Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 28 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phí Thị Hằng
Ngày gửi: 08h:14' 31-03-2023
Dung lượng: 190.8 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Phí Thị Hằng
Ngày gửi: 08h:14' 31-03-2023
Dung lượng: 190.8 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Phí Thị Hằng
TUẦN 28
Trường Tiểu học Đại Đình
Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2023
Hoạt động tập thể
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Tiếng Anh
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
---------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường. Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo thời gian để làm
các bài tập theo yêu cầu. HS làm bài 1, bài 2.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" : Nêu - HS chơi trò chơi
cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian
của chuyển động.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe
máy bao nhiêu km ta phải biết điều gì?
- Biết được vận tốc của ô tô và xe máy.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
chia sẻ cách làm:
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi giờ ô tô đi được là :
135 : 3= 45 (km)
Mỗi giờ xe máy đi được là :
135 : 4,5 = 30 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là :
45 - 30 = 15( km)
Đáp số : 15 km
- Cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ
+ Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần thời - Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần thời
gian đi của ô tô?
gian đi của ô tô.
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
67
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
+ Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc của
xe máy ?
+ Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ giữa
vận tốc và thời gian khi chuyển động trên
một quãng đường?
Bài 2 : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm bài.
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần thiết.
Trường Tiểu học Đại Đình
- Vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc của
xe máy
- Cùng quãng đường, nếu thời gian đi của
xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ô tô thì
vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc của xe
máy
- HS đọc
- HS làm vở, 1 HS lên bảng chia sẻ cách làm
Giải :
1250 : 2 = 625 (m/phút)
1giờ = 60 phút
Một giờ xe máy đi được là :
625 x 60 = 37 500 (m)
37500 m = 37,5 km
Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ
Đáp số : 37,5 km/giờ
- HS đọc bài , tóm tắt bài toán rồi làm bài
sau đó báo cáo giáo viên
Bài giải
72km/giờ = 72 000m/giờ
Thời gian để cá heo bơi 2400m là:
2400 : 72000 = 1/30 (giờ)
1/30 giờ = 2 phút
Đáp số: 2 phút
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vận dụng cách tính vận tốc, quãng đường, - HS nghe và thực hiện
thời gian vào thực tế cuộc sống
- Về nhà tìm thêm các bài toán tính vận tốc, quãng - HS nghe và thực hiện
đường, thời gian để luyện tập cho thành thạo hơn.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tập đọc
ÔN TẬP ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn
thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản
của bài thơ, bài văn.
* HSHTT: đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ
ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
68
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường Tiểu học Đại Đình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi tên các bài tập đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
đọc và trả lời câu hỏi trong bài "Đất nước"
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS) về
chỗ chuẩn bị.
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả - HS trả lời
lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- HS nhận xét
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng tổng
kết sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
thầm.
+ Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
+ Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh hoạ cho
- Thế nào là câu đơn? Câu ghép ?
từng kiểu câu (câu đơn và câu ghép)
- Có những loại câu ghép nào ?
- HS nêu.
+ Câu ghép không dùng từ nối
+ Câu ghép dùng từ nối
- HS làm bài vào vở, 1 HS đại diện làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng
bảng lớp.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
- HS nhận xét, chia sẻ
- Các kiểu cấu tạo câu
- Câu đơn
Ví dụ: Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc
mây trời.
- Câu ghép
+ Câu ghép không dùng từ nối
Ví dụ: Lòng sông rộng, nước xanh trong.
+ Câu ghép dùng từ nối
Ví dụ: Súng kíp của ta mới bắn một phát thì
súng của họ đã bắn được 5, 6 phát.
Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh
xuống mặt biển.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu - HS nêu: câu ghép
ghép:
Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu
hơi sương.
- Về nhà luyện tập viết đoạn văn có sử dụng - HS nghe và thực hiện
các câu ghép được nối với nhau bằng các
cách đã được học.
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
69
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường Tiểu học Đại Đình
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
- Không yêu cầu tất cả HS vẽ hoặc sưu tầm tranh ảnh những con vật mà bạn thích. GV HD, động viên,
khuyến khích để những em có khả năng, có điều kiện được vẽ, sưu tầm, triển lãm.
- Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí mật" - HS chơi trò chơi
với các câu hỏi:
+ Chúng ta có thể trồng những cây con từ
bộ phận nào của cây mẹ?
+ Ở người cũng như ở thực vật, quá trình sinh
sản có sự thụ tinh. Vậy thế nào là sự thụ tinh?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
Hoạt động 1: Thảo luận
- GV yc HS đọc mục Bạn cần biết trang 112 SGK - HS đọc thầm trong SGK, thảo luận nhóm
+ Đa số động vật được chia thành mấy nhóm?
+ Đa số động vật được chia thành 2 giống.
+ Đó là những giống nào?
+ Giống đực và giống cái.
+ Tinh trùng hoặc trứng của động vật được + Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh
sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra
giống nào?
trứng.
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng + Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo
gọi là gì?
thành hợp tử gọi là sự thụ tinh.
+ Nêu kết quả của sự thụ tinh. Hợp tử phát + Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành
triển thành gì?
cơ thể mới, mang những đặc tính của bố và mẹ.
Hoạt động 2: Các cách sinh sản của động vật
+ Động vật sinh sản bằng cách nào?
+ Động vật sinh sản bằng cách đẻ trứng hoặc đẻ con.
- GV chia lớp thành các nhóm
- Các nhóm thảo luận theo sự hướng dẫn của GV
- GV yêu cầu các nhóm phân loại các con - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của nhóm
vật trong các hình SGK thành 2 nhóm: động mình
vật đẻ trứng và động vật đẻ con.
