Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 3 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Huyền Trang
Ngày gửi: 11h:21' 19-04-2026
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Minh Đức

Giáo viên: Hoàng Kim Bích
KẾ HOẠCH BÁO GIẢNG
TUẦN 3
(Từ 22/9/2025 đến 26/9/2025)

THỨ

TIẾT

S
Hai
22/9

C

S
Ba
23/9
C

24/9

S

MÔN

TIẾT
THỨ

NỘI DUNG BÀI DẠY
Chủ đề 1: Bài 3: Giao lưu tài năng học trò
với chủ đề: "Nụ cười lan toả niềm vui": Tiết
1: SHDC: Giao lưu tài năng học trò với chủ
đề: " Nụ cười lan toả niềm vui"
Bài 5 Tiết 1 Đọc: Thằn lằn xanh và tắc kè.
Bài 5: Tiết 2: Luyện từ và câu: Luyện tập về
Danh từ
Bài 5. Tiết 1: Giải bài toán bằng 3 bước tính
Luyện tập 

ƯDCNTT

ĐỒ
DÙNG
DẠY
HỌC

 

 

GA ĐT
GA ĐT

Máy tính
Máy
tính,PBT
Máy tính

 

 

1

 HĐTN

7

2

 Tiếng Việt

15

3

 Tiếng Việt

16

4
5
6
7

Toán
 BT Toán
LSĐL
 Tiếng Anh 

11
3

1

 Tiếng Việt

17

Bài 5: Tiết 3: Viết: Trả bài viết đoạn văn
nêu ý kiến

 

Máy soi

2
3
4
5
6
7
1
2

Mĩ thuật
 Toán
  GDTC
 
 
 
 Tiếng Việt
 Tiếng Việt

12
 
 

Bài 5: Tiết 2: Luyện tập
 
 

GA ĐT
 
 

Máy tính
 
 

 
18
19

 
Bài 6: Nghệ sĩ trống. Tiết 1: Đọc
Bài 6: Nghệ sĩ trống. Tiết 2: Đọc

 
GA ĐT
GA ĐT

 
Máy tính
Máy tính

 

1

GA ĐT

Trường Tiểu học Minh Đức

C

S
Năm
25/9

C

Sáu
26/9
S

C

Giáo viên: Hoàng Kim Bích

3

 Toán

13

Bài 6 Tiết 1: Luyện tập chung

 

 
Máy
tính.

4

Đạo đức

3

Bài 1. Tiết 3: Biết ơn người lao động

GA ĐT

5
6
7

Khoa học
Tiếng Anh
Tinh học

 
 

 
Đọc cá nhân

 
 

1

Tiếng Việt

20

Bài 6: Tiết 3: Viết: Tìm hiểu cách viết báo
cáo thảo luận nhóm

GA ĐT

2
3
4

Toán
Âm nhạc
Khoa học

14

Bài 6 Tiết 2: Luyện tập chung

 

3

Bài 1 Tiết 3: Lợi ích của hoa, cây cảnh đối
với đời sống:

GA ĐT

Máy
tính,
video

 
Máy soi 
Máy
tính,
mẫu báo
cáo.
Máy soi

5

Công nghệ

6

Tiếng Anh

7

HĐTN

8

Chủ đề 1: Tuần 3: Tiết 2: Sinh hoạt theo chủ
đề: Khả năng điều chỉnh cảm xúc

 

 

1
2

LS-ĐL
Tiếng Việt

21

Bài 6: Tiết 4: Nói và nghe: Bốn anh tài

GA ĐT

3

Toán

15

Chủ đề 2: Góc và đơn vị đo góc. Bài 7: Đo
góc, đơn vị đo góc

GA ĐT

Máy tính
Bộ
thước đo
góc

4
5
6

Tiếng Anh
ĐTV
GDTC
2

Trường Tiểu học Minh Đức
7

HĐTN

Giáo viên: Hoàng Kim Bích
9

Chủ đề 1: Bài 3: Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Điều
chỉnh cảm xúc

