Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 30 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 22h:45' 24-03-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 22h:45' 24-03-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 30
Thời gian thực hiện: Thứ hai 08/4/2024
Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2+3: Tiếng Việt:
ĐỌC: NHÀ RÔNG
NÓI VÀ NGHE: QUÊ HƯƠNG EM
I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa
phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà rông. Bước đầu biết nhấn
giọng các từ ngữ gợi tả,gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về tình
cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương.
- Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm nghĩ, cảm xúc có liên quan đến văn bản
đọc. Giới thiệu về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ, điệu
bộ thích hợp.
- Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
* Tích hợp bài trừ, xóa bỏ hủ tục (Bài 4: Lễ hội trên quê hương em và hủ tục cần
xóa bỏ tích hợp vào HĐ khám phá)
+ Biết được một số lễ hội của đồng bào các dân tộc Hà Giang.
+ Nhận diện sơ lược về một số tập tục của lễ hội bị biến tướng, cần xóa bỏ.
+ Biết bày tỏ quan điểm không đồng tình với những hình thức biến tướng của lễ
hội.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
- 2-3 HS đọc nối tiếp bài thơ Tiếng nước mình
và trả lời câu hỏi: Em thích nhất chi tiết nào
trong bài thơ? Vì sao?
HĐ của HS
- BCS lớp lên làm việc.
- HS đọc và trả lời câu hỏi.
2
- GV tổ chức cho HS xem một đoạn phim về
phong cảnh một buôn làng Tây Nguyên. GV
hỏi trong đoạn phim vừa xem có cảnh gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV gọi HS đọc từ chú giải SGK.
- Luyện đọc từ khó: Tây Nguyên, buôn, lưỡi
rìu, tuồn tuột, đượm…
-Luyện đọc câu dài: Đêm đêm,/ bên bếp lửa
bập bùng,/ các cụ già kể lại cho con cháu nghe
biết bao kỉ niệm vui buồn/ ngôi nhà rông đã
từng chứng kiến.//Vì vậy, nhà rông đối với tuổi
trẻ Tây Nguyên/ thân thương như cái tổ chim
êm ấm.//
- GV HD HS tìm giọng đọc:
- GV HD HS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sống ấm no.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến êm ấm.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV gọi các nhóm thi đọc.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của
nhà rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào
trong bài giúp em nhận ra điều đó?
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc từ chú giải SGK.
- HS luyện đọc từ khó
- HS luyện đọc câu văn dài.
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài.
Đọc diễn cảm các lời thoại với
ngữ điệu phù hợp.
- Bài được chia làm 3 đoạn.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm thi đọc.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Đặc điểm nổi bật về hình
dạng của nhà rông ở Tây
Nguyên là mái nhà dựng đứng,
vươn cao lên trời như một lưỡi
rìu lật ngược. Câu văn cho biết
điều đó là: “ Đến Tây Nguyên,
từ xa nhìn vào… như một lưỡi
+ Câu 2: Kiến trúc bên trong của nhà rông có gì rìu lật ngược”
đặc biệt?
+ Kiến trúc bên trong của nhà
3
+ Câu 3: Đóng vai một người dân Tây Nguyên,
giới thiệu những hoạt động chung diễn ra ở nhà
rông.
+ Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu
thích nhà rông?
+ Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự
các đoạn trong bài.
- Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với
nhà rông.
- Hình dạng bên ngoài của nhà rông.
- Kiến trúc bên trong của nhà rông và những
sinh hoạt cộng đồng ở nhà rông.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
rông khá đặc biệt: nhà trống
rỗng, chẳng vướng víu một cây
cột nào, có nhiều bếp lửa luôn
luôn đượm khói.có nơi dành để
chiêng trống, nông cụ...
+ Nhà rông là nơi thờ cúng
chung, hội họp chung, tiếp
khách chung của tất cả dân
làng. Đêm đêm bên bếp lửa
bập bùng, các cụ già kể lại cho
con cháu nghe biết bao kỉ niệm
vui buồn ngôi nhà rông từng
chứng kiến. Vì vậy, nhà rông
đối với tuổi trẻ Tây Nguyên
thân thương như cái tổ chim
êm ấm.
+ Người dân Tây Nguyên yêu
thích nhà rông vì nó là ngôi
nhà chung có sự góp sức xây
dựng của tất cả mọi người.
Nhà rông còn là nơi hội họp,
tiếp khách, vui chơi chung, nơi
các cụ già kể lại cho con cháu
nghe những kỉ niệm vui buồn...
+ Đoạn 1: Hình dạng bên
ngoài của nhà rông.
+ Đoạn 2: Kiến trúc bên trong
của nhà rông và những sinh
hoạt cộng đồng ở nhà rông.
+ Đoạn 3: Tình cảm của người
dân Tây Nguyên đối với nhà
rông.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
-2-3 HS nhắc lại
- GV chốt: Nhà rông là một kiến trúc đặc sắc
của đồng bào Tây Nguyên.
3. Luyện tập
* Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Gọi 2,3 HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, khen ngợi.
- HS lắng nghe.
* Nói và nghe:
- HS thi đọc diễn cảm.
* Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu - HS lắng nghe.
về quê hương em.
- GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung.
- 1 HS nêu: Đóng vai hướng
4
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4:
+Lần lượt từng HS sắm vai hướng dẫn viên du
lịch, giới thiệu về quê hương em. Dựa vào gợi
ý trong nhóm.
+ Cử đại diện giới thiệu trước lớp.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Hãy nói 1-2 câu mời bạn bè
( hoặc du khách) đến thăm quê hương em.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
dẫn viên du lịch, giới thiệu về
quê hương em.
- HS sinh hoạt nhóm
- 1 HS làm hướng dẫn viên
giới thiệu. Các bạn khác có thể
hỏi để bạn giới thiệu rõ những
điều em muốn biết về vùng đất
đó.
- Cả lớp sắm vai du khách
lắng nghe có thể hỏi để tìm
hiểu
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về
các hoạt động trong SGK.