* Ví dụ:
- Trình bày kết quả
Tên con vật đẻ trứng
Tên con vật đẻ con
Gà, chim, rắn, cá sấu, Chuột,
cá
heo
- GV ghi nhanh lên bảng
vịt, rùa, cá vàng, sâu,
cá
voi,
kh
ngỗng, đà điểu,…
, dơi, voi, hổ, báo,
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
70
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường Tiểu học Đại Đình
ngựa, lợn, chó, mèo,
…
Hoạt động 3: Người họa sĩ tí hon
- GV cho HS vẽ tranh theo đề tài về những
con vật mà em yêu thích
- HS thực hành vẽ tranh
- Gợi ý HS có thể vẽ tranh về: + Con vật đẻ
trứng
+ Con vật đẻ
con...
- HS lên trình bày sản phẩm
- Trình bày sản phẩm
- Cử ban giám khảo chấm điểm cho những HS vẽ
- GV nhận xét chung
đẹp
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu vai trò của sự sinh sản của động vật - Sinh sản giúp cho động vật duy trì và phát triển
đối với con người?
nòi giống. Đóng vai trò lớn về mặt sinh thái học,
cung cấp thực phẩm cho con người
- Hãy tìm hiểu những con vật xung quanh hoặc - HS nghe và thực hiện
trong nhà mình xem chúng đẻ trứng hay đẻ
con ?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Địa lí
CHÂU MĨ (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ:
+ Dân cư chủ yếu là người có nguồn gốc nhập cư.
+ Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển cao hơn Trung và Nam Mĩ. Bắc Mĩ có nền công nghiệp, nông
nghiệp hiện đại. Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản và khai thác khoáng sản để xuất
khẩu.
- Nêu được một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì: có nền kinh tế phát triển với nhiều ngành công
nghiệp đứng hàng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới.
- Chỉ và đọc trên bản đồ tên thủ đô của Hoa Kì.
- Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và hoạt động sản
xuất của người dân châu Mĩ.
- Yêu thích tìm hiểu, khám phá địa lí.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt
Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g
tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng
kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản đồ thế giới
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng": - HS chơi
Tìm Châu Mĩ trên bản đồ thế giới hoặc quả
địa cầu.
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
71
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường Tiểu học Đại Đình
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
Hoạt động 1: Dân cư Châu Mĩ
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi:
+ Nêu số dân của châu Mĩ ?
- Dân số Châu Mĩ năm 2004 là: 876 triệu ng+ Châu Mĩ đứng thứ mấy về dân số trong ười.
các Châu lục?
- Đứng thứ ba thế giới ( sau Châu Á và châu
+ Ai là chủ nhân xa của Châu Mĩ ?
Phi)
+ Dân cư Châu Mĩ tập trung ở đâu ?
- Chủ nhân xa của Châu Mĩ là người Anh
Hoạt động 2: Hoạt động kinh tế của Châu Mĩ Điêng
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi:
- Dân cư Châu Mĩ sống tập trung ở ven biển
+ Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc Mĩ và miền Đông.
với Trung Mĩ và Nam Mĩ ?
+ Kể tên một số nông sản ở Bắc Mĩ, Trung + Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển nhất.
Mĩ và Nam Mĩ ?
+ Trung Mĩ và Nam Mĩ có nền kinh tế đang
phát triển
+ Kể tên một số ngành công nghiệp chính ở + Bắc Mĩ: lúa mì, bông, lợn, bò, sữa, cam,
Bắc Mĩ,Trung Mĩ và Nam Mĩ ?
nho,...
+ Trung Mĩ và Nam Mĩ: chuối cà phê, mía,
chăn nuôi bò, cừu,...
Hoạt động 3: Hoa Kì (HĐ cặp đôi)
+ Bắc Mĩ: Ngành công nghiệp kĩ thuật cao
- Chỉ vị trí của Hoa Kì và thủ đô của Hoa như điện tử, hàng không, vũ trụ
Kì trên bản đồ.
+ Trung Mĩ và Nam Mĩ: sản xuất và khai
+ Hoa Kì giáp với những quốc gia nào? thác khoáng sản để xuất khẩu.
Những đại dương nào ?
- HS chỉ Hoa Kì và thủ đô Oa- sinh- tơn.
+ Nêu đặc điểm dân số, kinh tế của Hoa + Hoa Kì giáp với những quốc gia: Ca- naKì ?
đa, Mê- hi- cô
+ Những đại dương: Đại Tây Dương, Thái
Bình Dương.
+ Đặc điểm về dân số: Hoa Kì có diện tích
đứng thứ tư trên thế giới nhưng dân số
đứng thứ ba trên thế giới
+ Kinh tế: Hoa Kì có nền kinh tế phát triển
- GV chốt lại ND:
cao, trong đó có nhiều ngành công nghiệp
đứng đầu thế giới như sản xuất điện, máy
móc, thiết bị,... đồng thời còn là những nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Sau khi học xong bài này, em mong muốn được - HS nêu
đến thăm đất nước nào của châu Mĩ ? Vì sao ?
- Hãy sưu tầm những tư liệu về đất nước đó - HS nghe và thực hiện
và chia sẻ với bạn bè tỏng tiết học sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
72
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường Tiểu học Đại Đình
.............................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Luyện Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính số đo thời gian
- Củng cố cho HS về cách tính quãng đường và thời gian.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.
- Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS trình bày.
2. Hoạt động thực hành:
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1:
Bác Hà đi xe máy từ quê ra phố với vận tốc Lời giải :
40 km/giờ và đến thành phố sau 3 giờ. Hỏi Quãng đường từ quê ra thành phố dài là:
nếu bác đi bằng ô tô với vận tốc 50 km/giờ thì
40 ¿ 3 = 120 (km)
sau bao lâu ra tới thành phố?
Thời gian bác đi bằng ô tô hết là:
120 : 50 = 2,4 (giờ)
= 2 giờ 24 phút.
