Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 28 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Ngan (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:28' 25-03-2023
Dung lượng: 52.8 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Kim Ngan (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:28' 25-03-2023
Dung lượng: 52.8 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 28
Thứ 2 ngày 27 tháng 3 năm 2023
Buổi sáng:
CHÀO CỜ
HĐNG: CHỦ ĐIỂM YÊU QUÝ MẸ VÀ CÔ: HĐ: TỔ CHỨC CÁC TRÒ CHƠI
DÂN GIAN CHÀO MỪNG NGÀY 8/3 VÀ 26/3
I. Mục tiêu
- HS biết cách chơi và chơi thành thạo một số trò chơi dân gian.
- Thường xuyên tổ chức các trò chơi dân gian trong dịp tết, lễ hội, giờ ra chơi.
- Rèn luyện sức khoẻ, sự khéo léo, nhanh nhẹn cho người chơi.
- GD tinh thần đoàn kết, tính tập thể trong khi chơi.
II. Quy mô hoạt động
- Tổ chức theo quy mô khối lớp .
III. Tài liệu phương tiện
- Các trò chơi dân gian.
- Các dụng cụ cần thiết phục vụ cho các trò chơi.
IV. Các bước tiến hành.
1) Bước 1: Chuẩn bị
- Trước một tuần GV phổ biến cho HS nắm được nội dung, hình thức thi , số lương các
đội tham dự và số người trông mỗi đội tương ứng với từng trò chơi.
- Lập BGK gồm 3 người.
- Cử người đóng vai trò làm quản trò.
- Chuẩn bị phần thưởng cho đội thắng cuộc.
2) Tổ chức thực hiện
- Trước khi hội thi bắt đầu GV giới thiệu đội văn nghệ lớp lên đống góp tiết mục văn
nghệ.
- Người điều khiển chương trình tuyên bố lí do, giới thiêu nội dung thi, công bố danh
sách BGK.
- Cá đọi tham gia thi.
- BGK đánh giá điểm trực tiếp.
3) Nhận xét, đánh giá:
- GV khen ngợi và trao giải thưởng cho những đội thi tốt.
- Công bố và trao giải cho những đội chơi xuất sắc.
2
- Khuyến kích HS thường xuyên chơi các trò chơi dân gian.
- GV nhận xét hoạt động và yêu cầu HS chuẩn bị hoạt động sau.
*****************************************
ÂM NHẠC
( GV chuyên biệt)
****************************************
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo
thời gian để làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng nhóm
- HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" : Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời
gian của chuyển động.
- GV nhận xét
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy bao nhiêu km ta phải biết điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần thời gian đi của ô tô?
+ Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc của xe máy ?
+ Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ giữa vận tốc và thời gian khi chuyển động
trên một quãng đường?
Bài 2 : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
3. Vận dụng
- Muốn tính vận tốc của một chuyển động ta làm như thế nào?
- Tìm cách tính vận tốc của em khi đi học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
3
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
***************************************
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Máy tính, bài giảng Powerpoint, Sách giáo khoa
- HS: Máy tính, điện thoại kết nối mạng, SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" đọc và trả lời câu hỏi
trong bài "Đất nước"
- GV nhận xét
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng tổng kết sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Thế nào là câu đơn? Câu ghép ?
- Có những loại câu ghép nào ?
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
3. Vận dụng:
- Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu ghép:
Trời rải mây trắng nhạt, biểm mơ màng dịu hơi sương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
***************************************
Buổi chiều
KHOA HỌC :
SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
4
I. Yêu cầu cần đạt
- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu về động vật, yêu quý, bảo vệ động vật.
- Có năng lực phán đoán, phân tích, hợp tác, giải quyết vấn đề.
Điều chỉnh
- Không yêu cầu tất cả HS sưu tầm tranh ảnh những con vật mà bạn thích, giáo
viên hướng dẫn và động viên khuyến khích để những em có khả năng có điều kiện
sưu tầm triển lảm
II. Đồ dùng dạy học:
GV:- Hình vẽ trong SGK trang 112 , 113.
- Sưu tầm tranh ảnh những động vật đẻ trứng và những động vật đẻ con.(nếu có
thể)
HS : SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học :
1*Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
- Kể tên một số cây có thể mọc lên từ thân, cành lá, rễ của cây mẹ.
- Nhận xét.
- GV giới thiệu bài, nêu MT
2. Hình thành kiến thức mới
*HĐ1: Tim hiểu thông tin, Thảo luận:
- HS đọc thông tin mục Bạn cần biết kết hợp quan sát H1 SGK.
? Nói tên các con vật có trong hình. Con nào nở ra trứng, con nào vừa được đẻ ra
đã thành con?
- Các nhóm thảo luận, thư kí ghi lại KQ
- Đại diện các nhóm trình bày, NX
® Giáo viên kết luân:
- Những loài động vật khác nhau thì có cách sinh sản khác nhau, có loài đẻ trứng,
có loài đẻ con.
HĐ2:Trò chơi “Thi viết tên những con vật đẻ trứng, những con vật đẻ con”
- Các nhóm thảo luận trong nhóm, tìm và ghi ra phiếu
- Thi viết nhanh/ đúng
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
3, Vận dụng
- Cùng với mọi người tìm hiểu thêm về sự sinh sản của động vật
- Chăm sóc các con vật ở nhà
IV. Điều chỉnh ( nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
************************************
TIN HỌC
(GV chuyên biệt)
5
*************************************
TIẾNG ANH
(GV chuyên biệt)
******************************************************************
Thứ 3 ngày 28 tháng 3 năm 2023
Buổi sáng
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" nêu quy tắc và công thức tính
vận tốc, quảng đường và thời gian.
- GV nhận xét
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1 : HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc bài tập
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ Có mấy chuyển động đồng thời trong bài toán ?
+ Đó là chuyển động cùng chiều hay ngược chiều ?
+ HS vẽ sơ đồ
- GV giải thích : Khi ô tô gặp xe máy thì cả ô tô và xe máy đi hết quãng đường
180 km từ hai chiều ngược nhau
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc đề bài, thảo luận:
+ Muốn tính quãng đường ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét , kết luận
3. Vận dụng
- Để giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian ta cần thực
hiện mấy bước giải, đó là những bước nào ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
*****************************************
6
TIẾNG ANH
(GV chuyên biệt)
**********************************************
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, bài giảng Powerpoint, Sách giáo khoa
- HS: Máy tính, điện thoại kết nối mạng, SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
- Cho HS thi đọc bài “Tranh làng Hồ” và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- GV nhận xét
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
3. Vận dụng:
- Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS khác nêu tiếp vế còn lại cho phù hợp
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
******************************************
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP (Tiết 3)
I.Yêu cầu cần đạt: Tiếp tục ôn luyện các bài TĐ, học thuộc lòng đã học.
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1.
- Tìm được các câu ghép, từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn
( BT2).
(H hiểu tác dụng của những từ ngữ lặp lại, từ ngữ được thay thế)
7
- GD H lòng yêu quê hương, nơi mình sinh ra và lớp lên.
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của
mình.
