Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 28 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 11h:00' 28-03-2023
Dung lượng: 178.8 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 28

Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2023
Buổi sáng:
Chào cờ
Tập trung toàn trường
----------------------a & b--------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức : - Kiểm tra đọc lấy điểm
+ Nội dung: Các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 27
+ Kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy, phât âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ/ phút; biết
ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diến cản thể hiện được nội dung bài,
cảm xúc của nhân vật.
+ Kĩ năng đọc- hiểu: trả lời được 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc; hiểu ý nghĩa của bài
- Ôn tập về cấu tạo câu( câu đơn, câu ghép), tìm đúng các ví dụ minh họa về các kiểu cấu
tạo câu.-Làm đúng bài tập điền vế câu vào chỗ trống để tạo câu ghép.
2. Năng lực: - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
3. Phẩm chất : - Giáo dục ý thức chăm chỉ, có tinh thần tự học.
II. CHUẨN BỊ:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5, tập hai.
- Bốn, năm tờ phiếu viết nội dung của BT2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. Khởi động:
- Giới thiệu bài: Ôn tập,củng cố kiến thức
và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt của
HS giữa học kì II
2. Ôn tập:
2.1. Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5 số
HS trong lớp)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài.
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc đọc
thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trong phiếu.
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc;
nhận xét.
- Gv nhận xét.
2.2. Bài tập 2:
- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài.
- GV dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết bảng
tổng kết; GV hướng dẫn: BT yêu cầu các em
phải tìm ví dụ minh họa cho từng kiểu câu
1

- Hát 1 bài
- HS lắng nghe.

- HS bốc thăm và thực hiện theo yêu
cầu.

- HS trả lời.

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.
- HS nhìn lên bảng, lắng nghe GV
hướng dẫn.
- HS làm bài cá nhân.

(câu đơn và câu ghép). Cụ thể :
+ Câu đơn: 1 VD.
+ Câu ghép: Câu ghép không dùng từ nối: 1
VD / Câu ghép dùng từ nối: Câu ghép dùng
QHT (1VD) - Câu ghép dùng cặp từ hô ứng
(1VD).
- GV phát giấy, bút dạ cho 4 – 5 HS.
- GV cho HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh
họa lần lượt cho từng kiểu câu (câu đơn  câu
ghép không dùng từ nối  câu ghép dùng
QHT  câu ghép dùng cặp từ hô ứng). GV
nhận xét nhanh.
- GV yêu cầu những HS làm bài trên giấy
dán bài lên bảng lớp, trình bày. GV nhận xét.

- HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh
họa:
Các kiểu cấu tạo câu
+ Câu đơn:
- Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh
núi Nghĩa Lĩnh.
- Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã rất thích
ngắm tranh làng Hồ.
+ Câu ghép không dùng từ nối:
- Lòng sông rộng, nước xanh trong.
- Mây bay, gió thổi.
+ Câu ghép dùng QHT:
- Súng kíp của ta mới bắn một phát thì
súng của họ đã bắn được năm, sáu
mươi phát.
- Vì trời nắng to, lại không mưa đã lâu
nên cỏ cây héo rũ.
+ Câu ghép dùng cặp từ hô ứng:
- Nắng vừa nhạt, sương đã buông
3.Vận dụng:
xuống mặt biển.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc; HTL - Trời chưa hửng sáng, nông dân đã ra
hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp đồng.
tục luyện đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
-----------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo thời gian
để làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
2. Năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học
II.CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm
- HS: Làm trước bài ra nháp
2