- Mời các nhóm trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu: Hãy nói 12 câu mời bạn bè( hoặc du
khách) đến thăm quê hương
em.
GV chốt: Thể hiện thái độ tự tin, lịch sự , nhìn
vào người nghe khi nói. Biết kết hợp cử chỉ,
điệu bộ thích hợp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video một số cảnh đẹp .
+ GV nêu câu hỏi trong video có cảnh nào? Ở
đâu?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS trình bày trước lớp, HS
khác có thể nêu câu hỏi. Sau
đó đổi vai HS khác trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia để vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 87)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm nghìn
đồng.
- Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và
chi tiêu.
5
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập
( GV gợi ý các câu hỏi để HS làm )
+ Giá 1 bắp ngô là bao nhiêu tiền?
+ Muốn tìm giá tiền cà rốt ta làm thế nào ?
( Lấy số tiền của bắp ngô và cà rốt – số tiền bắp
ngô )
+ Muốn tìm giá tiền quả dưa chuột ta làm thế
nào ?( Lấy số tiền của bắp ngô,dưa chuột, cà rốt
trừ đi số tiền bắp ngô và cà rốt )
- GV gọi HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
GV vào bài : Gia đình bạn Lan rất thích ăn
ngô luộc nên mẹ bạn ấy hay mua ngô. Chúng
ta hãy cùng đi chợ với mẹ của Lan trong mùa
- HS đọc bài.
- HS khác theo đõi, lắng
nghe.
-HS làm vào phiếu học tập
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1.
Tìm giá tiền của từng loại : bắp ngô, cà rốt và
dưa chuột.
Củ/
quả
Giá
Bắp
Cà Dưa
ngô rốt
chuộ
t
500 300 2000
0
0
- HS trả lời.
- HS khác nhận xét
6
ngô này nhé.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?( Đầu vụ 1 bắp ngô giá
5000 đồng. Giữa vụ 2 bắp ngô có giá 5000 đồng)
+ Bài toán hỏi gì? ( a)Tìm giá tiền 1 bắp ngô
giữa vụ .
b) Tìm giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn 1 bắp ngô
ở giữa vụ là bao nhiêu tiền)
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- HS quan sát.
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở:
-HS trả lời
Bài giải:
a) Giữa vụ giá tiền 1 bắp ngô
là:
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 5000 : 2 = 2500 ( đồng)
b) Giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ
hơn giá tiền 1 bắp ngô cuối
vụ là : 5000 – 2500 = 2500
( đồng)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: a) 2500 đồng
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
b) 2500 đồng
-HS khác nhận xét
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
+ Bài toán cho biết gì? ( Nước là 20000 đồng;
Đường kính là 14 000 đồng; Chanh là 10 000
đồng ; Mai và Nam bán nước chanh được 80000
đồng)
+ Bài toán hỏi gì?( ( a) Nam và Mai cần bao
nhiêu tiền để mua số nguyên liệu trên.
b) Hai bạn còn lại bao nhiêu tiền?)
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Số?
-HS đọc đầu bài
-HS làm bài vào vở
Bài giải:
a) Số tiền Nam và Mai đã
mua nguyên vật liệu là :
20000 +14000 + 10000 = 44
000 ( đồng )
b) Hai bạn còn lại số tiền là :
80000 – 44 000= 36 000
( đồng)
7
Đáp số: a) 44 000 đồng
b) 36 000 đồng
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
-HS đọc đầu bài
- HS làm bài vào vở
- HS đọc bài làm
+ 5 tờ 10 000 đồng đổi được
1 tờ 50000 đồng.
+ 1 tờ 50 000 đồng đổi được
1 tờ 10 000 đồng và 2 tờ
- GV nhận xét, tuyên dương.
20000 đồng.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như + 1 tờ 100 000 đồng đổi được
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng 2 tờ 50 000 đồng.
cố kỹ năng tính toán trong việc chi tiêu và bước - HS khác nhận xét
đầu hình thành tư duy về việc đầu tư tiền
- HS tham gia để vận dụng
- Nhận xét, tuyên dương
kiến thức đã học vào thực
tiễn.
+ Lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ ba 09/4/2024
Tiết 1: Toán:
LUYỆN TẬP (TRANG 88)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.
- Nhận biết được tháng trong năm.
- Sử dụng tiền Việt Nam.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
8
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
HĐ của HS
- BCS lớp lên làm việc.
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh và trả lời
- HS trả lời các câu hỏi.
Mẫu: Mai đến nhà Rô-bốt lúc 8 giờ 50 phút,
hay 9 giờ kém 10 phút.
-GV nhận xét và chốt đáp án
Bài 2: Cho HS xem tờ lịch tháng 4 rồi trả lời - HS lắng nghe
câu hỏi
-HS làm bài:
a, Ngày sách Việt nam 21 tháng
4 là ngày chủ nhật.
b, Cây bắt đầu ra hoa vào ngày
mùng 4 tháng 4
- GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả - HS lắng nghe
đúng.
Bài 3.
- GV cho HS quan sát hinh và đọc yêu cầu đề - HS nêu yêu cầu
bài.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
trong nhóm.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trình bày
+ Giá của một các kẹo là bao nhiêu tiền?
+ Giá của một gói bim bim là bao nhiêu tiền?
- GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng
- HS lắng nghe
Bài 4.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS nêu điền số vào ô trống
- GV cho HS nhắc lại cách đổi giờ, đổi phút và a) 2 giờ = 120 phút
năm, tháng.
b) 2 năm = 24 tháng
- Nhắc HS làm bài vào vở và đổi vở kiểm tra - HS làm bài vào vở
nhau
- HS trình bày bài làm của mình
- Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của - HS lắng nghe
9
mình
- GV và các HS khác nhận xét bổ sung.
Bài 5. (Làm việc nhóm)
-Yêu cầu HS đọc đề bài
- Đọc yêu cầu kết hợp quan sát
tranh và để trả lời chinh xác
- Các nhóm thảo luận và báo
- Cho HS quan sát tranh, thảo luận trong cáo kết quả trước lớp
nhóm, thống nhất câu trả lời đại diện nhóm
báo cáo trước lớp
- HS lắng nghe
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng.
