Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 28 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 20h:43' 20-10-2023
Dung lượng: 387.5 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 20h:43' 20-10-2023
Dung lượng: 387.5 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
1 người
(Trần Văn Long)
TUẦN 28
Thứ
Hai
27/03
Ba
28/03
1 Tập đọc
Tiết
PPC
Tên bài dạy
T
55 Ôn tập và kiểm tra –T1
2 Toán
136 Luyện tập chung
3 Tiếng anh
55 Cô Quốc dạy
4 Tiếng anh
56 Cô Quốc dạy
5 Chào cờ
28 Triển khai đầu tuần
1 Chính tả
28 Ôn tập và kiểm tra (T2)
2 LTVC
55 Ôn tập và kiểm tra (T3)
Tiết
Môn
Toán
3
4 HĐTN
Tư
29/03
137
Luyện tập chung
28 Dạy theo chủ điểm
1 Kĩ thuật
28 Thầy Luyện dạy
2 Đạo đức
28 Thầy Luyện dạy
3 Tập đọc
56 Ôn tập và kiểm tra (T4)
4 Toán
138 Luyện tập chung
5 TLV
55 Ôn tập và kiểm tra (T5)
1 LTVC
56 Kiểm tra đọc hiểu – Luyện từ và
2 Kể chuyện 28 Ôn tập và kiểm tra (T7)
30/03
3 Toán
139 Ôn tập về số tự nhiên
4 Khoa học
55 Sự sinh sản của động vật
1 TLV
56 Kiểm tra viết
2 Toán
140 Luyện tập
3 Lịch sử
28 Tiến vào Dinh Độc Lập
L.Toán
4
1 Địa lí
28 Dạy theo sách
2 Khoa học
56 Sự sinh sản của côn trùng
3 L.TV
28 Dạy theo sách
Sáu
31/03
(Chiều)
4
SHL
Ghi chú
Bài :1,2
Chuyển BT2 làm trước
B1a-Bỏ B.3
Bài :1,2
câu–T6
Năm
Sáu
31/03
(Sáng)
Tích hợp
Bài :1,2,3cột1, 5
BTCL1, 3
28 Châu Mĩ (TT)
28 Sinh hoạt cuối tuần
1
Tiết 1:
Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2023
Tập đọc
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
* HSHTT: đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn
giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ kẻ bảng tổng kết “Các kiểu cấu tạo câu” (BT1); bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
2.Phương phápvà kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" đọc và trả lời câu hỏi trong bài
"Đất nước"
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS)
về chỗ chuẩn bị.
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được - HS trả lời
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc.
- GV nhận xét đánh giá.
- HS nhận xét
Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng
2
tổng kết sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc
thầm.
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
hỏi:
+ Bài tập yêu cầu làm gì ?
+ Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh hoạ
cho từng kiểu câu (câu đơn và câu
ghép)
- Thế nào là câu đơn? Câu ghép ?
- HS nêu.
- Có những loại câu ghép nào ?
+ Câu ghép không dùng từ nối
+ Câu ghép dùng từ nối
- HS làm bài vào vở, 1 HS đại diện
làm bài bảng lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên - HS nhận xét, chia sẻ
bảng
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
- Các kiểu cấu tạo câu
- Câu đơn
Ví dụ:
Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc
mây trời.
- Câu ghép
+ Câu ghép không dùng từ nối
Ví dụ:
Lòng sông rộng, nước xanh trong.
+ Câu ghép dùng từ nối
Ví dụ:
Súng kíp của ta mới bắn một phát thì
súng của họ đã bắn được 5, 6 phát.
Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh
xuống mặt biển.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu - HS nêu: câu ghép
ghép:
Trời rải mây trắng nhạt, biểm mơ màng
dịu hơi sương.
- Về nhà luyện tập viết đoạn văn có sử - HS nghe và thực hiện
dụng các câu ghép được nối với nhau
bằng các cách đã được học.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 2:
3
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo
thời gian để làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" : - HS chơi trò chơi
Nêu cách tính vận tốc, quãng đường,
thời gian của chuyển động.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu
hỏi:
+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn - Biết dược vận tốc của ô tô và xe máy.
xe máy bao nhiêu km ta phải biết điều
gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
chia sẻ cách làm:
4
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi giờ ô tô đi được là :
135 : 3= 45 (km)
Mỗi giờ xe máy đi được là :
135 : 4,5 = 30 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy
là :
45 - 30 = 15( km)
Đáp số : 15 km
- HS chia sẻ
- Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần
thời gian đi của ô tô.
- Vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc
của xe máy
- Cùng quãng đường, nếu thời gian đi
của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của
ô tô thì vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận
tốc của xe máy
- Cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần
thời gian đi của ô tô?
+ Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc
của xe máy ?
+ Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ
giữa vận tốc và thời gian khi chuyển
động trên một quãng đường?
Bài 2 : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- HS đọc
- HS làm vở, 1 HS lên bảng chi sẻ cách
làm
Giải :
1250 : 2 = 625 (m/phút); 1giờ = 60
phút
Một giờ xe máy đi được là :
625 x 60 = 37 500 (m)
37500 m = 37,5 km
Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ
Đáp số : 37,5 km/giờ
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài , tóm tắt bài toán rồi làm
làm bài.
bài sau đó báo cáo giáo viên
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần
Bài giải
thiết.
72km/giờ = 72 000m/giờ
Thời gian để cá heo bơi 2400m là:
2400 : 72000 = 1/30 (giờ)
1/30 giờ = 2 phút
Đáp số: 2 phút
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vận dụng cách tính vận tốc, quãng - HS nghe và thực hiện
đường, thời gian vào thực tế cuộc sống
- Về nhà tìm thêm các bài toán tính vận - HS nghe và thực hiện
tốc, quãng đường, thời gian để luyện tập
5
cho thành thạo hơn.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 3 +4:
Anh văn
(Cô Quốc dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 5:
Chào cờ
Sinh hoạt đầu tuần
----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2023
Tiết 1:
Chính tả
ÔN TẬP (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe- viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng
100 chữ /15 phút.
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại
hình tiêu biểu để miêu tả.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học. Cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Một số tranh ảnh về các cụ già
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng 100
chữ /15 phút.
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại
6
hình tiêu biểu để miêu tả.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe viết
- Gọi HS đọc bài chính tả “Bà cụ bán - HS đọc.
hàng nước chè”.
- Giáo viên đọc lại bài chính tả “Bà cụ - Cả lớp theo dõi.
bán hàng nước chè”, giọng thong thả,
rõ ràng.
- Tả gốc bàng cổ thụ và tả bà cụ bán
- Cho HS nêu tóm tắt nội dung bài.
hàng nước chè dưới gốc bàng.
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai chính + Tuổi già, tuồng chèo …
tả.
- HS luyện viết từ khó vào bảng con
- Luyện viết từ khó
- Học sinh nghe và viết bài.
- Giáo viên đọc cho HS viết bài.
- Học sinh theo dõi soát bài và chữa lỗi.
- Chấm, chữa bài.
+ Giáo viên đọc cho HS soát lại bài
- GV chấm bài và nhận xét bài viết
Hoạt động 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu, chia sẻ theo câu - HS đọc yêu cầu
hỏi:
+ Đoạn văn vừa viết miêu tả đặc điểm + Tả ngoại hình.
về ngoại hình hay tính cách của bà cụ
bán hàng nước chè?
+ Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại + Tả tuổi của bà.
hình?
+ Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng + Bằng cách so sánh với cây bàng già,
đặc tả mái tóc bạc trắng.
cách nào?
- Học sinh viết đoạn văn vào vở, 1 HS
- Yêu cầu HS làm bài
làm bài vào bảng nhóm, chia sẻ kết quả
- Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn của
- Trình bày kết quả
mình.
- GV nhận xét
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Khi viết văn miêu tả ngoại hình của - HS nêu
một cụ già, em cần chú ý đến đặc điểm
gì ?
- Viết một đoạn văn tả ngoại hình bà - HS nghe và thực hiện
của em.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Luyện từ và câu
ÔN TẬP (Tiết 3)
7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút;
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II
(BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được lại 1- 2 phút)
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
bài đọc.
lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
- GV nhận xét đánh giá.
trong phiếu
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS tra mục lục và tìm nhanh các bài
đọc là văn miêu tả sau đó chia sẻ :
- Giáo viên nhận xét, kết luận
- Có 3 bài văn miêu tả. Phong cảnh đền
Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân,
Tranh làng Hồ.
Bài 3: HĐ cá nhân
8
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài. Chọn viết dàn
ý cho bài văn miêu tả mà em thích.
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét , kết luận
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Học sinh làm bài, 3 HS viết dàn ý vào
bảng nhóm , mỗi HS 1 bài khác nhau.
1) Phong cảnh đền Hùng:
+ Dàn ý: (Bài tập đọc chỉ có thân bài)
- Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa
Lĩnh.
- Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu
đền.
- Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền.
+ Chi tiết hoặc câu văn em thích; Thích
chi tiết “Người đi từ đền Thượng ……
toả hương thơm.”
2) Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân.
