Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 30 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lương Hiếu
Ngày gửi: 21h:28' 05-05-2025
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 30
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 14/4/2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 21: ĐỌC: NHÀ RÔNG - Tiết (theo PPCT): 203+204
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng
từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà rông. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ
gợi tả,gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về
tình cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương.
- Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm nghĩ, cảm xúc có liên quan đến
văn bản đọc. Giới thiệu về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp
cử chỉ, điệu bộ thích hợp.
- Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải
nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động Khởi động. Giáo viên trình chiếu các câu hỏi trên màn hình ti vi
- 2, 3 HS đọc nối tiếp bài thơ Tiếng nước mình và - HS trả lời
trả lời câu hỏi: Em thích nhất chi tiết nào trong
bài thơ? Vì sao?
- GV tổ chức cho HS xem một đoạn phim về
- HS quan sát
phong cảnh một buôn làng Tây Nguyên. GV hỏi
- HS trả lời

trong đoạn phim vừa xem có cảnh gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Giáo viên trình chiếu bài đọc trên màn
hình ti vi.
1. Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
- HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sống ấm no.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến êm ấm.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Tây Nguyên, buôn, lưỡi rìu, - HS đọc từ khó.
tuồn tuột, đượm…
- Luyện đọc câu dài: Đêm đêm,/ bên bếp lửa bập - 2, 3 HS đọc câu dài.
bùng,/ các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết
bao kỉ niệm vui buồn/ ngôi nhà rông đã từng - HS luyện đọc theo nhóm 4.
chứng kiến.//Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây
Nguyên/ thân thương như cái tổ chim êm ấm.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà
+ Đặc điểm nổi bật về hình
rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào trong bài
dạng của nhà rông ở Tây
giúp em nhận ra điều đó?
Nguyên là mái nhà dựng đứng,
vươn cao lên trời như một lưỡi
rìu lật ngược. Câu văn cho biết
điều đó là: “ Đến Tây Nguyên,
từ xa nhìn vào… như một lưỡi

+ Câu 2: Kiến trúc bên trong của nhà rông có gì
đặc biệt?

+ Câu 3: Đóng vai một người dân Tây Nguyên,
giới thiệu những hoạt động chung diễn ra ở nhà
rông.

+ Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu thích
nhà rông?

+ Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các
đoạn trong bài.
- Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với
nhà rông.
- Hình dạng bên ngoài của nhà rông.
- Kiến trúc bên trong của nhà rông và những sinh
hoạt cộng đồng ở nhà rông.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Nhà rông là một kiến trúc đặc sắc của
đồng bào Tây Nguyên.
3. Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.

rìu lật ngược”
+ Kiến trúc bên trong của nhà
rông khá đặc biệt: nhà trống
rỗng, chẳng vướng víu một cây
cột nào, có nhiều bếp lửa luôn
luôn đượm khói.có nơi dành để
chiêng trống, nông cụ...
+ Nhà rông là nơi thờ cúng
chung, hội họp chung, tiếp
khách chung của tất cả dân làng.
Đêm đêm bên bếp lửa bập bùng,
các cụ già kể lại cho con cháu
nghe biết bao kỉ niệm vui buồn
ngôi nhà rông từng chứng kiến.
Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ
Tây Nguyên thân thương như
cái tổ chim êm ấm.
+ Người dân Tây Nguyên yêu
thích nhà rông vì nó là ngôi nhà
chung có sự góp sức xây dựng
của tất cả mọi người. Nhà rông
còn là nơi hội họp, tiếp khách,
vui chơi chung, nơi các cụ già
kể lại cho con cháu nghe những
kỉ niệm vui buồn...
+ Đoạn 1: Hình dạng bên ngoài
của nhà rông.
+ Đoạn 2: Kiến trúc bên trong
của nhà rông và những sinh hoạt
cộng đồng ở nhà rông.
+ Đoạn 3: Tình cảm của người
dân Tây Nguyên đối với nhà
rông.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
-2-3 HS nhắc lại