3. Vận dụng.
- HS tham gia để vận dụng kiến
- GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để các thức đã học vào thực tiễn.
bạn xem và trả lờ
+ HS làm và trả lời
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt:
NGHE – VIẾT: NHÀ RÔNG
I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả một đoạn( từ đầu đến cuộc sống no ấm)
trong bài Nhà rông( theo hình thức nghe viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ
ngữ có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x (có tiếng chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã).
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Tích hợp HTQC ở phần khám phá
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
- GV đọc cho HS viết bảng con: Hà Nội, Khánh - 2 HS lên bảng viết, cả lớp
Hòa, Cà Mau, Hà Giang, Thanh hóa, Kiên Giang.
viết bảng con.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
10
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Nghe – Viết.
- GV giới thiệu nội dung: Bài văn miêu tả nhà rông
ở Tây Nguyên. Qua đó thấy nét đặc sắc của nhà
rông.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc đoạn văn.
- GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
+ Viết theo đoạn văn như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn:.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
*Chọn sơ hoặc xơ thay cho ô vuông. (HTQC)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc đọn văn.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho
nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và
làm việc theo yêu cầu.
- Kết quả: sơ lược, xơ xác,
sơ sài, xơ cứng, sơ xuất, sơ
đồ, xơ dừa, xơ mướp.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai - HS chơi trò chơi.
đúng
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- HS lắng nghe
* Làm bài tập a trang 98
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn s hoặc x thay
vào ô vuông.
- GV gợi mở thêm:
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo
yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình
bày
- Kết quả: Rừng Tây
Nguyên đẹp vì cảnh sắc
thiên nhiên. Khi những cơn
mưa đầu mùa đổ xuống,
11
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Vẽ về cảnh đẹp quê hương em và viết 2- 3 câu
giới thiệu bức tranh em vẽ.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
bầu trời vẫn trong. Rừng
mát mẻ, xanh tươi. Các đồi
gianh vươn lên và cỏ non
bò lan ra mặt suối, như
choàng cho rừng một chiếc
khăn lấp lánh kim cương.
Mặt trời xuyên qua kẽ lá,
sưởi ấm những con suối
trong vắt.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc cá nhân theo
yêu cầu.
- HS vẽ và viết 2 đến 3 câu
-GV cho HS trình bày bài viết của mình trước lớp. văn.
- HS trình bày bài vẽ và bài
- GV nhận xét, tuyên dương
viết của mình trước lớp.
3. Vận dụng.
- HS lắng nghe để lựa
- GV gợi ý cho HS vẽ thêm nhiều cảnh đẹp của quê chọn.
hương.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về tranh - HS lắng nghe.
của mình và tình cảm , cảm xúc của em với quê
hương và những điều em muốn làm cho quê hương. - Lên kế hoạch trao đổi với
(Lưu ý với HS là phải trao đổi với người thân đúng người thân trong thời điểm
thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi thích hợp.
để tìm ra phương thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Luyện Toán:
BTCCKTVPTNL
.............................................................
Tiết 3: Luyện tiếng Việt:
BTCCKTVPTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ tư 10/4/2024
Tiết 1+2: Tiếng Việt:
ĐỌC: SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG
12
VIẾT: ÔN CHỮ HOA Y
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện
Sự tích ông Đùng, bà Đùng.Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp
với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Hiểu suy nghĩ,
tình cảm của tác giả với ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao lớn đối
với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. Hiểu điều tác giả muốn nói qua
văn bản giải thích tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh thác.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Ôn chữ viết hoa Y thông qua viết ứng dụng(tên riêng Nam Yết và câu: Đảo Nam
Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam). Viết 2-3 câu nêu lí do yêu thích
nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
- Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước, giáo dục lòng biết ơn những người
có công với đất nước trong lịch sử.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Tích hợp HTQC ở phần khởi động
II.Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động: (HTQC)
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Nhà rông” và trả lời + Đọc và trả lời câu hỏi: Đặc
câu hỏi : Đặc điểm nổi bật về hình dạng của điểm nổi bật về hình dạng của
nhà rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào nhà rông ở Tây Nguyên là mái
trong bài giúp em nhận ra điều đó?
nhà dựng đứng, vươn cao lên
trời như một lưỡi rìu lật ngược.
Câu văn cho biết điều đó là: “
Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn
vào… như một lưỡi rìu lật
ngược”
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “Nhà rông” và nêu nội + Đọc và trả lời câu hỏi: Nhận
dung bài.
biết được vẻ đẹp độc đáo của
Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu
13
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV gọi HS đọc từ chú giải SGK.
- Luyện đọc từ khó: xửa, xưa, lõm, chằng, chịt,
san, rộng, rãi, ngoằn, ngoèo…
-Luyện đọc câu dài:Chỉ một ngày, /ông bà đã
nhổ cây, /san đất,/làm thành cánh đồng bằng
phẳng,/ rộng rãi,/lấy chỗ cho dân ở ,/ và cày
cấy.//
- GV HD HS tìm giọng đọc:
- GV HD HS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông bà khổng lồ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cày cấy.
+ Đoạn 3: Tiếp đến ngày nay
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 4.
- GV gọi các nhóm thi đọc.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
biết về tình cảm của người dân
Tây Nguyên với mái nhà rông
thân thương.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc từ chú giải SGK.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- Đọc diễn cảm một số lời của
người kể chuyện khi nói về
những hành động, việc làm,
kết quả đạt được của ông
Đùng, bà Đùng hay nói về đặc
điểm của con sông Đà(Chỉ một
ngày, ông bà đã nhổ cây, san
đất, làm thành cánh đồng bằng
phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho
dân ở , và cày cấy.Ông Đùng
lom khom dùng tay bới đất
đằng trước, bà Đùng hì hục vết
đất đằng sau. Vì thế sông Đà
mới ngoằn ngoèn, có tới “ bảy
trăm mươi thác, ba trăm mươi
ghềnh” như bây giờ)
- HS thực hiện chia đoạn
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm thi đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
14
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác
thường về ngoại hình?