* Dàn ý:
- Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân.
- Thân bài:
+ Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu
cơm.
+ Hoạt động nấu cơm.
- Kết bài: Niềm tự hào của người đạt
giả.
* Chi tiết hoặc câu văn em thích: Em
thích chi tiết thanh niên của đội thi lấy
lửa.
3) Tranh làng Hồ.
* Dàn ý: (Bài tập đọc là một trích đoạn
chỉ có thân bài)
- Đoạn 1: Cảm nghĩ của tác giả về tranh
làng Hồ và nghệ sĩ dân gian.
- Đoạn 2: Sự độc đáo nội dung tranh
làng Hồ.
- Đoạn 3: Sự độc đáo kĩ thuật tranh
làng Hồ.
* Chi tiết hoặc câu văn em thích.
Em thích những câu văn viết về màu
trắng điệp. Đó là sự sáng tạo trong kĩ
thuật pha màu của tranh làng Hồ.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Trong các bài tập đọc là văn miêu tả - HS nêu
kể trên, em thích nhất bài nào ? vì sao?
- Về nhà luyện tập viết văn miêu tả
- HS nghe và thực hiện
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
9
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1a : HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc bài tập
- HS đọc
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu - HS thảo luận
hỏi:
+ Có mấy chuyển động đồng thời trong - 2 chuyển động : xe máy và ô tô
bài toán ?
+ Đó là chuyển động cùng chiều hay - Chuyển động ngược chiều
ngược chiều ?
+ HS vẽ sơ đồ
- HS quan sát
- GV giải thích : Khi ô tô gặp xe máy
10
thì cả ô tô và xe máy đi hết quãng
đường 180 km từ hai chiều ngược nhau
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận
- HS làm vở,1 HS làm bảng lớp sau đó
chia sẻ cách làm:
Giải
a, Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi
được quãng đường là:
54 + 36= 90 (km)
Thời gian đi để ô tô và xe máy gặp
nhau là:
180 : 90 = 2 ( giờ)
Luyện tập
Đáp số : 2 giờ
Bài 1b: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc bài tập
- HS đọc
- Yêu cầu HS làm tương tự như phần a - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp sau đó
- GV nhận xét , kết luận
chia sẻ cách làm
Giải
Sau mỗi giờ cả hai xe đi được là
42 + 50 = 92 (km)
Thời gian để hai ôtô gặp nhau là
276 : 92 = 3 (giờ)
Đáp số : 3 giờ
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc đề bài, thảo luận:
- HS đọc
+ Muốn tính quãng đường ta làm thế - Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc
nào ?
nhân với thời gian
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp, chia
- GV nhận xét , kết luận
sẻ
Giải
Thời gian đi của ca nô là :
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30phút= 3giờ
45phút
3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
Quãng đường đi được của ca nô là :
12 x 3,75 =45(km)
Đáp số : 45km
Bài tập chờ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm
làm bài.
bài báo cáo giáo viên
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần Bài giải
thiết.
* Cách 1:
15km = 15 000m
Vận tốc chạy của ngựa là:
15000 : 20 = 750 (m/phút)
11
* Cách 2:
Vận tốc chạy của ngựa là:
15 : 20 = 0,75(km/phút)
0,75km/phút = 750m/phút
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Để giải bài toán chuyển động ngược - HS nêu: Ta cần thực hiện theo hai
chiều trong cùng một thời gian ta cần bước giải, đó là:
thực hiện mấy bước giải, đó là những + B1: Tìm tổng vận tốc của hai chuyển
bước nào ?
động ngược chiều trong cùng một thời
gian(v1 + v2)
+ B2: Tìm thời gian hai xe gặp nhau
( s: (v1 + v2) )
- Về nhà tìm hiểu thêm cách giải bài - HS nghe và thực hiện
toán về chuyển động ngược chiều của
hai chuyển động không cùng một thời
điểm xuất phát.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 4:
HĐTN
Dạy theo chủ điểm
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ tư ngày 29 tháng 3 năm 2023
Tiết 1:
Kĩ thuật
(Thầy Luyện dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Đạo đức
(Thầy Luyện dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------Tiết 3:
12
Tập đọc
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích
hợp để liên kết câu theo yêu cầu của BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở
2.Phương phápvà kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích
hợp để liên kết câu theo yêu cầu của BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1 : Ôn luyện tập đọc và HTL
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
lại 1- 2 phút)
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trong phiếu
bài đọc.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2 : HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào
- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, bảng nhóm
suy nghĩ, làm bài cá nhân, dùng bút chì
điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ
trống để liên kết câu.