NÓI VÀ NGHE: QUÊ HƯƠNG EM
1. Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu
về quê hương em.
- GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung.
- 1 HS nêu: Đóng vai hướng dẫn
viên du lịch, giới thiệu về quê
hương em.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4:
- HS sinh hoạt nhóm
+ Lần lượt từng HS sắm vai hướng dẫn viên du - 1 HS làm hướng dẫn viên giới
lịch, giới thiệu về quê hương em. Dựa vào gợi ý thiệu. Các bạn khác có thể hỏi
trong nhóm.
để bạn giới thiệu rõ những điều
+ Cử đại diện giới thiệu trước lớp.
em muốn biết về vùng đất đó.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Cả lớp sắm vai du khách lắng
- GV nhận xét, tuyên dương
nghe có thể hỏi để tìm hiểu
- 1 HS đọc yêu cầu: Hãy nói 1-2
câu mời bạn bè( hoặc du khách)
đến thăm quê hương em.
2. Hãy nói 1, 2 câu mời bạn bè
(hoặc du khách) đến thăm quê hương em.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- HS trình bày trước lớp, HS
khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc
đổi vai HS khác trình bày.
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về
các hoạt động trong SGK.
- Mời các nhóm trình bày.
GV chốt: Thể hiện thái độ tự tin, lịch sự , nhìn
vào người nghe khi nói. Biết kết hợp cử chỉ, điệu
bộ thích hợp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video một số cảnh đẹp.
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi trong video có cảnh nào? Ở
+ Trả lời các câu hỏi.
đâu?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHINHE SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

--------------------------------------------------------------------------TOÁN
BÀI 68: LUYỆN TẬP (Tiết 2) - Tiết (theo PPCT): 146
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm
nghìn đồng.
- Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm
và chi tiêu.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động Khởi động: Giáo viên trình chiếu bài hát trên màn hình ti vi
- GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học.
- HS tham gia
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động Luyện tập: Giáo viên trình chiếu các bài tập trên màn hình ti vi
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
Tìm giá tiền của từng loại : bắp ngô, cà rốt và - HS đọc bài.
- HS khác theo đõi, lắng nghe.
dưa chuột.
- HS làm vào phiếu học tập
Củ/quả
Giá

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập

Bắp Cà rốt
ngô
5000
3000

Dưa
chuột
2000

( GV gợi ý các câu hỏi để HS làm )
+ Giá 1 bắp ngô là bao nhiêu tiền?
+ Muốn tìm giá tiền cà rốt ta làm thế nào ?
- HS trả lời.
( Lấy số tiền của bắp ngô và cà rốt – số tiền bắp
- HS khác nhận xét
ngô )
+ Muốn tìm giá tiền quả dưa chuột ta làm thế
nào ?( Lấy số tiền của bắp ngô, dưa chuột, cà rốt
trừ đi số tiền bắp ngô và cà rốt )
- G V gọi HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
GV vào bài : Gia đình bạn Lan rất thích ăn ngô
luộc nên mẹ bạn ấy hay mua ngô. Chúng ta hãy
cùng đi chợ với mẹ của Lan trong mùa ngô này
nhé.

- HS quan sát.

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?( Đầu vụ 1 bắp ngô giá
5000 đồng. Giữa vụ 2 bắp ngô có giá 5000 đồng)
+ Bài toán hỏi gì? ( a)Tìm giá tiền 1 bắp ngô giữa
vụ .
b) Tìm giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn 1 bắp ngô ở
giữa vụ là bao nhiêu tiền)
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)

- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở:
- HS trả lời
Bài giải:
a) Giữa vụ giá tiền 1 bắp ngô là:
5000 : 2 = 2500 ( đồng)
b) Giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ
hơn giá tiền 1 bắp ngô cuối vụ
là : 5000 – 2500 = 2500 ( đồng)
Đáp số : a) 2500 đồng
b) 2500 đồng
- HS khác nhận xét

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
+ Bài toán cho biết gì? (Nước là 20000 đồng;
Đường kính là 14 000 đồng; Chanh là 10 000
đồng ; Mai và Nam bán nước chanh được 80000
đồng)
+ Bài toán hỏi gì? (a) Nam và Mai cần bao nhiêu
tiền để mua số nguyên liệu trên.
b) Hai bạn còn lại bao nhiêu tiền?)
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số?

