biệt bạn trống, bạn
bè.

- HS đọc nối tiếp khổ thơ.

- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.

- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Cái trống cũng nghỉ, trống nằm
ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các
bạn học sinh.
C2: Tiếng trống báo hiệu một năm
học mới bắt đầu.
C3: Khổ thơ 2.
C4: Bạn học sinh rất gắn bó, thân
thiết với trống, coi trống như một
người bạn.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.

- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
sao lại chọn ý đó.
- 1-2 HS đọc.
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

- 4-5 nhóm lên bảng.
- HS chia sẻ.

………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………….
----------------------------------------------------------------------------

TOÁN: BÀI 10
TIẾT 2: LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập bảng cộng (qua 10)
- Thực hiện được các bài toán về thêm, bớt một số đơn vị.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: các dụng cụ trò chơi Bắt vịt.
- HS: Bộ ĐD.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Ôn bảng cộng qua 10.
- HS tiếp nối đọc các bảng cộng.
2. Hoạt động Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- HS thực hiện.
- GV nêu:
- HS đọc nối tiếp các kết quả.
Muốn tính tổng các số ta làm thế nào? - 1-2 HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- GV hỏi:
- 1-2 HS trả lời.
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - HS lên bảng.
- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính - HS trả lời.
nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.
Bài giải:
HS khác lên bảng trình bày.
Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là:
- Nhận xét, tuyên dương.
6 + 3 = 9 ( bạn )
Đáp số: 9 bạn.

Bài 3:Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính
nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.
HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm
tra chéo vở cho nhau.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Trò chơi “Bắt vịt”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV ghép đôi HS.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lên bảng.
- HS trả lời.

Bài giải:
Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là:
15 – 3 = 12 ( con )
Đáp số: 12 con cá sấu.

- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
- HS thực hiện chơi theo nhóm 2.
- HS lắng nghe.

………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………….
----------------------------------------------------------------------------------------

ĐẠO ĐỨC
BÀI 3: KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Nêu việc làm thể hiện sự kính trọng
- 2-3 HS nêu.
thầy giáo, cô giáo?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Hoạt động luyện tập vận dụng:
2.1. Luyện tập:
*Bài 1: Xác định việc làm đồng tình
hoặc không đồng tình.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.16,
YC thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên
làm hoặc không nên làm , giải thích Vì - HS thảo luận theo cặp.

sao.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh.

- GV chốt câu trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 2: Xử lí tình huống.
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.17, đồng
thời gọi HS đọc lần lượt 2 tình huống
của bài.
- YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách
xử lí tình huống và phân công đóng vai
trong nhóm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
*Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn.
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.13, đọc
lời thoại ở mỗi tranh.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh:
Em sẽ khuyên bạn điều gì?

- 2-3 HS chia sẻ.
+ Tranh 1: đồng tình vì thể hiện sự lễ
phép với thầy, cô giáo.
+ Tranh 2: không đồng tình vì các banj
tranh sách vở gây ồn ào trong giờ học.
+ Tranh 3: đồng tình vì bạn nhỏ biết
hỏi thăm thầy giáo khi thầy bị đau tay.

- 3 HS đọc.
- HS thảo luận nhóm 4:
- Các nhóm thực hiện.
- HS đọc.
- HS trả lời cá nhân:
+ Tranh 1: Về quê thường xuyên để
thăm ông bà, thăm họ hàng.
+ Tranh 2: Ai cũng đều có quê hương,
chúng mình cần biết chan hoà, không
được chê bạn bè.

- Nhận xét, tuyên dương.
2.2. Vận dụng:
- GVHD HS cách làm thiệp tặng thầy
giáo, cô giáo.
HS chia sẻ.
- HS thực hành làm thiệp
- GV khuyến khích, động viên HS chia
sẻ những việc em đã và sẽ làm thể hiện
sự kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô
giáo.
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.17.
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông
điệp vào cuộc sống.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS nêu
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.

- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………….
---------------------------------------------------------------------------------

Thứ tư ngày 6 tháng 10 năm 2021
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 6: MỘT SỐ SỰ KIỆN Ở TRƯỜNG HỌC:
CHÀO ĐÓN NGÀY KHAI GIẢNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng: Kể được một số hoạt động diễn ra trong ngày khai giảng
và nói được ý nghĩa của ngày đó.
-Nêu được cảm nhận của bản thân trong ngày khai giảng
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
-Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ cảm nhận của bản thân trong
ngày khai giảng.
-Tích cực tham gia vào các hoạt động trong ngày khai giảng.
-Yêu quý trường, lớp, bạn bè, thầy cô.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- GV đưa ra câu đố “Ngày gì tháng 9
mồng 5- Học sinh náo nức, tung tăng đến
trường?”.
-Ngày khai giảng
+Ngày khai giảng diễn ra khi nào?
+Em nhớ nhất hoạt động nào vào ngày
- 2-3 HS chia sẻ.
đó?
-GV nhận xét, liên hệ dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới:
2.1. Khám phá:
*HĐ 1: Các hoạt động diễn ra trong lễ
khai giảng
-GV yêu cầu HS quan sát 5 tranh ở SGK -Lễ chào cờ, thầy cô đón các em HS
trang 24, 25 và trả lời các câu hỏi:
lớp 1, cô HT đánh trống khai giảng,
+ Kể các hoạt động diễn ra trong lễ khai đại diện HS phát biểu, các banh HS
giảng.
múa hát,…
+Trong ngày khai giảng các bạn tham gia -Háo hức chờ đợi, nghiêm trang khi
với cảm xúc như thế nào?
chào cờ, các em lớp 1 ngơ ngác, Hoa
cảm thấy mình lớn hơn, trở thành
- Nhận xét, khen ngợi.
HS lớp 2,…
*HĐ 2: Ý nghĩa của ngày khai giảng
-HS lắng nghe
-Em hãy nêu ý nghĩa của ngày khai
-Là mốc đánh dấu năm học mới bắt

