Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 31 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lương Hiếu
Ngày gửi: 21h:29' 05-05-2025
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 31
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 21/4/2025
TIẾNG VIỆT
Bài 23: HAI BÀ TRƯNG (T1+2) - Tiết (theo PPCT): 210 + 211
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Hai Bà Trưng”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện;
cảm xúc của người dẫn truyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các hành động thể hiện tài năng, chí hướng của Hai Bà
Trưng.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng yêu nước, tinh thần bất khuất chống giặc
xâm lược của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.
- Kể lại được toàn bộ câu chuyện “Hai Bà Trưng” theo tranh gợi ý. Biết kể
cho người thân nghe về một nhân vật lịch sử có công với đất nước.
- Nâng cao lòng yêu nước, niềm tự hào về truyền thống dân tộc, tăng cường
tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải
nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. Giáo viên trình chiếu các câu hỏi trên màn hình ti vi
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức khởi động qua hai câu hỏi sau:
- HS tham gia trả lời.
+ Nhắc lại tên bài học trước?
+ Trả lời: Sự tích ông Đùng, bà
Đùng.
+ Câu 2: Đọc đoạn 3 và TLCH: Qua câu chuyện + Đọc đoạn 3 (từ Ông Đùng bàn
trên em thấy ông Đùng, bà Đùng có những phẩm với vợ đến con sông Đà ngày
chất tốt đẹp nào?
nay).
Trả lời: chăm chỉ, chịu khó,
thông minh, không ngại khó
khăn, vất vả, xả thân vì cộng

- GV Nhận xét, tuyên dương.

đồng, ....
- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá. Giáo viên trình chiếu văn bản trên màn hình ti vi
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Hai Bà Trưng”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện; cảm xúc
của người dẫn truyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các hành động thể hiện tài năng, chí hướng của Hai Bà Trưng.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng yêu nước, tinh thần bất khuất chống giặc xâm
lược của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.
- Kể lại được toàn bộ câu chuyện “Hai Bà Trưng” theo tranh gợi ý. Biết kể cho
người thân nghe về một nhân vật lịch sử có công với đất nước.
- Giáo dục HS lòng yêu nước, niềm tự hào về truyền thống dân tộc, tăng cường tinh
thần hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: ngút trời,
thật đẹp, rung rung lên đường, cuồn cuộn, dội lên,
đập vào, ...
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài, đọc đúng các tiếng dễ
phát âm sai
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (5 đoạn)
- HS quan sát.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến quân xâm lược.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giết chết Thi Sách.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến kinh hồn.
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến đường hành quân.
+ Đoạn 5: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: thuở xưa, ngoại xâm, ngút - HS đọc từ khó.
trời, võ nghệ, trẩy quân, giáp phục, …
- Luyện đọc câu dài:
- 2-3 HS đọc câu dài.
+ Đọc diễn cảm lời nói của bà Trưng Trắc:
“Không! Ta sẽ mặc giáp phục/thật đẹp/để dân
chúng thêm phấn khích,/để giặc trông thấy/thì
kinh hồn. (giọng dứt khoát, mạnh mẽ)
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả

lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy tội ác của
giặc ngoại xâm?
+ Những chi tiết cho thấy tội ác
của giặc ngoại xâm: Thẳng tay
chém giết dân lành, cướp hết
ruộng nương màu mỡ, bắt dân ta
lên rừng săn thú lạ, xuống biển
mò ngọc trai, khiến bao người
bị thiệt mạng vì hổ báo, cá sấu,
thuồng luồng, ...
+ Câu 2: Hãy giới thiệu về Hai Bà Trưng?
+ Hai Bà Trưng quê ở huyện
Mê Linh, giỏi võ nghệ, và có
chí hướng giành lại non sông
đất nước.
+ Câu 3: Theo em, vì sao Hai Bà Trưng phất cờ + Hai Bà Trưng phất cờ khởi
khởi nghĩa?
nghĩa vì hai bà căm thù bọn giặc
hung ác, muốn giành lại non
song, cứu dân chúng khỏi ách
nô lệ, ….
+ Câu 4: Hình ảnh Hai Bà Trưng và đoàn quân ra + Hình ảnh Hai Bà Trưng và
trận được miêu tả hào hùng như thế nào?
đoàn quân ra trận được miêu tả
Giải nghĩa:
hào hùng: Chủ tướng cưỡi voi,
rùng rùng: sự chuyển động mạnh mẽ, cùng một quân đi rùng rùng mạnh mẽ,
lúc của số đông.
giáo lao, cung nỏ, rìu búa, khiên
Cuồn cuộn: chuyển động như cuộn lớp này tiếp mộc, cuồn cuộn tràn theo bóng
theo lớp khác dồn dập và mạnh mẽ.
voi, tiếng trống đồng vang dội
theo suốt đường hành quân.
+ Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về hai vị anh hùng + Tự hào về hai vị anh hùng/
đầu tiên được lưu danh trong lịch sử nước nhà?
Cảm phục hai người nữ anh
hùng.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu theo hiểu biết của
- GV Chốt: Ca ngợi lòng yêu nước, tinh thần bất mình.
khuất chống giặc xâm lược của Hai Bà Trưng và -2-3 HS nhắc lại.
nhân dân ta.
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Cả lớp đọc thầm - HS lắng nghe và đọc thầm bài.
- HS đọc bài.
theo.
- HS đọc toàn bài.
3. Nói và nghe: Hai Bà Trưng
- Mục tiêu:
- Kể lại được toàn bộ câu chuyện “Hai Bà Trưng” theo tranh gợi ý. Biết kể cho
người thân nghe về một nhân vật lịch sử có công với đất nước.
- Giáo dục HS lòng yêu nước, niềm tự hào về truyền thống dân tộc, tăng cường tinh
thần hợp tác trong hoạt động nhóm
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:

3.1. Hoạt động 3: Nêu sự vật trong từng tranh.
- HS làm việc nhóm: Đọc lại nội dung bài để nêu Tranh 1: Giặc đô hộ nước ta,
sự vật trong từng bức tranh.
chém giết, đánh đập dân lành;
- Gọi HS đại diện 1 số nhóm trình bày trước lớp. Tranh 2: Hai Bà Trưng cùng
nghĩa quân ngày đêm luyện tập
võ nghệ;
Tranh 3: Hai Bà Trưng cưỡi voi
ra trận, quân ta thì hừng hực khí
thế, quân giặc thì sợ hãi, bỏ
chạy tán loạn;
Tranh 4: Hai Bà Trưng thắng
trận trở về trong tiếng reo hò
- Các nhóm khác và GV nhận xét, tuyên dương.
mừng chiến thắng.
3.2. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo tranh.
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
- HS lắng nghe và thực hiện.
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và kể - Cá nhân: HS nhìn tranh và kể
lại từng đoạn tương ứng.
lại từng đoạn.
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm 4.
- HS làm việc nhóm.
GV mời 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện
- HS kể nối đoạn trước lớp.
- Nhận xét, khuyến khích hs kể tốt.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Em có cảm nghĩ gì về câu chuyện Hai Bà + Trả lời các câu hỏi: Câu
Trưng?
chuyện giúp em yêu thêm đất
nước, dân tộc, biết ơn những
người anh hùng; cảm phục tinh
thần yêu nước, chí khí, lòng
dũng cảm của người phụ nữ
Việt Nam...
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------

TOÁN
NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) (Trang 94)

Tiết (theo PPCT): 151

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản.
- Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước
tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số.
- Thông qua hoạt động khám phá vận dụng giải một số bài tập, bài toán có
tính huống thực tế ( liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ
số)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Giáo viên trình chiếu bài hát trên màn hình ti vi
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học.
- HS tham gia
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2 Luyện tập: Giáo viên trình chiếu các bài tập trên màn hình ti vi
Mục tiêu:
- Thực hiện được phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (không nhớ
hoặc có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp).
- Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản.
- Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước tính)
liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số.
- Cách tiến hành:
Bài 1: (làm việc cặp đôi)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS nêu yêu cầu của bàì:
- GV cho HS thảo luận cặp đôi 1 bạn nêu cách Điền số vào ô trống có dấu ?
tìm 1 bạn nêu đáp số sau đó đổi nhiệm vụ cho - HS thảo luận cập đôi và
nhau
thống nhất kết quả
- Cho cặp đôi báo cáo kết quả
- GV nhận xét và chốt đáp án
- HS nhận xét bổ sung
Thừa số
18 171
13 061
12 140
Thừa số
5
6
7
Tích
90 855
78 366
84 980