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động Vận dụng.

- HS đọc đầu bài
- HS làm bài vào vở
Bài giải:
a) Số tiền Nam và Mai đã mua
nguyên vật liệu là :
20000 +14000 + 10000 = 44
000 ( đồng )
b) Hai bạn còn lại số tiền là :
80000 – 44 000= 36 000 ( đồng)
Đáp số: a) 44 000 đồng
b) 36 000 đồng

- HS đọc đầu bài
- HS làm bài vào vở
- HS đọc bài làm
+ 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1
tờ 50000 đồng.
+ 1 tờ 50 000 đồng đổi được 1
tờ 10 000 đồng và 2 tờ 20000
đồng.
+ 1 tờ 100 000 đồng đổi được 2
tờ 50 000 đồng.
- HS khác nhận xét

- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố kỹ thức đã học vào thực tiễn.
năng tính toán trong việc chi tiêu và bước đầu
+ HS trả lời:.....
hình thành tư duy về việc đầu tư tiền
- Nhận xét, tuyên dương
4. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------------------

Thời gian thực hiện Chiều: Thứ hai ngày 14/4/2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
Tiết (theo PPCT): 88
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giới thiệu được về những người bạn của mình.
- Bày tỏ được tình cảm yêu quý với các bạn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tự tin về bản thân mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đưa ra ý tưởng trang trí, vẽ
hình bàn tay lên tờ giấy và thực hiện cùng bạn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về trang trí, vẽ hình bàn
tay lên giấy.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: nhiệt tình tham gia trò chơi cùng các bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng ý tưởng trang trí, vẽ
hình bàn tay của mình và của các bạn.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động Khởi động: Giáo viên trình chiếu bài hát trên màn hình ti vi
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Lớp chúng ta - HS lắng nghe.
đoàn kết để khởi động bài học.
+ Vừa hát HS làm những động tác thể hiiện sự - HS chia nhóm và bốc thăm
đoàn kết: Khoác vai nhau đu đưa, nắm tay nhau nhân vật, thảo luận để miêu tả
đu đưa ... theo nhạc.
nhân vật theo các gợi ý.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào nội dung chủ đề về Em và
những người bạn.
Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Giáo viên trình chiếu các câu hỏi trên màn
hình ti vi.
Chơi trò chơi: Bàn tay tình bạn. (làm việc cá
nhân -nhóm )
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Kết bạn.
- GV nêu luật chơi: HS đứng theo vòng tròn. Khi -HS lắng nghe yêu cầu.
GV hô “Kết bạn, kết bạn”. HS đáp lại “ Kết mấy? -HS chơi trò chơi.
Kết mấy?”. GV nêu yêu cầu số người kết bạn.
Ngay lập tức học sinh nhanh chóng chạy lại với
nhau theo số người GV yêu cầu. Bạn nào thừa ra
không có nhóm sẽ thua cuộc.
- Tổ chức cho HS vẽ tranh theo nhóm 4: Bàn tay - Đại diện các nhóm thực hiện
tình bạn bằng cách: Vẽ hình bàn tay lên giấy, viết theo yêu cầu.
tên mình vào lòng bàn tay và tên các bạn vào mỗi
ngón tay
- GV hướng dẫn: Đặt bàn tay lên giấy và lấy bút
viền vẽ theo đường bàn tay của mình. Sau khi vẽ
xong, HS nhấc tay ra và lấy bút viết tên mình vào
lòng bàn tay, viết tên các bạn mà mình yêu quý
hoặc thích vào mỗi ngón tay. HS trang trí bàn tay
theo ý tưởng của mình.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Kết luận: Trong cuộc sống ai cũng cần có bạn
bên cạnh. Những người bạn được các em lựa
chọn viết trên các ngón tay chắc chắn là những
người mà các em yêu quý. Hãy trân trọng và giữ
tình bạn đối với những người bạn ấy.
Hoạt động Luyện tập:
1. Giới thiệu về những người bạn của em.
(Làm việc nhóm 2)
- Làm việc nhóm
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ: Sử dụng bàn
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
tay đã vẽ để giới thiệu về những người bạn của
cầu bài và tiến hành thảo luận.
em theo gợi ý:
+ Tên và nơi ở của bạn.
+ Đặc điểm ngoại hình và tính cách của bạn.
+ Những hoạt động em thường tham gia cùng
bạn.
- GV: HS có thể tự đặt câu hỏi khác để hỏi, không - Các nhóm trình bày kết quả