II.Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, bài giảng Powerpoint.
- HS: Máy tính, điện thoại kết nối mạng, SGK, VBT.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- Ban văn nghệ tổ chức cho lớp chơi hoặc hát.
- Nghe GV nêu mục tiêu bài học.
2. Hoạt động thực hành
HĐ1.Ôn các bài tập đọc học thuộc lòng:
- Cá nhân đọc bài và trả lời câu hỏi.
Lớp nghe, nhận xét.
HĐ2. Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
- Đọc và làm vào VBT
- Chia sẻ trước lớp, lớp nhận xét, thống nhất kq.
a)Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương?
b) Điều gì đó gắn bó tác giả với quê hương?
c) Tìm các câu ghép trong một đoạn của bài văn.
d) Các từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu.
3. Vận dụng
- Chia sẻ cùng người thân các kiểu liên kết câu.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
Buổi chiều
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP (Tiết 4)
I.Yêu cầu cần đạt: Tiếp tục ôn luyện các bài tập đọc, HTL đã học.
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc nh ở tiết 1.
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu HKII (BT2).
- GD tình yêu quê hương đất nước.
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của
mình.
II.Đồ dung dạy học:
- GV: Máy tính, bài giảng Powerpoint.
- HS: Máy tính, điện thoại kết nối mạng, SGK, VBT.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- Ban văn nghệ tổ chức cho lớp chơi trò chơi học tập củng cố KT.
- Nghe GV nêu mục tiêu bài học.
8
2.Hoạt động thực hành
HĐ1.Ôn các bài tập đọc học thuộc lòng:
- Cá nhân đọc và trả lời câu hỏi.
Lớp nghe, nhận xét.
HĐ2.Kể tên các bài tập đọc là bài văn miêu tả đã học trong 9 tuần vừa qua:
- HS làm bài vào VBT
- Chia sẻ trước lớp
HĐ3. Nêu dàn ý của một bài đọc nói trên. Nêu một chi tiết hoặc câu văn mà
em thích và cho biết vì sao em thích chi tiết, câu văn đó.
- Cá nhân suy nghĩ, làm bài.
- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ kết quả-> chất vấn nhau.
- GV nhận xét, đánh giá.
3.Vận dụng:- Cùng bạn đọc các bài TĐ là văn miêu tả, tìm những chi tiết miêu tả
hay.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
*********************************
LỊCH SỬ:
TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến
chống Mĩ cứu nước. Từ đây, đất nước hoàn toàn độc lập thống nhất:
+ Ngày 26-4-1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng
loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong
thành phố.
+ Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các
Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện.
- Thuật lại được cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập
- Tự hào về khí thế tiến công quyết thắng của bộ đội tăng thiết giáp, của dân tộc ta
nói chung.
- GD tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
- HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Bản đồ hành chính Việt Nam
+ Các hình minh hoạ trong SGK
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- Cho HS thi thuật lại khung cảnh kí hiệp định Pa- ri về Việt Nam.
- GV nhận xét
2. Khám phá
Hoạt động 1: Khái quát về cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975
9
- Cho HS đọc nội dung bài, thảo luận cặp đôi:
+ Hãy so sánh lực lượng của ta và của chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pa- ri ?
Hoạt động 2: Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử và cuộc tổng tiến công vào dinh độc
lập
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Quân ta chia làm mấy cánh quân tiến vào Sài Gòn?
+ Mũi tiến công từ phía đông có gì đặc biệt?
+ Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập ?
+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập chứng tỏ điều gì ?
+ Tại sao Dương Văn Minh phải đầu hàng vô điều kiện ?
+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiến thắng, thời khắc đánh dấu miền Nam đã
được giải phóng, đất nước ta đã thống nhất là lúc nào ?
Hoạt động 3: Ý nghĩa của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử
- GV cho HS thảo luận nhóm
+ Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử có thể so sánh với những chiến
thắng nào trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ đất nước của nhân dân ta ?
3. Vận dụng
- Viết một đoạn văn ngắn nói lên cảm nghĩ của em về sự kiện quân ta tiến vào
Dinh Độc lập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
ĐỊA LÝ
CHÂU MĨ ( Tiếp)
I/Yêu cầu cần đạt
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ:
+ Dân cư chủ yếu là người có nguồn gốc nhập cư.
+ Bắc Mĩ có nguồn kinh tế phát triển cao hơn Trung và Nam Mĩ. Bắc Mĩ có nền
công nghiệp, nông nghiệp hiện đại. Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản
và khai thác khoáng sản để xuất khẩu.
- Nêu được một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì: có nền kinh tế phát triển với nhiều
ngành công nghiệp đứng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới.
-Chỉ và đọc trên bản đồ tên thủ đô của Hoa Kì.
- Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và
hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ.
-HS yêu thích môn học.
-Tự học, tự giải quyết vấn đề.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, bài giảng Powerpoint, - Bản đồ Thế giới.
- Một số tranh ảnh về hoạt động kinh tế ở châu Mĩ (nếu có).
- HS: Máy tính, điện thoại kết nối mạng, SGK, VBT
III. Hoạt động dạy-học
10
1.Khởi động: Hát.
- Giới thiệu bài mới: Châu Mĩ (tt).
2.Hình thành kiến thức mới
HĐ3.Dân cư châu Mĩ
Việc 1: GV giới thiệu bài.
Việc 2: Hs dựa vào bảng số liệu ở bài 17 và nội dung ở mục 3, trả lời các câu hỏi
sau:
- Châu Mĩ đứng thứ mấy về số dân trong các châu lục?
- Người dân từ các châu lục nào đã đến châu Mĩ sinh sống?
- Dân cư châu Mĩ sống tập trung ở đâu?
Việc 3: HS trình bày kết quả. Gv giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
Châu Mĩ đứng thứ 3 về số dân trong các châu lục và phần lớn dân cư châu Mĩ là
dân nhập cư.
HĐ4.Hoạt động kinh tế
Hoạt động 2:
Việc 1: Hs trong nhóm quan sát hình 4, đọc sgk rồi thảo luận nhóm theo các câu
hỏi gợi ý sau:
- Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ.
- Kể tên một số nông sản ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ.
- Kể tên một số ngành công nghiệp chính ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ
Việc 2: HS trình bày kết quả.
Việc 3: GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
HĐ5. Hoa Kì
Hoạt động 3:
Việc 1: Gv gọi Hs chỉ vị trí Hoa Kì và thủ đô Oa-sinh-tơn trên Bản đồ Thế giới.
- Hs trao đổi về một số đặc điểm nổi bật của Hoa Kì?
Việc 2: HS trình bày kết quả.
Việc 3: GV tổng hợp và kết luận.
3.Hoạt động thực hành.
Nêu tên những sản phẩm của nông sản của Hoa Kì?
4.Hoạt động ứng dụng
Em biết gì về tình hình kinh tế châu Mĩ so với các nền kinh tế châu lục khác
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************************************
Thứ 4 ngày 29 tháng 3 năm 2023
Buổi sáng
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
11
- HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2 (làm bài 2 trước bài 1a).
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động.
