Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 3 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:53' 04-02-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Tuần 3: từ ngày 23/09 đến ngày 27/09/2024
Họ và tên giáo viên: Võ Thanh Long Lớp 3A
TIẾT
THỨ BUỔI THEO
TKB

SÁNG

2
CHIỀU

3

4

CHIỀU

SÁNG

MÔN
HỌC

TIẾT
THEO
PPCT

1

H.Đ.T.N

7

Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu tài năng của học trò.

3

Tiếng Việt

15

Bài đọc 1: Nhớ lại buổi đầu đi học. Đoạn văn

4

Tiếng Việt

16

Bài đọc 1: Nhớ lại buổi đầu đi học. Đoạn văn

1

Toán

11

Bảng nhân 4, bảng chia 4 (tiết 1)

2

Toán (TC)

3

Luyện Bảng nhân 4.

3

T.N.X.H

5

Bài 3: Phòng tránh họa hoạn khi ở nhà (tiết 2)

1

Tiếng Việt

17

Bài viết 1: Ôn chữ viết hoa: B, C

2

Tiếng Việt

18

KC: Chỉ cần tích tắc đều đặn.

3

Toán

12

Bảng nhân 4, bảng chia 4 (tiết 2)

1

G.D.T.C

6

Chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn …

Còi

2

Tiếng Việt

19

Bài đọc 2: Con đã lớn thật rồi! Dấu gạch ngang.

Ti vi

3

Toán

13

Ôn tập hình học và đo lường (tiết 1)

Ti vi

4

H.Đ.T.N

8

HĐGD theo chủ đề: Ngôi sao của tôi, ngôi sao của bạn.

Ti vi

5
CHIỀU

SÁNG

6
CHIỀU

ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC

Ti vi
Bảng con
Ti vi
Chữ mẫu
Ti vi
Bảng con

SINH HOẠT CHUYÊN MÔN

CHIỀU

SÁNG

TÊN BÀI DẠY

1

G.D.T.C

6

Chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn …

Còi

2

Tiếng Việt

20

Bài đọc 2: Con đã lớn thật rồi! Dấu gạch ngang.

Ti vi

3

Toán

14

Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2)

Ti vi

4

Đạo đức

3

Bài 2: Tự hào Tổ quốc Việt Nam (Tiết 1)

Ti vi

1

T.Việt (TC)

5

Luyện tập về dấu hai chấm

2

Tiết đọc

3

HD đọc những truyện nói về trường lớp, bạn bè và .......

3

T.N.X.H

6

Bài 3: Vệ sinh xung quanh nhà (tiết 1)

1

Toán

15

Luyện tập chung (tiết 1)

2

Tiếng Việt

21

Bài viết 2: Kể lại một cuộc trò chuyện

4

Tự học

3

Tự hoàn thành các bài tập.

1

T.Việt (TC)

6

Luyện tập : Giới thiệu về bản thân

2

Công nghệ

3

Bài 2. Sử dụng đèn học (T1)

3

H.Đ.T.N

9

SHL: SH theo chủ đề: Sản phẩm theo sở thích.

1

Sách truyện
Ti vi
Bảng con
Ti vi

Ti vi

Tiết 1:

TUẦN 3
Sáng thứ hai, ngày 23 tháng 9 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm:

CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Tiết 3, 4:

Tiếng Việt:

CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN
BÀI ĐỌC 1: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC (T 1+2)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai, VD: lòng tôi, nao nức, tựu trường, trong sáng, nảy
nở, rụt rè,... (MB); nảy nở, mỉm cười, quang đãng, âu yếm, bỡ ngỡ,... (MT, MN).
Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài văn (Bài văn là những hồi tưởng đẹp của nhà văn Thanh
Tịnh về buổi đầu ông được mẹ dắt tới trường).
- Biết các dấu hiệu để nhận ra đoạn văn trong bài văn.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết chia sẻ với cảm giác bỡ ngỡ, rụt rè của nhân vật trong buổi đầu đi học.
- Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, đọc bài trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; tìm đúng
các dấu hiệu của đoạn văn. Nêu được nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài văn.
- Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng những kỉ niệm thiêng liêng của buổi đầu đi học qua bài
văn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- MT, TV
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: 5p
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS quan sát tranh, lắng nghe ý
về chuẩn bị của các về chủ điểm Em đã lớn.
nghĩa chủ điểm EM ĐÃ LỚN.
1. Nói về ngày hôm nay
+ So với năm học trước, em đã cao thêm, nặng
thêm bao nhiêu?
+ Em đã biết làm gì để chăm sóc bản thân?
+ Em đã làm được những việc gì ở nhà?
2. Nhớ lại ngày em vào lớp Một:
+ Ai đưa em tới trường?
+ HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
+ Em làm quen với thầy cô và các bạn như thế
nào?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