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
điện" : Nêu cách tính vận tốc,
quãng đường, thời gian của
chuyển động.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Thực hành:
Bài 1:
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ cặp đôi
- Chia sẻ trước lớp
- 1 em trình bày trước lớp và chia sẻ cách làm
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
- GV nhận xét, bao quát kết Mỗi giờ ô tô đi được là:
135 : 3 = 45 (km)
quả
Mỗi giờ xe máy đi được là: 135 : 4,5 = 30 (km)
- GV nhận xét đánh giá : Trên Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là:
cùng 1 quãng đường thì vận tốc
45 – 30 = 15 (km)
và thời gian là hai đại lượng có
Đáp số: 15 km
quan hệ tỉ lệ (nghịch).
+Để giải bài toán này bạn đã vận dụng kiến thức
Bài 2:
nào?
+45 VÀ 30km bạn vừa tìm được chính là gì?
-Thực hiện tương tự bài 1
Bài giải
Vận tốc của xe máy là: 1250 : 2 = 625 (m/phút)
1 giờ = 60 phút
Một giờ xe máy đi được là:
625 x 60 = 37500 (m)
37500 m = 37,5 km
+ Củng cố cách đổi đơn vị đo
Đáp số: 37,5 km/giờ
vận tốc từ m/phút ra km/giờ (V + Tôi cũng có kết quả như bạn nhưng tôi làm cách
x 60 : 1000)
khác: Đổi 1250m = 1,25km, 2 phút = giờ
Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài.
Vận tốc của xe máy là: 1,25 : = 37,5 (km/giờ)
+Muốn tìm vận tốc bạn làm thế nào?
-1 em trình bày và nêu cách làm
Bài giải
+ GV đánh giá , lưu ý HS về
72 km/giờ = 72000 m/giờ
đơn vị đo khi tính thời gian
Thời gian để cá heo bơi 2400 m là:
+ Nêu lại cách tính và công
thức tính s, v, t.
2400 : 72000 =
(giờ)= 2 (phút)
Đáp số: 2 phút
+ Tôi cũng có kết quả như bạn nhưng tôi làm cách
Bài 3: (K+G)
khác: Đổi 2400m=2,4km
- GV cho HS giải bài toán, sau Thời gian để cá heo bơi 2,4km là:
đó GV cho HS nêu kết quả
-Khen những em làm nhanh,
2,4 : 72 =
(giờ)= 2 (phút)
3

làm đúng

+Muốn tìm thời gian bạn làm thế nào?
Bài giải
15,75 km = 15750 m
1 giờ 45 phút = 105 phút
3. Vận dụng:
Vận tốc của xe ngựa là:
- Vận dụng cách tính vận tốc,
15750 : 105 = 150 (m/phút)
quãng đường, thời gian vào
Đáp số: 150 m/phút
thực tế cuộc sống.
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
-----------------------------------------Mĩ thuật
GV chuyên dạy
-----------------------------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức : - Kiểm tra đọc lấy điểm
+ Nội dung: Các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 27
+ Kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy, phât âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ/ phút; biết
ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diến cản thể hiện được nội dung bài,
cảm xúc của nhân vật.
+ Kĩ năng đọc- hiểu: trả lời được 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc; hiểu ý nghĩa của bài
- Làm đúng bài tập điền vế câu vào chỗ trống để tạo câu ghép.
2. Năng lực: - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
3. Phẩm chất : - Giáo dục ý thức chăm chỉ, có tinh thần tự học.
II. CHUẨN BỊ:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5, tập hai.
- Bốn, năm tờ phiếu viết nội dung của BT2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. Khởi động:
- Giới thiệu bài: Ôn tập,củng cố kiến thức và
kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt của HS
giữa học kì II.
2. Ôn tập:
2.1. Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5 số
HS trong lớp)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài.
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc đọc
thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trong phiếu.
4

- Hát 1 bài
- HS lắng nghe.

- HS bốc thăm và thực hiện theo yêu
cầu.
- HS trả lời.

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc;
nhận xét.
- Gv nhận xét.
2.2. Bài tập 2:
- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS đọc lần lượt từng câu văn,
làm bài vào vở.
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc câu văn của
mình. GV nhận xét nhanh.
-. GV nhận xét, sửa chữa, kết luận những HS
làm bài đúng.

- HS làm bài cá nhân, chia sẻ cặp đôi
- Chia sẻ trước lớp
- HS tiếp nối nhau đọc:
a) Tuy máy móc của chiếc đồng hồ
nằm khuất bên trong nhưng chúng điều
khiển kim đồng hồ chạy. / chúng rất
quan trọng. / …
b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng
hồ đều muốn làm theo ý thích của
riêng mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng. /
sẽ chạy không chính xác. / sẽ không
hoạt động. /
3.Vận dụng:
c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyên
- GV nhận xét tiết học.
tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì
- Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc; HTL mọi người và mọi người vì mỗi người.”
hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp
tục luyện đọc.
- Lắng nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------Buổi chiều:
Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:- Biết một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con
- HS : SGK, Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộ bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi:
+ Chúng ta có thể trồng những cây con
từ bộ phận nào của cây mẹ?
+ Ở người cũng như ở thực vật, quá
trình sinh sản có sự thụ tinh. Vậy thế
5

nào là sự thụ tinh?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2. Hoạt động khám phá:(28phút)
Hoạt động 1: Thảo luận
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
trang 112 SGK
+ Đa số động vật được chia thành mấy
nhóm?
+ Đó là những giống nào?
+ Tinh trùng hoặc trứng của động vật
được sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan
đó thuộc giống nào?
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với
trứng gọi là gì?
+ Nêu kết quả của sự thụ tinh. Hợp tử
phát triển thành gì?

- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc thầm trong SGK, thảo luận nhóm
+ Đa số động vật được chia thành 2 giống.
+ Giống đực và giống cái.
+ Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra
tinh trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái
tạo ra trứng.
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng
tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh.
+ Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển
thành cơ thể mới, mang những đặc tính của
bố và mẹ.

Hoạt động 2: Các cách sinh sản của
động vật
+ Động vật sinh sản bằng cách đẻ trứng
+ Động vật sinh sản bằng cách nào?
hoặc đẻ con.
- GV chia lớp thành các nhóm
- GV yêu cầu các nhóm phân loại các - Các nhóm thảo luận theo sự hướng dẫn
con vật mà nhóm mình mang đến lớp, của GV
những con vật trong các hình SGK
thành 2 nhóm: động vật đẻ trứng và
động vật đẻ con
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của
- Trình bày kết quả
nhóm mình
* Ví dụ:
- GV ghi nhanh lên bảng
Tên con vật đẻ trứng Tên con vật đẻ con
Gà, chim, rắn, cá Chuột, cá heo, cá
sấu, vịt, rùa, cá voi, khỉ, dơi, voi,
vàng, sâu, ngỗng, đà hổ, báo, ngựa, lợn,
điểu,…
chó, mèo, …
3. Thực hành
Hoạt động 3: Người họa sĩ tí hon
- GV cho HS vẽ tranh theo đề tài về - HS thực hành vẽ tranh
những con vật mà em yêu thích
- Gợi ý HS có thể vẽ tranh về:
+ Con vật đẻ trứng
+ Con vật đẻ con…
- HS lên trình bày sản phẩm
- Trình bày sản phẩm
- Cử ban giám khảo chấm điểm cho những
HS vẽ đẹp
- GV nhận xét chung
4.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Nêu vai trò của sự sinh sản của động - Sinh sản giúp cho động vật duy trì và phát
6

vật đối với con người?

triển nòi giống. Đóng vai trò lớn về mặt
sinh thái học, cung cấp thực phẩm cho con
người

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------Đạo đức
BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:- Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ.
- Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt. Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng,
cái tốt.
- Nhắc nhở bạn bè biết bảo vệ cái đúng, cái tốt.
- Mạnh dạn bảo vệ cái đúng, cái tốt.
b. Năng lực:
- Năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, hợp tác;
ănng lực điều chỉnh hành vi, năng lực đánh giá hành vi của bản thân và của người khác.
2. Phẩm chất:
- Yêu quý mọi người:Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình; yêu quý
bạn bè, thầy cô; quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè.
-Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người: Tôn trọng sự khác biệt của bạn bè trong lớp về
cách ăn mặc, tính nết và hoàn cảnh gia đình. Không phân biệt đối xử, chia rẽ các bạn.
II. CHUẨN BỊ: Giáo án diện tử, thẻ PA
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Khởi động
- Cả lớp hát 1 bài
2.Khám phá
Hoạt động 1: Nhận biết cái đúng, cái tốt
- HS lắng nghe, chia sẻ cặp đôi rồi
GV KC “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
chia sẻ trước lớp

+Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước
thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì
thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên
tảng đá cuội
+ Dế Mèn đã làm gì để giúp chị Nhà Trò?
+Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất
oai, giọng thách thức của một kẻ
mạnh và bằng hành động tỏ rõ sức
mạnh quay phắt lưng, phóng càng
đạp phanh phách. Sau đó phân tích
để bọn nhện thấy chúng hành động
+ Việc làm của Dế Mèn thể hiện điều gì? hèn hạ, không quân tử, rất đáng
xấu hổ.
+ Chúng ta cần có thái độ như thế nào trước việc làm +Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp,
ghét bỏ áp bức, bất công, biết bảo
tốt của Dế Mèn?
vệ cái đúng, cái tốt.
GV Kết luận:
Dế Mèn đã biết bảo vệ chị Nhà Trò trước sự bắt nạt
của nhà Nhện. Việc làm đó là một việc làm tốt đáng
+ Dế Mèn gặp Chị Nhà Trò trong hoàn cảnh nào?

