Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TUẦN 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh
Ngày gửi: 08h:24' 08-11-2024
Dung lượng: 244.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4

TOÁN
Bảng nhân 7 (T1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 7 và thành lập Bảng nhân 7.
- Vận dụng Bảng nhân 7 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn với
thực tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 7 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán,
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 7.
- Các thẻ giấy ghi các số: 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63; 70.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để
- HS lắng nghe.
khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời.
+ HS Trả lời
Bạn nào trả lời chậm là bị phạt trò soi
gương
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 6 x3 = ? rồi chỉ
định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền
các câu hỏi về bảng nhân 6 thật nhanh.
- HS quan sát và trả lời.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Yêu cầu HS quan sát bức tranh, nói
với
bạn về những điều quan sát được từ
+ Mỗi bó hoa có 7 bông hoa.
bức tranh.
+ Có 3 bó hoa.
+ Mỗi bó hoa có mấy bông hoa?
- Có nhiều cách tính kết quả:
+ Có mấy bó hoa?
+ Chuyển về tổng các số hạng
- GV: Mỗi bó hoa có 7 bông hoa. 3bó
bằng nhau.
hoa như thế sẽ có bao nhiêu bông hoa?
7 + 7 + 7 = 21
+ Dựa vào bảng nhân 3.
Hãy viết phép tính nhân số bông hoa
7 x 3 = 3 x 7 = 21
1

rồi tìm kết quả phép nhân.
+ Học sinh cũng có thể đếm thêm
- GV nói tác dụng của bảng nhân:
7 để tìm kết quả phép nhân. (7,
Để tìm kết quả của phép nhân ta đã chuyển về 14, 21).
tính tổng các số hạng bằng nhau hoặc đếm
- 7 x 3 = 21.
thêm, việc này tốn thời gian. Nếu ta thành lập - HS lắng nghe.
một bảng nhân và ghi nhớ bảng nhân đó thì sẽ -HS nhắc lại tựa bài.
dễ dàng tìm được kết quả của các phép nhân
trong bảng.
- GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 7”.
B. Khám phá:
- GV đưa mô hình tấm bìa gắn 7 chấm tròn -HS thực hiện theo yêu cầu của
và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 thẻ có 7 GV và trả lời các câu hỏi:
chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi:
+ Tấm thẻ có mấy chấm tròn?
+ Tấm thẻ có 7 chấm tròn.
+ 7 chấm tròn được lấy mấy lần?
+ 7 chấm tròn được lấy 1 lần.
-GV: 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép + Vài HS đọc 7 x1 = 7
nhân:
7 x 1 = 7. GV viết phép nhân lên bảng.
-HS thực hiện theo yêu cầu của
GV đưa tiếp mô hình 2 tấm bìa, mỗi
GV và trả lời các câu hỏi:
tấm bìa gắn 7 chấm tròn và yêu cầu
HS cùng thực hiện lấy 2 thẻ có 7
chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi:
+ Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. + 7 được lấy 2 lần.
Vậy 7 được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 7
+7x2
được lấy 2 lần?
+ 7 x 2 = 14
+ 7 nhân 2 bằng mấy?
+ Vì 7 x 2 = 7 + 7 = 14 nên 7 x 2
+ Vì sao em biết 7 nhân 2 bằng 14?
= 14.
GV: 7 được lấy 2 lần nên ta lập được
phép nhân:
7 x 2 = 7 + 7 = 14. Gv viết phép tính 7
x 2 lên bảng
-GV đưa tiếp mô hình 3 tấm bìa, mỗi
tấm bìa gắn 7 chấm tròn và yêu cầu
HS cùng thực hiện lấy 1 thẻ có 7
chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi:
+ Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7 chấm
tròn. Vậy 7 được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 7
được lấy 3 lần?
+ 7 nhân 3 bằng mấy?
GV: 7 được lấy 3 lần nên ta lập được
phép tính:
7 x 3 = 21. GV viết phép tính lên
2