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian
của chuyển động đều.
- GV nhận xét
2.Luyện tập, thực hành
Bài 1a: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài, cho HS chia sẻ yêu cầu:
+ Có mấy chuyển động đồng thời?
+ Đó là chuyển động cùng chiều hay ngược chiều?
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
b. HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm tương tự phần a.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi:
+ Muốn tính quãng đường ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ
- Giáo viên nhận xét kết luận
3. Vận dụng
- Chia sẻ với mọi người cách giải dạng toán trên và vận dụng vào thực tế cuộc
sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
************************************
TIẾNG ANH
(GV chuyên biệt)
**********************************************
TIẾNG VIỆT :
ÔN TẬP (Tiết 5)
I.Yêu cầu cần đạt::
- Nghe, viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè , tốc độ viết khoảng 100
chữ/ phút.
12
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già; biết chọn những nét ngoại hình
tiêu biểu để miêu tả.
- HS có ý thức viết rèn chữ, viết rõ ràng và giữ vở sạch đẹp.
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt ngôn ngữ, phát huy tính sáng tạo.
*ĐC theo CV 405: Biết vừa nghe vừa ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến
của người khác. Nghe ghi hai khổ thơ cuối của bài
II. Đồ dùng dạy học :
- GV: Máy tính, bài giảng Powerpoint, Một số đoạn văn tả ngoại hình một cụ già
- HS: Máy tính, điện thoại kết nối mạng, SGK, VBT.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- Ban văn nghệ tổ chức cho lớp chơi hoặc hát.
- Nghe GV nêu mục tiêu bài học.
2.Hoạt động thực hành
HĐ1.Nghe - viết chính tả:
- 1H đọc bài viết.
- Trao đổi nội dung: ?Đoạn văn tả Bà cụ nhiều tuổi bằng cách nào?
- Cá nhân chọn những từ khó hay viết sai viết vào vở nháp.
- GV nhận xét và chốt những từ khó : Gốc bàng, gáo dừa, mẹt bún, vắng khách,
bạc trắng, tuồng chèo,..
- Nghe đọc, viết bài.
- Dò bài.
HĐ2.Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình của một cụ già mà em biết:
- Cá nhân tự viết bài.
- Đọc bài trước lớp, lớp nhận xét, đánh giá.
- Đọc một số đoạn văn tả ngoại hình tiêu biểu.
3, Vận dụng
Viết lại đoạn văn cho hoàn chỉnh và hay hơn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
**********************************
THỂ DỤC
(GV chuyên biệt)
**********************************************
Buổi chiều:
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
******************************************************************
Thứ 5 ngày 30 tháng 3 năm 2023
Buổi sáng
THỂ DỤC
(GV chuyên biệt)
**********************************************
TIẾNG ANH
13
Buổi chiều
(GV chuyên biệt)
**********************************************
TIN HỌC
(GV chuyên biệt)
**********************************************
MĨ THUẬT
(GV chuyên biệt)
**********************************************
TOÁN:
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc,viết, so sánh các số tự nhiên và dấu hiệu chia hết cho 2,3, 5, 9.
- HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3 (cột 1), bài 5.
-Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ
- HS : SGK, bảng con, vở, ê ke
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động.
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9.
- GV nhận xét
2.Luyện tập,thực hành
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp đọc cho nhau nghe mỗi số rồi nêu giá trị của chữ số
5 trong mỗi số đó.
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Yêu cầu HS nêu cách tìm
Bài 3(cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 5: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
14
3. Vận dụng
- Về nhà tìm hiểu thêm các dấu hiệu chia hết cho một số khác, chẳng hạn như dấu
hiệu chia hết cho 4, 8
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
*****************************************
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP (Tiết 6)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Mức độ. Kĩ năng đọc như tiết 1.
- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích hợp
để liên kết câu theo y/c của bài tập 2.
- HS lòng tự hào, ý thức giữ gìn cảnh đẹp của quê hương, đất nước.
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của
mình.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, bài giảng Powerpoint
- HS: Máy tính, điện thoại kết nối mạng, SGK, VBT.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- Ban văn nghệ tổ chức cho lớp hát hoặc chơi trò chơi.
- Nghe GV nêu mục tiêu bài
2.Hoạt động thực hành
HĐ1.Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng:
- HS đọc và trả lời câu hỏi, lớp nhận xét, đánh giá.
HĐ2. Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống để liên kết các câu trong những
đoạn văn sau :
Đọc và gạch dưới các biện pháp liên kết câu và nói ra là biện pháp liên kết câu theo
cách nào ?
- Nêu những biện pháp liên kết câu mà các em đã học? Liên kết câu bằng phép lặp,
phép thế, phép lược, phép nối
3. Vận dụng:
- Chia sẻ cùng bạn các cách liên kết câu.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
*********************************************
Khoa học:
SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng.
-Giáo dục HS ham thích tìm hiểu khoa học.
15
- Rèn năng lực hợp tác, tự học
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Hình vẽ trong SGK trang 106, 107.
HS: SGK, VBT
III. Hoạt động dạy - học:
1*Khởi động:
- CTHĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi khởi động tiết học.
- Giáo viên giới thiệu bài học, tiết học.
2.Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5 trang 106 SGK. Nêu quá trình
sinh sản của bướm cải trắng và chỉ trứng, sâu, nhộng và bướm
- Bướm thường đẻ trứng vào mặt trước hay sau của lá cải?
- Ở giai đoạn nào quá trình sinh sản, bướm cải gây thiệt hại nhất cho hoa màu?
- Nông dân có thể làm gỡ để giảm thiệt hại do côn trùng gây ra đối với cây cối,
hoa màu?
- Chia sẻ cùng nhau
- Thống nhất trong nhóm
* Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận.
- So sánh tìm ra được sự giống nhau & khác nhau giữa chu trình sinh sản của ruồi
và gián .
- Nêu được đặc điểm chung về sự sinh sản của côn trùng .
- Vận dụng những hiểu biết về vòng đời của ruồi và gián để có biện pháp tiêu diệt
chúng.
- Chia sẻ cùng nhau
- Thống nhất trong nhóm
3.Vận dụng - Về nhà chia sẻ cùng bố mẹ và người thân kiến thức đã học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
*****************************************************************
Thứ 6 ngày 31 tháng 3 năm 2023
Buổi sáng
TOÁN:
ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết xác định phân số bằng trực giác; biết rút gọn, quy đồng mẫu số, so sánh các
phân số không cùng mẫu số.
- HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2 , bài 3(a, b), bài 4.
-Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
16
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động.- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Nêu cách rút gọn và quy đồng mẫu
số các phân số?
- GV nhận xét
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. Viết phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình ở phần a và
viết hỗn số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình ở phần b.
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu lại cách rút gọn phân số
- Yêu cầu HS làm bài
- Lưu ý HS, khi rút gọn phân số phải nhận được phân số tối giản, do đó nên tìm
xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số lớn nhất nào.