GA ĐT

Video

NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH TUẦN 2
Thứ

Môn

Thứ Hai

Tiếng Việt

Thứ năm

Toán

Tên bài
Bài 3: Tiết 2: Danh từ chung – Danh
từ riêng
Bài 4: Tiết 2: Luyện tập

Thứ sáu

Toán

Bài 4: Tiết 3: Luyện tập

3

Nội dung điều chỉnh tuần
Bài 4: Chữa bài dưới hình thức trò chơi Tiếp sức

Bài 1 hs làm cá nhân , chữa bài hình thức trò chơi ong tìm
hoa

Bài 3: GV giúp HS tự hình thành biểu thức tính độ dài
đường gấp khúc rồi tính

Trường Tiểu học Minh Đức

Giáo viên: Hoàng Kim Bích

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 3
Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: BÀI 3: GIAO LƯU TÀI NĂNG HỌC TRÒ VỚI CHỦ ĐỀ:
“NỤ CƯỜI LAN TỎA NIỀM VUI”
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
GIAO LƯU TÀI NĂNG HỌC TRÒ VỚI CHỦ ĐỀ:
“NỤ CƯỜI LAN TỎA NIỀM VUI”
I. Yêu cầu cần đạt:
- Xác định rõ qua bài học này HS tham gia giao lưu hoặc cổ vũ cho các tiết
mục văn nghệ, kể chuyện, tiểu phẩm vui, hài hước của các lớp. Chia sẻ cảm nghĩ
của em sau buổi giao lưu.
Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể.
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè
(sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với
bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả
bạn..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh
bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình
ảnh của bạn bè trong lớp.
Tích hợp GD kỹ năng sống: Hãy luôn nở nụ cười thân thiện để gắn kết
tình cảm của chúng ta với mọi người xung quanh và luôn được mọi người
yêu quý.
II. Đồ dùng , phương tiện dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 -5 PHÚT)
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để
- HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (12 - 15 PHÚT)
Sinh hoạt dưới cờ:Giao lưu tài năng hoc trò với chủ đề:
Nụ cười lan tỏa niềm vui.
4

Trường Tiểu học Minh Đức

Giáo viên: Hoàng Kim Bích

- GV cho HS xem clip, hoặc đóng vai hát múa,
- HS xem.
kịch.. biểu diền về chủ đề nụ cười lan tỏa niệm vui - Các nhóm lên thực hiện
- GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới
đóng vai biểu diễn, hát kể
thiệu về chủ đề nụ cười lan tỏa niềm vui
chuyện ,đọc thơ, kịch về
Chia sẻ niềm vui, tự hào về những tiết mục mình
chủ đề nụ cười lan tỏa
tham gia biểu diễn.
niềm vui
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 -3 PHÚT)
GV tóm tắt nội dung chính: Hãy luôn nở nụ - HS nêu cảm nhận của
cười thân thiện để gắn kết tình cảm của chúng ta mình sau buổi sinh hoạt.
với mọi người xung quanh và luôn được mọi người - HS lắng nghe.
yêu quý.
Tiết 2
TIẾNG VIỆT
BÀI 5: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
TIẾT 1: ĐỌC
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn
giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
trong bài.
Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả
câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng
với một môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những
đặc điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm
đó.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn
học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất : Trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống quanh mình.
II. Phương pháp và thiết bị dạy học
5

Trường Tiểu học Minh Đức
Giáo viên: Hoàng Kim Bích
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn
đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh minh họa câu chuyện Thằn lằn xanh và tắc kè.
- Tranh ảnh minh họa cho bài tập ở phần Luyện từ và câu
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 -5 PHÚT)
- GV HS hát và vận động theo nhạc “ Điệu nhảy - HS hát và vận động theo nhạc
chim cánh cụt”
- Chim cánh cụt có bộ lông dày
? Những con chim cánh cụt có đáng yêu không? chịu được lạnh, chúng có thể bơi
Chúng mình có thể đưa chúng về nuôi trong gia và kiếm mồi trong nước, chúng
đình mình được không? Vì sao?
sống ở vùng Nam Cực
- GV nhận xét, bổ sung.
- Chúng không sống được ở môi
- GV nhận xét, Chim cánh cụt không chịu được trường có khí hậu nóng ẩm như ở
cái nắng nóng và không thể sống được nếu thiếu đây.
nước cũng như lạc đà không chịu được cái lạnh
và không thể sống ở vùng toàn nước, băng
tuyết,...
- GV: Mỗi loài vật có những đặc điểm khác - HS lắng nghe và tiếp thu.
nhau phù hợp với môi trường sống của mình, thế
còn thằn lằn và tắc kè trong bài đọc hôm nay thì
sao, chúng mình cùng tìm hiểu qua bài 3: Thằn
lằn xanh và tắc kè
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (32 - 35 PHÚT)
Hoạt động 1: Đọc văn bản
Gv giao việc: các em đọc thầm theo cô, suy nghĩ
cách chia đoạn và những từ khó đọc, khó hiểu
nghĩa. (GV đọc cả bài, đọc diễn cảm, nhấn giọng
ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện)
- Bài tập đọc có thể chia làm mấy đoạn?
- G mời 2 bạn đọc nối tiếp đoạn. NX
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu ND và cách đọc Đ1
6