nhất thiết phải theo trình tự ở trên.
thảo luận.
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV nhận xét bổ sung.
- GV kết luận: Trong cuộc sống, có những người - HS lắng nghe và nhắc lại.
bạn mà các em yêu quý, thích chơi cùng. Có
những người bạn khiến các em nể phục. Các em
phải biết trân trọng, giữ gìn tình bạn.
Hoạt động Vận dụng.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin
cùng với người thân trao đổi với người thân về ý và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
tưởng vẽ hình bàn tay của mình, nhờ người thân
gợi ý thêm
- Tập sử dụng một số dụng cụ sao cho an toàn - Học sinh tiếp nhận thông tin
tronng quá trình làm những đồ trang trí.
và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------ĐẠO ĐỨC
BÀI 08: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (Tiết 4) )
Tiết (theo PPCT): 30
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè.
- Biết vì sao bất hòa với bạn bè.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành phẩm chất nhân ái.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính – ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động Khởi động: Giáo viên trình chiếu các câu hỏi trên màn hình ti vi
- GV nêu yêu cầu “Em và bạn đã từng - HS lắng nghe.
bất hòa chưa” theo gợi ý:
? Bất hòa về chuyện gì?

? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào?
+ HS trả lời theo ý hiểu của mình
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Giáo viên trình chiếu tranh trên màn
hình ti vi
1. Tìm hiểu một số biểu hiện của việc bất hòa với bạn bè
- GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS - HS quan sát tranh
quan sát

- GV tổ chức thảo luận nhóm đôi, trả lời
câu hỏi:
? Nêu những việc làm thể hiện sự bất
hòa với bạn bè trong những bức tranh
sau?

- HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời
câu hỏi:
+ Tranh1: Hai bạn đang tranh luận với
nhau. Bạn nữ yêu cầu bạn nữ phải theo
những gì mình nói. Bạn nữ không đồng
ý. Việc đó thể hiện sự bất hòa giữ hai
bạn.
+ Tranh 2: Bạn Nữ yêu cầu bạn không
được chơi với Hoa nếu chơi sẽ không
chơi cùng. Bạn nữ không đồng ý và
vẫn muốn chơi với Hoa.
+ Tranh 3: Bạn nữ bảo bạn nam nói dối
nhưng bạn nam khảng định mình
không nói dối. Hai bạn đanh bất hòa
với nhau
+ Tranh 4: Bạn nữ ghét bạn Nga vì

hay nói xấu bạn. Việc làm đó thể hiện
việc sự bất hòa, mất đi mối quan hệ tốt
bạn bè.
+ Tranh 5: Bạn không cho bạn nói sư
thật là mình làm gẫy thước của bạn
Huệ. Việc làm đó thể hiện tính nói dối.
- HS lên chia sẻ trước lớp
- GV mời đại diện HS lên chia sẻ
- Nhóm nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV đặt tiếp câu hỏi
- HS nêu câu trả lời theo ý kiến của
? Em còn biết những việc làm nào khác mình
thể hiện sự bất hòa vơi bạn bè?
VD: Bạn không trực nhật lớp nhưng
- GV yêu cầu HS trả lời
không cho bạn nói với cô giáo chủ
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. nhiệm.
=> Kết luận: Bạn bè cần phải hòa hợp - 2-3 HS nêu ý kiến chia sẻ
với nhau, các em cũng cần phân biệt
việc tốt việc xấu, không nên làm những
việc xấu dể bất hòa với bạn bè
2. Tìm hiểu lợi ích của cư xử bất hòa với bạn bè (Hoạt động nhóm)
a. Đọc các tình huống và trả lời câu
hỏi
- HS lắng nghe câu chuyện
- GV đọc các tình huống trong SGK
- Gọi 2-3 HS đọc lại tình huống
- HS thảo luận nhóm 4
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận sgk - 1 HS đọc lại câu hỏi
- Hướng dẫn HS thảo luận
- HS thảo luận theo nhóm 2 (3')
? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa?
+ Biết kìm chế tức giận, giữ bình tĩnh
nói chuyện với Hùng và bày tỏ ý kiến
của mình:
+ Kết tình bạn chơi với nhau.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2-3 HS chia sẻ câu hỏi này.
- GV tiếp tục đưa câu hỏi
+ Mất đi tình bạn đẹp
? Nếu không xử lý bất hòa thì điều gì sẽ - HS nhận xét và tuyên dương
sảy ra?
- GV nhận xét, tuyên dương
=> Kết luận: Khi chúng ta Bất hòa với
bạn cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với
bạn để giải quyết được mâu thuẫn với
bạn bè.
Hoạt động Vận dụng.
- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS - HS lắng nghe.
cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm

của mình.
? Bài học hôm nay, con học điều gì?

- Bài học hôm nay cho chúng ta biết
cần cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với
bạn để giải quyết được mâu thuẫn .
VD: Cần phải trung thực và thật thà
trong lớp không được nói đôi thầy cô,
bạn bè.
+ Chia sẻ một số việc em đã làm để thể - HS nhận xét câu trả lời của bạn
hiện sự bất hòa với bạn bè và cách giải
quyết sự bất hòa đó
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài
học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết
2.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------------------Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 15/4/2025
TOÁN
BÀI 69: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) - Tiết (theo PPCT): 147
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.
- Nhận biết được tháng trong năm.
- Sử dụng tiền Việt Nam.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động Khởi động: Giáo viên trình chiếu bài hát trên màn hình ti vi
- GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài - HS tham gia
học.
- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động Luyện tập. Giáo viên trình chiếu các bài tập trên màn hình ti vi
Bài 1: (làm việc nhóm)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS quan sát tranh thảo luận theo - HS quan sát tranh và trả lời
nhóm và thống nhất câu trả lời.
a/ Mai sẽ sắp xếp sách vở trước
và làm bài tập sau.
b/ Mai làm bán trước và gấp
quần áo sau
c/ Mai xem phim trước và đọc
truyện sau
- HS nhận xét bổ sung
- GV nhận xét và chốt đáp án
Bài 2: (làm việc cặp đôi)
- Cho HS xem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời câu - HS làm bài:
hỏi
a, Rô-bốt học bóng rổ vào ngày
mùng 1, 8, 15, 22, 29.
b, Mai có 3 buổi học vẽ: 14, 21,
28.
- GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả
đúng.
Bài 3. (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài - HS nêu yêu cầu
tập
- GV cho HS quan sát hình suy nghĩ và làm
- HS suy nghĩ và làm bài vào
bài vào vở
vở.
- Gọi HS báo cáo kết quả bài làm trước lớp
- GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng
Bài 4. (Làm việc cặp đôi)
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS nhắc lại cách xem đồng hồ.
- HS nêu: Chọn đồng hồ thích
- Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của hợp thay vào ô có dấu?
mình
- HS trao đổi và thống nhất trả
- GV và các HS khác nhận xét bổ sung.
lời câu hỏi.
Bài 5. (Làm việc cá nhân)
-Yêu cầu HS đọc đề bài
- Cho HS làm bài vào vở
- HS đọc yêu cầu: Điền số vào ô
- GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và trống có dấu?
chốt kết quả đúng.
- HS làm bài vào vở.
Hoạt động Vận dụng.
- GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để các - HS tham gia để vận dụng kiến
bạn xem và trả lời
thức đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương

4. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------------------------

TIẾNG VIỆT
BÀI 21: NGHE –VIẾT: NHÀ RÔNG ) - Tiết (theo PPCT): 205

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả một đoạn (từ đầu đến cuộc sống no ấm) trong bài Nhà
rông (theo hình thức nghe viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ có tiếng
bắt đầu bằng s hoặc x (có tiếng chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động Khởi động. Giáo viên trình chiếu các từ chỉ địa danh trên màn hình
ti vi
- GV đọc cho HS viết bảng con: Hà Nội, Khánh
Hòa, cà Mau, Hà Giang, Thanh hóa, Kiên giang.
- Yêu cầu học sinh viết lại cho đúng.
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
viết bảng con.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Giáo viên trình chiếu văn bản trên màn
hình ti vi.
1. Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài văn miêu tả nhà - HS lắng nghe.
Rông ở Tây Nguyên. Qua đó thấy nét đặc sắc của
nhà Rông.
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS lắng nghe.
- Mời 4 HS đọc đoạn văn.
- 1 HS đọc đọn văn.
- GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
- HS lắng nghe.
+ Viết theo đoạn văn như trong SGK

+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối
câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn:.
- HS viết bài.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
- HS nghe, dò bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2. Chọn sơ hoặc xơ thay cho ô vuông
(làm việc nhóm 2).
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
việc theo yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Kết quả: sơ lược, xơ xác,sơ
sài, xơ cứng, sơ xuất, sơ đồ,
xơ dừa, xơ mướp.

- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Làm bài tập a trang 98

- Các nhóm nhận xét.

- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn s hoặc x yêu cầu.
thay vào ô vuông.
- GV gợi mở thêm:
- Đại diện các nhóm trình
- Mời đại diện nhóm trình bày.
bày
- Kết quả: Rừng Tây Nguyên
đẹp vì cảnh sắc thiên nhiên.
Khi những cơn mưa đầu mùa
đổ xuống, bầu trời vẫn trong.
Rừng mát mẻ, xanh tươi. Các
đồi gianh vươn lên và cỏ non
bò lan ra mặt suối, như
choàng cho rừng một chiếc
khăn lấp lánh kim cương.
Mặt trời xuyên qua kẽ lá,
sưởi ấm những con suối
trong vắt.
- GV nhận xét, tuyên dương.

4. Vẽ về cảnh đẹp quê hương em và viết 2- 3
câu giới thiệu bức tranh em vẽ.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS trình bày bài viết của mình trước - HS làm việc cá nhân theo
lớp.
yêu cầu.
- HS vẽ và viết 2 đến 3 câu
- GV nhận xét, tuyên dương.
văn.
- HS trình bày bài vẽ và bài
viết của mình trước lớp.
Hoạt động Vận dụng.
- GV gợi ý cho HS vẽ thêm nhiều cảnh đẹp của - HS lắng nghe để lựa chọn.
quê hương.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về - Lên kế hoạch trao đổi với
tranh của mình và tình cảm , cảm xúc của em với người thân trong thời điểm
quê hương và những điều em muốn làm cho quê thích hợp
hương. (Lưu ý với HS là phải trao đổi với người
thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng
nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHINH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 16/4/2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: ĐỌC: SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG
Tiết (theo PPCT): 206 + 207
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Sự tích ông
Đùng, bà Đùng.Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp với ngữ
điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Hiểu suy
nghĩ, tình cảm của tác giả với ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao
lớn đối với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. Hiểu điều tác giả muốn
nói qua văn bản giải thích tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh
thác.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Ôn chữ viết hoa Y thông qua viết ứng dụng (tên riêng Nam Yết và câu: Đảo
Nam Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam). Viết 2-3 câu nêu lí do yêu
thích nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.

- Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước, giáo dục lòng biết ơn những
người có công với đất nước trong lịch sử.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt đọng Khởi động: Giáo viên trình chiếu các câu hỏi trên màn hình ti vi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi.
học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Nhà rông” và + Đọc và trả lời câu hỏi: Đặc điểm
trả lời câu hỏi: Đặc điểm nổi bật về nổi bật về hình dạng của nhà rông ở
hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên Tây Nguyên là mái nhà dựng đứng,
là gì? Câu văn nào trong bài giúp em vươn cao lên trời như một lưỡi rìu
nhận ra điều đó?
lật ngược. Câu văn cho biết điều đó
là: “ Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn
vào… như một lưỡi rìu lật ngược”
+ Đọc và trả lời câu hỏi: Nhận biết
được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở
Tây Nguyên. Hiểu biết về tình cảm
của người dân Tây Nguyên với mái
nhà rông thân thương.
+ GV nhận xét...
 
Gửi ý kiến