- GV nhận xét , kết luận
Bài 3(a, b): HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV giúp HS tìm mẫu số chung bé nhất
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài, so sánh 2 phân số cùng mẫu và khác mẫu
- GV nhận xét chữa bài
3. Vận dụng:
- GV nhắc lại cách so sánh và quy đồng các phân số
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
*****************************************
TIẾNG VIỆT
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
( Kiểm tra theo đề của nhà trường)
*********************************************
TIẾNG VIỆT
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
( Kiểm tra theo đề của nhà trường)
*********************************************
17
ĐẠO ĐỨC:
BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT (TIẾT 1).
ĐC theo CV 405/BGD-ĐT
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ.
- Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt.
- Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt.
- Mạnh dạn bảo vệ cái đúng, cái tốt.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, bài giảng Powerpoint, Truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
- HS: Máy tính, điện thoại kết nối mạng, SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động
- Lớp hát 1 bài
- GV giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới
HĐ1: Nhận biết cái đúng, cái tốt
- GV kể chuyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
- Nêu câu hỏi:
+ Dế Mèn gặp Chị Nhà Trò trong hoàn cảnh nào?
+ Dế Mèn đã làm gì để giúp chị Nhà Trò?
+ Việc làm của Dế Mèn thể hiện điều gì?
+ Chúng ta cần có thái độ như thế nào trước việc làm tốt của Dế Mèn?
- GV kết luận: Dế Mèn đã biết bảo vệ chị Nhà Trò trước sự bắt nạt của nhà Nhện. Đó là
một việc làm tốt đáng để chúng ta học tập. Qua câu chuyện trên, chúng ta thấy cái
đúng, cái tốt là những việc làm, những hà hành vi đúng pháp luật và chuẩn mực đạo
đức, phù hợp trong cuộc sống,chúng ta cầ cần phải bảo vệ.
HĐ2: Cách bảo vệ cái đúng, cái tốt
- GV nêu bài tập 1: Trong các việc làm dưới đây, việc làm nào thể hiện hành động bảo
vệ cái đúng, cái tốt. Giải thích vì sao?
a. Lan bênh vực Mai khi Mai bị các bạn nói xấu việc thường xuyên nhặt cỏ, chăm sóc
vườn hoa của trường.
b. Mọi người ủng hộ quần áo bảo hộ cho các bác sĩ trong chiến dịch phòng chống dịch
bệnh Covid-19.
c. Mặc dù có bạn bảo Nam không cần trả lại tiền nhặt được, nhưng Nam vẫn cương
quyết trả lại người đánh mất.
d. Vận động mọi người tham gia ủng hộ đồng bào miền Trung gặp lũ lụt.
e. Bạn Cường không đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe gắn máy. Huy nhắc nhở Cường
thì bố Cường trợn mắt nói: “ Đi có vài phút, làm sao phải đội!”. Huy đang không biết
nói sao, vừa đúng lúc bác tổ trưởng dân phố đi qua. Bác phê bình bố của Cường về ý
thức chấp hành Luật lệ khi tham gia giao thông. Bác khen Huy biết mạnh dạn bảo vệ
cái đúng.
18
- GV kết luận: Trong cuộc sống có nhiều cách làm thể hiện việc bảo vệ cái đúng, cái
tốt. Những thái độ, hành vi, việc làm, ý kiến ủng hộ, đồng tình, bênh vực, đề cao… khi
cái đúng, cái tốt bị chỉ trích, phê phán, đe dọa, kì thị… chính là bảo vệ cái đúng, cái tốt.
3. Vận dụng : - Theo em, vì sao cần phải bảo vệ cái đúng, cái tốt?
- Theo em, vì sao cần phải bảo vệ cái đúng, cái tốt?
- GV kết luận:
+ Để cái đúng, cái tốt không bị cái sai, cái xấu lấn át.
+ Để cái đúng, cái tốt được phát huy, được nhân rộng.
+ Để cuộc sống thêm an toàn, lành mạnh và tốt đẹp.
- Về nhà sưu tầm một số câu chuyện, tình huống thể hiện việc bảo vệ cái đúng, cái tốt
trong cuộc sống để tiết sau báo cáo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
Buổi chiều
****************************************
Tieát đoïc thö vieän
ÑOÏC NHÖÕNG CAÂU CHUYEÄN VIEÁT VEÀ
TRUYEÀN THOÁNG TOÂN SÖ TROÏNG ÑAÏO CUÛA NGÖÔØI VIEÄT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Choïn ñuùng truyeän vaø ñoïc truyeän theo chuû ñeà truyeàn thoáng toân sö troïng
ñaïo cuûa ngöôøi Vieät Nam.
-Giúp các em hiểu hơn về tấm lòng, và sự mong muốn của tầy cô đối với
học trò va trách nhiệm và bổn phận của một học sinh.
-Ñoïc toát caâu chuyeän, thaáy ñöôïc truyeàn thoáng toân sö troïng ñaïo cuûa ngöôøi
Vieät Nam raát ñaùng quyù vaø coù töø laâu ñôøi.
- Giaùo duïc caùc em bieát toân kính thaáy coâ giaùo.
- Coù thoùi quen vaø thích ñoïc saùch .
II. CHUAÅN BÒ :
Giaùo vieân & caùn boä thö vieän chuaån bò:
* Xeáp baøn theo nhoùm hoïc sinh.
* Danh muïc saùch theo chuû ñeà:Truyeàn thoáng toân sö troïng ñaïo cuûa Vieät
Nam.
Hoïc sinh : Soå tay ñoïc saùch.
III. CAÙC HOAÏT ÑOÄNG DAÏY – HOÏC:
I TRÖÔÙC KHI ÑOÏC
1.Khôûi ñoäng: Haùt baøi “ Buïi phaán hoaëc Em vaân nhôù tröôøng xöa,…..”
- Höôùng daãn hình thöùc khôûi ñoäng.
- Trong baøi haùt noùi leân ñieàu gì ?
- Chi tieát naøo trong baøi em thích nhaát? Vì sao?
19
- Toùm taét vaøo baøi
2. Giôùi thieäu baøi: Ñoïc truyeän noùi veà truyeàn thoáng toân sö troïng ñaïo.
II- TRONG KHI ÑOÏC
Hoaït ñoäng 1: Choïn saùch theo chuû ñeà
Muïc tieâu: Bieát choïn ñuùng saùch theo trình ñoä, theo chuû ñeà.
- Giôùi thieäu danh muïc saùch : Truyeàn thoáng toân sö troïng ñaïo.
- Neâu yeâu caàu giuùp caùc em choïn saùch.
- Höôùng daãn caùc em giôùi thieäu saùch.
Hoaït ñoäng 2: Thöïc haønh ñoïc truyeän
- Neâu yeâu caàu ñoïc truyeän cuøng hoaøn thaønh ôû phieáu ñoïc truyeän sau:
+ Caâu chuyeän teân gì ? taùc giaû laø ai?
+ Coù nhöõng nhaân vaät naøo ? Nhaân vaät chính laø ai? Em nghó gì veà vieäc laøm cuûa
nhaân vaät aáy?
+Nhöõng chi tieát naøo trong truyeän laøm em thích/ caûm ñoäng? Vì sao?