Bài tập 2:
Đáp số: 2 giờ 24 phút
Một người đi xe đạp với quãng đường dài Lời giải:
36,6 km hết 3 giờ. Hỏi với vận tốc như vậy, Vận tốc của người đi xe đạp là:
người đó đi quãng đường dài 61 km hết bao 36,6 : 3 = 12,2 (km/giờ)
nhiêu thời gian?
Thời gian để đi hết quãng đường dài 61 km là:
61 : 12,2 = 5 (giờ)
Đáp số: 5 giờ.
Bài tập3: Một người đi bộ được 14,8 km Lời giải:
trong 3 giờ 20 phút. Tính vận tốc của người Đổi: 14, 8 km = 14 800 m
đó bằng m /phút?
3 giờ 20 phút = 200 phút.
Vận tốc của người đó là:
14800 : 200 = 74 (m/phút)
3. Hoạt động ứng dụng, trải nghiệm:
Đáp số: 74 m/phút.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau. - HS chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2023
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
73
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Thể dục
GV CHUYÊN NGÀNH DẠY
Trường Tiểu học Đại Đình
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian. HS làm bài 1, bài 2.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn
học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán
học,
giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1a : HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc bài tập
- HS đọc
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
- HS thảo luận
+ Có mấy chuyển động đồng thời trong bài toán ? - 2 chuyển động : xe máy và ô tô
+ Đó là chuyển động cùng chiều hay ngược chiều ? - Chuyển động ngược chiều
+ HD HS vẽ sơ đồ
- HS quan sát
- GV giải thích : Khi ô tô gặp xe máy thì cả
ô tô và xe máy đi hết quãng đường 180 km - HS làm vở,1 HS làm bảng lớp sau đó chia
từ hai chiều ngược nhau
sẻ cách làm:
- Yêu cầu HS làm bài
Giải
- GV nhận xét, kết luận
a, Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được
quãng đường là:
54 + 36= 90 (km)
Thời gian đi để ô tô và xe máy gặp nhau là:
180 : 90 = 2 ( giờ)
Đáp số : 2 giờ
Bài 1b: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc bài tập
- HS đọc
- Yêu cầu HS làm tương tự như phần a
- HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp sau đó chia
- GV nhận xét , kết luận
sẻ cách làm
Giải
Sau mỗi giờ cả hai xe đi được là
42 + 50 = 92 (km)
Thời gian để hai ôtô gặp nhau là
276 : 92 = 3 (giờ)
Bài 2: HĐ cặp đôi
Đáp số : 3 giờ
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
74
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
- HS đọc đề bài, thảo luận:
+ Muốn tính quãng đường ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét , kết luận
Trường Tiểu học Đại Đình
- HS đọc
- Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc
nhân với thời gian
- HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ
Giải
Thời gian đi của ca nô là :
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30phút= 3giờ 45phút
3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
Quãng đường đi được của ca nô là :
Bài tập chờ
12 x 3,75 =45(km)
Bài 3: HĐ cá nhân
Đáp số : 45km
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm bài.
- HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm bài báo cáo
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần thiết. GV
Bài giải
* Cách 1:
15km = 15 000m
Vận tốc chạy của ngựa là:
15000 : 20 = 750 (m/phút)
* Cách 2:
Vận tốc chạy của ngựa là:
15 : 20 = 0,75(km/phút)
0,75km/phút = 750m/phút
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Để giải bài toán chuyển động ngược chiều - HS nêu: Ta cần thực hiện theo hai bước
trong cùng một thời gian ta cần thực hiện giải, đó là:
mấy bước giải, đó là những bước nào ?
+ B1: Tìm tổng vận tốc của hai chuyển động
ngược chiều trong cùng một thời gian (v1 + v2)
+ B2: Tìm thời gian hai xe gặp nhau ( s: (v1 + v2) )
- Về nhà tìm hiểu thêm cách giải bài toán về - HS nghe và thực hiện
chuyển động ngược chiều của hai chuyển
động không cùng một thời điểm xuất phát.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Chính tả
ÔN TẬP (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn
thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản
của bài thơ, bài văn.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi tên các bài tập đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
75
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát 1 bài
- GV giới thiệu bài - ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả
lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
Trường Tiểu học Đại Đình
- HS hát
- HS ghi vở
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại 1- 2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng)
1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- Dựa theo câu chuyện Chiếc đồng hồ, em hãy
viết tiếp một vế câu vào chỗ trống để tạo câu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
ghép:
- HS làm vào vở; 1 HS lên bảng làm sau đó
- GV nhận xét, kết luận
chia sẻ cách làm
- HS nhận xét
* Đáp án:
a. Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm
khuất bên trong nhưng chúng đều có tác
dụng điều khiển kim đồng hồ chạy.
b. Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ
đều muốn làm theo ý thích của riêng mình
thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng (sẽ chạy không
chính xác / sẽ không hoạt động được).
c. Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc
sống trong xã hội là: “Mỗi người vì mọi
người và mọi người vì mỗi người.”
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS khác nêu - HS nêu, ví dụ:
tiếp vế còn lại cho phù hợp
+ HS1: Nếu hôm nay đẹp trời
+ HS2: thì tôi sẽ đi dã ngoại
- Về nhà tiếp tục tập đặt câu cho thành thạo - HS nghe và thực hiện
- GV nhận xét tiết học
- Tiếp tục luyện đọc và HTL để kiểm tra.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Luyện từ và câu
ÔN TẬP (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn
thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản
của bài thơ, bài văn.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
- Năng lực:
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
76
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường Tiểu học Đại Đình
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phiếu ghi tên các bài tập đọc
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại 1- 2 phút)
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng )
lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc bài văn
- Một HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV đọc mẫu bài văn.
- HS nghe
- Yêu cầu HS đọc chú giải SGK
- 1 HS đọc phần chú giải sau bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS đọc thầm lại bài văn và làm bài, 1 HS
làm bài bảng nhóm, chia sẻ kết quả
- Trình bày kết quả
+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện + Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ
tình cảm của tác giả với quê hương?
thương mãnh liệt, day dứt.