+ Ông Đùng, bà Đùng cao lớn
khác thường. Họ đứng cao hơn
+ Câu 2: Kể lại những việc Ông Đùng, bà Đùng năm lần đỉnh núi cao nhất.
đã làm khi chứng kiến cánh đất hoang, nước + Ông bà đã nhổ cây, san
ngập?
đất.Tiếp đó ông Đùng lom
khom dùng tay bới đất đằng
trước, bà Đùng hì hục vết đất
đằng sau làm một con đường
+ Câu 3: Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại dẫn nước.
kết quả như thế nào?
+ Ông bà Đùng đã làm thành
cánh đồng bằng phẳng, rộng
rãi, lấy chỗ cho dân ở , và cày
cấy. Còn con đường ông bà
đào bới, nước chảy thành
dòng, vượt qua đồi núi, đổ về
+ Câu 4: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có xuôi tạo thành con sông Đà.
những phẩm chất tốt đẹp nào?
+ chăm chỉ, chịu khó, thông
minh,không ngại khó khăn, vất
+ Câu 5: Câu chuyện đã giải thích điều gì về vả, xả thân vì cộng đồng...
con sông Đà ngày nay?
+ Câu chuyện đã giải thích về
đặc điểm ngoằn ngoèn,
cónhiều thác ghềnh (bảy trăm
mươi thác, ba trăm mươi
- GV mời HS nêu nội dung câu chuyện.
ghềnh) của con sông Đà ngày
nay.
- GV chốt: Ông Đùng, bà Đùng là những người - HS nêu theo hiểu biết của
có công lao lớn đối với đất nước trong việc mình.
chinh phục thiên nhiên.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài .
3. Luyện tập
* Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe cách đọc.
*Luyện viết.
- HS thi đọc diễn cảm
* Ôn chữ viết hoa
- HS lắng nghe
- GV mẫu chữ giới thiệu lại cách viết chữ hoa
Y.
- HS quan sát.
- GV viết mẫu lên bảng.
15
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
* Viết ứng dụng
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng:
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ:
Đ, N, Y, T, S. Lưu ý HS viết đúng: Yết, quần,
trường,.. .
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
+ GV nêu câu hỏi em thấy hình dạng đảo Nam
Yết như thế nào?.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa Y.
- HS đọc tên riêng:
- HS viết tên riêng vào vở.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu:
- HS lắng nghe.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
- HS tham gia để vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Trả lời câu hỏi: Đảo Nam
Yết có hình dáng bầu dục hơi
hẹp bề ngang.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Toán:
LUYỆN TẬP (TRANG 90)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.
- Nhận biết được tháng trong năm.
- Sử dụng tiền Việt Nam.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
16
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS quan sát tranh thảo luận theo - HS quan sát tranh và trả lời
nhóm và thống nhất câu trả lời.
a/ Mai sẽ sắp xếp sách vở
trước và làm bài tập sau.
b/ Mai làm bán trước và gấp
quần áo sau
c/ Mai xem phim trước và đọc
truyện sau
-GV nhận xét và chốt đáp án
-HS nhận xét bổ sung
Bài 2:
Cho HS xem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời câu hỏi -HS làm bài:
a, Rô-bốt học bóng rổ vào
ngày mùng 1,8,15,22,29.
b, Mai có 3 buổi học vẽ:
14,21,28.
- GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả - HS lắng nghe
đúng.
Bài 3.
- GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu
- GV cho HS quan sát hình suy nghĩ và làm bài - HS suy nghĩ và làm bài vào
vào vở
vở.
- Gọi HS báo cáo kết quả bài làm trước lớp
- GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng
- HS lắng nghe
Bài 4.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS nêu: Chọn đồng hồ thích
hợp thay vào ô có dấu ?
- GV cho HS nhắc lại cách xem đồng hồ.
- HS trao đổi và thống nhất trả
lời câu hỏi.
- Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của - HS trình bày bài làm của
mình
mình
- GV và các HS khác nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe
Bài 5.
-Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu: Điền số vào
ô trống có dấu?
17
- Cho HS làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở
- GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và - HS lắng nghe
chốt kết quả đúng.
3. Vận dụng.
- HS tham gia để vận dụng
- GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để các kiến thức đã học vào thực tiễn.
bạn xem và trả lời
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 4: Tăng cường tiếng Việt:
BÀI 34: BÁC HỒ KÍNH YÊU (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nói được tên việc làm của Bác Hồ trong mỗi ảnh. Kể được một mẩu chuyện
hoặc nói được tên một bài hát, bài thơ viết về Bác.
- Đọc đúng và rõ ràng bài thơ Hoa quanh lăng Bác (lưu ý các từ ngữ khó, dễ
phát âm sai, lẫn); biết ngắt hơi ở những chỗ có dấu câu. Biết kết hợp đọc chữ và
xem ảnh để hiểu nội dung bài đọc.
- Chọn đúng từ đã điền vào chỗ chấm; nghe – viết đúng chính tả bài: Phong
cảnh Pác Bó.
- Viết được 3-5 câu về tình cảm của em đối với Bác Hồ.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Biết kính yêu Bác Hồ.
- Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, sách học sinh.
- Video clip về Bác Hồ, nhất là tranh ảnh, video về Bác Hồ với thiếu nhi.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Nói trong nhóm.
2. Thực hành luyện tập.
Hoạt động 4: Viết đúng.
a. Chọn từ trong ngoặc đơn phù hợp với - HS làm việc các nhân. Đọc từng
mỗi chỗ chấm và viết từ vào vở theo dòng và chọn từ ngữ trong ngoặc
đúng thứ tự.
đơn phù hợp với mỗi chỗ chấm,
- GV hướng dẫn, làm mẫu.
viết từ đã hoàn thành vào vở theo
đún...