2

2. Hình thành kiến thức mới: 10p
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những
từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
đúng nghĩa cụm từ đối với câu văn dài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3đoạn)
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lòng tôi, nao nức, tựu trường,
nảy nở, rụt rè,...
- Luyện đọc câu:
Hằng năm, / cứ vào cuối thu, / lá ngoài
đường rụng nhiều / và trên không có những đám
mây bàng bạc, / lòng tôi lại nao nức những kỉ
niệm mơn man của buổi tựu trường.
Tôi quên thế nào được / những cảm giác trong
sáng ấy / nảy nở trong lòng tôi / như mấy cánh
hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- GV gọi HS đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các
bạn học sinh trong ngày khai trường.
3. Luyện tập, thực hành. 20p
1. Dựa vào gợi ý ở phần đọc hiểu, hãy cho biết
mỗi đoạn văn trong bài đọc nói về điều gì.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Em dựa vào những dấu hiệu nào để nhận ra
các đoạn văn trên? Chọn các ý đúng:
a) Mỗi đoạn văn nêu một ý.
b) Mỗi đoạn văn kể về một nhân vật.
c) Hết mỗi đoạn văn, tác giả đều xuống dòng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.

3

- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu

- HS luyện đọc theo nhóm 3.
-1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
nghĩ của mình.

- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
- Đại diện các nhóm nhận xét.

- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
-HS nhận xét.
-HS lắng nghe.

- GV trình bày sơ đồ các đoạn văn (chiếu trên màn
hình) để tóm tắt bài đọc:
4. Vận dụng.5p
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia trò chơi để vận dụng
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh thông kiến thức đã học vào thực tiễn.
qua trò chơi “Lật mảnh ghép”.
- HS lắng nghe.
- GV phổ biến luật chơi.
-HS tham gia chơi trò chơi.
- Gv cho HS tham gia trò chơi “Lật mảnh ghép”.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................................
Tiết 1

Chiều thứ hai, ngày 23 tháng 9 năm 2024
Toán:

BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Hình thành được bảng nhân 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn
đề...
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- MT,TV
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: 5'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 3 x 5 = ?
+ Trả lời: 3 x 5 = 15
+ Câu 2: 30 : 3 = ?
+ Trả lời: 30 : 3 = 10
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới: 10'
a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi chong - HS trả lời: Mỗi chong chóng có 4
chóng có mấy cánh?
cánh.
- Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi 5 -HS nghe
chong chóng có bao nhiêu cánh?
-GV hỏi:
-HS trả lời
+ Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta
làm phép tính gì?
+4x5=?
-HS nghe
-GV chốt:

4

b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
+4x1=?
+4x2=?
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x 2
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết quả của
4x3
- GV Nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập, thực hành. 20'
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong
bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong
bảng vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn
thiếu ở câu a và câu b
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu
-GV nhận xét
Bài 3
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.5'
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
+ Câu 2: 4 x 8 = ?
- Nhận xét, tuyên dương

-HS trả lời
- HS viết các kết quả còn thiếu trong
bảng

-HS nghe
- 1 HS nêu: Số
- HS làm vào vở

-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- HS thảo luận nhóm đôi và tìm các
số còn thiếu
- 2 nhóm nêu kết quả
- HS nghe
-1HS giải thích:
-HS nghe
-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
- HS làm vào vở.
- HS quan sát và nhận xét bài bạn
-HS nghe
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS trả lời:
+ Câu 1: 4 x 5 = 20
+ Câu 2: 4 x 8 = 32
- HS nghe

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
Tiết 2.