13
- Trình bày kết quả.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải
đúng.
- 1 HS đọc lại lời giải đúng.
- HS nối tiếp nhau trình bày bài làm
của mình
a) Con gấu càng leo lên cao thì khoảng
cách giữa nó và tôi càng gần lại. Đáng
gờm nhất là những lúc mặt nó quay
vòng về phía tôi: chỉ một thoáng gió
vẩn vơ tạt từ hướng tôi sang nó là “mùi
người” sẽ bị gấu phát hiện. Nhưng xem
ra nó đang say bộng mật ong hơn tôi.
b) Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể
chuyện. Hôm sau, chúng rủ nhau ra cồn
cát cao tìm những bông hoa tím. Lúc
về, tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa.
c) Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua
những thân tre nghiêng nghiêng, vàng
óng. Nắng đã chiếu sáng loá cửa biển.
Xóm lưới cũng ngập trong ánh nắng
đó. Sứ nhìn những làn gió bay lên từ
các mái nhà chen chúc của bà con làng
biển. Sứ còn thấy rõ những vạt lưới đan
bằng sợi ni lông óng ánh phất phơ bên
cạnh những vạt lưới đen ngăm trùi trũi.
Nắng sớm đẫm chíếu người Sứ. Ánh
nắng chiếu vào đôi mắt Sứ, tắm mượt
mái tóc, phủ đầy đôi vai tròn trịa của
chị.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vận dụng cách liên kết câu vào nói và - HS nghe và thực hiện
viết.
- GV nhận xét tiết học
- HS nghe và thực hiện
- Yêu cầu HS về nhà làm nhẩm lại các
BT 1,2 ; chuẩn bị giấy bút làm bài
kiểm tra viết.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 4:
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2 (làm bài 2 trước bài 1a).
- Năng lực:
14
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi
cách tính vận tốc, quãng đường, thời
gian của chuyển động đều.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2 (làm bài 2 trước bài 1a).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi: - Học sinh đọc bài tập, làm bài cặp đôi
+ Muốn tính quãng đường ta làm thế - Ta lấy vận tốc nhân với thời gian
nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ
- Học sinh làm vào vở, 1 HS làm bài
trên bảng lớp sau đó chia sẻ:
- Giáo viên nhận xét kết luận
Giải
Quãng đường báo gấm chạy được là:
120 x
Bài 1a: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài, cho HS chia sẻ
yêu cầu:
+ Có mấy chuyển động đồng thời?
+ Đó là chuyển động cùng chiều hay
ngược chiều?
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
= 4,8 (km)
Đáp số: 4,8 km
- Học sinh đọc đề bài .
- Có 2 chuyển động đồng thời.
- Đó là 2 chuyển động cùng chiều
- Học sinh làm bài, chữa bài rồi chia sẻ
15
cách làm:
Bài 1b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm tương tự phần a.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
Giải
Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp số
km là:
36 – 12 = 24 (km)
Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là
48 : 24 = 2 (giờ)
Đáp số: 2 giờ
- Học sinh đọc yêu cầu bài toán.
- Cả lớp làm vở sau đó lên bảng làm
bài và chia sẻ kết quả:
Giải
Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp số
km:
36 – 12 = 24 (km)
Sau 3 giờ người đi xe đạp đi được số
km là:
3 x 12 = 36 (km)
Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp:
Bài tập chờ
36 : 24 = 1,5 (giờ)
Bài 3: HĐ cá nhân
Đáp số: 1,5 giờ
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi
làm bài.
làm bài, báo cáo giáo viên
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần
Bài giải
thiết
Thời gian xe máy đi trước ô tô là:
11 giờ 7 phút - 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30
phút = 2,5 giờ
Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi được
quãng đường (AB) là:
36 x 2,5 = 90(km)
Vậy lúc 11 giờ 7 phút ô tô đi từ A và xe
máy đi từ B, ô tô đuổi theo xe máy.
Sau mỗi giờ ô tô gần xe máy là:
54 - 36 =18(km)
Thời gian đi để ô tô kịp xe máy là:
90 : 18 = 5 (giờ)
Ô tô kịp xe máy lúc:
11 giờ 7 phút + 5 giờ =16 giờ 7 phút
Đáp số: 16 giờ 7 phút
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu các bước giải của bài toán - HS nêu:
chuyển động cùng chiều đuổi kịp nhau? + B1: Tìm hiệu vận tốc (v1 - v2)
+ B2: Tìm thời gian để đuổi kịp nhau
s : (v1 - v2)
- Chia sẻ với mọi người cách giải dạng - HS nghe và thực hiện
16
toán trên và vận dụng vào thực tế cuộc
sống.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 5:
Tập làm văn
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn
BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu...