+Tuïc ngöõ Vieä...
TUẦN 28
Thứ 2 ngày 27 tháng 3 năm 2023
Buổi sáng:
CHÀO CỜ
HĐNG: CHỦ ĐIỂM YÊU QUÝ MẸ VÀ CÔ: HĐ: TỔ CHỨC CÁC TRÒ CHƠI
DÂN GIAN CHÀO MỪNG NGÀY 8/3 VÀ 26/3
I. Mục tiêu
- HS biết cách chơi và chơi thành thạo một số trò chơi dân gian.
- Thường xuyên tổ chức các trò chơi dân gian trong dịp tết, lễ hội, giờ ra chơi.
- Rèn luyện sức khoẻ, sự khéo léo, nhanh nhẹn cho người chơi.
- GD tinh thần đoàn kết, tính tập thể trong khi chơi.
II. Quy mô hoạt động
- Tổ chức theo quy mô khối lớp .
III. Tài liệu phương tiện
- Các trò chơi dân gian.
- Các dụng cụ cần thiết phục vụ cho các trò chơi.
IV. Các bước tiến hành.
1) Bước 1: Chuẩn bị
- Trước một tuần GV phổ biến cho HS nắm được nội dung, hình thức thi , số lương các
đội tham dự và số người trông mỗi đội tương ứng với từng trò chơi.
- Lập BGK gồm 3 người.
- Cử người đóng vai trò làm quản trò.
- Chuẩn bị phần thưởng cho đội thắng cuộc.
2) Tổ chức thực hiện
- Trước khi hội thi bắt đầu GV giới thiệu đội văn nghệ lớp lên đống góp tiết mục văn
nghệ.
- Người điều khiển chương trình tuyên bố lí do, giới thiêu nội dung thi, công bố danh
sách BGK.
- Cá đọi tham gia thi.
- BGK đánh giá điểm trực tiếp.
3) Nhận xét, đánh giá:
- GV khen ngợi và trao giải thưởng cho những đội thi tốt.
- Công bố và trao giải cho những đội chơi xuất sắc.
2
- Khuyến kích HS thường xuyên chơi các trò chơi dân gian.
- GV nhận xét hoạt động và yêu cầu HS chuẩn bị hoạt động sau.
*****************************************
ÂM NHẠC
( GV chuyên biệt)
****************************************
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo
thời gian để làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng nhóm
- HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" : Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời
gian của chuyển động.
- GV nhận xét
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy bao nhiêu km ta phải biết điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần thời gian đi của ô tô?
+ Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc của xe máy ?
+ Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ giữa vận tốc và thời gian khi chuyển động
trên một quãng đường?
Bài 2 : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
3. Vận dụng
- Muốn tính vận tốc của một chuyển động ta làm như thế nào?
- Tìm cách tính vận tốc của em khi đi học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
3
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
***************************************
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Máy tính, bài giảng Powerpoint, Sách giáo khoa
- HS: Máy tính, điện thoại kết nối mạng, SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" đọc và trả lời câu hỏi
trong bài "Đất nước"
- GV nhận xét
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng tổng kết sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Thế nào là câu đơn? Câu ghép ?
- Có những loại câu ghép nào ?
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
3. Vận dụng:
- Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu ghép:
Trời rải mây trắng nhạt, biểm mơ màng dịu hơi sương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
***************************************
Buổi chiều
KHOA HỌC :
SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
4
I. Yêu cầu cần đạt
- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu về động vật, yêu quý, bảo vệ động vật.
- Có năng lực phán đoán, phân tích, hợp tác, giải quyết vấn đề.
Điều chỉnh
- Không yêu cầu tất cả HS sưu tầm tranh ảnh những con vật mà bạn thích, giáo
viên hướng dẫn và động viên khuyến khích để những em có khả năng có điều kiện
sưu tầm triển lảm
II. Đồ dùng dạy học:
GV:- Hình vẽ trong SGK trang 112 , 113.
- Sưu tầm tranh ảnh những động vật đẻ trứng và những động vật đẻ con.(nếu có
thể)
HS : SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học :
1*Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
- Kể tên một số cây có thể mọc lên từ thân, cành lá, rễ của cây mẹ.
- Nhận xét.
- GV giới thiệu bài, nêu MT
2. Hình thành kiến thức mới
*HĐ1: Tim hiểu thông tin, Thảo luận:
- HS đọc thông tin mục Bạn cần biết kết hợp quan sát H1 SGK.
? Nói tên các con vật có trong hình. Con nào nở ra trứng, con nào vừa được đẻ ra
đã thành con?
- Các nhóm thảo luận, thư kí ghi lại KQ
- Đại diện các nhóm trình bày, NX
® Giáo viên kết luân:
- Những loài động vật khác nhau thì có cách sinh sản khác nhau, có loài đẻ trứng,
có loài đẻ con.
HĐ2:Trò chơi “Thi viết tên những con vật đẻ trứng, những con vật đẻ con”
- Các nhóm thảo luận trong nhóm, tìm và ghi ra phiếu
- Thi viết nhanh/ đúng
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
3, Vận dụng
- Cùng với mọi người tìm hiểu thêm về sự sinh sản của động vật
- Chăm sóc các con vật ở nhà
IV. Điều chỉnh ( nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
************************************
TIN HỌC
(GV chuyên biệt)
5
*************************************
TIẾNG ANH
(GV chuyên biệt)
******************************************************************
Thứ 3 ngày 28 tháng 3 năm 2023
Buổi sáng
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" nêu quy tắc và công thức tính
vận tốc, quảng đường và thời gian.
- GV nhận xét
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1 : HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc bài tập
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ Có mấy chuyển động đồng thời trong bài toán ?
+ Đó là chuyển động cùng chiều hay ngược chiều ?
+ HS vẽ sơ đồ
- GV giải thích : Khi ô tô gặp xe máy thì cả ô tô và xe máy đi hết quãng đường
180 km từ hai chiều ngược nhau
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc đề bài, thảo luận:
+ Muốn tính quãng đường ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét , kết luận
3. Vận dụng
- Để giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian ta cần thực
hiện mấy bước giải, đó là những bước nào ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
*****************************************
6
TIẾNG ANH
(GV chuyên biệt)
**********************************************
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, bài giảng Powerpoint, Sách giáo khoa
- HS: Máy tính, điện thoại kết nối mạng, SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
- Cho HS thi đọc bài “Tranh làng Hồ” và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- GV nhận xét
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
3. Vận dụng:
- Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS khác nêu tiếp vế còn lại cho phù hợp
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
******************************************
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP (Tiết 3)
I.Yêu cầu cần đạt: Tiếp tục ôn luyện các bài TĐ, học thuộc lòng đã học.
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1.
- Tìm được các câu ghép, từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn
( BT2).
(H hiểu tác dụng của những từ ngữ lặp lại, từ ngữ được thay thế)
7
- GD H lòng yêu quê hương, nơi mình sinh ra và lớp lên.
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của
mình.
II.Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, bài giảng Powerpoint.