Toán (TC).

LUYỆN TẬP BẢNG NHÂN 4
5

I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố, khắc sâu cho học sinh về bảng nhân 4, giải toán có phép tính nhân trong bảng nhân 4
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi bài tập 2.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu: 5'
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ
HS hỏi đáp nhau về bảng nhân 4
học.
-HS đọc thuộc bảng nhân 4
+ Hướng dẫn HS ôn tập bảng nhân 4:
Bảng nhân 4 có các TS thứ nhất đều là 4,
- Yêu cầu HS hỏi đáp nhau về bảng nhân 4
các TS thứ hai là dãy số liên tiếp từ 1 đến
- HS đọc thuộc bảng nhân 4
10, dãy tích là dãy số đếm thêm 4 đơn vị
- HS nêu đặc điểm của bảng nhân 4?
từ 4 đến 40.
- Nhận xét.
=>GV chốt KT: Bảng nhân 4 có các TS thứ
nhất đều là 4, các TS thứ hai là dãy số liên tiếp
từ 1 đến 10, dãy tích là dãy số đếm thêm 4 đơn
vị từ 4 đến 40
2. Luyện tập, thực hành: 25'
Bài 1: Tính nhẩm
4x3=
4x5=
4x7=
4x4=
4x6=
4x8=
4x5=
4x 8 =
4x9=
- HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- HS lên bảng làm.
- Gọi 1 HS lên bảng làm, ở dưới làm vào vở.
- HS nêu cách làm.
- Nhận xét, nêu cách làm.
- Nhận xét.
=>GV chốt KT: Các phép tính BT1 là các
phép nhân trong bảng nhân 4
Bài 2:Số? (GV treo bảng phụ)
4 x ... = 20
12 = ... x 3
... x 4 = 16
32 = 4 x ...
4 x ... = 24
28 = ... x 7
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, nêu cách làm.
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài
=> GV chốt KT: Củng cố bảng nhân 4
- HS giải thích cách điền: Dựa vào bảng
nhân 4 để tìm thừa số còn lại trong tích.
Bài 3: Mỗi đĩa có 4 quả cam. Hỏi 7 đĩa như
- Nhận xét.
thế có bao nhiêu quả cam?
- Bài toán cho biết gì, yêu cầu gì ?
- HS đọc đề.
- Có mấy đĩa đựng cam?
- HS trả lời.

6

- Mỗi đĩa có mấy quả?
- Muốn biết 7 đĩa có bao nhiêu quả táo làm
tính gì?
- YC HS tự tóm tắt và trình bày bài giải vào
vở.

- Có 7 đĩa.
- Mỗi đĩa có 4 quả.
- Làm tính nhân.

=> GV chốt KT: Củng cố giải toán có phép
nhân (trong bảng nhân 4).
3. Vận dụng: 7'
Bài 4: Dựa vào bảng nhân 4, hãy tự lập một đề
toán và giải bài toán đó.
- YCHS suy nghĩ lập đề toán.
- Gọi HS nêu đề toán.
- GV ghi một số đề toán hay lên bảng, YC HS
có thể lựa chọn một trong số các đề toán đó và
giải.

VD: Một xe ô tô có 4 bánh xe. Hỏi 6 xe ô tô
như thế có bao nhiêu bánh xe?

- HS tóm tắt và trình bày bài giải vào vở.
1 đĩa: 4 quả cam
7 đĩa: … quả cam?
Bài giải
Bảy đĩa có số quả cam là:
4 x 7 = 28 (quả)
Đáp số 28 quả cam.
1 HS lên bảng chữa bài, nhận xét.
- HS lập đề toán tương tự, giải.