+ Vài HS đọc 7 x 2 = 14
-HS thực hiện theo yêu cầu của
GV và trả lời các câu hỏi:

+ 7 được lấy 3 lần.
+7x3
+ 7 x 3 = 21
+ Vài HS đọc 7 x 3 = 21
+ Vì 7 x 3 = 7 + 7 + 7= 21 nên 7 x
3 = 21.

bảng.
+ Em tính kết quả phép nhân 7 x 3
như thế nào?
*GVHD HS tính: 7 x 3 = 7 x 2 + 7 = 21.
+ Hai tích liền nhau của nhân 7 hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị?
+ Muốn tìm tích liền sau ta làm như
thế nào?
*GV: Có 2 cách tính trong nhân:
- Dựa vào phép cộng.
- Dựa vào tích liền trước.
GV HD phân tích phép tính 7 x 3
tương tự như trên.
+ Bạn nào có thể tìm được kết quả
của phép tính
7 x 4 =?
- Yêu cầu HS tìm kết quả của phép
tính nhân còn lại.
- GV chốt kiến thức: đây là bảng nhân
7,...
- GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 7
vừa lập được.
- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng.
C. Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm( Làm việc cá nhân):
- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá
nhân.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hãy nhận xét về đặc điểm của các
phép nhân trong 2 cột cuối.
+ Vậy trong phép nhân khi thay đổi
thứ tự các thừa số thì tích như thế
nào?
*GVKL: Trong phép nhân khi thay
đổi thứ tự các thừa số thì tích không
thay đổi.
C. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các
hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau
bài học để học sinh hoàn thành được
bảng nhân 7. Vận dụng vào tính
nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực
tế liên quan đến bảng nhân 7. Sử dụng
3

+ Hai tích liền nhau của nhân 7
hơn kém nhau 7 đơn vị.
+ Muốn tìm tích liền sau, ta lấy
tích liền trước cộng với 7.
- HS nêu: 7 x 4 = 7 + 7+ 7+ 7 =
28.
7 x 4 = 21 + 7 vì ( 7 x 4 ) = 7 x 3
+ 7.
- 6 HS lần lượt nêu.
- Lớp đọc 2 – 3 lần.
- HS tự học thuộc bảng nhân 7.
- HS đọc thuộc lòng.
- HS thi đọc thuộc lòng

- HS quan sát bài tập, nhẩm tính
và trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Các thừa số giống nhau nhưng
thứ tự của chúng thay đổi, kết quả
bằng nhau.
7 x 3 và 3 x 7 đều = 21.
7 x 4 và 4 x 7 đều = 28.
- Tích không thay đổi.
-HS lắng nghe và nhắc lại.

- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời:.....

được bảng nhân để tính được một số
số phép nhân trong bảng.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
Tiết 3 + 4 :

TIẾNG VIỆT
Bài đọc 3: Giặt áo (t1+2)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài, thanh
mà học sinh địa phương dễ viết sai (giặt quần, giặt áo, rộn, chuối,...).
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (rộn, xà phòng, đốm,...).
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Khen bạn nhỏ ngoan, biết làm việc nhà;
ca ngợi vẻ đẹp của công việc giặt quần áo.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ với cảm giác vui thích của bạn nhỏ khi làm được việc nhà, tự
phục vụ minh và giúp đỡ cha mẹ.
+ Biết các dấu hiệu để nhận ra khổ thơ trong bài thơ.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, tình yêu lao động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi “Hái hoa”.
- HS tham gia trò chơi
- Hình thức chơi: HS chọn các bông hoa
- 3 HS tham gia và trả lời theo suy
trên trò chơi để đọc 1 đoạn trong bài và trả nghĩ của mình.
lời câu hỏi.
+ Câu 1: Tìm những lời nhắc nhở và lời
khuyên của dì với cô bé.
+ Câu 2: Vì sao mẹ cô bé nói: “ Con đã lớn
thật rồi!”?
- HS lắng nghe.
+ Câu 3: Thử đặt 1 tên khác cho câu
chuyện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá.
4

* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến giặt quần, giặt áo.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến lấp lánh.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến vàng lối.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến trắng hồng đôi
tay.
+ Khổ 5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: giặt quần, giặt áo, rộn,
chuối,...
- Luyện đọc câu:
Tre bừng nắng lên/
Rộn vườn tiếng sáo/
Nắng đẹp nhắc em/
Giặt quần,/ giặt áo.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS
luyện đọc khổ thơ theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài thơ có hai nhân vật là bạn
nhỏ và nắng. Mỗi nhân vật được nói đến
trong những khổ thơ nào?
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp ở khổ
thơ 2 và 4:
a. Tả bạn nhỏ làm việc.
b. Nói lên cảm xúc của bạn nhỏ khi hoàn
thành
công việc.
+ Câu 3: Khổ thơ 3 tả nắng đẹp như thế
nào?
+ Câu 4: Em hiểu câu thơ “Nắng đi suốt
ngày/ Giờ lo xuống núi” như thế nào?
Chọn ý đúng:
a) Nắng bừng lên.
b) Nắng đầy trời.
c) Nắng đang tắt.
5

- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS luyện đọc theo nhóm 5.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Nhân vật bạn nhỏ được nói đến
trong khổ thơ 2,4. Nhân vật nắng
được nói đến trong khổ thơ 1, 3, 5.
+ Những hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2 và
4:
a) Tả bạn nhỏ làm việc (khổ
thơ 2): Lấy bọt xà phòng/ Làm đôi
găng trắng; Nghìn đốm cầu vồng/
Tay em lấp lánh.
b) Nói lên cảm xúc của bạn
nhỏ khi hoàn thànhcông việc(khổ
thơ 4): Sạch sẽ như mới/ Áo quần lên
dây; Em yêu ngắm mãi/ Trắng hồng
đôi tay.(Cảm xúc sung sướng, hài
lòng).
+ Nắng theo gió như bay lượn trên
cây tre, cây chuối/ Nắng đầy trời,
nhuộm vàng sân phơi và lối đi.
+ Đáp án đúng: c) Nắng đang tắt.

- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ khen bạn nhỏ biết giặt
quần áo để tự phục vụ mình và giúp đỡ cha
mẹ.
C. Hoạt động luyện tập
Tìm thêm ít nhất 3 từ ngữ cho mỗi
nhóm
dưới đây:
a) Từ chỉ việc em làm ở nhà: giặt áo,…
b) Từ chỉ đồ dùng để làm việc nhà:
găng,…
c) Từ ngữ chỉ cách làm việc: nhanh
nhen,…
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- GV mời đại diện nhóm trình bày.

- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV: Qua BT này, các em có thể nhận
biết: Các từ ngữ trên là những từ ngữ
chỉhoạt động (nhóm a), chỉ sự vật (nhóm
b), chỉ đặc điểm (nhóm c).
2. Đặt một câu nói về việc em đã làm ở
nhà.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- GV mời HS trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
D. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho
học sinh thông qua trò chơi “Lật mảnh
ghép”.
- GV phổ biến luật chơi.
- Gv cho HS tham gia trò chơi “Lật mảnh
ghép”.
- Nhận xét, tuyên dương
6

- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
nghĩ của mình.

- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
a) Từ chỉ việc em làm ở nhà: giặt áo,
gấp quần áo, quét nhà, rửa bát, tưới
cây,…
b) Từ chỉ đồ dùng để làm việc nhà:
găng, chổi, chậu, xà phòng, nồi,
thùng tưới,…
c) Từ ngữ chỉ cách làm việc: nhanh
nhen, tự giác, tích cực, hăng hái,
chăm chỉ, cần cù,…
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ
đặt câu về việc em đã làm ở nhà.
- Một số HS trình bày theo kết quả
của mình.
+ VD: Em quét nhà giúp mẹ.
- HS nhận xét.

- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia trò chơi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
__________________________________________
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Giữ vệ sinh xung quanh nhà ở (t1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở
- Giải thích được một cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh
nhà ở
- Làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:

- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động
học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Biết giữ vệ sinh xung quanh nhà ở, yêu quê hương, đất
nước
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- Hs chia sẻ hiểu biết
- HS chia sẻ trước lớp
+ GV nêu câu hỏi: Xung quanh nhà
ở của em có sạch sẽ không? Vì sao
em lại nhận xét như vậy?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số việc
làm giữ vệ sinh xung quanh nhà ở
(làm việc chung cả lớp)
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- Cả lớp quan sát tranh và đọc câu hỏi:
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu
-HS chia sẻ câu trả lời:
hỏi.Sau đó mời học sinh quan sát
+ Hình 1: Quét sân nhà
và trình bày kết quả.
+ Hình 2: Cắt tỉa cành cây, phát quang bụi rậm
+Những người trong tranh đang
+ Hình 3: Bóc tờ quảng cáo dán trên bờ tường
làm gì?
+ Hình 4: Cọ rửa chuồng lợn
7

+ Những việc làm đó có tác dụng
gì?
+ Em và các thành viên trong gia
đình đã làm gì để giữ vệ sinh xung
quanh nhà ở?

+ Hình 5: Tham gia dọn vệ sinh ở khu xóm
Những việc làm đó có tác dụng làm sạch môi
trường xung quanh, giữ vệ sinh môi trường
luôn xanh sạch đẹp.
Liên hệ em và gia đình: quét dọn nhà cửa; dọn
cỏ ở vườn; vệ sinh chum,vại nước khi không sử
dụng;….
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Nhận xét về việc giữ
vệ sinh xung quanh nhà ở trong
tình huống cụ thể (làm việc nhóm
4)
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến
- GV mời học sinh thảo luận nhóm hành thảo luận.
4, cùng trao đổi về:
+ Em có nhận xét gì về việc giữ vệ
sinh xung quanh nhà ở trong hình? * Đại diện các nhóm trình bày
+ Nếu sống ở ngôi nhà trong hình, - Việc giữ vệ sinh xung quanh nhà ở chưa tốt,
em và các thành viên trong gia
vì xung quanh nhà ở còn rất bẩn, bừa bộn:
đình sẽ làm gì để giữ vệ sinh xung + Nhà cửa không sạch sẽ: chổi, rác thải,… bừa
quanh nhà ở?
bãi khắp nơi.
+ Vì sao cần phải giữ vệ sinh xung + Cây cối không được cắt tỉa: Cây trước nhà
quanh nhà ở?
mọc lan ra cổng, cỏ cây mọc um tùm, không
- Mời các nhóm trình bày.
gọn gàng.
+ Khu giếng nước rất bẩn: gàu múc nước,…
vứt vương vãi,
+ Khu chuồng gia súc còn rất nhiều rác, có một
đống rác lớn ở chuồng.
+ Khu vực trước cửa nhà còn bẩn: Đống rác
nằm trước nhà chưa dọn, còn vỏ chuối trước
cửa, tường nhà bị tróc, khu vực mương nước
bốc mùi, nước bẩn chảy lênh láng,…
- Nếu sống ở ngôi nhà trong hình trên, em và
các thành viên trong gia đình sẽ:
+ Dọn dẹp lại nhà cửa.
+ Cắt tỉa cây gọn gàng.
+ Vệ sinh khu chuồng gia súc.
+ Vệ sinh khu vực giếng nước.
+ Dọn dẹp cửa và khu vực trước cửa.
+ Xây lại mương nước.
+ Sơn sửa lại tường.
-Cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà ở vì:
+ Xung quanh nhà ở sạch sẽ giúp phòng trách
bệnh tật.
+ Giúp tinh thần thoải mái.
8