7

để chúng ta học tập. Qua câu chuyện trên, chúng ta - Lắng nghe
thấy cái tốt, cái đúng là những việc làm, những hà
hành vi đúng pháp luật và chuẩn mực đạo đức, phù
hợp trong cuộc sống,chúng ta cầ cần phải bảo vệ.
3.Thực hành
Hoạt động 2: Cách bảo vệ cái đúng, cái tốt
Bài tập 1 : Trong các việc làm dưới đây, việc làm - HS làm bài cá nhân
nào thể hiện hành động bảo vệ cái đúng, cái tốt. Giải - Chia sẻ cặp đôi
thích vì sao?
- 1 em điều khiển các bạn trình bày
a. Lan bênh vực Mai khi Mai bị các bạn nói xấu việc ý kiến trước lớp bằng thẻ phương
thường xuyên nhặt cỏ, chăm sóc vườn hoa của án
trường.
Đ: thẻ xanh
b. Mọi người ủng hộ quần áo bảo hộ cho các bác sĩ S: thẻ đỏ
trong chiến dịch phòng chống dịch bệnh Covid-19
-Yêu cầu các bạn giải thích vì sao
c. Mặc dù có bạn bảo Nam không cần trả lại tiền nhặt a. Đ
được, nhưng Nam vẫn cương quyết trả lại người b. Đ
đánh mất
c. Đ
d. Vận động mọi người tham gia ủng hộ đồng bào d. Đ
miền Trung gặp lũ lụt
e. S
e. Bạn Cường không đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên
xe gắn máy. Huy nhắc nhở Cường thì bố Cường trợn
mắt nói: “ Đi có vài phút, làm sao phải đội!”.
- Lắng nghe
Kết luận: Trong cuộc sống có nhiều cách làm thể
hiện việc bảo vệ cái đúng, cái tốt.Những thái độ,
hành vi, việc làm, ý kiến ủng hộ, đồng tình, bênh
vực, đề cao… khi cái đúng, cái tốt bị chỉ trích, phê
phán, đe dọa, kì thị… chính là bảo vệ cái đúng, cái - HS nối tiếp trả lời
tốt.
-Theo em, vì sao cần phải bảo vệ cái đúng, cái tốt?
Kết luận
+ Để cái đúng, cái tốt không bị cái sai, cái xấu lấn át.
+ Để cái đúng, cái tốt được phát huy, được nhân - Ghi nhớ và thực hiện
rộng.
+ Để cuộc sống thêm an toàn, lành mạnh và tốt đẹp.
4.Vận dụng
-YC HS về nhà sưu tầm một số câu chuyện, tình
huống thể hiện việc bảo vệ cái đúng, cái tốt trong
cuộc sống để tiết sau báo cáo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
-----------------------------------------Tiếng Anh (2 tiết)
GV chuyên dạy
-----------------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2023
Buổi sáng:
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
8

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II.CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
-1 HS điều khiển TC Đố bạn: Đố nhau các kiến thức về
- Giới thiệu bài
cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian
2. Khám phá:Hướng dẫn làm
bài tập:
*Bài 1/a:
-YCHS trao đổi cặp đôi bài 1/a -HS trao đổi cặpđôi bài 1/a để tìm cách làm
để tìm cách làm
+ Có mấy chuyển động đồng thời cùng xe máy ?
-Gọi HS trình bày trước lớp
+ Hướng chuyển động của ô tô và xe máy như thế nào ?
*Lưu ý: 2 chuyển động phải
+ Khi ô tô và xe máy gặp nhau tại điểm C thì tổng quãng
khởi hành cùng một lúc mới
đường ô tô và xe máy đi được là bao nhiêu km ?
được tính cách này
+ Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng đường
bao nhiêu ?
-Trình bày trước lớp
Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là:
54 + 36 = 90 (km)
Thời gian đi để ô tô và xe máy gặp nhau là:
180 : 90 = 2 (giờ)
Đáp số: 2 giờ
+ Tôi có câu trả lời và danh số khác bạn. Tổng vận tốc
của ô tô và xe máy là:
54 + 36 = 90 (km/ giờ)
Ô tô và xe máy gặp nhau sau:
180 : 90 = 2 (giờ)
+Muốn tìm thời gian gặp nhau của 2 chuyển động ngược
chiều và cùng xuất phát bạn làm thế nào?
3. Thực hành
tgặp nhau = S : (v1 + v2)
-YC HS tự làm các bài còn lại, *HS làm cá nhân các bài 1/b, 2 rồi chia sẻ cặp đôi
rồi trao đổi kết quả với bạn bài *Trình bày trước lớp
1/b và bài 2
Bài 1/b
-Gọi HS trình bày
Bài giải
-GVKL, khen những em làm Sau mỗi giờ, 2 ô tô đi được quãng đường là:
đúng
42 + 50 = 92 (km)
Thời gian đi để 2 ô tô gặp nhau là: 276 : 92 = 3 (giờ)
Đáp số: 3 giờ
+ Tôi có câu trả lời và danh số khác bạn.
Tổng V của ô tô và xe máy là: 42 + 50 = 92 (km)
Hai ô tô gặp nhau sau:
276 : 92 = 3 (giờ)
9