- HS nêu yc.
- HS suy nghĩ lập đề bài.
- HS nêu đề toán, lớp nhận xét.
- HS tự giải bài toán.
- Nhận xét, đánh giá.
- HS nêu câu trả lời khác và cách làm
khác. Lựa chọn cách làm ngắn gọn.
Tóm tắt
1 ô tô : 4 bánh xe
6 ô tô : ... bánh xe ?
Bài giải
6 xe ô tô như thế có số bánh xe là:
4x 6 = 24(bánh xe)
Đáp số: 24 bánh xe.
- Nhiều HS đọc.

=> GV chốt KT: Để tìm số bánh xe của 6 ô tô ta
thực hiện phép tính nhân (4 x 6).
- HS đọc lại bảng nhân 4
- Nhận xét tiết học.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………
Tiết 3

Tự nhiên và xã hội

CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 02: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T2)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra
(về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn.
- Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần
lửa.
- Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra.

7

- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt
nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động
nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà
người khác.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức phòng
tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Lính cứu hỏa” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát.
học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì?
+ Trả lời: Bài hát nói về công việc
cứu hỏa của các chú lính cứu hỏa.
+ Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi gì?
+ Trả lời: Dập tắt các đám cháy,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
giảm thiểu thiệt hại về người và tài
- GV dẫn dắt vào bài mới
sản.
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Xử lí được một số tình huống khi có cháy.
+ Bày tỏ được tình cảm, sự tương thân tương ái của bản thân với mọi người xung quanh .
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Xử lí tình huống. (làm việc nhóm 4)
- GV nêu yêu cầu: Em sẽ xử lí thế nào trong tình
huống sau.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Vì sao lại xử lí như vậy?
+ Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ giúp
- GV mời các HS khác nhận xét.
vì em sợ mùi ga.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
+ Khóa bình ga, mở cửa sổ cho
- GV chốt HĐ1: Khi bếp ga có mùi ga, nguyên nhân thoáng phòng bếp rồi báo cho
có thể do hở dây dẫn ga hoặc người nấu bếp chưa tắt người lớn vì em đã được học cách
hẳn bếp. Gặp tình huống này chúng ta bình tĩnh khóa xử lí khi bếp ga có mùi ga.
bình ga lại rồi mở các cửa phòng bếp, lấy quạt tay .........
quạt khí ga ra bên ngoài. Tuyệt đối không được bật - Các nhóm nhận xét.
quạt điện, bóng điện khi ở khu vực bếp có mùi ga.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2. Những việc nên và không nên làm để - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
phòng tránh cháy nhà.(làm việc nhóm 4)
cầu bài và tiến hành thảo luận.

8

- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời
các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
+ Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ bạn ấy nội
dung gì?
+ Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như vậy?

- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hai bạn nhỏ trao đổi với bố mẹ
về việc để vật dễ cháy xa nơi bếp
nấu (bình xịt côn trùng) và nhắc
mẹ đã tắt bếp ga trước khi ra khỏi
nhà chưa.
+ Vì các bạn đã được tìm hiểu về
phòng cháy nên các bạn góp ý với
bố mẹ như vậy để phòng tránh
cháy nổ.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Biết phòng tránh cháy nổ và cách thoát khỏi đám cháy.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Biết phòng tránh cháy nổ và cách
thoát khỏi đám cháy. (Làm việc nhóm 4)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
thảo luận và trình bày kết quả.
cầu bài và tiến hành thảo luận.
+ Em sẽ làm gì để phòng tránh được cháy tại gia đình - Đại diện các nhóm trình bày:
nhà mình.
+ Phòng cháy bằng cách: Không
+ Nêu cách xử lí khi gặp cháy.
để những thứ dễ cháy gần bếp, tắt
bếp khi nấu xong, ngắt nguồn điện
khi không sử dụng,...
+ Thấy có đám cháy thì kêu cứu
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
và tìm cách thoát nhanh khỏi đám
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
cháy.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................................
Tiết 1:

Chiều thứ 3, ngày 24 tháng 9 năm 2024
Tiếng Việt:

Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: B, C (T3)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nâng cao kĩ năng viết các chữ hoa B, C, cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng
dụng:
- Viết tên riêng: Cao Bằng
- Viết câu ứng dụng: Trẻ em như búp trên cành/Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu thơ Bác Hồ nói về thiểu nhi, tình thương yêu của
Bác dành cho thiếu nhi.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