+ Điều gì gắn bó tác giả với quê hương?
+ Vì quê hương gắn liền với nhiều kỉ niệm
của tuổi thơ.
+ Tìm các câu ghép trong một đoạn của + Tất cả các câu trong bài đều là câu ghép.
bài?
+ Các từ ngữ được lặp lại: tôi, mảnh đất.
+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay Các từ ngữ được thay thế:
thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn?
* Cụm từ mảnh đất cọc cằn thay cho làng quê tôi.
* Cụm từ mảnh đất quê hương thay cho
mảnh đất cọc cằn.
* Cụm từ mảnh đất ấy thay cho mảnh đất
quê hương.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Về nhà ôn bài; chuẩn bị ôn tập tiết 4.
- Vận dụng cách lặp từ, thay thế từ ngữ khi - HS nghe và thực hiện.
nói và viết.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiếng Anh
GV CHUYÊN NGÀNH
Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
77
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường Tiểu học Đại Đình
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng.
- Vận dụng những hiểu biết về quá trình phát triển của côn trùng để có biện pháp tiêu diệt những
côn trùng có hại đối với cây cối, hoa màu và đối với sức khoẻ con người.
- Giáo dục ý thưc bảo vệ môi trường.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS trả lời các câu hỏi:
- HS trả lời câu hỏi
+ Mô tả tóm tắt sự thụ tinh của động vật?
+ Ở động vật thông thường có những kiểu
sinh sản nào?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn
- Các nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5
- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi:
- Các nhóm báo cáo:
+ Bướm thường đẻ trứng vào mặt trên hay + Bướm cải thường đẻ trứng vào mặt dưới
mặt dưới của lá rau cải?
của lá rau cải.
+ Ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển, + Ở giai đoạn sâu, bướm cải gây thiệt hại
bướm cải gây thiệt hại nhất?
nhất, sâu ăn lá rau nhiều nhất.
+ Trong trồng trọt có thể làm gì để giảm thiệt + Để giảm thiệt hại cho hoa màu do côn trùng
hại do côn trùng gây ra đối với cây cối, hoa gây ra, trong trồng trọt người ta thường áp dụng
màu?
các biện pháp: bắt sâu, phun thuốc, diệt bư- GVKL:
ớm...
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- GV cho HS thảo luận theo cặp
- Các nhóm quan sát hình 6, 7 SGK và thảo
luận, báo cáo kết quả:
+ Gián sinh sản như thế nào?
+ Gián đẻ trứng. Trứng gián nở thành gián con.
+ Ruồi sinh sản như thế nào?
+ Ruồi đẻ trứng. Trứng ruồi nở ra dòi hay
còn gọi là ấu trùng. Dòi hóa nhộng, nhộng
nở thành ruồi con.
+ Chu trình sinh sản của ruồi và gián có gì + Giống nhau: Cùng đẻ trứng
giống và khác nhau?
+ Khác nhau: Trứng gián nở ra gián con.
Trứng ruồi nở ra dòi. Dòi hóa nhộng, nhộng
nở thành ruồi con.
+ Ruồi thường đẻ trứng ở đâu?
+ Ruồi đẻ trứng ở nơi có phân, rác thải, xác
chết động vật…
+ Gián thường đẻ trứng ở đâu?
+ Gián thường đẻ trứng ở xó bếp, ngăn kéo,
tủ bếp, tủ quần áo…
+ Bạn có nhận xét gì về sự sinh sản của côn trùng? + Tất cả các côn trùng đều đẻ trứng.
- GVKL:
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
78
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường Tiểu học Đại Đình
- HS vẽ hoặc viết sơ đồ vòng đời của một - HS nghe và thực hiện
loại côn trùng vào vở.
- Vận dụng kiến thức đã học để hạn chế tác - HS nghe và thực hiện
hại của côn trùng đối với đời sống hàng
ngày.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Luyện Tiếng việt
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cho HS những kiến thức về phân môn luyện từ và câu giữa học kì hai.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học.
- Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Hoạt động Thực hành ôn luyện
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1:
Ví dụ:
Đặt 3 câu ghép không có từ nối?
Câu 1 : Gió thổi, mây bay
Câu 2 : Mặt trời lên, những tia nắng ấm áp
chiếu xuống xóm làng.
Câu 3: Lòng sông rộng, nước trong xanh.
Bài tập 2:
Ví dụ:
Đặt 3 câu ghép dùng quan hệ từ.
Câu 1 : Trời mưa to nhưng đường không ngập nước.
Câu 2 : Nếu bạn không cố gắng thì bạn sẽ
không đạt học sinh giỏi.
Câu 3 : Vì nhà nghèo quá nên em phải đi bán
Bài tập 3 :
rau phụ giúp mẹ.
Đặt 3 câu ghép dùng cặp từ hô ứng.
Ví dụ:
Câu 1 : Trời vừa hửng sáng, bố em đã đi làm.
Câu 2 : Mặt trời chưa lặn, gà đã lên chuồng.
Câu 3 : Tiếng trống vừa vang lên, các bạn đã
có mặt đầy đủ.
Bài tập 4 : Thêm vế câu vào chỗ trống để tạo
thành câu ghép trong các ví dụ sau :
Ví dụ:
a/ Tuy trời mưa to nhưng ...
a/ Tuy trời mưa to nhưng Lan đi học vẫn đúng giờ.
b/ Nếu bạn không chép bài thì ...
b/ Nếu bạn không chép bài thì cô giáo sẽ phê
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
79
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường Tiểu học Đại Đình
bình đấy.
c/ Vì em lười học nên bố em rất buồn.
c/ ...nên bố em rất buồn.
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn
- HS chuẩn bị bài sau.
bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 29 tháng 3 năm 2023
Kĩ thuật
GV CHUYÊN NGÀNH DẠY
------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gia...