- HS: Máy tính, điện thoại kết nối mạng, SGK, VBT.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- Ban văn nghệ tổ chức cho lớp chơi hoặc hát.
- Nghe GV nêu mục tiêu bài học.
2. Hoạt động thực hành
HĐ1.Ôn các bài tập đọc học thuộc lòng:
- Cá nhân đọc bài và trả lời câu hỏi.
Lớp nghe, nhận xét.
HĐ2. Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
- Đọc và làm vào VBT
- Chia sẻ trước lớp, lớp nhận xét, thống nhất kq.
a)Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương?
b) Điều gì đó gắn bó tác giả với quê hương?
c) Tìm các câu ghép trong một đoạn của bài văn.
d) Các từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu.
3. Vận dụng
- Chia sẻ cùng người thân các kiểu liên kết câu.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
Buổi chiều
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP (Tiết 4)
I.Yêu cầu cần đạt: Tiếp tục ôn luyện các bài tập đọc, HTL đã học.
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc nh ở tiết 1.
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu HKII (BT2).
- GD tình yêu quê hương đất nước.
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của
mình.
II.Đồ dung dạy học:
- GV: Máy tính, bài giảng Powerpoint.
- HS: Máy tính, điện thoại kết nối mạng, SGK, VBT.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- Ban văn nghệ tổ chức cho lớp chơi trò chơi học tập củng cố KT.
- Nghe GV nêu mục tiêu bài học.
8
2.Hoạt động thực hành
HĐ1.Ôn các bài tập đọc học thuộc lòng:
- Cá nhân đọc và trả lời câu hỏi.
Lớp nghe, nhận xét.
HĐ2.Kể tên các bài tập đọc là bài văn miêu tả đã học trong 9 tuần vừa qua:
- HS làm bài vào VBT
- Chia sẻ trước lớp
HĐ3. Nêu dàn ý của một bài đọc nói trên. Nêu một chi tiết hoặc câu văn mà
em thích và cho biết vì sao em thích chi tiết, câu văn đó.
- Cá nhân suy nghĩ, làm bài.
- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ kết quả-> chất vấn nhau.
- GV nhận xét, đánh giá.
3.Vận dụng:- Cùng bạn đọc các bài TĐ là văn miêu tả, tìm những chi tiết miêu tả
hay.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
*********************************
LỊCH SỬ:
TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến
chống Mĩ cứu nước. Từ đây, đất nước hoàn toàn độc lập thống nhất:
+ Ngày 26-4-1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng
loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong
thành phố.
+ Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các
Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện.
- Thuật lại được cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập
- Tự hào về khí thế tiến công quyết thắng của bộ đội tăng thiết giáp, của dân tộc ta
nói chung.
- GD tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
- HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Bản đồ hành chính Việt Nam
+ Các hình minh hoạ trong SGK
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- Cho HS thi thuật lại khung cảnh kí hiệp định Pa- ri về Việt Nam.
- GV nhận xét
2. Khám phá
Hoạt động 1: Khái quát về cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975
9
- Cho HS đọc nội dung bài, thảo luận cặp đôi:
+ Hãy so sánh lực lượng của ta và của chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pa- ri ?
Hoạt động 2: Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử và cuộc tổng tiến công vào dinh độc
lập
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Quân ta chia làm mấy cánh quân tiến vào Sài Gòn?
+ Mũi tiến công từ phía đông có gì đặc biệt?
+ Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập ?
+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập chứng tỏ điều gì ?
+ Tại sao Dương Văn Minh phải đầu hàng vô điều kiện ?
+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiến thắng, thời khắc đánh dấu miền Nam đã
được giải phóng, đất nước ta đã thống nhất là lúc nào ?
Hoạt động 3: Ý nghĩa của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử
- GV cho HS thảo luận nhóm
+ Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử có thể so sánh với những chiến
thắng nào trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ đất nước của nhân dân ta ?
3. Vận dụng
- Viết một đoạn văn ngắn nói lên cảm nghĩ của em về sự kiện quân ta tiến vào
Dinh Độc lập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
ĐỊA LÝ
CHÂU MĨ ( Tiếp)
I/Yêu cầu cần đạt
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ:
+ Dân cư chủ yếu là người có nguồn gốc nhập cư.
+ Bắc Mĩ có nguồn kinh tế phát triển cao hơn Trung và Nam Mĩ. Bắc Mĩ có nền
công nghiệp, nông nghiệp hiện đại. Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản
và khai thác khoáng sản để xuất khẩu.
- Nêu được một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì: có nền kinh tế phát triển với nhiều
ngành công nghiệp đứng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới.
-Chỉ và đọc trên bản đồ tên thủ đô của Hoa Kì.
- Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và
hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ.
-HS yêu thích môn học.
-Tự học, tự giải quyết vấn đề.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, bài giảng Powerpoint, - Bản đồ Thế giới.
- Một số tranh ảnh về hoạt động kinh tế ở châu Mĩ (nếu có).
- HS: Máy tính, điện thoại kết nối mạng, SGK, VBT
III. Hoạt động dạy-học
10
1.Khởi động: Hát.
- Giới thiệu bài mới: Châu Mĩ (tt).
2.Hình thành kiến thức mới
HĐ3.Dân cư châu Mĩ
Việc 1: GV giới thiệu bài.
Việc 2: Hs dựa vào bảng số liệu ở bài 17 và nội dung ở mục 3, trả lời các câu hỏi
sau:
- Châu Mĩ đứng thứ mấy về số dân trong các châu lục?
- Người dân từ các châu lục nào đã đến châu Mĩ sinh sống?
- Dân cư châu Mĩ sống tập trung ở đâu?
Việc 3: HS trình bày kết quả. Gv giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
Châu Mĩ đứng thứ 3 về số dân trong các châu lục và phần lớn dân cư châu Mĩ là
dân nhập cư.
HĐ4.Hoạt động kinh tế
Hoạt động 2:
Việc 1: Hs trong nhóm quan sát hình 4, đọc sgk rồi thảo luận nhóm theo các câu
hỏi gợi ý sau:
- Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ.
- Kể tên một số nông sản ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ.
- Kể tên một số ngành công nghiệp chính ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ
Việc 2: HS trình bày kết quả.
Việc 3: GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
HĐ5. Hoa Kì
Hoạt động 3:
Việc 1: Gv gọi Hs chỉ vị trí Hoa Kì và thủ đô Oa-sinh-tơn trên Bản đồ Thế giới.
- Hs trao đổi về một số đặc điểm nổi bật của Hoa Kì?
Việc 2: HS trình bày kết quả.
Việc 3: GV tổng hợp và kết luận.
3.Hoạt động thực hành.
Nêu tên những sản phẩm của nông sản của Hoa Kì?
4.Hoạt động ứng dụng
Em biết gì về tình hình kinh tế châu Mĩ so với các nền kinh tế châu lục khác
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************************************
Thứ 4 ngày 29 tháng 3 năm 2023
Buổi sáng
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
11
- HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2 (làm bài 2 trước bài 1a).
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động.
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian
của chuyển động đều.