+ Đảm bảo vệ sinh môi trường.
+ Đảm bảo sức khỏe.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
D. Vận dụng.
-Gv yêu cầu hs chia sẻ một số việc em đã làm -HS chia sẻ trước lớp
để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở
- GV mời HS khác nhận xét.
- Lắng nghe
- GV yêu cầu HS về nhà nói với người lớn một
số việc em đã làm để giữ vệ sinh xung quanh - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhà ở
- GV nhận xét chung, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 7

TOÁN*
Luyện tập: Bảng nhân 7

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cho HS về bảng nhân 7. Thuộc bảng nhân 7, áp dụng bảng nhân 8 vào
làm tính và giải toán.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:

- Rèn kĩ năng làm tính, giải toán, một cách nhanh và chính xác
- Hs vận dụng vào làm các bài tập có liên quan: Chuyển tổng thành tích và giải
toán có lời văn, BT nâng cao.
- HS tích cực tham gia tiết học, yêu thích học môn Toán, có hứng thú hoàn thành
các nhiệm vụ học tập.
- Giáo dục HS vận dụng điều đã học vào cuộc sống,tính chính xác và yêu thích
môn toán.
II. Đồ dùng daỵ học
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học
A. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt - HS tham gia trò chơi
đọc các phép tính trong bảng nhân 7 đã học,
HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi )
để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- YC hs hỏi đáp nhau về bảng nhân 7.
- Yêu cầu HS đọc thuộc bảng nhân 7.
- YC hs nêu nhận xét về cột thừa số và cột tích
trong bảng nhân 7.
- GV chốt : Cột thừa số thứ nhất là 7, cột thừa
9

HĐ cả lớp.
- Nhiều cặp HS hỏi đáp trước lớp.
- 2HS đọc thuộc.
* HS nêu.

số thứ hai là dãy số liên tiếp từ 1 đến 10, cột
tích là dãy số đếm thêm 7 đơn vị từ 7 đến 70.
B. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính
- HS nêu yc.
a. 7 x 7 + 206
b. 7 x 6 +34
- HS làm bài cá nhân, 2 HS lên
c. 5 x 7 + 39
d. 4 x 7 - 25
bảng.
- Yêu cầu HS làm bài.
- NX, HS đổi chéo vở kiểm tra.
- KKHS làm nhanh tự lấy thêm VD và làm.
- HS nêu thứ tự thực hiện.
- GV chốt : thực hiện phép tính nhân trước,
cộng trừ sau.
Bài 2: Chuyển thành phép nhân rồi tính kết
quả.
a, 7 + 7+ 7 + 7 + 7
- HS nêu yc.
b, 7 x 2 + 7
- HS làm bài cá nhân, 3 HS lên
c, 7 x 3 + 7 x 6
bảng chữa bài :
d, 7 x 7 – 7 x 3
- Chốt : tổng các số hạng giống nhau ta lấy số - NX, giải thích cách làm.
đó nhân với số số hạng.
Bài 3 : Mẹ mua về 6 can dầu, mỗi can 7 lít. Hỏi - HS đọc đề toán, phân tích đề.
Mẹ mua tất cả bao nhiêu lít dầu ?
- HS trao đổi nhóm đôi nêu cách
- Yêu cầu HS nêu cách giải.
làm.
- YC hs làm bài.
- HS làm bài cá nhân, 1 HS lên
- Nhận xét.
bảng giải.
- Chốt cách giải bài toán có lời văn có liên
- NX, HS nêu câu trả lời khác.
quan đến bảng nhân 7.
Bài 4: Hải có 7 viên bi, Tú có số bi gấp 4 lần
số bi của Hải. Hỏi Tú có tất cả bao nhiêu viên
bi?
- Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài
- GV gợi ý nêu HS không làm được
- YC hs chữa bài.
- Nhận xét
- Chốt cách giải bài toán có lời văn có liên
- HS đọc đề, phân tích yêu cầu.
quan đến bảng nhân 7.
- HS tự suy nghĩ làm bài.
C. Vận dụng
- Tổ chức cho HS thi nối nhanh, nối đúng phép
- 3 HS đại diện 3 dãy lên thi.
tính với kết quả.
- NX.
- Dặn HS về tiếp tục học thuộc bảng nhân 7.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................