Thứ
Hai
27/03
Ba
28/03
1 Tập đọc
Tiết
PPC
Tên bài dạy
T
55 Ôn tập và kiểm tra –T1
2 Toán
136 Luyện tập chung
3 Tiếng anh
55 Cô Quốc dạy
4 Tiếng anh
56 Cô Quốc dạy
5 Chào cờ
28 Triển khai đầu tuần
1 Chính tả
28 Ôn tập và kiểm tra (T2)
2 LTVC
55 Ôn tập và kiểm tra (T3)
Tiết
Môn
Toán
3
4 HĐTN
Tư
29/03
137
Luyện tập chung
28 Dạy theo chủ điểm
1 Kĩ thuật
28 Thầy Luyện dạy
2 Đạo đức
28 Thầy Luyện dạy
3 Tập đọc
56 Ôn tập và kiểm tra (T4)
4 Toán
138 Luyện tập chung
5 TLV
55 Ôn tập và kiểm tra (T5)
1 LTVC
56 Kiểm tra đọc hiểu – Luyện từ và
2 Kể chuyện 28 Ôn tập và kiểm tra (T7)
30/03
3 Toán
139 Ôn tập về số tự nhiên
4 Khoa học
55 Sự sinh sản của động vật
1 TLV
56 Kiểm tra viết
2 Toán
140 Luyện tập
3 Lịch sử
28 Tiến vào Dinh Độc Lập
L.Toán
4
1 Địa lí
28 Dạy theo sách
2 Khoa học
56 Sự sinh sản của côn trùng
3 L.TV
28 Dạy theo sách
Sáu
31/03
(Chiều)
4
SHL
Ghi chú
Bài :1,2
Chuyển BT2 làm trước
B1a-Bỏ B.3
Bài :1,2
câu–T6
Năm
Sáu
31/03
(Sáng)
Tích hợp
Bài :1,2,3cột1, 5
BTCL1, 3
28 Châu Mĩ (TT)
28 Sinh hoạt cuối tuần
1
Tiết 1:
Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2023
Tập đọc
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
* HSHTT: đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn
giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ kẻ bảng tổng kết “Các kiểu cấu tạo câu” (BT1); bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
2.Phương phápvà kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" đọc và trả lời câu hỏi trong bài
"Đất nước"
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS)
về chỗ chuẩn bị.
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được - HS trả lời
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc.
- GV nhận xét đánh giá.
- HS nhận xét
Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng
2
tổng kết sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc
thầm.
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
hỏi:
+ Bài tập yêu cầu làm gì ?
+ Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh hoạ
cho từng kiểu câu (câu đơn và câu
ghép)
- Thế nào là câu đơn? Câu ghép ?
- HS nêu.
- Có những loại câu ghép nào ?
+ Câu ghép không dùng từ nối
+ Câu ghép dùng từ nối
- HS làm bài vào vở, 1 HS đại diện
làm bài bảng lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên - HS nhận xét, chia sẻ
bảng
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
- Các kiểu cấu tạo câu
- Câu đơn
Ví dụ:
Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc
mây trời.
- Câu ghép
+ Câu ghép không dùng từ nối
Ví dụ:
Lòng sông rộng, nước xanh trong.
+ Câu ghép dùng từ nối
Ví dụ:
Súng kíp của ta mới bắn một phát thì
súng của họ đã bắn được 5, 6 phát.
Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh
xuống mặt biển.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu - HS nêu: câu ghép
ghép:
Trời rải mây trắng nhạt, biểm mơ màng
dịu hơi sương.
- Về nhà luyện tập viết đoạn văn có sử - HS nghe và thực hiện
dụng các câu ghép được nối với nhau
bằng các cách đã được học.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 2:
3
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo
thời gian để làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" : - HS chơi trò chơi
Nêu cách tính vận tốc, quãng đường,
thời gian của chuyển động.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu
hỏi:
+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn - Biết dược vận tốc của ô tô và xe máy.
xe máy bao nhiêu km ta phải biết điều
gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
chia sẻ cách làm:
4
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi giờ ô tô đi được là :
135 : 3= 45 (km)
Mỗi giờ xe máy đi được là :
135 : 4,5 = 30 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy
là :
45 - 30 = 15( km)
Đáp số : 15 km
- HS chia sẻ
- Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần
thời gian đi của ô tô.
- Vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc
của xe máy
- Cùng quãng đường, nếu thời gian đi
của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của
ô tô thì vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận
tốc của xe máy
- Cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần
thời gian đi của ô tô?
+ Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc
của xe máy ?
+ Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ
giữa vận tốc và thời gian khi chuyển
động trên một quãng đường?
Bài 2 : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- HS đọc
- HS làm vở, 1 HS lên bảng chi sẻ cách
làm
Giải :
1250 : 2 = 625 (m/phút); 1giờ = 60
phút
Một giờ xe máy đi được là :
625 x 60 = 37 500 (m)
37500 m = 37,5 km
Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ
Đáp số : 37,5 km/giờ
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài , tóm tắt bài toán rồi làm
làm bài.
bài sau đó báo cáo giáo viên
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần
Bài giải
thiết.
72km/giờ = 72 000m/giờ
Thời gian để cá heo bơi 2400m là:
2400 : 72000 = 1/30 (giờ)
1/30 giờ = 2 phút
Đáp số: 2 phút
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vận dụng cách tính vận tốc, quãng - HS nghe và thực hiện
đường, thời gian vào thực tế cuộc sống
- Về nhà tìm thêm các bài toán tính vận - HS nghe và thực hiện
tốc, quãng đường, thời gian để luyện tập
5
cho thành thạo hơn.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 3 +4:
Anh văn
(Cô Quốc dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 5:
Chào cờ
Sinh hoạt đầu tuần
----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2023
Tiết 1:
Chính tả
ÔN TẬP (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe- viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng
100 chữ /15 phút.
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại
hình tiêu biểu để miêu tả.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học. Cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Một số tranh ảnh về các cụ già
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng 100
chữ /15 phút.
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại
6
hình tiêu biểu để miêu tả.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe viết
- Gọi HS đọc bài chính tả “Bà cụ bán - HS đọc.
hàng nước chè”.
- Giáo viên đọc lại bài chính tả “Bà cụ - Cả lớp theo dõi.
bán hàng nước chè”, giọng thong thả,
rõ ràng.
- Tả gốc bàng cổ thụ và tả bà cụ bán
- Cho HS nêu tóm tắt nội dung bài.
hàng nước chè dưới gốc bàng.
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai chính + Tuổi già, tuồng chèo …
tả.
- HS luyện viết từ khó vào bảng con
- Luyện viết từ khó
- Học sinh nghe và viết bài.
- Giáo viên đọc cho HS viết bài.
- Học sinh theo dõi soát bài và chữa lỗi.
- Chấm, chữa bài.
+ Giáo viên đọc cho HS soát lại bài
- GV chấm bài và nhận xét bài viết
Hoạt động 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu, chia sẻ theo câu - HS đọc yêu cầu
hỏi:
+ Đoạn văn vừa viết miêu tả đặc điểm + Tả ngoại hình.
về ngoại hình hay tính cách của bà cụ
bán hàng nước chè?
+ Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại + Tả tuổi của bà.
hình?
+ Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng + Bằng cách so sánh với cây bàng già,
đặc tả mái tóc bạc trắng.
cách nào?
- Học sinh viết đoạn văn vào vở, 1 HS
- Yêu cầu HS làm bài
làm bài vào bảng nhóm, chia sẻ kết quả
- Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn của
- Trình bày kết quả
mình.
- GV nhận xét
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Khi viết văn miêu tả ngoại hình của - HS nêu
một cụ già, em cần chú ý đến đặc điểm
gì ?
- Viết một đoạn văn tả ngoại hình bà - HS nghe và thực hiện
của em.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Luyện từ và câu
ÔN TẬP (Tiết 3)
7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút;
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II
(BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được lại 1- 2 phút)
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
bài đọc.
lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
- GV nhận xét đánh giá.
trong phiếu
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS tra mục lục và tìm nhanh các bài
đọc là văn miêu tả sau đó chia sẻ :
- Giáo viên nhận xét, kết luận
- Có 3 bài văn miêu tả. Phong cảnh đền
Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân,
Tranh làng Hồ.
Bài 3: HĐ cá nhân
8
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài. Chọn viết dàn
ý cho bài văn miêu tả mà em thích.
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét , kết luận
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Học sinh làm bài, 3 HS viết dàn ý vào
bảng nhóm , mỗi HS 1 bài khác nhau.
1) Phong cảnh đền Hùng:
+ Dàn ý: (Bài tập đọc chỉ có thân bài)
- Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa
Lĩnh.
- Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu
đền.
- Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền.
+ Chi tiết hoặc câu văn em thích; Thích
chi tiết “Người đi từ đền Thượng ……
toả hương thơm.”
2) Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân.
* Dàn ý:
- Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân.
- Thân bài:
+ Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu
cơm.
+ Hoạt động nấu cơm.