TUẦN 30
Thời gian thực hiện: Thứ hai 08/4/2024
Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2+3: Tiếng Việt:
ĐỌC: NHÀ RÔNG
NÓI VÀ NGHE: QUÊ HƯƠNG EM
I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa
phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà rông. Bước đầu biết nhấn
giọng các từ ngữ gợi tả,gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về tình
cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương.
- Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm nghĩ, cảm xúc có liên quan đến văn bản
đọc. Giới thiệu về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ, điệu
bộ thích hợp.
- Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
* Tích hợp bài trừ, xóa bỏ hủ tục (Bài 4: Lễ hội trên quê hương em và hủ tục cần
xóa bỏ tích hợp vào HĐ khám phá)
+ Biết được một số lễ hội của đồng bào các dân tộc Hà Giang.
+ Nhận diện sơ lược về một số tập tục của lễ hội bị biến tướng, cần xóa bỏ.
+ Biết bày tỏ quan điểm không đồng tình với những hình thức biến tướng của lễ
hội.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
- 2-3 HS đọc nối tiếp bài thơ Tiếng nước mình
và trả lời câu hỏi: Em thích nhất chi tiết nào
trong bài thơ? Vì sao?
HĐ của HS
- BCS lớp lên làm việc.
- HS đọc và trả lời câu hỏi.
2
- GV tổ chức cho HS xem một đoạn phim về
phong cảnh một buôn làng Tây Nguyên. GV
hỏi trong đoạn phim vừa xem có cảnh gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV gọi HS đọc từ chú giải SGK.
- Luyện đọc từ khó: Tây Nguyên, buôn, lưỡi
rìu, tuồn tuột, đượm…
-Luyện đọc câu dài: Đêm đêm,/ bên bếp lửa
bập bùng,/ các cụ già kể lại cho con cháu nghe
biết bao kỉ niệm vui buồn/ ngôi nhà rông đã
từng chứng kiến.//Vì vậy, nhà rông đối với tuổi
trẻ Tây Nguyên/ thân thương như cái tổ chim
êm ấm.//
- GV HD HS tìm giọng đọc:
- GV HD HS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sống ấm no.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến êm ấm.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV gọi các nhóm thi đọc.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của
nhà rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào
trong bài giúp em nhận ra điều đó?
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc từ chú giải SGK.
- HS luyện đọc từ khó
- HS luyện đọc câu văn dài.
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài.
Đọc diễn cảm các lời thoại với
ngữ điệu phù hợp.
- Bài được chia làm 3 đoạn.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm thi đọc.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Đặc điểm nổi bật về hình
dạng của nhà rông ở Tây
Nguyên là mái nhà dựng đứng,
vươn cao lên trời như một lưỡi
rìu lật ngược. Câu văn cho biết
điều đó là: “ Đến Tây Nguyên,
từ xa nhìn vào… như một lưỡi
+ Câu 2: Kiến trúc bên trong của nhà rông có gì rìu lật ngược”
đặc biệt?
+ Kiến trúc bên trong của nhà
3
+ Câu 3: Đóng vai một người dân Tây Nguyên,
giới thiệu những hoạt động chung diễn ra ở nhà
rông.
+ Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu
thích nhà rông?
+ Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự
các đoạn trong bài.
- Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với
nhà rông.
- Hình dạng bên ngoài của nhà rông.
- Kiến trúc bên trong của nhà rông và những
sinh hoạt cộng đồng ở nhà rông.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
rông khá đặc biệt: nhà trống
rỗng, chẳng vướng víu một cây
cột nào, có nhiều bếp lửa luôn
luôn đượm khói.có nơi dành để
chiêng trống, nông cụ...
+ Nhà rông là nơi thờ cúng
chung, hội họp chung, tiếp
khách chung của tất cả dân
làng. Đêm đêm bên bếp lửa
bập bùng, các cụ già kể lại cho
con cháu nghe biết bao kỉ niệm
vui buồn ngôi nhà rông từng
chứng kiến. Vì vậy, nhà rông
đối với tuổi trẻ Tây Nguyên
thân thương như cái tổ chim
êm ấm.
+ Người dân Tây Nguyên yêu
thích nhà rông vì nó là ngôi
nhà chung có sự góp sức xây
dựng của tất cả mọi người.
Nhà rông còn là nơi hội họp,
tiếp khách, vui chơi chung, nơi
các cụ già kể lại cho con cháu
nghe những kỉ niệm vui buồn...
+ Đoạn 1: Hình dạng bên
ngoài của nhà rông.
+ Đoạn 2: Kiến trúc bên trong
của nhà rông và những sinh
hoạt cộng đồng ở nhà rông.
+ Đoạn 3: Tình cảm của người
dân Tây Nguyên đối với nhà
rông.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
-2-3 HS nhắc lại
- GV chốt: Nhà rông là một kiến trúc đặc sắc
của đồng bào Tây Nguyên.
3. Luyện tập
* Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Gọi 2,3 HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, khen ngợi.
- HS lắng nghe.
* Nói và nghe:
- HS thi đọc diễn cảm.
* Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu - HS lắng nghe.
về quê hương em.
- GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung.
- 1 HS nêu: Đóng vai hướng
4
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4:
+Lần lượt từng HS sắm vai hướng dẫn viên du
lịch, giới thiệu về quê hương em. Dựa vào gợi
ý trong nhóm.
+ Cử đại diện giới thiệu trước lớp.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Hãy nói 1-2 câu mời bạn bè
( hoặc du khách) đến thăm quê hương em.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
dẫn viên du lịch, giới thiệu về
quê hương em.
- HS sinh hoạt nhóm
- 1 HS làm hướng dẫn viên
giới thiệu. Các bạn khác có thể
hỏi để bạn giới thiệu rõ những
điều em muốn biết về vùng đất
đó.
- Cả lớp sắm vai du khách
lắng nghe có thể hỏi để tìm
hiểu
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về
các hoạt động trong SGK.
- Mời các nhóm trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu: Hãy nói 12 câu mời bạn bè( hoặc du
khách) đến thăm quê hương
em.