Bài 2: (làm việc cá nhân)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS trình bày bái làm trước lớp
- GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả
đúng.
Bài 3. (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn tương tự như bài 2
- GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và
chốt kết quả đúng:
Bài 4. (Làm việc nhóm)
-Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán hỏi gì?
- Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi?
- Gọi HS tóm tắt đề toán
- Cho các nhóm thảo luận cách tìm đáp số
- Đại diện các nhóm trình bày bài giải
- GV nhận xét chốt đáp số đúng

- HD nêu: Đặt tính rồi tính
- HS làm bài
- Báo cáo kết quả trước lớp
- HS nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ và làm bài vào
vở.
- HS đọc đề bài và trả lời các
câu hỏi khai thác bài
- Thảo luận trong nhóm và
thống nhất cách giải
- Đại diện các nhóm trình bày
bài giải
Bài giải
Ba kho có số dầu là:
12 000 x 3 = 36 000 (l)
Ba kho đó còn lại số lít dầu là:
36 000 – 21 000 = 15 000 (l)
Đáp số: 15 000 lít

3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS chơi theo cặp
- HS tham gia vận dụng kiến
- Nhận xét, tuyên dương các cặp chơi hay
thức đã học vào thực tiễn.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------

Thời gian thực hiện Chiều: Thứ hai ngày 21/4/2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐÈ: HÒA GIẢI BẤT ĐỒNG VỚI BẠN
Tiết (theo PPCT): 91
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được sự bất đồng trong quan hệ bạn bè.
- Nêu được cách hòa giải với bạn khi gặp bất đồng.

bè.

2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự nhận diện được sự bất đồng trong quan hệ bạn

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách hòa giải với bạn khi gặp
bất đồng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về cách hòa giải với bạn khi gặp
bất đồng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, biết lắng nghe những chia sẻ về cách hòa
giải với bạn khi gặp bất đồng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chịu khó tìm hiểu những cách cách hòa giải với bạn
khi gặp bất đồng một cách khéo léo, hài hòa.
- Phẩm chất trách nhiệm: làm việc tập trung, nghiêm túc, có trách nhiệm trước
tập thể lớp.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động Khởi động: Giáo viên trình chiếu bài hát trên màn hình ti vi
- GV mở bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết” để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
+ GV cùng chia sẻ với HS về nội dung bài hát.
- HS Chia sẻ với GV về nội
dung bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động Hình thành kiến thức mơi: Giáo viên trình chiếu các tình huống trên
màn hình ti vi
1. Nhận diện sự bất đồng trong quan hệ bạn
bè (Làm việc cặp đôi)
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- Học sinh đọc yêu cầu bài
+ Kể về những kỉ niệm không vui của em với bạn.
+ Chỉ ra những bất đồng trong mỗi kỉ niệm không
vui đó.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi theo yêu cầu
- HS thảo luận theo cặp để:
+ Kể về những kỉ niệm không
vui
+ Chỉ ra những bất đồng

- GV mời HS trình bày trước lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động Luyện tập:
1. Kể về bất đồng của em với bạn
(Làm việc cả lớp)
- GV Mời HS đọc yêu cầu bài.

- Một số HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.

- GV yêu cầu học sinh kể về một lần em bất đồng
với bạn theo gợi ý:
+ Tình huống xảy ra bất đồng;
+ Ứng xử của em với bạn;
+ Cảm xúc của em khi đó.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
GV kết luận: Tất cả những tình huống mà các em
vừa kể đều là những bất đồng trong quan hệ bạn
bè cần được giải quyết và hòa giải khéo léo để giữ
được tình bạn thân thiết, đoàn kết.
2. Tìm kiếm chìa khóa hòa giải (Làm việc
nhóm 4)
- GV Mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: Thảo
luận về cách hòa giải bất đồng với bạn.
- Các nhóm chia sẻ trước lớp

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
GV chốt lại 4 chìa khóa hòa giải.