*HS làm việc cá nhân
+ đọc thầm, chia đoạn.
+Tìm những tiếng khó đọc.
+Tìm, ngắt đúng câu dài
+Tìm và gạch chân những từ cần
hiểu nghĩa khác.
- Bài chia 2 đoạn
- 2 bạn đọc nối tiếp đoạn
- Cuộc gặp gớ giữa tắc kè và thằn

Trường Tiểu học Minh Đức
Mở đầu câu chuyện là cuộc gặp gỡ của những
nhân vật nào?
-> GV chú ý từ khó đọc: viết bảng; thằn lằn ->
minh họa ảnh con thằn lằn.
Thằn lằn có suy nghĩ gì khi gặp tắc kè? Em hãy
đọc câu thể hiện điều đó
Vậy khi đọc câu đó, em đọc như thế nào?

Giáo viên: Hoàng Kim Bích
lằn
- Hs đọc câu có từ “thằn lằn”

- Ồ, một người bạn mới!
- Em đọc thể hiện cảm xúc ngạc
nhiên, thích thú, nhấn giọng vào
từ “Ồ”
1-2HS đọc câu
Tắc kè đã chủ động làm quen với người bạn mới - H đọc 2 câu thoại – nx
thằn lằn xanh, hai bạn đã tự giới thiệu những gì H: Bạn đã thể hiện giọng đọc thế
nào để thể hiện đúng tâm trạng
trong lần đầu gặp gỡ? (Câu hỏi 1 SGK)
 Cuộc gặp gỡ thật thú vị, các bạn đã tự giới của nhân vật? Giọng của tắc kè
….., còn giọng thằn lằn……
thiệu tên (thằn lằn xanh, tắc kè) và cuộc sống
của mình (thằn lằn xanh đi kiếm ăn vào ban
1-2H đọc lại
ngày, tắc kẻ đi kiếm ăn vào buổi tối). Mỗi bạn
- Các bạn ấy thấy thích thú với
ấy cảm thấy thế nào về cuộc sống của bạn mình?
cuộc sống của bạn mình muốn đổi
Em hãy đọc những câu thoại của thằn lằn và tắc
cuộc sống cho nhau
kè cho thấy cả hai bạn đều muốn đổi cuộc sống
cho nhau
- Tắc kè liền nói….. vui làm sao
G: Bạn đọc đúng, nhưng khi đọc cần thể hiện rõ
hơn sự hào hứng của tắc kè khi có ý tưởng hay
và sự khoái chí của thằn lằn khi sắp được tận
- H đọc, NX
hưởng cuộc sống mình muốn. Mời 1 H đọc lại,
- Các bạn thấy nhàm chán cuộc
thể hiện đúng giọng nhân vật
sống hiện tại của mình.
? Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau?
- Các bạn muốn thay đổi.
- GV nhận xét và chốt đáp án: - Vì các bạn cảm
->Cuộc gặp gỡ và trò chuyện của
thấy môi trường sống của mình quá quen thuộc
thằn lằn xanh và tác kè, hai ban đã
và có vẻ nhàm chán nên các bạn thấy thích thú
quyết định đổi cuộc sống cho
với môi trường sống khác của mình.
nhau.
? Đoạn 1 của câu chuyện có nội dung gì. -> G
đưa tranh
2-3H đọc, nx
- Hướng dẫn đoạn 1: Đọc rành mạch phát âm
đúng âm đầu l/n, nhấn giọng ở những từ ngữ thể
- 1 Hs đọc đoạn 2.
hiện tâm cảm xúc ngạc nhiên, vui vẻ và háo hức
- Hs nêu
“ồ”, “chào cậu” thích thú”, “đổi” của nhân vật,
phân biệt giọng kể, giọng thằn lằn xanh và giọng
1-2H đọc câu dài, nx
tắc kè.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu ND và cách đọc Đ2 - 1 Hs đọc câu 2
7