* Bài 3,4: (K+G)

+ Bạn vui lòng nhắc lại cách tìm thời gian gặp nhau của
2 chuyển động ngược chiều và cùng xuất phát.
Bài 2
Thời gian đi của ca nô là:
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút =
3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
Quãng đường đi được của ca nô là:
12 x 3,75 = 45 (km)
Đáp số: 45 km
Bài 3:
15 km = 15000 m
Vận tốc chạy của ngựa là:
15000 : 20 = 750 (m/ phút)
Đáp số: 750 m/ phút
Bài 4
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đường xe máy đi được trong 2 giờ 30 phút là:
42 x 2,5 = 105 (km)
Vậy sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút xe máy còn cách B
là:
135 – 105 = 30 (km)
Đáp số: 30 km
- Lắng nghe và thực hiện.

4.Vận dụng:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS xem lại bài, ôn lại
cách tìm thời gian gặp nhau của
2 chuyển động ngược chiều để
vận dụng tính trong thực tế
cuộc sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
-----------------------------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn
văn BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm
đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý
nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
3. Phẩm chất: Tích cực trong các hoạt động GD
II.CHUẨN BỊ
- GV: - Phiếu ghi tên các bài tập đọc, bảng phụ, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động dạy
1. Khởi động
-Hát 1 bài
Giới thiệu bài: GV giới thiệu
MĐ, YC của tiết học.
2. Ôn tập
2.1.Kiểm tra TĐ và HTL

Hoạt động học

10

(khoảng 1/5 số HS trong lớp)
- GV gọi từng HS lên bốc - HS bốc thăm và thực hiện theo yêu cầu.
thăm chọn bài để đọc.
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn,
bài vừa đọc; đánh giá.
2.2. Bài tập 2:
- GV cho hai HS tiếp nối - HS làm bài cá nhân, chia sẻ cặp đôi
nhau đọc nội dung BT2.
+ Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh
liệt, day dứt.
- GV yêu cầu cả lớp đọc + Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giả với quê hương.
thầm lại đoạn văn, suy nghĩ, + Bài văn có 5 câu. Tất cả 5 câu trong bài đều là câu
trao đổi cùng bạn làm bài.
ghép.
+ Tìm những từ ngữ trong - HS trình bày trước lớp:
đoạn 1 thể hiện tình cảm của 1) Làng quê tôiđã khuất hẳn / nhưng tôivẫn đăm
tác giả với quê hương.
C
V
C
+ Điều gì đã gắn bó tác giả đắm nhìn theo.
với quê hương ?
V
2) Tôiđã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong
+ Tìm các câu ghép trong bài
C
V
văn.
cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người
làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết, / nhưng
GV dán lên bảng bảng nhóm sao sức quyến rũ, nhớ thươngvẫn không mãnh
đã viết 5 câu ghép của bài.
C
V
GV yêu cầu HS phân tích các liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.
vế của câu ghép.
3) Làng mạc bị tàn phá / nhưng mảnh đất quê hương
C
V
C
vẫn đủ sức nuôi sống tôi nhưngày xưa, nếu tôi
VN
C
có ngày trở về
V
(Câu 3 là một câu ghép có 2 vế, bản thân vế thứ 2 có cấu
tạo như một câu ghép).
4) Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôiđi đốt bãi, đào
C V
ổ chuột ; / tháng tám nước lên,tôiđánh giậm, úp cá,
C
V
đơm tép ; / tháng chín, tháng mười, (tôi)đi móc con da
dưới vệ sông.
C
V
(Câu 4 là một câu ghép có 3 vế câu).
5) Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì tôilại mua
cho vài cái bánh rợm ; / đêm nằm với chú,
C
V
11

