Giáo án Tuần 28 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Kim Phượnng
Ngày gửi: 17h:28' 20-03-2026
Dung lượng: 512.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Kim Phượnng
Ngày gửi: 17h:28' 20-03-2026
Dung lượng: 512.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai , ngay………. Thang ………… năm 202
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 1: SHDC: Tiểu phẩm về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Tham gia tiểu phẩm về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Học sinh cùng tham gia để đóng tiểu phẩm về an toàn thực phầm.
Học sinh phát biểu để cùng nhau rút ra những bài học có liên quan. Những việc
cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Những việc làm đó sẽ mang lại những lợi ích gì?
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: PHẦN THƯỞNG (Tiết 1-2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
*Đọc:
-Trao đổi với bạn những điều em thấy trong bức tranh của bài đọc; nêu được
phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài và hoạt động khởi động.
-Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu
đọc phân biệt được lời người dẫn chuyện và các nhân vật với giọng phù hợp; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Khăn quàng đỏ chính
là phần thưởng đặc biệt cho những bạn học sinh chăm ngoan. Nhi xứng đáng được
nhận phần thưởng đặc biệt này.
*Chia sẻ được cảm xúc của em khi được khen hoặc nhận được phần thưởng.
-HS bước đầu đọc phân biệt được lời người dẫn chuyện và các nhân vật với
giọng phù hợp.
-Tìm đọc một bài thơ về thiếu nhi, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ
với bạn về một hình ảnh em thích trong bài thơ.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước
- Phẩm chất nhân ái
- Phẩm chất chăm chỉ
- Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh ảnh bài đọc phóng to để tổ chức hoạt động khởi động.
-Hình ảnh hoặc vật thật chiếc khăn quàng đỏ.
- HS: Sách giáo khoa
1
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
-Giáo viên giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách -Học sinh lắng nghe
hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Em là
đội viên.
-GV yêu cầu Học sinh hoạt động nhóm đôi để -HS thảo luận nhóm đôi và trả
trao đổi với bạn về những điều em thấy trong lời câu hỏi theo gợi ý
tranh: địa điểm, nhân vật (trang phục, hành động,
biểu cảm, cảm xúc của mỗi nhân vật,…)
-GV: Em hãy quan sát bức tranh trong bài đọc
dưới đây và nói với bạn theo gợi ý
-Giáo viên giới thiệu bài mới, Giáo viên ghi tên -HS lắng nghe và quan sát
bài mới Phần thưởng.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (13 phút)
a. Đọc mẫu
-Giáo viên đọc mẫu
-HS lắng nghe
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
-HD hs đọc một số từ ngữ khó, câu dài, giải
nghĩa từ
c. Luyện đọc đoạn
-GV chia đoạn
-Mời hs đọc nối tiếp
-HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
-Mời hs đọc trong nhóm
-HS đọc trong nhóm
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc lại bài
-1-2 HS đọc lại
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
-GV yêu cầu Học sinh đọc thầm lại bài đọc và
-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
trả lời câu hỏi 1 – 4 trong sách học sinh
-GV yêu cầu Học sinh rút ra nội dung bài trên cơ -HS nêu nội dung: Khăn quàng
sở trả lời các câu hỏi đọc hiểu.
đỏ chính là phần thưởng đặc
biệt cho những bạn học sinh
chăm ngoan. Nhi xứng đáng
được nhận phần thưởng đặc biệt
-GV nhận xét
này.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để TLCH:
-HS nhận xét
+Câu 5: Đặt một tên khác cho bài đọc.
-HS thảo luận nhóm đôi
-Giáo viên khuyến khích học sinh mạnh dạn nêu +Câu 5:
lên suy nghĩ của bản thân (Gợi ý niềm vui của
Niềm tự hào của em.
Nhi, một niềm vui một ngày vui,...)
Chiếc khăn quàng đỏ thắm.
2
-GV nhận xét
3. Hoạt động luyện đọc lại (10 phút)
-GV yêu cầu Học sinh xác định được giọng đọc
của người dẫn chuyện, từng nhân vật và một số
từ ngữ cần nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội dung
bài.
-Giáo viên đọc lại đoạn từ Thấm thoắt … đến hết.
-GV yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm
đoạn từ Thấm thoắt … đến hết.
-GV yêu cầu học sinh đọc phân vai đoạn trước
lớp.