- Kết bài: Niềm tự hào của người đạt
giả.
* Chi tiết hoặc câu văn em thích: Em
thích chi tiết thanh niên của đội thi lấy
lửa.
3) Tranh làng Hồ.
* Dàn ý: (Bài tập đọc là một trích đoạn
chỉ có thân bài)
- Đoạn 1: Cảm nghĩ của tác giả về tranh
làng Hồ và nghệ sĩ dân gian.
- Đoạn 2: Sự độc đáo nội dung tranh
làng Hồ.
- Đoạn 3: Sự độc đáo kĩ thuật tranh
làng Hồ.
* Chi tiết hoặc câu văn em thích.
Em thích những câu văn viết về màu
trắng điệp. Đó là sự sáng tạo trong kĩ
thuật pha màu của tranh làng Hồ.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Trong các bài tập đọc là văn miêu tả - HS nêu
kể trên, em thích nhất bài nào ? vì sao?
- Về nhà luyện tập viết văn miêu tả
- HS nghe và thực hiện
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
9
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1a : HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc bài tập
- HS đọc
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu - HS thảo luận
hỏi:
+ Có mấy chuyển động đồng thời trong - 2 chuyển động : xe máy và ô tô
bài toán ?
+ Đó là chuyển động cùng chiều hay - Chuyển động ngược chiều
ngược chiều ?
+ HS vẽ sơ đồ
- HS quan sát
- GV giải thích : Khi ô tô gặp xe máy
10
thì cả ô tô và xe máy đi hết quãng
đường 180 km từ hai chiều ngược nhau
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận
- HS làm vở,1 HS làm bảng lớp sau đó
chia sẻ cách làm:
Giải
a, Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi
được quãng đường là:
54 + 36= 90 (km)
Thời gian đi để ô tô và xe máy gặp
nhau là:
180 : 90 = 2 ( giờ)
Luyện tập
Đáp số : 2 giờ
Bài 1b: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc bài tập
- HS đọc
- Yêu cầu HS làm tương tự như phần a - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp sau đó
- GV nhận xét , kết luận
chia sẻ cách làm
Giải
Sau mỗi giờ cả hai xe đi được là
42 + 50 = 92 (km)
Thời gian để hai ôtô gặp nhau là
276 : 92 = 3 (giờ)
Đáp số : 3 giờ
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc đề bài, thảo luận:
- HS đọc
+ Muốn tính quãng đường ta làm thế - Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc
nào ?
nhân với thời gian
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp, chia
- GV nhận xét , kết luận
sẻ
Giải
Thời gian đi của ca nô là :
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30phút= 3giờ
45phút
3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
Quãng đường đi được của ca nô là :
12 x 3,75 =45(km)
Đáp số : 45km
Bài tập chờ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm
làm bài.
bài báo cáo giáo viên
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần Bài giải
thiết.
* Cách 1:
15km = 15 000m
Vận tốc chạy của ngựa là:
15000 : 20 = 750 (m/phút)
11
* Cách 2:
Vận tốc chạy của ngựa là:
15 : 20 = 0,75(km/phút)
0,75km/phút = 750m/phút
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Để giải bài toán chuyển động ngược - HS nêu: Ta cần thực hiện theo hai
chiều trong cùng một thời gian ta cần bước giải, đó là:
thực hiện mấy bước giải, đó là những + B1: Tìm tổng vận tốc của hai chuyển
bước nào ?
động ngược chiều trong cùng một thời
gian(v1 + v2)
+ B2: Tìm thời gian hai xe gặp nhau
( s: (v1 + v2) )
- Về nhà tìm hiểu thêm cách giải bài - HS nghe và thực hiện
toán về chuyển động ngược chiều của
hai chuyển động không cùng một thời
điểm xuất phát.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 4:
HĐTN
Dạy theo chủ điểm
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ tư ngày 29 tháng 3 năm 2023
Tiết 1:
Kĩ thuật
(Thầy Luyện dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Đạo đức
(Thầy Luyện dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------Tiết 3:
12
Tập đọc
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích
hợp để liên kết câu theo yêu cầu của BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở
2.Phương phápvà kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích
hợp để liên kết câu theo yêu cầu của BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1 : Ôn luyện tập đọc và HTL
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
lại 1- 2 phút)
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trong phiếu
bài đọc.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2 : HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào
- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, bảng nhóm
suy nghĩ, làm bài cá nhân, dùng bút chì
điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ
trống để liên kết câu.
13
- Trình bày kết quả.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải
đúng.
- 1 HS đọc lại lời giải đúng.