giảng?
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
-GV kết luận: Ngày khai giảng là mốc
đánh dấu năm học mới bắt đầu, là sự
kiện quan trọng trong một năm học.
2.2. Hoạt động Thực hành: Kể các
hoạt động diễn ra trong buổi khai
giảng ở trường em
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả
lời các câu hỏi sau:
+ Kể lại các hoạt động diễn ra trong buổi
khai giảng ở trường em.
+Em đã tham gia vào những hoạt động
nào trong buổi lễ đó?
+Trường em có hoạt động nào khác với
trường của Minh và Hoa?
+Cảm xúc của em như thế nào khi dự lễ
khai giảng?
+Em mong ước gì trong buổi lễ đó?
- Gọi đại diện các nhóm chia sẻ.
- GV nhận xét, khen ngợi.
-GV kết luận: Có nhiều hoạt động trong
buổi lễ khai giảng. tùy vào điều kiện của
từng trường mà tổ chức những hoạt động
phù hợp.
-GV cho cả lớp nghe bài hát “Ngày đầu
tiên đi học”
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

đầu, là sự kiện quan trọng trong một
năm học.
-HS lắng nghe

-HS thảo luận nhóm

- HS đại diện các nhóm chia sẻ.
-HS lắng nghe

………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………….
-----------------------------------------------------------------------------------------

Thứ năm ngày 7 tháng 10 năm 2021
TOÁN: BÀI 11
TIẾT 1: PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết được ý nghĩa của phép trừ.
- Thực hiện các phép trừ 11,12,…,19 trừ đi một số.
- Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm
vi 20.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.

- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh tổ chức trò chơi.
- HS: Bộ ĐD.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Kiểm tra các phép cộng qua 10
- HS nêu.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr. 41:
- 2-3 HS trả lời.
+ Nêu bài toán?
+ Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai
5 viên bi. Hỏi Việt còn lại mấy viên
+ GV cho HS thảo luận, tìm ra phép tính. bi?
- GV cho HS thảo luận tìm ra kết quả phép + Phép tính: 11 - 5 =?
tính 11 – 5
- GV lưu ý có thể cho HS thực hành tính
- HS chia sẻ cách làm.
11 – 5 trên que tính.
- GV lấy 1 số ví dụ để HS thực hành.
- HS thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.2. Hoạt động:
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước.
- HS làm bài
- GV yêu cầu cả lớp làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS đọc nối tiếp kết quả.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
Bài 3:Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
- HS lắng nghe.
chơi, luật chơi.
+ Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng.
+ Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có 6
thành viên, từng thành viên sẽ nối chú thỏ
nối chuồng sao cho đúng kết quả của phép - HS tham gia trò chơi tích cực, vui
tính. Đội nào nhanh nhất sẽ là người thắng vẻ.
cuộc.
- GV tổ chức cho HS chơi.
- GV nhận xét, tuyên bố kết quả.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động vận dụng:

- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính trừ qua 10 trong
phạm vi 20.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

- HS trả lời.
- HS lấy các phép tính.

…………………………………………………………….......................................................................................
……………………………………………………………………………………………………………………….
----------------------------------------------------------------------------------------------------

TOÁN: BÀI 11
TIẾT 2: LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số.
- Trình bày được các bài toán có lời giải.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: các dụng cụ trò chơi Ong đi tìm hoa.
- HS: Bộ ĐD
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- Nêu các phep trừ 13 trừ đi một số.
- HS nêu
2.Hoạt động Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu HS làm 1 phép tính - HS làm bài
trước.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài.
- 1-2 HS trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV làm mẫu 1 phép tính.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS đọc nối tiếp kết quả.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.

- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5: Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính
nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.
HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm
tra chéo vở cho nhau.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.2.Trò chơi “Ong đi tìm hoa”: Bài
4:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
+ Trò chơi: Ong đi tìm hoa.
+ Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có
6 thành viên, từng thành viên sẽ nối
chú ong nối bông hoa sao cho đúng kết
quả của phép tính. Khoang tròn vào
bông hoa có nhiều ong đậu nhất. Đội
nào nhanh nhất sẽ là người thắng cuộc.
- GV tổ chức cho HS chơi.
- GV nhận xét, tuyên bố kết quả.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

- HS trình bày.
- HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS
đọc phép tính, một bạn nói kết quả.
- HS lắng nghe.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lên bảng.
- HS trả lời.

Bài giải:
Số tờ giấy màu của Mai còn lại là:
13 – 5 = 8 ( tờ )
Đáp số: 8 tờ giấy màu.

- HS lắng nghe.

- HS tham gia trò chơi tích cực, vui vẻ.
- HS lắng nghe.

………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………….
-----------------------------------------------------------------------------------

TIẾNG VIỆT: BÀI 11
Tiết 3: Viết: CHỮ HOA Đ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu chữ hoa Đ.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- 1-2 HS chia sẻ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới:
.2. Khám phá:
* HĐ 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Đ.
+ Chữ hoa Đ gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
- HS quan sát.
hoa Đ.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
- HS quan sát, lắng nghe.
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- HS luyện viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* HĐ 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- 3-4 HS đọc.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
- HS quan sát, lắng nghe.
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa Đ đầu câu.
+ Cách nối từ Đ sang i.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao,
dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* HĐ 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Đ - HS thực hiện.
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………….
-------------------------------------------------------------------------------------------------

TIẾNG VIỆT: BÀI 11

Tiết 4: Nói và ...
 
Gửi ý kiến