9

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- MT, TV
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:5p
- GV tổ chức kiểm tra kiến thức cũ.
- HS lắng nghe..
+ GV gọi 1 HS nhắc lại tên riêng và câu ứng - 1 HS nhắc lại: Âu Lạc
dụng đã luyện tập ở bài trước.
Ai ơi, chẳng chóng thì chầy
Có công mài sắt, có ngày nên kim
+ GV mời 2 HS viết bảng lớp: Âu Lạc; Ai
- 2 HS viết bảng lớp.
+ GV yêu cầu cả lớp viết bảng con.
- Cả lớp viết bảng con.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:10p
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a)Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video.
B, C.
- GV mời HS nhận xét sự khác nhau giữa các - HS quan sát, nhận xét so sánh.
chữ B, C.
- GV viết mẫu lên bảng.
- HS quan sát lần 2.
- GV cho HS viết bảng con.
- HS viết vào bảng con chữ hoa B, C.
- Nhận xét, sửa sai.
- HS lắng nghe.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Cao Bằng
- HS viết tên riêng trên bảng con: Cao
- GV giới thiệu: Cao Bằng là một tỉnh miền núi Bằng.
phía Bắc, giáp Trung Quốc. Cao Bằng có nhiều - HS trả lời theo hiểu biết.
cảnh đẹp, có khu di tích Pác Pó- là nơi Bác Hồ
đã ở khi trở về nước lãnh đạo cách mạng.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng: Trẻ em như búp trên - HS viết câu ứng dụng vào bảng con:
cành/Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét bổ sung: Bác Hồ nói về thiếu nhi,
thể hiện tình thương yêu của Bác dành cho thiếu
nhi.
- GV mời HS luyện viết câu ứng dụng vào bảng - HS mở vở luyện viết 3 để thực hành.
con.
- GV nhận xét, sửa sai
3. Luyện tập, thực hành. 20p
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội
dung:
+ Luyện viết chữ B, C
- HS luyện viết theo hướng dẫn của
+ Luyện viết tên riêng: Cao Bằng
GV.

10

+ Luyện viết câu ứng dụng:
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - Nộp bài
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.5p
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
học tập cách viết.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................................
Tiết 2

Tiếng Việt

KỂ CHUYỆN: CHỈ CẦN TÍCH TẮC ĐỀU ĐẶN (T4)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện. Dựa vào tranh minh hoạ và CH gợi
ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời nói với
cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. Hiểu nội dung câu chuyện: Việc dù khó, dù nhiều,
chỉ cần làm chăm chỉ, đều đặn thì sẽ làm được.
- Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn
cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của bạn
và của mình.
- Phẩm chất nhân ái: Biết quý trọng thời gian.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- MT,TV
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: 5p
- GV mở Video kể chuyện của một HS khác - HS quan sát video.
trong lớp, trường hoặc trên Youtube.
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, - HS cùng trao đổi với Gv về nội dung,
nội dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh cách kể chuyện có trong video, rút ra
dạn cho HS trong giờ kể chuyện
những điểm mạnh, điểm yếu từ câu
chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản
thân chuẩn bị kể chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.

11

- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: 10p
- HS quan sát tranh và đọc thầm các câu hỏi
trong SGK.
-Hs lắng nghe.
- 2 Hs đọc câu hỏi phần gợi ý. HS trả lời các
câu hỏi.
+ Làm việc có khó không các anh?
+ Mỗi năm cậu phải chạy 32 triệu lần. Trông
cậu yếu ớt thế, chỉ sợ cậu mệt bã người, rồi sẽ
ngục mất thôi.
+ 32 triệu lần cơ à? Khó thế à?
+ Cậu đừng lo lắng thế! Mỗi một giây, cậu chỉ
cần “tích tắc” một cái là được.
+ Nghe lời bạn, đồng hồ mới “tích tắc, tích
tắc” nhẹ nhàng. Một năm trôi qua, nó đã chạy
được 32 triệu lần.
- 4 HS thi kể trước lớp.
-Hs nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành. 20p
3.1 Kể chuyện trong nhóm.
- GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2.
- Mời đại diện các nhóm kể trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3.2. Thi kể chuyện trước lớp.
- GV tổ chức thi kể chuyện.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3.3. Trao đổi về câu chuyện:
BT 2. Trao đổi:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT 2.
- GV cho HS làm việc nhóm 2 thảo luận và trả
lời câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
a) Theo câu chuyện, mỗi năm chiếc đồng
hồ
phải chạy bao nhiêu lần?
b) Để hoàn thành công việc như vậy,
chiếc
đồng hồ cần làm gì? Chọn ý đúng
c) Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-