GV chốt: Thể hiện thái độ tự tin, lịch sự , nhìn
vào người nghe khi nói. Biết kết hợp cử chỉ,
điệu bộ thích hợp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video một số cảnh đẹp .
+ GV nêu câu hỏi trong video có cảnh nào? Ở
đâu?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS trình bày trước lớp, HS
khác có thể nêu câu hỏi. Sau
đó đổi vai HS khác trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia để vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 87)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm nghìn
đồng.
- Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và
chi tiêu.
5
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập
( GV gợi ý các câu hỏi để HS làm )
+ Giá 1 bắp ngô là bao nhiêu tiền?
+ Muốn tìm giá tiền cà rốt ta làm thế nào ?
( Lấy số tiền của bắp ngô và cà rốt – số tiền bắp
ngô )
+ Muốn tìm giá tiền quả dưa chuột ta làm thế
nào ?( Lấy số tiền của bắp ngô,dưa chuột, cà rốt
trừ đi số tiền bắp ngô và cà rốt )
- GV gọi HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
GV vào bài : Gia đình bạn Lan rất thích ăn
ngô luộc nên mẹ bạn ấy hay mua ngô. Chúng
ta hãy cùng đi chợ với mẹ của Lan trong mùa
- HS đọc bài.
- HS khác theo đõi, lắng
nghe.
-HS làm vào phiếu học tập
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1.
Tìm giá tiền của từng loại : bắp ngô, cà rốt và
dưa chuột.
Củ/
quả
Giá
Bắp
Cà Dưa
ngô rốt
chuộ
t
500 300 2000
0
0
- HS trả lời.
- HS khác nhận xét
6
ngô này nhé.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?( Đầu vụ 1 bắp ngô giá
5000 đồng. Giữa vụ 2 bắp ngô có giá 5000 đồng)
+ Bài toán hỏi gì? ( a)Tìm giá tiền 1 bắp ngô
giữa vụ .
b) Tìm giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn 1 bắp ngô
ở giữa vụ là bao nhiêu tiền)
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- HS quan sát.
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở:
-HS trả lời
Bài giải:
a) Giữa vụ giá tiền 1 bắp ngô
là:
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 5000 : 2 = 2500 ( đồng)
b) Giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ
hơn giá tiền 1 bắp ngô cuối
vụ là : 5000 – 2500 = 2500
( đồng)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: a) 2500 đồng
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
b) 2500 đồng
-HS khác nhận xét
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
+ Bài toán cho biết gì? ( Nước là 20000 đồng;
Đường kính là 14 000 đồng; Chanh là 10 000
đồng ; Mai và Nam bán nước chanh được 80000
đồng)
+ Bài toán hỏi gì?( ( a) Nam và Mai cần bao
nhiêu tiền để mua số nguyên liệu trên.
b) Hai bạn còn lại bao nhiêu tiền?)
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Số?
-HS đọc đầu bài
-HS làm bài vào vở
Bài giải:
a) Số tiền Nam và Mai đã
mua nguyên vật liệu là :
20000 +14000 + 10000 = 44
000 ( đồng )
b) Hai bạn còn lại số tiền là :
80000 – 44 000= 36 000
( đồng)
7
Đáp số: a) 44 000 đồng
b) 36 000 đồng
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
-HS đọc đầu bài
- HS làm bài vào vở
- HS đọc bài làm
+ 5 tờ 10 000 đồng đổi được
1 tờ 50000 đồng.
+ 1 tờ 50 000 đồng đổi được
1 tờ 10 000 đồng và 2 tờ
- GV nhận xét, tuyên dương.
20000 đồng.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như + 1 tờ 100 000 đồng đổi được
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng 2 tờ 50 000 đồng.
cố kỹ năng tính toán trong việc chi tiêu và bước - HS khác nhận xét
đầu hình thành tư duy về việc đầu tư tiền
- HS tham gia để vận dụng
- Nhận xét, tuyên dương
kiến thức đã học vào thực
tiễn.
+ Lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ ba 09/4/2024
Tiết 1: Toán:
LUYỆN TẬP (TRANG 88)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.
- Nhận biết được tháng trong năm.
- Sử dụng tiền Việt Nam.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
8
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
HĐ của HS
- BCS lớp lên làm việc.
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh và trả lời
- HS trả lời các câu hỏi.
Mẫu: Mai đến nhà Rô-bốt lúc 8 giờ 50 phút,
hay 9 giờ kém 10 phút.
-GV nhận xét và chốt đáp án
Bài 2: Cho HS xem tờ lịch tháng 4 rồi trả lời - HS lắng nghe
câu hỏi
-HS làm bài:
a, Ngày sách Việt nam 21 tháng
4 là ngày chủ nhật.
b, Cây bắt đầu ra hoa vào ngày
mùng 4 tháng 4
- GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả - HS lắng nghe
đúng.
Bài 3.
- GV cho HS quan sát hinh và đọc yêu cầu đề - HS nêu yêu cầu
bài.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
trong nhóm.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trình bày
+ Giá của một các kẹo là bao nhiêu tiền?
+ Giá của một gói bim bim là bao nhiêu tiền?
- GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng
- HS lắng nghe
Bài 4.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS nêu điền số vào ô trống
- GV cho HS nhắc lại cách đổi giờ, đổi phút và a) 2 giờ = 120 phút
năm, tháng.
b) 2 năm = 24 tháng
- Nhắc HS làm bài vào vở và đổi vở kiểm tra - HS làm bài vào vở
nhau
- HS trình bày bài làm của mình
- Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của - HS lắng nghe
9
mình
- GV và các HS khác nhận xét bổ sung.
Bài 5. (Làm việc nhóm)
-Yêu cầu HS đọc đề bài
- Đọc yêu cầu kết hợp quan sát
tranh và để trả lời chinh xác
- Các nhóm thảo luận và báo
- Cho HS quan sát tranh, thảo luận trong cáo kết quả trước lớp
nhóm, thống nhất câu trả lời đại diện nhóm
báo cáo trước lớp
- HS lắng nghe
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng.