4. Hoạt động Viết Phiếu đọc sách (8 phút)
-GV yêu cầu Học sinh tìm đọc ở nhà (hoặc ở góc
đọc sách của lớp, thư viện trường,…) một bài thơ
về thiếu nhi theo hướng dẫn của giáo viên:
+Viết vào Phiếu đọc sách những điều em ghi nhớ
sau khi đọc bài thơ: tên bài thơ, tên tác giả, nội
dung của bài, những từ ngữ hay, những hình ảnh
đẹp,…
+Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung bài thơ.
5. Hoạt động Chia sẻ về một hình ảnh em
thích trong bài thơ (10 phút)
-GV yêu cầu Học sinh chia sẻ với bạn trong
nhóm đôi về Phiếu đọc sách của em: tên bài thơ,
tên tác giả, nội dung của bài, những từ ngữ hay,
những hình ảnh đẹp,…
-Giáo viên nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
-GV nhận xét
-GV dăn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
3
-HS nhận xét
-HS xác định được giọng đọc
của người dẫn chuyện, từng
nhân vật và một số từ ngữ cần
nhấn giọng
-HS lắng nghe
-HS luyện đọc trong nhóm
-HS đọc phân vai đoạn trước
lớp.
(học sinh khá, giỏi đọc cả bài)
-Học sinh tìm đọc và thực hiện
theo yêu cầu của GV
-Học sinh chia sẻ với bạn trong
nhóm đôi
-Học sinh có thể đọc bài thơ cho
bạn nghe và chia sẻ về một hình
ảnh em thích trong bài.
-Một vài học sinh chia sẻ Phiếu
đọc sách trước lớp hoặc dán
Phiếu đọc sách vào Góc sáng
tạo/ Góc sản phẩm của lớp.
-Học sinh nghe bạn và giáo viên
nhận xét
-HS lắng nghe và thực hiện
...............................................................................................................................
TOÁN
BÀI 23: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hệ thống hóa các kiến thức đã học về số, phép tính, giải toán; củng cố về
điểm, đoạn thẳng, bảng các đơn vị đo độ dài.
-Thực hiện các phép tính trong phạm vi 1000.
- Giải quyết vấn đề đơn giản về ý nghĩa các phép tính.
2. Năng lực
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm; hình vẽ bài tập
6, bảng cho bài 7.
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
-GV: viết số 513 lên bảng?
-GV: Chữ số 3 ở hàng nào?
2. Hoạt động Luyện tập (... phút)
Bài 5
-GV hướng dẫn HS phân tích đề
-GV hỏi:
+Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì?
-Bà sinh mẹ năm bà 25 tuổi nên bà hơn mẹ
bao nhiêu tuổi?
4
Hoạt động của học sinh
-Cả lớp: đọc số “năm trăm mười ba”.
-Cả lớp: Chữ số 3 ở hàng đơn vị.
-HS tiếp tục chơi theo đội
-HS quan sát
-HS trả lời:
+Bà sinh mẹ năm 25 tuổi
Mẹ sinh Tâm năm 30 tuổi
Tâm 9 tuổi
+Năm nay bà bao nhiêu tuổi?
-Bà sinh mẹ năm bà 25 tuổi nên bà hơn
mẹ 25 tuổi.
-Mẹ sinh Tâm năm mẹ 30 tuổi nên mẹ hơn
Tâm bao nhiêu tuổi?
-Muốn biết bà bao nhiêu tuổi thì ta cần biết
gì trước?
-GV yêu cầu HS làm bài vào vở (5 phút)
-GV nhận xét
-GV kiểm tra lại
Bài 6
-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (2
phút)
+Hình tam giác ABC có:
3 đỉnh là: ?, ?, ?.
3 cạnh là: ?, ?, ?.
A
B
C
-Mẹ sinh Tâm năm mẹ 30 tuổi nên mẹ
hơn Tâm 30 tuổi.
-Muốn biết bà bao nhiêu tuổi thì ta cần
biết tuổi mẹ trước.
-HS làm bài vào vở (5 phút)
Bài giải
Số tuổi của mẹ năm nay là:
9 + 30 = 39 (tuổi)
Số tuổi của bà năm nay là:
39 + 25 = 64 (tuổi)
Đáp số: 64 tuổi.
-HS nhận xét
-HS đọc yêu cầu BT
-HS thảo luận nhóm đôi tìm câu trả lời
-HS đại diện nhóm trình bày trước lớp
(vừa nói vừa chỉ vào hình vẽ)
+Hình tam giác ABC có:
3 đỉnh là: A, B, C.
3 cạnh là: AB, AC, BC.
-GV nhận xét
-GV có thể giúp HS đọc tên hình tam giác,
tên các đỉnh, cạnh theo thứ tự khác nhau.