chúgác chân lên tôi mà lẩy Kiều ngâm thơ ; /những
C
V
tối liên hoan xã,(tôi)nghe cái Tị hát chèo / và đôi lúc
C
V
(tôi)lại được ngồi nói chuyện với Cún Con, nhắc lại
C
V
kỉ niệm đẹp đẽ thời thơ ấu.
(Câu 5 là câu ghép có 4 vế câu).
+Các từ tôi, mảnh đất được lặp lại nhiều lần trong bài
văn có tác dụng liên kết câu.
+ Đoạn 1: mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho làng quê
tôi (câu 1)
+ Đoạn 2:
mảnh đất quê hương (câu 3) thay cho mảnh đất cọc cằn
(câu 2)
mảnh đất ấy (câu 4, 5) thay cho mảnh đất quê hương
(câu 3)

Tìm các từ ngữ được lặp lại
có tác dụng liên kết câu.
Tìm các từ ngữ được thay
thế có tác dụng liên kết câu
3.Vận dụng:
GV nhận xét tiết học. Dặn
HS chuẩn bị ôn tập tiết 4 (đọc
trước nội dung tiết ôn tập;
xem lại các bài tập đọc là văn
miêu tả trong 9 tuần đầu học
- Lắng nghe và thực hiện
kì II).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
-----------------------------------------Tiếng Việt
ÔN TẬP (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Kiểm tra đọc lấy điểm (Yêu cầu như tiết 1)
- Kể tên đúng các bài tập đọc là văn miêu tả.
- Nêu dàn ý của một bài tập đọc, nêu một chi tiết hoặc câu văn mà em thích và giải thích lí
do vì sao em thích..
2. Năng lực: - NL giao tiếp và hợp tác; Rèn sự tự tin, ý thức tự học.
3. Phẩm chất: –Yêu thích Tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ: - Phiếu ghi tên các bài tập đọc.
- Bút dạ và 5 – 6 bảng nhóm để HS làm BT2.
- Ba bảng phụ - mỗi bảng viết sẵn dàn ý của 1 trong 3 bài văn miêu tả: Phong cảnh đền
Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC:
Hoạt động dạy

Hoạt động học
- Hát 1 bài

1.Khởi động
- Giới thiệu bài:
2.Thực hành:
12

2.1.Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5 số HS trong
lớp)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài.
- HS bốc thăm và thực hiện theo
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc yêu cầu.
lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu.
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; đánh giá.
2.2. Bài tập 2:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài; mở Mục lục sách - 1 HS đọc to.
tìm nhanh tên các bài đọc là văn miêu tả từ tuần 19 - HS phát biểu: Có 3 bài tập đọc
– 27.
là văn miêu tả trong 9 tuần đầu
- GV cho HS phát biểu.
của học kì II: Phong cảnh đền
- GV kết luận.
Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng
2.3. Bài tập 3:
Vân, Tranh làng Hồ.
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đọc.
- GV mời một số HS tiếp nối nhau cho biết các em
chọn viết dàn ý cho bài văn miêu tả nào (bài Phong - Một số HS tiếp nối nhau trả lời.
cảnh đền Hùng hoặc Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân,
Tranh làng Hồ).
- GV yêu cầu HS viết dàn ý của bài văn vào vở. GV - HS viết dàn ý vào vở.
phát riêng bút dạ và giấy cho 5 – 6 HS - chọn những
HS viết dàn ý cho những bài văn miêu tả khác nhau.
- GV cho HS đọc dàn ý bài văn; nêu chi tiết hoặc - Hs thực hiện
câu văn mình thích; giải thích lí do. GV nhận xét.
- GV mời 3 HS làm bài trình bày; sau đó trả lời - HS trình bày.
miệng về chi tiết hoặc câu văn các em thích. GV
nhận xét, bổ sung
3. Vận dụng
GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà viết lại hoàn - Lắng nghe và thực hiện.
chỉnh dàn ý của bài văn miêu tả đã chọn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------Lịch sử
TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng
chiến chống Mĩ cứu nước. Từ đây, đất nước hoàn toàn độc lập thống nhất:
+ Ngày 26-4-1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng loạt
tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong thành phố.
+ Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các Dương
Văn Minh đầu hàng không điều kiện.
- Thuật lại được cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập
2. Năng lực:
13

- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
3. Phẩm chất: Tự hào về khí thế tiến công quyết thắng của bộ đội tăng thiết giáp, của dân
tộc ta nói chung.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam ; các hình minh họa trong SGK
- HS: Xem trước bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS thi thuật lại khung cảnh kí hiệp
định Pa- ri về Việt Nam.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động khám phá :(28phút)
Hoạt động 1: Khái quát về cuộc tổng tiến
công và nổi dậy mùa xuân 1975
- Cho HS đọc nội dung bài, thảo luận cặp
đôi:
+ Hãy so sánh lực lượng của ta và của chính
quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pa- ri ?

Hoạt động của trò
- HS thi thuật lại
- HS nghe
- HS ghi vở

- HS đọc nội dung bài, trả lời câu hỏi

+ Mĩ rút khỏi Việt Nam, chính quyền
Sài Gòn sau thất bại liên tiếp lại không
được sự hổ trợ của Mĩ như trước, trở nên
hoang mang, lo sợ, rối loạn và yếu thế,
trong khi đó lực lượng của ta ngày càng
3. Thực hành
Hoạt động 2: Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch lớn mạnh.
sử và cuộc tổng tiến công vào dinh độc lập
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Quân ta chia làm mấy cánh quân tiến vào
- HS thảo luận nhóm sau đó chia sẻ:
Sài Gòn?
+ Mũi tiến công từ phía đông có gì đặc biệt? + Chia làm 5 cánh quân.
+ Tại mũi tiến công từ phía đông, dẫn
đầu đội hình là lữ đoàn xe tăng 203. Bộ
+ Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến vào chỉ huy chiến dịch giao nhiệm vụ cho nữ
đoàn phối hợp với các đơn vị bạn cắm lá
Dinh Độc Lập ?
+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập cờ cách mạng lên dinh độc lập.
+ Lần lượt từng HS thuật lại
chứng tỏ điều gì ?

+ Tại sao Dương Văn Minh phải đầu hàng vô
+ Chứng tỏ quân địch đã thua trận và
điều kiện ?
cách mạng đã thành công.
+ Vì lúc đó quân đội chính quyền Sài
+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiến Gòn rệu rã đã bị quân đội Việt Nam
thắng, thời khắc đánh dấu miền Nam đã được đánh tan, Mĩ cũng tuyên bố thất bại và
giải phóng, đất nước ta đã thống nhất là lúc rút khỏi miền Nam Việt Nam.
+ Là 11 giờ 30 phút ngày 30- 4- 1975, lá
nào ?
Hoạt động 3: Ý nghĩa của Chiến dịch Hồ cờ cách mạng kêu hãnh tung bay trên
Dinh Độc Lập.
Chí Minh lịch sử
14

- GV cho HS thảo luận nhóm
+ Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh
lịch sử có thể so sánh với những chiến thắng - Các nhóm thảo luận để trả lời các câu
nào trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ đất hỏi
nước của nhân dân ta ?
+ Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí
Minh lịch sử là một chiến công hiển
hách đi vào lịch sử dân tộc ta như một
Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống
Đa, một Điện Biên Phủ...
3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- GV chốt lại nội dung bài dạy.
- HS nghe
- Hãy sưu tầm các hình ảnh, hoặc các bài báo - HS nghe và thực hiện
về sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc lập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------  --------------------Buổi chiều
Đọc thư viện
ĐỌC CÁ NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:                                        
1. Kiến thức- Học sinh biết chọn sách đọc theo ý thích phù hợp với trình độ; đọc, nhớ
được nội dung câu chuyện, viết - vẽ được về hình ảnh, nhân vật...yêu thích.
- Rèn cho học sinh kĩ năng lắng nghe và chia sẻ câu chuyện mình đã đọc , từ đó giúp phát
triển sự tự tin của các em.
2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: - Giúp học sinh phát triển kĩ năng đọc hiểu.
- HS thích đọc, thói quen đọc sách, bảo quản sách.
II. CHUẨN BỊ: - Giấy vẽ, bút màu, giỏ đựng đồ dùng cho HS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giới thiệu
2-3 phút ( Cả lớp)
- Ổn định c...
 
Gửi ý kiến