TUẦN 28
Trường Tiểu học Đại Đình
Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2023
Hoạt động tập thể
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Tiếng Anh
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
---------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường. Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo thời gian để làm
các bài tập theo yêu cầu. HS làm bài 1, bài 2.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" : Nêu - HS chơi trò chơi
cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian
của chuyển động.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe
máy bao nhiêu km ta phải biết điều gì?
- Biết được vận tốc của ô tô và xe máy.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
chia sẻ cách làm:
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi giờ ô tô đi được là :
135 : 3= 45 (km)
Mỗi giờ xe máy đi được là :
135 : 4,5 = 30 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là :
45 - 30 = 15( km)
Đáp số : 15 km
- Cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ
+ Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần thời - Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần thời
gian đi của ô tô?
gian đi của ô tô.
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
67
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
+ Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc của
xe máy ?
+ Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ giữa
vận tốc và thời gian khi chuyển động trên
một quãng đường?
Bài 2 : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm bài.
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần thiết.
Trường Tiểu học Đại Đình
- Vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc của
xe máy
- Cùng quãng đường, nếu thời gian đi của
xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ô tô thì
vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc của xe
máy
- HS đọc
- HS làm vở, 1 HS lên bảng chia sẻ cách làm
Giải :
1250 : 2 = 625 (m/phút)
1giờ = 60 phút
Một giờ xe máy đi được là :
625 x 60 = 37 500 (m)
37500 m = 37,5 km
Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ
Đáp số : 37,5 km/giờ
- HS đọc bài , tóm tắt bài toán rồi làm bài
sau đó báo cáo giáo viên
Bài giải
72km/giờ = 72 000m/giờ
Thời gian để cá heo bơi 2400m là:
2400 : 72000 = 1/30 (giờ)
1/30 giờ = 2 phút
Đáp số: 2 phút
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vận dụng cách tính vận tốc, quãng đường, - HS nghe và thực hiện
thời gian vào thực tế cuộc sống
- Về nhà tìm thêm các bài toán tính vận tốc, quãng - HS nghe và thực hiện
đường, thời gian để luyện tập cho thành thạo hơn.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tập đọc
ÔN TẬP ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn
thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản
của bài thơ, bài văn.
* HSHTT: đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ
ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
68
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường Tiểu học Đại Đình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi tên các bài tập đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
đọc và trả lời câu hỏi trong bài "Đất nước"
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS) về
chỗ chuẩn bị.
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả - HS trả lời
lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- HS nhận xét
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng tổng
kết sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
thầm.
+ Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
+ Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh hoạ cho
- Thế nào là câu đơn? Câu ghép ?
từng kiểu câu (câu đơn và câu ghép)
- Có những loại câu ghép nào ?
- HS nêu.
+ Câu ghép không dùng từ nối
+ Câu ghép dùng từ nối
- HS làm bài vào vở, 1 HS đại diện làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng
bảng lớp.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
- HS nhận xét, chia sẻ
- Các kiểu cấu tạo câu
- Câu đơn
Ví dụ: Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc
mây trời.
- Câu ghép
+ Câu ghép không dùng từ nối
Ví dụ: Lòng sông rộng, nước xanh trong.
+ Câu ghép dùng từ nối
Ví dụ: Súng kíp của ta mới bắn một phát thì
súng của họ đã bắn được 5, 6 phát.
Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh
xuống mặt biển.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu - HS nêu: câu ghép
ghép:
Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu
hơi sương.
- Về nhà luyện tập viết đoạn văn có sử dụng - HS nghe và thực hiện
các câu ghép được nối với nhau bằng các
cách đã được học.
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
69
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường Tiểu học Đại Đình
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
- Không yêu cầu tất cả HS vẽ hoặc sưu tầm tranh ảnh những con vật mà bạn thích. GV HD, động viên,
khuyến khích để những em có khả năng, có điều kiện được vẽ, sưu tầm, triển lãm.
- Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí mật" - HS chơi trò chơi
với các câu hỏi:
+ Chúng ta có thể trồng những cây con từ
bộ phận nào của cây mẹ?
+ Ở người cũng như ở thực vật, quá trình sinh
sản có sự thụ tinh. Vậy thế nào là sự thụ tinh?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
Hoạt động 1: Thảo luận
- GV yc HS đọc mục Bạn cần biết trang 112 SGK - HS đọc thầm trong SGK, thảo luận nhóm
+ Đa số động vật được chia thành mấy nhóm?
+ Đa số động vật được chia thành 2 giống.
+ Đó là những giống nào?
+ Giống đực và giống cái.
+ Tinh trùng hoặc trứng của động vật được + Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh
sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra
giống nào?
trứng.
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng + Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo
gọi là gì?
thành hợp tử gọi là sự thụ tinh.
+ Nêu kết quả của sự thụ tinh. Hợp tử phát + Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành
triển thành gì?
cơ thể mới, mang những đặc tính của bố và mẹ.
Hoạt động 2: Các cách sinh sản của động vật
+ Động vật sinh sản bằng cách nào?
+ Động vật sinh sản bằng cách đẻ trứng hoặc đẻ con.
- GV chia lớp thành các nhóm
- Các nhóm thảo luận theo sự hướng dẫn của GV
- GV yêu cầu các nhóm phân loại các con - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của nhóm
vật trong các hình SGK thành 2 nhóm: động mình
vật đẻ trứng và động vật đẻ con.
* Ví dụ:
- Trình bày kết quả
Tên con vật đẻ trứng
Tên con vật đẻ con
Gà, chim, rắn, cá sấu, Chuột,
cá
heo
- GV ghi nhanh lên bảng
vịt, rùa, cá vàng, sâu,
cá
voi,
kh
ngỗng, đà điểu,…
, dơi, voi, hổ, báo,
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
70
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường Tiểu học Đại Đình
ngựa, lợn, chó, mèo,
…
Hoạt động 3: Người họa sĩ tí hon
- GV cho HS vẽ tranh theo đề tài về những
con vật mà em yêu thích
- HS thực hành vẽ tranh
- Gợi ý HS có thể vẽ tranh về: + Con vật đẻ
trứng
+ Con vật đẻ
con...