Ví dụ: Tam giác BAC, BCA, CAB,….
Bài 7
-HS nhận xét
-GV yêu cầu HS đọc yều cầu
-GV hướng dẫn:
a) Các đơn vị từ mét tới mi-li-mét, mỗi đơn
vị đứng trước bằng bao nhiêu đơn vị liền
sau nó?
b) Cần chuyển đổi về cùng một đơn vị đo
mét để so sánh rồi sắp xếp theo thứ tự từ
lớn đến bé.
-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 (3
phút) để hoàn thành BT
-HS đọc yêu cầu
-Các đơn vị từ mét tới mi-li-mét, mỗi
đơn vị đứng trước bằng 10 đơn vị liền
sau nó.
-HS dựa vào mối quan hệ giữa các đơn
vị đo độ dài tương ứng để thực hiện.
-HS đại diện nhóm trình bày
a)
km m
dm
cm mm
1km
5
1m
1dm
1cm
1mm
= 1000m
-GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng (4 phút)
= 10dm
= 10cm
= 100cm
= 100mm
= 10mm
=1000mm
b) Từ lớn đến bé:
1km, 300cm, 2m
-HS nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
-GV chia lớp thành 2 đội thi đua
-GV ghi số (số đo) lên bảng và yêu cầu HS -HS thực hiện yêu cầu vào bảng
viết các số thành tổng các hàng (hoặc đổi
đơn vị đo)
-GV: có thể chơi ba lần để xác định đội
thắng (đội nào đúng nhiều hơn thì thắng
cuộc)
-GV nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
-GV dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
......................................................................................................................................
.
Thứ ba, ngay………. Thang ………… năm 202
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: PHẦN THƯỞNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
*Viết đúng kiểu chữ hoa: P, R, B, tên địa danh và câu ứng dụng.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước
- Phẩm chất nhân ái
- Phẩm chất chăm chỉ
- Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu chữ viết hoa P, R, B cỡ nhỏ.
6
- HS: vở tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
-GV cho HS viết tên các bạn trong lớp
-HS viết vào bảng
-GV nhận xét
-HS nhận xét
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa: (6 phút)
- GV tổ chức cho HS quan sát nhớ lại xác định -HS quan sát và lắng nghe
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của chữ P
hoa
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn quy trình -HS viết vào bảng con
viết chữ P hoa.
-GV yêu cầu Học sinh quan sát mẫu chữ R, B -HS quan sát và thực hiện theo yêu
hoa, nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét cầu của GV
chữ của chữ R, B hoa trong mối quan hệ so
sánh với chữ P hoa.
-GV viết mẫu
-Học sinh quan sát
-GV yêu cầu Học sinh viết chữ P, R, B hoa vào -HS viết vào VTV
VTV
-Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và -HS tự đánh giá bài viết của mình
của bạn theo hướng dẫn của GV.
và của bạn theo hướng dẫn của GV
2. Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng (6phút)
-GV yêu cầu Học sinh đọc và tìm hiểu nghĩa -HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ
của từ ứng dụng Pác Bó (tên khu di tích lịch sử ứng dụng Pác Bó
cách mạng quốc gia đặc biệt của Việt Nam,
thuộc bản Pác Bó, xã Trường Hà, huyện Hà
Quảng, tỉnh Cao Bằng).
-GV nhắc lại cách nối từ chữ P hoa sang chữ a, -HS lắng nghe
từ chữ B sang chữ o.
-GV viết chữ Pác Bó
-HS quan sát
-GV yêu cầu Học sinh viết chữ Pác Bó vào -HS viết vào VTV
VTV
3. Hoạt động 3: Luyện viết câu ứng dụng (7phút)
-GV yêu cầu Học sinh đọc và tìm hiểu nghĩa -HS đọc và tìm hiểu nghĩa
của câu ứng dụng:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
Ca dao
-GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách -HS quan sát và lắng nghe
7
nối viết thường
-GV viết chữ có chữ cái viết hoa B
-Yêu cầu HS viết chữ có chữ cái viết hoa và
câu ứng dụng vào VTV
4. Hoạt động 4: Luyện viết thêm (6phút)
-GV yêu cầu Học sinh đọc và tìm hiểu nghĩa
của từ Lê Hồng Phong và câu ứng dụng Phần
thưởng của Nhi là chiếc khăn quàng đỏ thắm.
-GV nhắc lại quy trình viết
-GV yêu cầu Học sinh viết nội dung luyện viết
thêm vào vở
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
-GV yêu cầu Học sinh tự đánh giá phần viết
của mình và của bạn.