Hoạt động Vận dụng.
- GV hướng dẫn HS tự liên hệ bản thân:
+ Các em đã bao giờ xử lí bất đồng theo 4 bước
của chìa khóa hòa giải chưa?
+ Trong 4 chìa khóa trên, em thấy chìa khóa nào
khó thực hiện nhất, vì sao?
+ Bản thân em đã từng giúp bạn khác giải quyết
mối bất đồng với bạn bao giờ chưa?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

- Một số HS kể trước lớp theo
thực tế trải nghiệm của bản
thân.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm 4, đưa ra
những ý tưởng để hòa giải bất
đồng với bạn
+ Khi gặp bất đồng, cần bình
tĩnh lắng nghe bạn nói để hiểu
bạn.
+ Cần tìm được lí do dẫn tới bất
đồng.
+ Cần có sự trao đổi chân thành
để hiểu nhau.
+ Cần cùng nhau thống nhất
cách hòa giải.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung

- Học sinh chia sẻ trước lớp theo
suy nghĩ và trải nghiệm thực tế
của mình.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................

...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------ĐẠO ĐỨC
Bài 9: ĐI BỘ AN TOÀN (Tiết 1) - Tiết (theo PPCT): 31
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được các quy tắt đi bộ an toàn.
- Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắt đi bộ an toàn.
- Tuân thủ quy tắt an toàn khi đi bộ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Ý thức giữ gìn nét đẹp văn hóa giao thông đường bộ.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5): Giáo viên trình chiếu nội dung trò chơi trên màn hình ti vi
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe bài hát.
- GV giới thiệu trò chơi “ Đi theo đèn tín hiệu - HS lắng nghe.
giao thông”
- GV phổ biến luật chơi: Đội chơi gồm từ 5 –
7 HS. Các HS xếp thành 1 hàng dọc và thực
hiện theo hiệu lệnh của quản trò như sau:
+ Đèn xanh: Người đứng sau đưa tay lên
vai người đúng trước làm thành một
đoàn tàu và di chuyển thật nhanh.
+ Đèn vàng: Vẫn để tay trên vai người đứng
trước và đi chậm lại.
+ Đèn đỏ: Khoanh hai tay trước ngực và dừng
lại.
- Bạn nào thực hiện sai so vời hiệu lệnh sẽ bị
loại khỏi đội chơi và phải thực hiện một hình - HS tham gia trò chơi
phạt vui vẻ (nhảy lò cò, đứng lên ngồi
xuống,...)
- Một số HS tham gia trò chơi, các bạn còn lại
theo dõi và cổ vũ.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS ghi bài vào vở
2. Khám phá(25 phút); Giáo viên trình chiếu các tranh ảnh trên màn hình ti vi
Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy tắc an toàn khi đi bộ (12')
- Mục tiêu:
+ HS nêu được các quy tắc an toàn khi đi bộ
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh tình huống - HS quan sát tranh tình huống
trong SGK.
trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời - HS thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi
câu hỏi
+ Việc đi bộ của các bạn đã đảm bảo an toàn
chưa? Vì sao?
+ Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy tắc
an toàn nào?
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo - HS trình bày kết quả thảo luận,
luận, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung
các nhóm còn lại nhận xét và bổ
sung
+ Việc đi bộ của các bạn trong
các tranh tình huống đã đảm bảo
an toàn cho bản thân và những
người xung quanh.
+ Khi đi bộ, chúng ta cần tuân
thủ các quy tắc an toàn như: đi
trên hè phố, lề đường; trong
trường hợp đường không có hè
phố, lề đường thì cần đi sát mép
đường; qua đường ở ngã tư, đi
vào vạch kẻ đường dành cho
người đi bộ và tuân thủ đèn tín
hiệu giao thông,...
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi đi
bộ(12')
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh để mô tả - HS quan sát tranh để mô tả
hành vi của các bạn trong mỗi tranh và nêu hành vi của các bạn trong mỗi
hậu quả có thể xảy ra.
tranh và nêu hậu quả có thể xảy
ra.
- GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ kết quả mô - HS trao đổi, chia sẻ kết quả mô
tả, nhận xét tình huống với bạn bên tả, nhận xét tình huống với bạn
cạnh( nhóm đôi)
bên cạnh( nhóm đôi)
- GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.