- HS lên trình bày sản phẩm
- Trình bày sản phẩm
- Cử ban giám khảo chấm điểm cho những HS vẽ
- GV nhận xét chung
đẹp
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu vai trò của sự sinh sản của động vật - Sinh sản giúp cho động vật duy trì và phát triển
đối với con người?
nòi giống. Đóng vai trò lớn về mặt sinh thái học,
cung cấp thực phẩm cho con người
- Hãy tìm hiểu những con vật xung quanh hoặc - HS nghe và thực hiện
trong nhà mình xem chúng đẻ trứng hay đẻ
con ?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Địa lí
CHÂU MĨ (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ:
+ Dân cư chủ yếu là người có nguồn gốc nhập cư.
+ Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển cao hơn Trung và Nam Mĩ. Bắc Mĩ có nền công nghiệp, nông
nghiệp hiện đại. Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản và khai thác khoáng sản để xuất
khẩu.
- Nêu được một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì: có nền kinh tế phát triển với nhiều ngành công
nghiệp đứng hàng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới.
- Chỉ và đọc trên bản đồ tên thủ đô của Hoa Kì.
- Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và hoạt động sản
xuất của người dân châu Mĩ.
- Yêu thích tìm hiểu, khám phá địa lí.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt
Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g
tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng
kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản đồ thế giới
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng": - HS chơi
Tìm Châu Mĩ trên bản đồ thế giới hoặc quả
địa cầu.
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
71
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường Tiểu học Đại Đình
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
Hoạt động 1: Dân cư Châu Mĩ
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi:
+ Nêu số dân của châu Mĩ ?
- Dân số Châu Mĩ năm 2004 là: 876 triệu ng+ Châu Mĩ đứng thứ mấy về dân số trong ười.
các Châu lục?
- Đứng thứ ba thế giới ( sau Châu Á và châu
+ Ai là chủ nhân xa của Châu Mĩ ?
Phi)
+ Dân cư Châu Mĩ tập trung ở đâu ?
- Chủ nhân xa của Châu Mĩ là người Anh
Hoạt động 2: Hoạt động kinh tế của Châu Mĩ Điêng
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi:
- Dân cư Châu Mĩ sống tập trung ở ven biển
+ Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc Mĩ và miền Đông.
với Trung Mĩ và Nam Mĩ ?
+ Kể tên một số nông sản ở Bắc Mĩ, Trung + Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển nhất.
Mĩ và Nam Mĩ ?
+ Trung Mĩ và Nam Mĩ có nền kinh tế đang
phát triển
+ Kể tên một số ngành công nghiệp chính ở + Bắc Mĩ: lúa mì, bông, lợn, bò, sữa, cam,
Bắc Mĩ,Trung Mĩ và Nam Mĩ ?
nho,...
+ Trung Mĩ và Nam Mĩ: chuối cà phê, mía,
chăn nuôi bò, cừu,...
Hoạt động 3: Hoa Kì (HĐ cặp đôi)
+ Bắc Mĩ: Ngành công nghiệp kĩ thuật cao
- Chỉ vị trí của Hoa Kì và thủ đô của Hoa như điện tử, hàng không, vũ trụ
Kì trên bản đồ.
+ Trung Mĩ và Nam Mĩ: sản xuất và khai
+ Hoa Kì giáp với những quốc gia nào? thác khoáng sản để xuất khẩu.
Những đại dương nào ?
- HS chỉ Hoa Kì và thủ đô Oa- sinh- tơn.
+ Nêu đặc điểm dân số, kinh tế của Hoa + Hoa Kì giáp với những quốc gia: Ca- naKì ?
đa, Mê- hi- cô
+ Những đại dương: Đại Tây Dương, Thái
Bình Dương.
+ Đặc điểm về dân số: Hoa Kì có diện tích
đứng thứ tư trên thế giới nhưng dân số
đứng thứ ba trên thế giới
+ Kinh tế: Hoa Kì có nền kinh tế phát triển
- GV chốt lại ND:
cao, trong đó có nhiều ngành công nghiệp
đứng đầu thế giới như sản xuất điện, máy
móc, thiết bị,... đồng thời còn là những nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Sau khi học xong bài này, em mong muốn được - HS nêu
đến thăm đất nước nào của châu Mĩ ? Vì sao ?
- Hãy sưu tầm những tư liệu về đất nước đó - HS nghe và thực hiện
và chia sẻ với bạn bè tỏng tiết học sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
72
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường Tiểu học Đại Đình
.............................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Luyện Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính số đo thời gian
- Củng cố cho HS về cách tính quãng đường và thời gian.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.
- Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS trình bày.
2. Hoạt động thực hành:
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1:
Bác Hà đi xe máy từ quê ra phố với vận tốc Lời giải :
40 km/giờ và đến thành phố sau 3 giờ. Hỏi Quãng đường từ quê ra thành phố dài là:
nếu bác đi bằng ô tô với vận tốc 50 km/giờ thì
40 ¿ 3 = 120 (km)
sau bao lâu ra tới thành phố?
Thời gian bác đi bằng ô tô hết là:
120 : 50 = 2,4 (giờ)
= 2 giờ 24 phút.
Bài tập 2:
Đáp số: 2 giờ 24 phút
Một người đi xe đạp với quãng đường dài Lời giải:
36,6 km hết 3 giờ. Hỏi với vận tốc như vậy, Vận tốc của người đi xe đạp là:
người đó đi quãng đường dài 61 km hết bao 36,6 : 3 = 12,2 (km/giờ)
nhiêu thời gian?