- GV nhận xét
2.Luyện tập, thực hành
Bài 1a: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài, cho HS chia sẻ yêu cầu:
+ Có mấy chuyển động đồng thời?
+ Đó là chuyển động cùng chiều hay ngược chiều?
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
b. HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm tương tự phần a.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi:
+ Muốn tính quãng đường ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ
- Giáo viên nhận xét kết luận
3. Vận dụng
- Chia sẻ với mọi người cách giải dạng toán trên và vận dụng vào thực tế cuộc
sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
************************************
TIẾNG ANH
(GV chuyên biệt)
**********************************************
TIẾNG VIỆT :
ÔN TẬP (Tiết 5)
I.Yêu cầu cần đạt::
- Nghe, viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè , tốc độ viết khoảng 100
chữ/ phút.
12
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già; biết chọn những nét ngoại hình
tiêu biểu để miêu tả.
- HS có ý thức viết rèn chữ, viết rõ ràng và giữ vở sạch đẹp.
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt ngôn ngữ, phát huy tính sáng tạo.
*ĐC theo CV 405: Biết vừa nghe vừa ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến
của người khác. Nghe ghi hai khổ thơ cuối của bài
II. Đồ dùng dạy học :
- GV: Máy tính, bài giảng Powerpoint, Một số đoạn văn tả ngoại hình một cụ già
- HS: Máy tính, điện thoại kết nối mạng, SGK, VBT.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- Ban văn nghệ tổ chức cho lớp chơi hoặc hát.
- Nghe GV nêu mục tiêu bài học.
2.Hoạt động thực hành
HĐ1.Nghe - viết chính tả:
- 1H đọc bài viết.
- Trao đổi nội dung: ?Đoạn văn tả Bà cụ nhiều tuổi bằng cách nào?
- Cá nhân chọn những từ khó hay viết sai viết vào vở nháp.
- GV nhận xét và chốt những từ khó : Gốc bàng, gáo dừa, mẹt bún, vắng khách,
bạc trắng, tuồng chèo,..
- Nghe đọc, viết bài.
- Dò bài.
HĐ2.Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình của một cụ già mà em biết:
- Cá nhân tự viết bài.
- Đọc bài trước lớp, lớp nhận xét, đánh giá.
- Đọc một số đoạn văn tả ngoại hình tiêu biểu.
3, Vận dụng
Viết lại đoạn văn cho hoàn chỉnh và hay hơn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
**********************************
THỂ DỤC
(GV chuyên biệt)
**********************************************
Buổi chiều:
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
******************************************************************
Thứ 5 ngày 30 tháng 3 năm 2023
Buổi sáng
THỂ DỤC
(GV chuyên biệt)
**********************************************
TIẾNG ANH
13
Buổi chiều
(GV chuyên biệt)
**********************************************
TIN HỌC
(GV chuyên biệt)
**********************************************
MĨ THUẬT
(GV chuyên biệt)
**********************************************
TOÁN:
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc,viết, so sánh các số tự nhiên và dấu hiệu chia hết cho 2,3, 5, 9.
- HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3 (cột 1), bài 5.
-Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ
- HS : SGK, bảng con, vở, ê ke
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động.
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9.
- GV nhận xét
2.Luyện tập,thực hành
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp đọc cho nhau nghe mỗi số rồi nêu giá trị của chữ số
5 trong mỗi số đó.
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Yêu cầu HS nêu cách tìm
Bài 3(cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 5: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
14
3. Vận dụng
- Về nhà tìm hiểu thêm các dấu hiệu chia hết cho một số khác, chẳng hạn như dấu
hiệu chia hết cho 4, 8
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
*****************************************
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP (Tiết 6)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Mức độ. Kĩ năng đọc như tiết 1.
- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích hợp
để liên kết câu theo y/c của bài tập 2.
- HS lòng tự hào, ý thức giữ gìn cảnh đẹp của quê hương, đất nước.
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của
mình.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, bài giảng Powerpoint
- HS: Máy tính, điện thoại kết nối mạng, SGK, VBT.
III. Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- Ban văn nghệ tổ chức cho lớp hát hoặc chơi trò chơi.
- Nghe GV nêu mục tiêu bài
2.Hoạt động thực hành
HĐ1.Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng:
- HS đọc và trả lời câu hỏi, lớp nhận xét, đánh giá.
HĐ2. Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống để liên kết các câu trong những
đoạn văn sau :
Đọc và gạch dưới các biện pháp liên kết câu và nói ra là biện pháp liên kết câu theo
cách nào ?
- Nêu những biện pháp liên kết câu mà các em đã học? Liên kết câu bằng phép lặp,
phép thế, phép lược, phép nối
3. Vận dụng:
- Chia sẻ cùng bạn các cách liên kết câu.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
*********************************************
Khoa học:
SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng.
-Giáo dục HS ham thích tìm hiểu khoa học.
15
- Rèn năng lực hợp tác, tự học
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Hình vẽ trong SGK trang 106, 107.
HS: SGK, VBT
III. Hoạt động dạy - học:
1*Khởi động:
- CTHĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi khởi động tiết học.
- Giáo viên giới thiệu bài học, tiết học.
2.Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5 trang 106 SGK. Nêu quá trình
sinh sản của bướm cải trắng và chỉ trứng, sâu, nhộng và bướm
- Bướm thường đẻ trứng vào mặt trước hay sau của lá cải?
- Ở giai đoạn nào quá trình sinh sản, bướm cải gây thiệt hại nhất cho hoa màu?
- Nông dân có thể làm gỡ để giảm thiệt hại do côn trùng gây ra đối với cây cối,
hoa màu?
- Chia sẻ cùng nhau
- Thống nhất trong nhóm
* Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận.
- So sánh tìm ra được sự giống nhau & khác nhau giữa chu trình sinh sản của ruồi
và gián .
- Nêu được đặc điểm chung về sự sinh sản của côn trùng .
- Vận dụng những hiểu biết về vòng đời của ruồi và gián để có biện pháp tiêu diệt
chúng.
- Chia sẻ cùng nhau
- Thống nhất trong nhóm
3.Vận dụng - Về nhà chia sẻ cùng bố mẹ và người thân kiến thức đã học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
*****************************************************************
Thứ 6 ngày 31 tháng 3 năm 2023
Buổi sáng
TOÁN:
ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết xác định phân số bằng trực giác; biết rút gọn, quy đồng mẫu số, so sánh các
phân số không cùng mẫu số.
- HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2 , bài 3(a, b), bài 4.
-Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
16
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động.- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Nêu cách rút gọn và quy đồng mẫu
số các phân số?
- GV nhận xét
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. Viết phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình ở phần a và
viết hỗn số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình ở phần b.
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu lại cách rút gọn phân số
- Yêu cầu HS làm bài
- Lưu ý HS, khi rút gọn phân số phải nhận được phân số tối giản, do đó nên tìm
xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số lớn nhất nào.