3. Vận dụng.
- HS tham gia để vận dụng kiến
- GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để các thức đã học vào thực tiễn.
bạn xem và trả lờ
+ HS làm và trả lời
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt:
NGHE – VIẾT: NHÀ RÔNG
I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả một đoạn( từ đầu đến cuộc sống no ấm)
trong bài Nhà rông( theo hình thức nghe viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ
ngữ có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x (có tiếng chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã).
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Tích hợp HTQC ở phần khám phá
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
- GV đọc cho HS viết bảng con: Hà Nội, Khánh - 2 HS lên bảng viết, cả lớp
Hòa, Cà Mau, Hà Giang, Thanh hóa, Kiên Giang.
viết bảng con.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
10
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Nghe – Viết.
- GV giới thiệu nội dung: Bài văn miêu tả nhà rông
ở Tây Nguyên. Qua đó thấy nét đặc sắc của nhà
rông.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc đoạn văn.
- GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
+ Viết theo đoạn văn như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn:.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
*Chọn sơ hoặc xơ thay cho ô vuông. (HTQC)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc đọn văn.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho
nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và
làm việc theo yêu cầu.
- Kết quả: sơ lược, xơ xác,
sơ sài, xơ cứng, sơ xuất, sơ
đồ, xơ dừa, xơ mướp.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai - HS chơi trò chơi.
đúng
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- HS lắng nghe
* Làm bài tập a trang 98
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn s hoặc x thay
vào ô vuông.
- GV gợi mở thêm:
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo
yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình
bày
- Kết quả: Rừng Tây
Nguyên đẹp vì cảnh sắc
thiên nhiên. Khi những cơn
mưa đầu mùa đổ xuống,
11
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Vẽ về cảnh đẹp quê hương em và viết 2- 3 câu
giới thiệu bức tranh em vẽ.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
bầu trời vẫn trong. Rừng
mát mẻ, xanh tươi. Các đồi
gianh vươn lên và cỏ non
bò lan ra mặt suối, như
choàng cho rừng một chiếc
khăn lấp lánh kim cương.
Mặt trời xuyên qua kẽ lá,
sưởi ấm những con suối
trong vắt.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc cá nhân theo
yêu cầu.
- HS vẽ và viết 2 đến 3 câu
-GV cho HS trình bày bài viết của mình trước lớp. văn.
- HS trình bày bài vẽ và bài
- GV nhận xét, tuyên dương
viết của mình trước lớp.
3. Vận dụng.
- HS lắng nghe để lựa
- GV gợi ý cho HS vẽ thêm nhiều cảnh đẹp của quê chọn.
hương.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về tranh - HS lắng nghe.
của mình và tình cảm , cảm xúc của em với quê
hương và những điều em muốn làm cho quê hương. - Lên kế hoạch trao đổi với
(Lưu ý với HS là phải trao đổi với người thân đúng người thân trong thời điểm
thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi thích hợp.
để tìm ra phương thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Luyện Toán:
BTCCKTVPTNL
.............................................................
Tiết 3: Luyện tiếng Việt:
BTCCKTVPTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ tư 10/4/2024
Tiết 1+2: Tiếng Việt:
ĐỌC: SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG
12
VIẾT: ÔN CHỮ HOA Y
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện
Sự tích ông Đùng, bà Đùng.Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp
với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Hiểu suy nghĩ,
tình cảm của tác giả với ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao lớn đối
với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. Hiểu điều tác giả muốn nói qua
văn bản giải thích tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh thác.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Ôn chữ viết hoa Y thông qua viết ứng dụng(tên riêng Nam Yết và câu: Đảo Nam
Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam). Viết 2-3 câu nêu lí do yêu thích
nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
- Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước, giáo dục lòng biết ơn những người
có công với đất nước trong lịch sử.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Tích hợp HTQC ở phần khởi động
II.Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động: (HTQC)
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Nhà rông” và trả lời + Đọc và trả lời câu hỏi: Đặc
câu hỏi : Đặc điểm nổi bật về hình dạng của điểm nổi bật về hình dạng của
nhà rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào nhà rông ở Tây Nguyên là mái
trong bài giúp em nhận ra điều đó?
nhà dựng đứng, vươn cao lên
trời như một lưỡi rìu lật ngược.
Câu văn cho biết điều đó là: “
Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn
vào… như một lưỡi rìu lật
ngược”
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “Nhà rông” và nêu nội + Đọc và trả lời câu hỏi: Nhận
dung bài.
biết được vẻ đẹp độc đáo của
Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu
13
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV gọi HS đọc từ chú giải SGK.
- Luyện đọc từ khó: xửa, xưa, lõm, chằng, chịt,
san, rộng, rãi, ngoằn, ngoèo…
-Luyện đọc câu dài:Chỉ một ngày, /ông bà đã
nhổ cây, /san đất,/làm thành cánh đồng bằng
phẳng,/ rộng rãi,/lấy chỗ cho dân ở ,/ và cày
cấy.//
- GV HD HS tìm giọng đọc:
- GV HD HS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông bà khổng lồ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cày cấy.
+ Đoạn 3: Tiếp đến ngày nay
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 4.
- GV gọi các nhóm thi đọc.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
biết về tình cảm của người dân
Tây Nguyên với mái nhà rông
thân thương.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc từ chú giải SGK.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- Đọc diễn cảm một số lời của
người kể chuyện khi nói về
những hành động, việc làm,
kết quả đạt được của ông
Đùng, bà Đùng hay nói về đặc
điểm của con sông Đà(Chỉ một
ngày, ông bà đã nhổ cây, san
đất, làm thành cánh đồng bằng
phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho
dân ở , và cày cấy.Ông Đùng
lom khom dùng tay bới đất
đằng trước, bà Đùng hì hục vết
đất đằng sau. Vì thế sông Đà
mới ngoằn ngoèn, có tới “ bảy
trăm mươi thác, ba trăm mươi
ghềnh” như bây giờ)
- HS thực hiện chia đoạn
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm thi đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
14
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác
thường về ngoại hình?