Thời gian để đi hết quãng đường dài 61 km là:
61 : 12,2 = 5 (giờ)
Đáp số: 5 giờ.
Bài tập3: Một người đi bộ được 14,8 km Lời giải:
trong 3 giờ 20 phút. Tính vận tốc của người Đổi: 14, 8 km = 14 800 m
đó bằng m /phút?
3 giờ 20 phút = 200 phút.
Vận tốc của người đó là:
14800 : 200 = 74 (m/phút)
3. Hoạt động ứng dụng, trải nghiệm:
Đáp số: 74 m/phút.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau. - HS chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2023
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
73
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Thể dục
GV CHUYÊN NGÀNH DẠY
Trường Tiểu học Đại Đình
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian. HS làm bài 1, bài 2.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn
học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán
học,
giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1a : HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc bài tập
- HS đọc
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
- HS thảo luận
+ Có mấy chuyển động đồng thời trong bài toán ? - 2 chuyển động : xe máy và ô tô
+ Đó là chuyển động cùng chiều hay ngược chiều ? - Chuyển động ngược chiều
+ HD HS vẽ sơ đồ
- HS quan sát
- GV giải thích : Khi ô tô gặp xe máy thì cả
ô tô và xe máy đi hết quãng đường 180 km - HS làm vở,1 HS làm bảng lớp sau đó chia
từ hai chiều ngược nhau
sẻ cách làm:
- Yêu cầu HS làm bài
Giải
- GV nhận xét, kết luận
a, Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được
quãng đường là:
54 + 36= 90 (km)
Thời gian đi để ô tô và xe máy gặp nhau là:
180 : 90 = 2 ( giờ)
Đáp số : 2 giờ
Bài 1b: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc bài tập
- HS đọc
- Yêu cầu HS làm tương tự như phần a
- HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp sau đó chia
- GV nhận xét , kết luận
sẻ cách làm
Giải
Sau mỗi giờ cả hai xe đi được là
42 + 50 = 92 (km)
Thời gian để hai ôtô gặp nhau là
276 : 92 = 3 (giờ)
Bài 2: HĐ cặp đôi
Đáp số : 3 giờ
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
74
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
- HS đọc đề bài, thảo luận:
+ Muốn tính quãng đường ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét , kết luận
Trường Tiểu học Đại Đình
- HS đọc
- Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc
nhân với thời gian
- HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ
Giải
Thời gian đi của ca nô là :
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30phút= 3giờ 45phút
3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
Quãng đường đi được của ca nô là :
Bài tập chờ
12 x 3,75 =45(km)
Bài 3: HĐ cá nhân
Đáp số : 45km
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm bài.
- HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm bài báo cáo
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần thiết. GV
Bài giải
* Cách 1:
15km = 15 000m
Vận tốc chạy của ngựa là:
15000 : 20 = 750 (m/phút)
* Cách 2:
Vận tốc chạy của ngựa là:
15 : 20 = 0,75(km/phút)
0,75km/phút = 750m/phút
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Để giải bài toán chuyển động ngược chiều - HS nêu: Ta cần thực hiện theo hai bước
trong cùng một thời gian ta cần thực hiện giải, đó là:
mấy bước giải, đó là những bước nào ?
+ B1: Tìm tổng vận tốc của hai chuyển động
ngược chiều trong cùng một thời gian (v1 + v2)
+ B2: Tìm thời gian hai xe gặp nhau ( s: (v1 + v2) )
- Về nhà tìm hiểu thêm cách giải bài toán về - HS nghe và thực hiện
chuyển động ngược chiều của hai chuyển
động không cùng một thời điểm xuất phát.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Chính tả
ÔN TẬP (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn
thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản
của bài thơ, bài văn.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi tên các bài tập đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
75
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát 1 bài
- GV giới thiệu bài - ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả
lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
Trường Tiểu học Đại Đình
- HS hát
- HS ghi vở
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại 1- 2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng)
1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- Dựa theo câu chuyện Chiếc đồng hồ, em hãy
viết tiếp một vế câu vào chỗ trống để tạo câu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
ghép:
- HS làm vào vở; 1 HS lên bảng làm sau đó
- GV nhận xét, kết luận
chia sẻ cách làm
- HS nhận xét
* Đáp án:
a. Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm
khuất bên trong nhưng chúng đều có tác
dụng điều khiển kim đồng hồ chạy.
b. Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ
đều muốn làm theo ý thích của riêng mình
thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng (sẽ chạy không
chính xác / sẽ không hoạt động được).
c. Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc
sống trong xã hội là: “Mỗi người vì mọi
người và mọi người vì mỗi người.”
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS khác nêu - HS nêu, ví dụ:
tiếp vế còn lại cho phù hợp
+ HS1: Nếu hôm nay đẹp trời
+ HS2: thì tôi sẽ đi dã ngoại
- Về nhà tiếp tục tập đặt câu cho thành thạo - HS nghe và thực hiện
- GV nhận xét tiết học
- Tiếp tục luyện đọc và HTL để kiểm tra.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Luyện từ và câu
ÔN TẬP (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn
thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản
của bài thơ, bài văn.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
- Năng lực:
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
76
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường Tiểu học Đại Đình
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phiếu ghi tên các bài tập đọc
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại 1- 2 phút)
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng )
lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc bài văn
- Một HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV đọc mẫu bài văn.
- HS nghe
- Yêu cầu HS đọc chú giải SGK
- 1 HS đọc phần chú giải sau bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS đọc thầm lại bài văn và làm bài, 1 HS
làm bài bảng nhóm, chia sẻ kết quả
- Trình bày kết quả
+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện + Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ
tình cảm của tác giả với quê hương?
thương mãnh liệt, day dứt.
+ Điều gì gắn bó tác giả với quê hương?