- HS nối tiếp nhau trình bày bài làm
của mình
a) Con gấu càng leo lên cao thì khoảng
cách giữa nó và tôi càng gần lại. Đáng
gờm nhất là những lúc mặt nó quay
vòng về phía tôi: chỉ một thoáng gió
vẩn vơ tạt từ hướng tôi sang nó là “mùi
người” sẽ bị gấu phát hiện. Nhưng xem
ra nó đang say bộng mật ong hơn tôi.
b) Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể
chuyện. Hôm sau, chúng rủ nhau ra cồn
cát cao tìm những bông hoa tím. Lúc
về, tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa.
c) Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua
những thân tre nghiêng nghiêng, vàng
óng. Nắng đã chiếu sáng loá cửa biển.
Xóm lưới cũng ngập trong ánh nắng
đó. Sứ nhìn những làn gió bay lên từ
các mái nhà chen chúc của bà con làng
biển. Sứ còn thấy rõ những vạt lưới đan
bằng sợi ni lông óng ánh phất phơ bên
cạnh những vạt lưới đen ngăm trùi trũi.
Nắng sớm đẫm chíếu người Sứ. Ánh
nắng chiếu vào đôi mắt Sứ, tắm mượt
mái tóc, phủ đầy đôi vai tròn trịa của
chị.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vận dụng cách liên kết câu vào nói và - HS nghe và thực hiện
viết.
- GV nhận xét tiết học
- HS nghe và thực hiện
- Yêu cầu HS về nhà làm nhẩm lại các
BT 1,2 ; chuẩn bị giấy bút làm bài
kiểm tra viết.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 4:
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2 (làm bài 2 trước bài 1a).
- Năng lực:
14
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi
cách tính vận tốc, quãng đường, thời
gian của chuyển động đều.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2 (làm bài 2 trước bài 1a).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi: - Học sinh đọc bài tập, làm bài cặp đôi
+ Muốn tính quãng đường ta làm thế - Ta lấy vận tốc nhân với thời gian
nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ
- Học sinh làm vào vở, 1 HS làm bài
trên bảng lớp sau đó chia sẻ:
- Giáo viên nhận xét kết luận
Giải
Quãng đường báo gấm chạy được là:
120 x
Bài 1a: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài, cho HS chia sẻ
yêu cầu:
+ Có mấy chuyển động đồng thời?
+ Đó là chuyển động cùng chiều hay
ngược chiều?
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
= 4,8 (km)
Đáp số: 4,8 km
- Học sinh đọc đề bài .
- Có 2 chuyển động đồng thời.
- Đó là 2 chuyển động cùng chiều
- Học sinh làm bài, chữa bài rồi chia sẻ
15
cách làm:
Bài 1b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm tương tự phần a.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
Giải
Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp số
km là:
36 – 12 = 24 (km)
Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là
48 : 24 = 2 (giờ)
Đáp số: 2 giờ
- Học sinh đọc yêu cầu bài toán.
- Cả lớp làm vở sau đó lên bảng làm
bài và chia sẻ kết quả:
Giải
Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp số
km:
36 – 12 = 24 (km)
Sau 3 giờ người đi xe đạp đi được số
km là:
3 x 12 = 36 (km)
Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp:
Bài tập chờ
36 : 24 = 1,5 (giờ)
Bài 3: HĐ cá nhân
Đáp số: 1,5 giờ
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi
làm bài.
làm bài, báo cáo giáo viên
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần
Bài giải
thiết
Thời gian xe máy đi trước ô tô là:
11 giờ 7 phút - 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30
phút = 2,5 giờ
Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi được
quãng đường (AB) là:
36 x 2,5 = 90(km)
Vậy lúc 11 giờ 7 phút ô tô đi từ A và xe
máy đi từ B, ô tô đuổi theo xe máy.
Sau mỗi giờ ô tô gần xe máy là:
54 - 36 =18(km)
Thời gian đi để ô tô kịp xe máy là:
90 : 18 = 5 (giờ)
Ô tô kịp xe máy lúc:
11 giờ 7 phút + 5 giờ =16 giờ 7 phút
Đáp số: 16 giờ 7 phút
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu các bước giải của bài toán - HS nêu:
chuyển động cùng chiều đuổi kịp nhau? + B1: Tìm hiệu vận tốc (v1 - v2)
+ B2: Tìm thời gian để đuổi kịp nhau
s : (v1 - v2)
- Chia sẻ với mọi người cách giải dạng - HS nghe và thực hiện
16
toán trên và vận dụng vào thực tế cuộc
sống.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 5:
Tập làm văn
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn
BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu...
 









Các ý kiến mới nhất