+ Ông Đùng, bà Đùng cao lớn
khác thường. Họ đứng cao hơn
+ Câu 2: Kể lại những việc Ông Đùng, bà Đùng năm lần đỉnh núi cao nhất.
đã làm khi chứng kiến cánh đất hoang, nước + Ông bà đã nhổ cây, san
ngập?
đất.Tiếp đó ông Đùng lom
khom dùng tay bới đất đằng
trước, bà Đùng hì hục vết đất
đằng sau làm một con đường
+ Câu 3: Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại dẫn nước.
kết quả như thế nào?
+ Ông bà Đùng đã làm thành
cánh đồng bằng phẳng, rộng
rãi, lấy chỗ cho dân ở , và cày
cấy. Còn con đường ông bà
đào bới, nước chảy thành
dòng, vượt qua đồi núi, đổ về
+ Câu 4: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có xuôi tạo thành con sông Đà.
những phẩm chất tốt đẹp nào?
+ chăm chỉ, chịu khó, thông
minh,không ngại khó khăn, vất
+ Câu 5: Câu chuyện đã giải thích điều gì về vả, xả thân vì cộng đồng...
con sông Đà ngày nay?
+ Câu chuyện đã giải thích về
đặc điểm ngoằn ngoèn,
cónhiều thác ghềnh (bảy trăm
mươi thác, ba trăm mươi
- GV mời HS nêu nội dung câu chuyện.
ghềnh) của con sông Đà ngày
nay.
- GV chốt: Ông Đùng, bà Đùng là những người - HS nêu theo hiểu biết của
có công lao lớn đối với đất nước trong việc mình.
chinh phục thiên nhiên.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài .
3. Luyện tập
* Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe cách đọc.
*Luyện viết.
- HS thi đọc diễn cảm
* Ôn chữ viết hoa
- HS lắng nghe
- GV mẫu chữ giới thiệu lại cách viết chữ hoa
Y.
- HS quan sát.
- GV viết mẫu lên bảng.
15
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
* Viết ứng dụng
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng:
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ:
Đ, N, Y, T, S. Lưu ý HS viết đúng: Yết, quần,
trường,.. .
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
+ GV nêu câu hỏi em thấy hình dạng đảo Nam
Yết như thế nào?.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa Y.
- HS đọc tên riêng:
- HS viết tên riêng vào vở.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu:
- HS lắng nghe.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
- HS tham gia để vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Trả lời câu hỏi: Đảo Nam
Yết có hình dáng bầu dục hơi
hẹp bề ngang.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Toán:
LUYỆN TẬP (TRANG 90)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.
- Nhận biết được tháng trong năm.
- Sử dụng tiền Việt Nam.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
16
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS quan sát tranh thảo luận theo - HS quan sát tranh và trả lời
nhóm và thống nhất câu trả lời.
a/ Mai sẽ sắp xếp sách vở
trước và làm bài tập sau.
b/ Mai làm bán trước và gấp
quần áo sau
c/ Mai xem phim trước và đọc
truyện sau
-GV nhận xét và chốt đáp án
-HS nhận xét bổ sung
Bài 2:
Cho HS xem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời câu hỏi -HS làm bài:
a, Rô-bốt học bóng rổ vào
ngày mùng 1,8,15,22,29.
b, Mai có 3 buổi học vẽ:
14,21,28.
- GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả - HS lắng nghe
đúng.
Bài 3.
- GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu
- GV cho HS quan sát hình suy nghĩ và làm bài - HS suy nghĩ và làm bài vào
vào vở
vở.
- Gọi HS báo cáo kết quả bài làm trước lớp
- GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng
- HS lắng nghe
Bài 4.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS nêu: Chọn đồng hồ thích
hợp thay vào ô có dấu ?
- GV cho HS nhắc lại cách xem đồng hồ.
- HS trao đổi và thống nhất trả
lời câu hỏi.
- Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của - HS trình bày bài làm của
mình
mình
- GV và các HS khác nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe
Bài 5.
-Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu: Điền số vào
ô trống có dấu?
17
- Cho HS làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở
- GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và - HS lắng nghe
chốt kết quả đúng.
3. Vận dụng.
- HS tham gia để vận dụng
- GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để các kiến thức đã học vào thực tiễn.
bạn xem và trả lời
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 4: Tăng cường tiếng Việt:
BÀI 34: BÁC HỒ KÍNH YÊU (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nói được tên việc làm của Bác Hồ trong mỗi ảnh. Kể được một mẩu chuyện
hoặc nói được tên một bài hát, bài thơ viết về Bác.
- Đọc đúng và rõ ràng bài thơ Hoa quanh lăng Bác (lưu ý các từ ngữ khó, dễ
phát âm sai, lẫn); biết ngắt hơi ở những chỗ có dấu câu. Biết kết hợp đọc chữ và
xem ảnh để hiểu nội dung bài đọc.
- Chọn đúng từ đã điền vào chỗ chấm; nghe – viết đúng chính tả bài: Phong
cảnh Pác Bó.
- Viết được 3-5 câu về tình cảm của em đối với Bác Hồ.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Biết kính yêu Bác Hồ.
- Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, sách học sinh.
- Video clip về Bác Hồ, nhất là tranh ảnh, video về Bác Hồ với thiếu nhi.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Nói trong nhóm.
2. Thực hành luyện tập.
Hoạt động 4: Viết đúng.
a. Chọn từ trong ngoặc đơn phù hợp với - HS làm việc các nhân. Đọc từng
mỗi chỗ chấm và viết từ vào vở theo dòng và chọn từ ngữ trong ngoặc
đúng thứ tự.
đơn phù hợp với mỗi chỗ chấm,
- GV hướng dẫn, làm mẫu.
viết từ đã hoàn thành vào vở theo
đún...
 








Các ý kiến mới nhất