+ Theo em, Vì sao phải tuân thủ quy tắc an + Tuân thủ quy tắc an toàn khi
toàn giao thông khi đi bộ?
đi bộ là rất cần thiết nhằm đảm
bảo an toàn cho chính chúng ta
và những người tham gia giao
- GV nhận xét.
thông.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng.(3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức lại các quy tắc an toàn khi đi bộ
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt khi đi bộ
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi: - HS chia sẻ với bạn theo nhóm
đôi:
+ Em hãy đi bộ trong các trường hợp nào?
+HS trả lời
+ Em hãy chia sẻ với bạn trong nhóm các quy + HS trả lời
tắc an toàn mà em đã thực hiện khi đi bộ?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------------------

Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 22/4/2025
TOÁN
NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T3) (Trang 94)
Tiết (theo PPCT): 152
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước
tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số.
- Thông qua hoạt động khám phá vận dụng giải một số bài tập, bài toán có
tính huống thực tế ( liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ
số)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Giáo viên trình chiếu bài hát trên màn hình ti vi
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học.
- HS tham gia
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2 Luyện tập: Giáo viên trình chiếu các bài tập trên màn hình ti vi
Mục tiêu:
- Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản.
- Thực hiện được phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (không nhớ
hoặc có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp).
- Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn (2 bước tính) liên
quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số.
- Vận dụng giải một số bài tập, bài toán có tính huống thực tế (liên quan đến phép
nhân số có năm chữ số với số có một chữ số)
- Cách tiến hành:
Bài 1: ( trò chơi theo nhóm)
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi: Chơi theo - HS nêu yêu cầu của bàì: Điền
nhóm, nhóm nào có kết quả nhanh và đúng thì số vào ô trống có dấu ?
nhóm đó thắng cuộc.
- HS thảo luận và thống nhất kết
quả

-HS nhận xét bổ sung
- GV nhận xét và chốt đáp án
Bài 2: (làm việc cá nhân)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- HD nêu: Đặt tính rồi tính
- Cho HS làm bài vào vở
- HS làm bài
- Gọi HS trình bày bái làm trước lớp
- Báo cáo kết quả trước lớp
- GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả a, 31624
15041
đúng.
x
3
x
5
94872
75205
b, 26745 + 12071 x 6 = 26745 +
72426 = 99171
Bài 3. (Làm việc nhóm)
-Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán hỏi gì?
- Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi?
- Gọi HS tóm tắt đề toán
- Cho các nhóm thảo luận cách tìm đáp số
- Đại diện các nhóm trình bày bài giải

- HS đọc đề bài và trả lời các
câu hỏi khai thác bài.
- Thảo luận trong nhóm và
thống nhất cách giải.
- Đại diện các nhóm trình bày
bài giải

- GV nhận xét chốt đáp số đúng

Bài giải
Số tiền 6 quyển vở có là:
6 000 x 6 = 36 000 (đồng)
Cô bán hàng trả lại cho Việt số
tiền là:
100 000 – 36 000 = 64 000
( đồng )
Đáp số: 64 000 đồng

Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn tương tự như bài 3
- HS nêu yêu cầu
- GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt - HS suy nghĩ và làm bài vào
kết quả đúng:
vở.
- Trình bày bài làm trước lớp
Bài giải
Hai vườn ươm của trại cây
giống có số cây là:
14000 x 2 = 28 000 (cây )
Cả hai trại cây giống có số cây
giống là:
28000 +15000 = 43000 (cây)
Đáp số: 43000 cây giống
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS chơi trò chơi
- HS tham gia vận dụng kiến
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm chơi hay.
thức đã học vào thực tiễn.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Nghe – viết: HAI BÀ TRƯNG (T3) - Tiết (theo PPCT): 212
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài “Hai Bà Trưng” trong khoảng 15 phút.
- Làm đúng các bài tập chính tả (phân biệt tr/ch; ai/ay).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. Giáo viên trình chiếu trò chơi trên màn hình ti vi
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+Chọn nhanh thẻ từ: sơ hay xơ gắn vào ô tróng + Trả lời: sơ lược, xơ xác, sơ
trên bảng.
sài, xơ cứng, sơ suất, sơ đồ, xơ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
dừa, xơ mướp.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá. Giáo viên trình chiếu bài chính tả: “Hai bà Trưng” trên màn hình ti
vi
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả bài bài “Hai Bà Trưng” trong khoảng 15 phút.
+ Làm đúng các bài tập chính tả (phân biệt tr/ch; ai/ay).
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết.
- GV giới thiệu nội dung bài: Ca ngợi lòng yêu - HS lắng nghe.
nước, tinh thần bất khuất chống giặc xâm lược
của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.
- GV đọc đoạn viết (từ Hai Bà Trưng bước lên - HS lắng nghe.
đến sạch bóng quân thù).
- Mời 2 HS đọc đoạn viết
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài:
+ Viết đoạn viết (từ Hai Bà Trưng bước lên đến
sạch bóng quân thù).
“
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: thuở xưa,
ngoại xâm, ngút trời, võ nghệ, trẩy quân, giáp
phục, …
- HS viết bài.
- GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải, đọc mỗi
cụm từ 2-3 lần để HS viết.
- HS nghe, soát bài.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- HS đổi vở soát bài cho nhau.
- GV cho HS đổi vở soát bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.

2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay
cho ô vuông.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài dưới hình
thức thi đua: Lần lượt có đại diện của 2 nhóm
tham gia.
2 nhóm đầu: Mỗi nhóm nhận 5 thẻ ghi trú, 5 thẻ
ghi chú.
2 nhóm sau: Mỗi nhóm nhận 5 thẻ ghi trợ, 5 thẻ
ghi chợ.
Trong thời gian ngắn nhất, nhóm nào gắn đúng
nhất các thẻ chữ vào ô vuông sẽ giành chiến
thắng.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Chọn tr/ch hoặc ai/ay để thay
cho ô vuông.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
a. Chọn tr hoặc ch để thay cho ô vuông.
b. Chọn tiếng trong ngoặc đơn để thay cho ô
vuông.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ trú ẩn, chú trọng, chú ý,
chăm chú, cô chú.
+ trợ giúp, hỗ trợ, hội chợ, viện
trợ, chợ nổi.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét.

- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày Kết quả:
a. chú bé, chẳng chịu, chợt, ra
trận, tre làng.
b. qua lại, Ai mà, sợ hãi, Mai
An Tiêm, không ngại, đôi tay.

3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV: Bài đọc ca ngợi Trưng Trắc, Trưng Nhị, hai - HS lắng nghe.
nữ tướng đầu tiên có công đánh đuổi giặc ngoại
xâm, giành lại độc lập, tự do cho đất nước; Qua
đó ca ngợi lòng yêu nước của nhân dân ta.
- Hướng dẫn HS kể cho người thân nghe về một Về nhà HS kể cho người thân
nhân vật lịch sử có công với đất nước theo gợi ý nghe về một nhân vật lịch sử có
sau:
công với đất nước.
+ Nhân vật lịch sử em muốn kể là ai? Người ấy
quê ở đâu? Người ấy có công gì với đất nước?
Em có cảm nghĩ như thế nào về nhân vật lịch sử
sẽ kể?

+ Khi kể chuyện với người thân, cần nói rõ ràng,
ngữ điệu phù hợp, kết hợp nét mặt, điệu bộ, cử
chỉ,...
+ Lắng nghe ý kiến của người thân sau khi nghe
em nói.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....
 
Gửi ý kiến