GV mời HS khác nhận xét.

12

- HS quan sát tranh.
-2HS đọc từ khó.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh và đọc thầm các câu
hỏi trong SGK.
-Hs lắng nghe.
- 2 Hs đọc câu hỏi phần gợi ý. HS trả
lời các câu hỏi.

- 4 HS thi kể trước lớp.
-Hs nhận xét.

- HS kể chuyện theo nhóm 2.
- Các nhóm kể trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS thi kể chuyện.
- HS khác nhận xét.

-2 HS đọc yêu cầu BT2.
- HS thảo luận nhóm 2.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- HS nhận xét.

- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng. 5p
- GV cho Hs xem video câu chuyện kể của - HS quan sát video.
học sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS cùng trao đổi về câu chuyện được
yêu thích trong câu chuyện
xem.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
chuyện cho người thân nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………
Tiết 1

Toán:

ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (Tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Hình thành được bảng chia 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và
bảng chia 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn
đề...
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- MT,TV
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
+ Trả lời: 4 x 5 = 20
+ Câu 2: 4 x 9 = ?
+ Trả lời: 4 x 9 = 36
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới: (10p)
- Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép tính - HS quan sát hình
tính số chấm tròn trong hình?
-1HS nêu phép tính:
4 x 6 = 24

- Đưa bài
toán: “Có tất cả 24 -HS nghe
chấm tròn chia vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4
chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như

13

Hoạt động của giáo viên

thế?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì?
+ 24 : 4 = ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 = 4
- GV hỏi:
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = ?
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 = ?
- Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết quả
các phép chia còn lại trong bảng chia 4
-GV NX, tuyên dương
3. Luyện tập, thực hành ( 20p)
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết số
thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
-

Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi phép
tính có kết quả lớn nhất?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính mỗi phép
tính ghi ở các toa tàu rồi nêu chữ ở toa tàu ghi phép
tính có kết quả lớn nhất

Hoạt động của học sinh
-HS trả lời

-HS trả lời
-HS nghe và viết các kết quả còn
thiếu trong bảng
-HS nghe
- 1 HS nêu: Số
- HS làm vào vở
Các số lần lượt điền vào bảng là:
3; 9; 6; 8; 5
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1HS nêu
- HS nêu:
Toa tàu C ghi phép tính có kết
quả lớn nhất

-HS khác NX
- HS nghe
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- HS tham gia để vận dụng kiến
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò thức đã học vào thực tiễn.
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4,
bảng chia 4
- HS trả lời:
+ Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp. Hỏi mỗi hộp + Câu 1: Mỗi hộp có 9 cái bút.
có bao nhiêu cái bút?
+ Câu 2: 20 : 4 = 5
+ Câu 2: 20 : 4 = ?
- HS nghe
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 25 tháng 9 năm 2029

Tiết 1.

14

Giáo dục thể chất
BÀI 1. BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG DỌC
THÀNH HAI, BA HÀNG VÀ NGƯỢC LẠI.

I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết biến đổi đội hình từ 1 hàng dọc thành hai, ba hàng dọc và ngược lại
- Thực hiện chuyển đổi đội hình từ 1 hàng dọc thành hai, ba hàng dọc nhanh, đúng khi nghe
hiệu lệnh.
-Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai,
ba hàng dọc và ngược lại trong sách giáo khoa.
-Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò
chơi.
-NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an
toàn trong tập luyện.
-NL vận động c...
 
Gửi ý kiến