Trường Tiểu học Minh Đức
- Gọi học sinh đọc đoạn 2.
? Theo em, trong đoạn có câu văn nào dài cần
chú ý ngắt, nghỉ hơi khi đọc.
- G nx, bổ sung thêm: Trong đoạn có câu văn dài
(câu 2), chú ý đọc ngắt giọng: Mình không thể
bò trên tường/ giống như tắc kè,/ cũng không thể
kiếm ăn/ theo cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/
trở về với cái cây của mình/ và thích thú đi kiếm
ăn/ vào ban ngày.
- G mời H đọc câu dài, nx
G: Tắc kè và thằn lằn đã có những trải nghiệm
khó quên khi đổi cuộc sống cho nhau, hai bạn đã
nhận ra điều gì khi thay đổi môi trường sống của
mình?
G: Dường như các bạn gặp rất nhiều khó khăn
khi trải qua cuộc sống mới mà các đặc điểm cơ
thể mình không phù hợp với cuộc sống đó. Vậy
khi quay lại cuộc sống trước đây của mình, các
bạn ấy cảm thấy thế nào? (câu 4 SGK)
? Sau khi trải nghiệm một cuộc sống khác, thằn
lằn xanh và tắc kè đã nhận ra điều gì?
*G chốt ND đoạn 2: Sau khi trải nghiệm một
cuộc sống khác, Thằn lằn xanh và Tắc kè đã
nhận ra cuộc sống trước đây chính là cuộc sống
phù hợp với mình, mình không thể thay đổi cuộc
sống khác nên các bạn thay đổi thái độ, cảm
thấy cuộc sống của mình thật vui vẻ, thú vị. (G
đưa tranh minh họa)
? H: Bạn đã đọc đoạn 2 với giọng như thế nào?
- G mời 2-3H đọc đoạn 2 - G nhận xét
Câu 5: Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung
tương ứng với mỗi ý dưới đây:
a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở lại cuộc
sống của mình.
b. Thằn lằn xanh không thích nghi được với
cuộc sống của tắc kè.
c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc sống
8

Giáo viên: Hoàng Kim Bích
- Hs nhận xét
Các bạn cảm thấy thích thú và vui
vẻ với cuộc sống quen thuộc của
mình.
- Mình không thể sống cuộc sống
của người khác mà cần sống cuộc
sống hợp với chính mình

Đọc lưu loát nhấn giọng ở những
từ ngữ thể hiện tâm trạng chán
nản “không thể”, “đói” ..; cuối
truyện đọc với cảm xúc vui vẻ,
nhấn giọng: “thích thú”, “thân
yêu”,…
? 2-3H đọc đoạn 2
+ HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm
lại bài đọc để tìm đoạn có nội
dung tương ứng với từng ý đã nêu
trong câu hỏi.
- Hs thảo luận nhóm 4: tìm và
đọc.
a/→ “Thế là hai bạn quyết định …
về cuộc sống.”
b/→ “Thằn lằn xanh nhận ra ….
Mình đói quá rồi!”
c/→ “Trong khi đó, ..Mình đói
quá rồi!”
-3 HS đại diện đọc đoạn
- Một số câu được viết liên tục
không xuống dòng.
+ Câu đầu tiên được viết lùi đầu
dòng.