I. Yêu cầu cần đạt:
10

TOÁN
Bảng nhân 7 (T2)

- Củng cố việc học thuộc bảng nhân 7 và sử dụng nhân khác để làm tính, giải
toán.
- Thực hành giải toán về Bảng nhân 7.
- Vận dụng Bảng nhân 7 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn với
thực tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần
- HS tham gia trò chơi
lượt đọc các phép tính trong bảng nhân
7đã học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất
lượt chơi ) để khởi động bài học.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
B. Luyện tập:
Bài 2: Số?(Làm việc nhóm 5).
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài.
- HS chia nhóm 5, làm việc trên phiếu học tập.
- GV chia nhóm 5, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
Số
1 2 3 6 7 10
- Đại diện các nhóm chia sẻ KQ trước lớp.
tuần
- GV mời HS khác nhận xét.
Số
7 14 21 42 49 70
- GV nhận xét, tuyên dương.
ngày
Bài 3: Nêu phép nhân thích hợp với tranh + Mỗi tuần có 7 ngày, ta có:
vẽ:
1 tuần có số ngày là 7 x 1= 7
(Làm việc cá nhân)
2 tuần có số ngày là 7 x 2= 14
3 tuần có số ngày là 7 x 3= 21
- GV đặt thêm 1 số câu hỏi cho HS trả lời. ...
+ 7 cái bánh như thế có tất cả bao bao
1 10 tuần có số ngày là 7 x 10= 70
nhiêu ngọn nến?
- HS quan sát tranh, suy nghĩ viết phép nhân
thích hợp vào bảng con.
+ Nói cho bạn nghe tình huống và phép nhân
*GV yêu khuyến khích HS tự đặt câu hỏi
phù hợp với bức tranh, chẳng hạn: Trên mỗi
tương tự rồi đố bạn trả lời.
cái bánh có 7 ngọn nến, có 4 cái bánh như
- GV mời chia sẻ KQ trước lớp.
vậy, 7 được lấy 4 lần. Ta có phép nhân : 7 x 4
- GV mời HS khác nhận xét.
= 28. Vậy có tất cả 28 ngọn nến.
11

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Quay kim trên vòng tròn để chọn
một số. Thực hiện phép nhân 7 với số đó
rồi nêu kết quả.(Làm việc cá nhân).
-GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân quay
kim trênvòng tròn hoặc chọn số bất kì
trong vòng tròn và thực hiện phép nhân 7
với số đó rồi nêu kết quả.

+ Trên mỗi cái bánh có 7 ngọn nến, có 7 cái
bánh như vậy, 7 được lấy 7 lần. Ta có phép
nhân : 7 x 7 = 49. Vậy có tất cả 49 ngọn nến.

-HS chia sẻ kết quả trước lớp.
-HS nhận xét lẫn nhau.
-HS cá nhân quay kim trên vòng tròn hoặc
chọn số bất kì trong vòng tròn và thực hiện
phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết quả.
- HS nhận xét lẫn nhau.
- 1 HS nêu yêu cầu bài toán.
+ Bài toán cho biết: Giải bóng đá nữ của một
trường tiểu học có 5 đội tham gia, mỗi đội có
- GV mời HS khác nhận xét.
7 cầu thủ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Hỏi toàn trường có tất cả bao nhiêu cầu thủ
Bài 5 a: (Làm việc cá nhân)
tham gia giải đấu?
- GV yêu cầu HS nêu đề bài.
+ Muốn biết toàn trường có tất cả bao nhiêu
+ Bài toán cho biết gì?
cầu thủ tham gia giải đấu ta phải làm tính
nhân.
+ Bài toán hỏi gì?
+ HS trình bày bài giải vào vở.
+ Muốn biết toàn trường có tất cả bao
Bài giải
nhiêu cầu thủ tham gia giải đấu ta phải làm Toàn trường có tất cả số cầu thủ tham gia giải
thế nào?
đấu là:
5 x 7 = 35(cầu thủ)
Đáp số: 35 cầu thủ
- HS nộp vở bài tập.
- HS lắng nghe.
- GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. - 1 HS nêu yêu cầu bài toán.
- GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
- HS suy nghĩ cá nhân và nêu tình huống thực
Bài 5b:
tế có liên quan đến phép nhân trong Bảng
- GV yêu cầu HS nêu đề bài.
nhân 7.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu
-HS nhận xét.
tình huống thực tế có liên quan đến phép
nhân trong Bảng nhân 7.
- HS thi đua nêu các tình huống thực tế có
liên quan đến phép nhân trong Bảng nhân
7.
- GV mời HS nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
C. Vận dụng.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức vào thực tiễn.
như trò chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1
+ HS trả lời nhanh và đúng ai sai hoặc trễ thời
phép tính nhân 7).
gian sẽ bị phạt kêu tiếng kêu của gà, vịt...
Ví dụ bông hoa ghi sẵn 7 x 4 = ? ; 7 x 9
=?
12

- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
_________________________________
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
Chính tả (N-v): Em lớn lên rồi
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Em lớn lên rồi. Trình bày đúng bài thơ lục
bát.
- Đọc đúng tên chữ và viết đúng 9 chữ (từ g đến m) vào vở. Thuộc lòng
tên 9 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ.
- Làm đúng BT (trò chơi Tìm đường): Điền chữ s / x hoặc n / ng.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu
thơ trong các BT chính tả.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghe – viết, chọn BT chính tả phù hợp
với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả,...).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách bày bài thơ lục
bát.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi
viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
A. Khởi động:
- GV tổ chức hát bài Nét chữ nết người - HS tham gia hát.
để khởi động bài học.
+ 2 HS đọc bài.
- GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng 10 chữ
cái từ a đến ê.
+ HS cả lớp viết bài vào bảng con theo
- GV yêu cầu HS cả lớp viết bảng con
hiệu lệnh của GV.
tên một số chữ có tên khác với âm do
GV đọc( VD: bê, xê, xê hát, dê, đê).
- HS lắng nghe.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá.
1.Trao đổi về nội dung bài viết.
-1 HS đọc lại bài, cả lớp đọc thầm và trả
- GV đọc mẫu bài thơ Em lớn lên rồi.
lời các câu hỏi theo suy nghĩ của mình.
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại bài thơ, cả
lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi:
+ Bài chính tả viết theo thể thơ lục bát.
+ Bài thơ nói về ai?
+ Vì sao chúng ta biết bạn nhỏ trong bài + Bài chính tả có 4 cặp câu. Cứ 1 câu 6
tiếng(câu lục) lại có 1 câu 8(câu bát).
thơ lớn rồi?
+ Câu lục được viết từ ô thứ 3 so với lề
2. Hướng dẫn cách trình bày:
vở.
13

+ Bài chính tả viết theo thể thơ nào?
+ Bài chính tả có mấy cặp câu? Mỗi cặp
câu có đặc điểm gì?
+ Câu lục được viết từ ô thứ mấy so với
lề vở?
+ Câu bát được viết từ ô thứ mấy so với
lề vở?
+ Tên bài thơ có mấy tiếng? Khi viết ta
viết từ ô thứ mấy?
+ Những chữ nào trong bài phải viết
hoa?
3. Hướng dẫn viết từ khó:
+ Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn?

+ Câu bát được viết từ ô thứ 2 so với lề
vở.
+ Tên bài thơ có 4 tiếng. Khi viết ta viết
từ ô thứ 4.
+ Những chữ đầu dòng thơ phải viết hoa.
- Học sinh nêu các từ: lúp xúp, quây
quần,...
- 2 học sinh viết bảng. Lớp viết bảng con.

- Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho học
sinh viết.
C. Luyện tập:
1. HĐ viết chính tả
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần
thiết: Viết tên bài chính tả tính từ lề lùi vào
4 ô. Chữ đầu câu 6 viết hoa và lùi vào 3
ô,chữ đầu câu 8 viết hoa và lùi vào 2 ô.
Quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm
từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh;
ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui
định.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài.
Lưu ý:Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ
viết của các đối tượng M1.
2. HĐ chấm, nhận xét bài:
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo
cá nhân – nhóm 2.
- Giáo viên đánh giá, nhận xét 7 - 10 bài.
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ làm bài tập:
Bài 2: Tìm chữ, tên chữ viết vào vở 9 chữ
trong bảng sau:
-GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ và tên
chữ. YC HS đọc lại đề bài.
– GV chỉ cột 9 tên chữ, hướng dẫn cả lớp
đọc các tên chữ đã viết sẵn trong bảng:
g (giê), gh (giê hát), gi (giê i), i (i), k (ca),
kh (ca hát), 1 (e-lờ), m (em-mờ). GV chú
ý không đọc g là gờ, gh là gờ hát, l là lờ như
14

- Lắng nghe.

- HS viết bài.

- Học sinh xem lại bài của mình, dùng
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực.
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ
nhau.
- Lắng nghe.
-1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-HS đọc bài.

-1-2 HS đọc lại bài.
- HS cả lớp làm bài trong vở Luyện

ở lớp 1, vì đó không phải là tên chữ, chỉ là
tên gọi tạm thời phù hợp với trình độ lớp 1.
- GV mời HS đọc lại.
– GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở
Luyện viết 3. 1 HS làm bài trên tờ phiếu bài
tập.
- HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả.
– GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài
theo đáp án đúng.
-GV cho hS đọc thuộc lòng bảng chữ cái và
chữ ghép.
Số thứ tự
Chữ
Tên chữ
1
g
giê
2
gh
giê hát
3
gi
giê i
4
h
hát
5
i
i
6
k
ca
7
kh
ca hát
8
l
e-lờ
9
m
e-mờ
Bài 3. Tìm đường:
a)Em chọn chữ (s hoặc x) phù hợp với ô
trống. Giúp thỏ tìm đường đến kho báu, biết
rằng đường đến đó được đánh dấu bằng các
tiếng có chữ s.
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
GV nhắc HS lưu ý:
+ Với BT 3a: Đường đến kho báu được
đánh dấu bằng các tiếng bắt đầu bằng s.
Các em phải hoàn thành các từ bằng cách
điền s hoặc x phù hợp với ô trống. Sau đó,
dùng bút màu nối các tiếng bắt đầu bằng s
thì sẽ tìm ra con đường đến kho báu.
- GV mời 1 HS làm bài tập trên phiếu BT.
Cả lớp làm bài trong vở Luyện viết 3.
- HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả.
– GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài
theo đáp án đúng.
+ BT 3a: hoa súng – cái xô – chim sáo – đĩa
xôi – quả xoài – mầm xanh – dòng sông –
quả sim. Đường đến kho báu phải đi qua
các cụm từ: hoa súng – chim sáo – dòng
sông – quả sim.
D. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
15

viết 3. 1 HS làm bài trong phiếu BT.
-HS báo cáo kết quả.
- HS theo dõi và sửa bài.
-HS thi đua học thuộc lòng.

-1 HS đọc yêu cầu của bài tập.

-GV mời 1 HS làm bài tập trên phiếu
BT.Cả lớp làm bài trong vở Luyện
viết 3.

- HS báo cáo kết quả.
- HS theo dõi và sửa bài.

- Về viết lại 10 lần những chữ đã viết

và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
sinh.

sai.
- Tìm và viết ra 5 từ có chứa âm s/x.
- Sưu tầm các bài thơ hoặc bài hát có
cùng chủ đề. Cẩn thận chép lại bài thơ,
bái hát đó cho thật đẹp.

- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
________________________________________
Tiết 3:

TIẾNG VIỆT
Kể chuyện: Con đã lớn thật rồi (t4)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết phân vai, diễn lại câu ...
 
Gửi ý kiến