- GV nhận xét , kết luận
Bài 3(a, b): HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV giúp HS tìm mẫu số chung bé nhất
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài, so sánh 2 phân số cùng mẫu và khác mẫu
- GV nhận xét chữa bài
3. Vận dụng:
- GV nhắc lại cách so sánh và quy đồng các phân số
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
*****************************************
TIẾNG VIỆT
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
( Kiểm tra theo đề của nhà trường)
*********************************************
TIẾNG VIỆT
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
( Kiểm tra theo đề của nhà trường)
*********************************************
17
ĐẠO ĐỨC:
BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT (TIẾT 1).
ĐC theo CV 405/BGD-ĐT
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ.
- Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt.
- Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt.
- Mạnh dạn bảo vệ cái đúng, cái tốt.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, bài giảng Powerpoint, Truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
- HS: Máy tính, điện thoại kết nối mạng, SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động
- Lớp hát 1 bài
- GV giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới
HĐ1: Nhận biết cái đúng, cái tốt
- GV kể chuyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
- Nêu câu hỏi:
+ Dế Mèn gặp Chị Nhà Trò trong hoàn cảnh nào?
+ Dế Mèn đã làm gì để giúp chị Nhà Trò?
+ Việc làm của Dế Mèn thể hiện điều gì?
+ Chúng ta cần có thái độ như thế nào trước việc làm tốt của Dế Mèn?
- GV kết luận: Dế Mèn đã biết bảo vệ chị Nhà Trò trước sự bắt nạt của nhà Nhện. Đó là
một việc làm tốt đáng để chúng ta học tập. Qua câu chuyện trên, chúng ta thấy cái
đúng, cái tốt là những việc làm, những hà hành vi đúng pháp luật và chuẩn mực đạo
đức, phù hợp trong cuộc sống,chúng ta cầ cần phải bảo vệ.
HĐ2: Cách bảo vệ cái đúng, cái tốt
- GV nêu bài tập 1: Trong các việc làm dưới đây, việc làm nào thể hiện hành động bảo
vệ cái đúng, cái tốt. Giải thích vì sao?
a. Lan bênh vực Mai khi Mai bị các bạn nói xấu việc thường xuyên nhặt cỏ, chăm sóc
vườn hoa của trường.
b. Mọi người ủng hộ quần áo bảo hộ cho các bác sĩ trong chiến dịch phòng chống dịch
bệnh Covid-19.
c. Mặc dù có bạn bảo Nam không cần trả lại tiền nhặt được, nhưng Nam vẫn cương
quyết trả lại người đánh mất.
d. Vận động mọi người tham gia ủng hộ đồng bào miền Trung gặp lũ lụt.
e. Bạn Cường không đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe gắn máy. Huy nhắc nhở Cường
thì bố Cường trợn mắt nói: “ Đi có vài phút, làm sao phải đội!”. Huy đang không biết
nói sao, vừa đúng lúc bác tổ trưởng dân phố đi qua. Bác phê bình bố của Cường về ý
thức chấp hành Luật lệ khi tham gia giao thông. Bác khen Huy biết mạnh dạn bảo vệ
cái đúng.
18
- GV kết luận: Trong cuộc sống có nhiều cách làm thể hiện việc bảo vệ cái đúng, cái
tốt. Những thái độ, hành vi, việc làm, ý kiến ủng hộ, đồng tình, bênh vực, đề cao… khi
cái đúng, cái tốt bị chỉ trích, phê phán, đe dọa, kì thị… chính là bảo vệ cái đúng, cái tốt.
3. Vận dụng : - Theo em, vì sao cần phải bảo vệ cái đúng, cái tốt?
- Theo em, vì sao cần phải bảo vệ cái đúng, cái tốt?
- GV kết luận:
+ Để cái đúng, cái tốt không bị cái sai, cái xấu lấn át.
+ Để cái đúng, cái tốt được phát huy, được nhân rộng.
+ Để cuộc sống thêm an toàn, lành mạnh và tốt đẹp.
- Về nhà sưu tầm một số câu chuyện, tình huống thể hiện việc bảo vệ cái đúng, cái tốt
trong cuộc sống để tiết sau báo cáo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
Buổi chiều
****************************************
Tieát đoïc thö vieän
ÑOÏC NHÖÕNG CAÂU CHUYEÄN VIEÁT VEÀ
TRUYEÀN THOÁNG TOÂN SÖ TROÏNG ÑAÏO CUÛA NGÖÔØI VIEÄT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Choïn ñuùng truyeän vaø ñoïc truyeän theo chuû ñeà truyeàn thoáng toân sö troïng
ñaïo cuûa ngöôøi Vieät Nam.
-Giúp các em hiểu hơn về tấm lòng, và sự mong muốn của tầy cô đối với
học trò va trách nhiệm và bổn phận của một học sinh.
-Ñoïc toát caâu chuyeän, thaáy ñöôïc truyeàn thoáng toân sö troïng ñaïo cuûa ngöôøi
Vieät Nam raát ñaùng quyù vaø coù töø laâu ñôøi.
- Giaùo duïc caùc em bieát toân kính thaáy coâ giaùo.
- Coù thoùi quen vaø thích ñoïc saùch .
II. CHUAÅN BÒ :
Giaùo vieân & caùn boä thö vieän chuaån bò:
* Xeáp baøn theo nhoùm hoïc sinh.
* Danh muïc saùch theo chuû ñeà:Truyeàn thoáng toân sö troïng ñaïo cuûa Vieät
Nam.
Hoïc sinh : Soå tay ñoïc saùch.
III. CAÙC HOAÏT ÑOÄNG DAÏY – HOÏC:
I TRÖÔÙC KHI ÑOÏC
1.Khôûi ñoäng: Haùt baøi “ Buïi phaán hoaëc Em vaân nhôù tröôøng xöa,…..”
- Höôùng daãn hình thöùc khôûi ñoäng.
- Trong baøi haùt noùi leân ñieàu gì ?
- Chi tieát naøo trong baøi em thích nhaát? Vì sao?
19
- Toùm taét vaøo baøi
2. Giôùi thieäu baøi: Ñoïc truyeän noùi veà truyeàn thoáng toân sö troïng ñaïo.
II- TRONG KHI ÑOÏC
Hoaït ñoäng 1: Choïn saùch theo chuû ñeà
Muïc tieâu: Bieát choïn ñuùng saùch theo trình ñoä, theo chuû ñeà.
- Giôùi thieäu danh muïc saùch : Truyeàn thoáng toân sö troïng ñaïo.
- Neâu yeâu caàu giuùp caùc em choïn saùch.
- Höôùng daãn caùc em giôùi thieäu saùch.
Hoaït ñoäng 2: Thöïc haønh ñoïc truyeän
- Neâu yeâu caàu ñoïc truyeän cuøng hoaøn thaønh ôû phieáu ñoïc truyeän sau:
+ Caâu chuyeän teân gì ? taùc giaû laø ai?
+ Coù nhöõng nhaân vaät naøo ? Nhaân vaät chính laø ai? Em nghó gì veà vieäc laøm cuûa
nhaân vaät aáy?
+Nhöõng chi tieát naøo trong truyeän laøm em thích/ caûm ñoäng? Vì sao?
+Tuïc ngöõ Vieä...
 








Các ý kiến mới nhất