Trường Tiểu học Minh Đức

Giáo viên: Hoàng Kim Bích

của thằn lằn xanh.
- GV mời 3 HS đại diện đọc đoạn tìm được. HS
khác nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết).
- GV nhận xét, bổ sung.
? Mỗi đoạn văn trên có nội dung khác nhau.
Nhìn vào 3 đoạn văn trên em hãy nhắc lại hình
thức trình bày một đoạn văn.
- GV: khi viết một đoạn văn chú ý viết câu đầu
lùi dòng, các câu sau viết liên tục không xuống
dòng. Kết thúc đoạn văn cần chấm xuống dòng.
? Theo em, câu chuyện trên muốn nói với em
điều gì?
G:Mỗi loài vật có một môi trường sống riêng
phù hợp với các đặc điểm cơ thể của chúng, nếu
thay đổi môi trường sống, chính sẽ gặp khó
khăn, thậm chí nguy hiểm.
+Mỗi con người cần nhận biết điều phù hợp với
bản thân mình để học tập, làm việc một cách
hiệu quả và vui vẻ với cuộc sống của mình.
Hoạt động 4: Đọc lại cả bài
-> Các em đã được luyện đọc từng đoạn và tìm
hiểu ND cả bài, chúng mình cùng nhau luyện
đọc lại bài TĐ thật hay và diễn cảm
- Các em làm việc trong nhóm theo gợi ý cách
đọc từng đoạn và toàn bài như trên màn hình,
nhóm trưởng điều hành các bạn làm việc nhóm:
G trình chiếu phần hướng dẫn luyện đọc.
Đoạn 1: Đọc với giọng kể rành mạch, phát âm
đúng âm đầu l/n, nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện tâm cảm xúc ngạc nhiên, vui vẻ và háo hức
“ồ”, “chào cậu” thích thú”, “đổi” phân biệt
giọng kể, giọng thằn lằn xanh và giọng tắc kè.
Đoạn 2 : Đọc lưu loát, nhấn giọng ở những từ
ngữ thể hiện tâm trạng chán nản “không thể”,
“đói” ..; cuối truyện đọc với cảm xúc vui vẻ,
nhấn giọng: “thích thú”, “thân yêu”…
Toàn bài: đọc to, phát âm đúng các từ khó, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, đọc đúng giọng nhân vật.
9

- mỗi loài vật có một môi trường
sống riêng phù hợp với các đặc
điểm cơ thể của chúng.
- mỗi con người cần biết điều gì
phù hợp với bản thân mình và biết
hài lòng với nó.
- Hs ghi vở nội dung chính.

- HS đọc theo sự phân công của
GV.

- HS luyện đọc theo hướng dẫn
của GV.

- HS nhận xét.

H đọc toàn bài trước lớp – nx
- HS đọc phân vai.
- HS lắng nghe, nhận xét

Trường Tiểu học Minh Đức

Giáo viên: Hoàng Kim Bích

* Đọc phân vai:
- GV mời đại diện 3 HS đọc phân vai trước lớp:
+ Lời người dẫn chuyện.
+ Lời của thằn lằn xanh.
+ Lời của tắc kè.
- GV nhận xét, đánh giá việc luyện đọc của cả
lớp
- Qua luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài, theo
em câu chuyện có ý nghĩa gì?
Với ý nghĩa đó, chúng ta đều mong muốn bản
thân mình có cuộc sống vui vẻ. Cô tin rằng các
em biết nhận ra và lựa chọn được điều kiện phù
hợp với điều mình mong muốn để luôn có cuộc
sống hạnh phúc, ý nghĩa.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 -3 PHÚT)
- GV ? Em đã từng biết trường hợp nào con
người đã can thiệp vào môi trường sống của
động vật hoang dã và gây ra hậu quả xấu?
Khi con người bắt các động vật hoang dã và
nhốt chúng trong một không gian nhỏ, hẹp, thì
môi trường sống đó không thực sự phù hợp với
các con vật và đôi khi bản năng hoang dã khiến
con vật đó tấn công lại chính con người.
->G giáo dục: con người cần biết tôn trọng cuộc
sống của các loài vật, nâng cao ý thức bảo vệ
môi trường, bảo vệ cuộc sống tự do của động vật
hoang dã, lên án các hành vi gây tổn hại đến
cuộc sống của động vật.)