+ Vì quê hương gắn liền với nhiều kỉ niệm
của tuổi thơ.
+ Tìm các câu ghép trong một đoạn của + Tất cả các câu trong bài đều là câu ghép.
bài?
+ Các từ ngữ được lặp lại: tôi, mảnh đất.
+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay Các từ ngữ được thay thế:
thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn?
* Cụm từ mảnh đất cọc cằn thay cho làng quê tôi.
* Cụm từ mảnh đất quê hương thay cho
mảnh đất cọc cằn.
* Cụm từ mảnh đất ấy thay cho mảnh đất
quê hương.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Về nhà ôn bài; chuẩn bị ôn tập tiết 4.
- Vận dụng cách lặp từ, thay thế từ ngữ khi - HS nghe và thực hiện.
nói và viết.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiếng Anh
GV CHUYÊN NGÀNH
Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
77
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường Tiểu học Đại Đình
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng.
- Vận dụng những hiểu biết về quá trình phát triển của côn trùng để có biện pháp tiêu diệt những
côn trùng có hại đối với cây cối, hoa màu và đối với sức khoẻ con người.
- Giáo dục ý thưc bảo vệ môi trường.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS trả lời các câu hỏi:
- HS trả lời câu hỏi
+ Mô tả tóm tắt sự thụ tinh của động vật?
+ Ở động vật thông thường có những kiểu
sinh sản nào?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn
- Các nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5
- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi:
- Các nhóm báo cáo:
+ Bướm thường đẻ trứng vào mặt trên hay + Bướm cải thường đẻ trứng vào mặt dưới
mặt dưới của lá rau cải?
của lá rau cải.
+ Ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển, + Ở giai đoạn sâu, bướm cải gây thiệt hại
bướm cải gây thiệt hại nhất?
nhất, sâu ăn lá rau nhiều nhất.
+ Trong trồng trọt có thể làm gì để giảm thiệt + Để giảm thiệt hại cho hoa màu do côn trùng
hại do côn trùng gây ra đối với cây cối, hoa gây ra, trong trồng trọt người ta thường áp dụng
màu?
các biện pháp: bắt sâu, phun thuốc, diệt bư- GVKL:
ớm...
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- GV cho HS thảo luận theo cặp
- Các nhóm quan sát hình 6, 7 SGK và thảo
luận, báo cáo kết quả:
+ Gián sinh sản như thế nào?
+ Gián đẻ trứng. Trứng gián nở thành gián con.
+ Ruồi sinh sản như thế nào?
+ Ruồi đẻ trứng. Trứng ruồi nở ra dòi hay
còn gọi là ấu trùng. Dòi hóa nhộng, nhộng
nở thành ruồi con.
+ Chu trình sinh sản của ruồi và gián có gì + Giống nhau: Cùng đẻ trứng
giống và khác nhau?
+ Khác nhau: Trứng gián nở ra gián con.
Trứng ruồi nở ra dòi. Dòi hóa nhộng, nhộng
nở thành ruồi con.
+ Ruồi thường đẻ trứng ở đâu?
+ Ruồi đẻ trứng ở nơi có phân, rác thải, xác
chết động vật…
+ Gián thường đẻ trứng ở đâu?
+ Gián thường đẻ trứng ở xó bếp, ngăn kéo,
tủ bếp, tủ quần áo…
+ Bạn có nhận xét gì về sự sinh sản của côn trùng? + Tất cả các côn trùng đều đẻ trứng.
- GVKL:
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
78
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường Tiểu học Đại Đình
- HS vẽ hoặc viết sơ đồ vòng đời của một - HS nghe và thực hiện
loại côn trùng vào vở.
- Vận dụng kiến thức đã học để hạn chế tác - HS nghe và thực hiện
hại của côn trùng đối với đời sống hàng
ngày.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Luyện Tiếng việt
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cho HS những kiến thức về phân môn luyện từ và câu giữa học kì hai.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học.
- Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Hoạt động Thực hành ôn luyện
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1:
Ví dụ:
Đặt 3 câu ghép không có từ nối?
Câu 1 : Gió thổi, mây bay
Câu 2 : Mặt trời lên, những tia nắng ấm áp
chiếu xuống xóm làng.
Câu 3: Lòng sông rộng, nước trong xanh.
Bài tập 2:
Ví dụ:
Đặt 3 câu ghép dùng quan hệ từ.
Câu 1 : Trời mưa to nhưng đường không ngập nước.
Câu 2 : Nếu bạn không cố gắng thì bạn sẽ
không đạt học sinh giỏi.
Câu 3 : Vì nhà nghèo quá nên em phải đi bán
Bài tập 3 :
rau phụ giúp mẹ.
Đặt 3 câu ghép dùng cặp từ hô ứng.
Ví dụ:
Câu 1 : Trời vừa hửng sáng, bố em đã đi làm.
Câu 2 : Mặt trời chưa lặn, gà đã lên chuồng.
Câu 3 : Tiếng trống vừa vang lên, các bạn đã
có mặt đầy đủ.
Bài tập 4 : Thêm vế câu vào chỗ trống để tạo
thành câu ghép trong các ví dụ sau :
Ví dụ:
a/ Tuy trời mưa to nhưng ...
a/ Tuy trời mưa to nhưng Lan đi học vẫn đúng giờ.
b/ Nếu bạn không chép bài thì ...
b/ Nếu bạn không chép bài thì cô giáo sẽ phê
Kế hoạch bài dạy lớp 5A
79
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường Tiểu học Đại Đình
bình đấy.
c/ Vì em lười học nên bố em rất buồn.
c/ ...nên bố em rất buồn.
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn
- HS chuẩn bị bài sau.
bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 29 tháng 3 năm 2023
Kĩ thuật
GV CHUYÊN NGÀNH DẠY
------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gia...
 








Các ý kiến mới nhất