- Hs thảo luận cặp, trình bày:
+ Nuôi cá sấu, nuôi hổ....
+ con người bắt các động vật
hoang dã và nhốt chúng trong một
không gian nhỏ, hẹp,

Tiết 3
TIẾNG VIỆT
BÀI 5: TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
Biết nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về
nghĩa.
10

Trường Tiểu học Minh Đức
Giáo viên: Hoàng Kim Bích
Biết chỉnh sửa bài viết đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của
thầy cô.
Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường
sống; biết chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn
học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất : Trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống quanh mình.
II. Phương pháp và thiết bị dạy học
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn
đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4. Máy tính, máy chiếu
- Tranh ảnh minh họa cho bài tập ở phần Luyện từ và câu
III. Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 -5 PHÚT)
- Y/c Hs hát vận dộng theo nhạc
- Hs hát và vận động theo nhạc
- GV giới thiệu bài học:
- HS lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (32 - 35 PHÚT)
Hoạt động 1: Tìm danh từ theo nhóm
- HS lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu: Tìm danh từ
chỉ thời gian, con vật, cây cối trong đoạn văn
dưới đây:
Tổ vành khuyên nhỏ xinh nằm lọt thỏm giữa
hai chiếc lá bưởi. Mẹ vành khuyên cẩn thận
khâu hai chiếc lá lại rồi tha cỏ khô về đan tổ
bên trong. Đêm đêm, mùi cỏ, mùi lá bưởi thơm
cả vào những giấc mơ. Mấy anh em vành - HS nêu yêu cầu đề bài.
khuyên nằm gối đầu lên nhau, mơ một ngày
11

Trường Tiểu học Minh Đức

Giáo viên: Hoàng Kim Bích

khôn lớn sải cánh bay ra trời rộng.
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc cá nhân: đọc kĩ đoạn văn và tìm
các danh từ trong đoạn văn. Sau đó, xếp các
danh từ đã tìm được vào nhóm thích hợp.
+ HS làm việc nhóm: HS nêu trong nhóm kết
quả làm việc của mình.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm nêu các danh từ
đã xếp vào mỗi nhóm.
- GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung và góp
ý
- GV ghi các danh từ HS tìm được vào từng
nhóm hoặc mời 1 – 2 HS lên bảng ghi kết quả
của các nhóm. Đáp án:
+ Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, ngày.
+ Danh từ chỉ con vật: vành khuyên.
+ Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ.
- Lưu ý: lá bưởi, cỏ khô là cụm từ. Trong quá
trình tìm danh từ, HS có thể chọn các cụm từ
này. GV giải thích cho HS để HS phân biệt
được từ và cụm từ (ngữ).
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Tìm
tiếp các danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối
trong bài Thằn lằn xanh và tắc kè.
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc theo nhóm: tìm các danh từ chỉ
thời gian, con vật, cây cối trong bài đọc Thằn
lằn xanh và tắc kè.
+ Các nhóm trao đổi kết quả, đối chiếu với đáp
án của GV để tìm ra nhóm chiến thắng.
- GV trình chiếu đáp án để mở rộng vốn từ cho
HS:
Thời gian

Con vật

năm,
tuần,
buổi,
phút,

thằn lằn, tắc kè,
cá, chim, hổ, báo,
mèo, gà, vịt, lợn,
khủng long, gấu

tháng,
ngày,
giờ,
giây,

Cây cối

- HS thực hiện nhiệm vụ theo
hướng dẫn của GV.

- HS báo cáo kết quả làm việc.
- HS lắng nghe.
- HS sửa sai (nếu có).

- HS lưu ý.

- HS lắng nghe yêu cầu.
- HS tham gia trò chơi theo
hướng dẫn của GV.

- HS quan sát đáp án.

- HS đọc yêu cầu đề bài.
xà cừ, long não,
thông,
tùng,
bách, xoan, đào,
hồng, mai, hoa,
12

Trường Tiểu học Minh Đức
sáng,
tối...

Giáo viên: Hoàng Kim Bích

chiều, trúc, chuột túi...

gốc, rễ, cành,
- HS thực hiện nhiệm vụ theo
nhụy...
hướng dẫn của GV.
Hoạt động 2: Tìm danh từ chỉ người
- GV mời 1 bạn đọc to yêu cầu: Tìm tiếp các
danh từ chỉ người cho mỗi nhóm:

- HS báo cáo kết quả:
+ Trong gia đình: bố, ông, bà,
anh, chị, em, chú, bác, cô, dì,
cậu, mợ...
+ Trong trường học: học sinh,
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài cô giáo, bạn bè, hiệu trưởng...
tập:
+ Trong trận bóng đá: cầu thủ,
+ Làm việc cá nhân: HS quan sát tranh, tìm các thủ môn, tiền đạo, tiền vệ, trung
danh từ trong từng nhóm và viết vào vở/ giấy vệ, trọng tài, huấn luyện viên...
nháp...
- HS lắng nghe và tiếp thu.
+ Làm việc theo nhóm: HS nêu các từ đã tìm
được, cả nhóm thống nhất đáp án.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả: Các
nhóm thi tìm từ, nhóm nào tìm được nhiều từ
hơn sẽ dành chiến thắng
- GV nhận xét, tuyên dương HS có tinh thần - HS nêu yêu cầu đề bài.
hăng hái.
Hoạt động 3: Tìm danh từ chỉ hiện tượng tự - HS điền từ.
nhiên
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV mời 1 bạn đọc to yêu cầu: Danh từ chỉ
hiện tượng tự nhiên nào có thể thay cho mỗi
- HS lắng nghe và chỉnh sửa đáp
bông hoa dưới đây?
án (nếu sai).
Buổi sáng, mặt trời tỏa
gay gắt, chói
chang. Bỗng từ đâu đen kéo tới, che kín bầu - HS đọc yêu cầu đề bài.
trời.
cuồn cuộn thổi.
lóe lên từng hồi
sáng rực.
nổi đì đùng. Rồi
ầm ầm trút
xuống. Không gian đẫm nước.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu kết quả điền
từ.
- HS tìm các danh từ thuộc các
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung và sửa
nhóm đã cho.
chữa
- GV nhận xét và nêu đáp án chính xác:
13

Trường Tiểu học Minh Đức

Giáo viên: Hoàng Kim Bích

Buổi sáng, mặt trời tỏa nắng gay gắt, chói
chang. Bỗng từ đâu mây đen kéo tới, che kín
bầu trời. Gió cuồn cuộn thổi. Chớp lóe lên
từng hồi sáng rực. Sấm nổi đì đùng. Rồi mưa
ầm ầm trút xuống. Không gian đẫm nước.
Hoạt động 4: Đặt câu
- GV mời 1 bạn đọc to yêu cầu: Đặt 3 câu có
chứa DT
a. Chỉ một buổi trong ngày.
b. Chỉ một ngày trong tuần.
c. Chỉ một mùa trong năm.
- GV mời HS tìm nhanh một số danh từ thuộc
từng nhóm và điền lên bảng:
+ Danh từ chỉ buổi trong ngày: sáng, trưa,
chiều, tối, đêm...
+ Danh từ chỉ một ngày trong tuần: thứ Hai,
thứ Ba...
+ Danh từ chỉ một mùa trong năm: xuân, hè,
thu đông...
- GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn và ghi
chép lại các câu hay hoặc chưa đúng để sửa
trước lớp.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm đọc câu đã đặt
trước lớp.
- GV khen ngợi cả lớp đã tích cực tham gia các
hoạt động học tập.
- GV tổng kết tiết học. Các em vừa được ôn
tập về một số loại danh từ (chỉ thời gian, con
vật, cây cối, người, hiện tượng tự nhiên,...).
Ngoài các loại danh từ đã được học, còn có
các loại danh từ khác như danh từ chỉ đồ vật
(bàn, ghế, phấn, bảng,...) mà các em đã được
làm quen từ Bài 1, danh từ chỉ khái niệm (thói
quen, tính nết, cuộc sống, niềm vui, nỗi buồn,
tình bạn,...), danh từ chỉ các hiện tượng xã hội
(chiến tranh, đói nghèo,...) mà chúng ta sẽ
được học ở các tiết học sau nhé!
14

+ Làm việc cá nhân: Lựa chọn từ
phù hợp và đặt câu vào vở/ giấy
nháp.
+ Làm việc nhóm: Từng bạn đọc
các câu mà mình đã đặt để cả
nhóm nhận xét, góp ý.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo
hướng dẫn của GV.

Trường Tiểu học Minh Đức

Giáo viên: Hoàng Kim Bích

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 -3 PHÚT)
- GV yêu cầu HS nêu nhiệm vụ: Cùng người - HS lắng nghe và tiếp thu.
thân thi tìm nhanh danh từ thuộc 2 nhóm:
+ HS cùng người thân thi tìm các
+ Danh từ chỉ động vật hoang dã.
danh từ thuộc nhóm
 
Gửi ý kiến