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài
viết.
-GV nhận xét
-GV dặn dò
-HS quan sát
-HS viết vào VTV
-HS đọc và tìm hiểu nghĩa
-HS quan sát và lắng nghe
-HS viết vào vở
-HS tự đánh giá và đánh giá bạn
-HS quan sát và lắng nghe
-HS lắng nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG HỌC
BÀI 7: TRUYỀN THỐNG CỦA TRƯỜNG EM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống của nhà trường.
- Giới thiệu được một cách đơn giản truyền thống của nhà trường.
- Bày tỏ được tình cảm hoặc mong ước của bản thân đối với nhà trường.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Năng lực riêng: Có hiểu biết về truyền thống của trường.
3. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, yêu thương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 7 SGK phóng to, giấy bìa cứng A0 hoặc bìa lịch cũ.
8
- HS: SGK, VBT, giấy màu, giấy, keo dán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để Hs nói
được tên một số hoạt động hoặc thành tích của
trường em trong năm học trước.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai
- Cả lớp lắng nghe và chơi.
đúng”.
- GV chia lớp làm 4 tổ. Yêu cầu mỗi thành viên
trong tổ lên bảng viết tên một hoạt động hoặc
thành tích của trường trong năm học trước. Tổ nào
kể nhiều nhất và đúng nhất thì chiến thắng.
- Gv kết luận nhận xét chung, dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe nhận xét.
“ Truyền thống của trường em”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu về truyền thống của
trường bạn An
Mục tiêu: HS nhận biết một số đặc điểm về
truyền thông của nhà trường.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1,2 trong sgk trang - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
30,31; thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Lớp bạn An đang làm gì?
+ An và các bạn đã biết được những gì về truyền
thống ngôi trường của mình?
- GV mời 2-3 cặp HS trình bày kết quả thảo luận.
- HS trình bày kết quả trước lớp
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận: An và
- HS lắng nghe GV nhận xét
các bạn đã biết được nhiều điều về truyền thống,
9
thành tích vẻ vang của thầy cô và học sinh khi tìm
hiểu về truyền thống của nhà trường.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về truyền thống trường
em
Mục tiêu: Nêu được một số truyền thống của nhà
trường.
Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tham quan phòng
truyền thống của trường
- HS quan sát
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt và trả lời câu
hỏi để tìm hiểu về truyền thống của nhà trường
Học sinh đặt và trả lời câu hỏi
theo các nội dung gợi ý sau:
+ Trường thành lập vào năm nào?
+ Thầy hoặc cô hiệu trưởng đầu tiên của trường
em là ai?
+ Nêu những tấm gương giáo viên và học sinh
tiêu biểu của trường em.
+ Kể các thành tích của nhà trường.
+ Trường thường tổ chức các hoạt động truyền
thống nào?
- Giáo viên nhận xét và rút ra kết luận: Mỗi
trường học đều có lịch sử hình thành và phát triển
riêng như: năm thành lập trường, thành tích dạy
- Hs nhận xét, lắng nghe.
và học, các hoạt động tiêu biểu,… Phòng truyền
thống là nơi lưu giữ và trưng bày hình ảnh, tư
liệu, hiện vật về quá trình hình thành, phát triển
của nhà trường.
Hoạt động nối tiếp sau bài học:
- Nhận xét tiết học.
- GV yêu cầu HS sưu tầm tranh ảnh hoặc thông tin
10
.
về truyền thống của trường em.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN
BÀI 24: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM:
LÀM HỘP BÚT TỪ VỎ HỘP ĐÃ QUA SỬ DỤNG (Tiết 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập: đo độ dài, khối lượng hình chữ nhật
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV và HS: giấy thủ công, thước thẳng, kéo, hồ dán, bút chì, một vỏ hộp có
dạng khối hộp chữ nhật (GV có thể chuẩn bị thêm hai cái hộp giống nhau cho HS
chơi trong phần củng cố).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
Quản trò nói: "Tôi bảo! ...
-HS lắng nghe và thực hiện
Các thành viên đáp: "Bảo gì? ...
Quản trò lựa chọn hành động: Ví dụ "Tôi
bảo các bạn lấy thước kẻ.
Các thành viên làm theo: Các thành viên sẽ
làm theo hành đông quản trò yêu cầu có
bắt đầu bằng: "Tôi bảo ...". ...
Thua: Câu nào không có tôi bảo thì các
thành viên không thực hiện theo.
-GV nhận xét
11
2. Hoạt động Luyện tập: (25 phút)
2.1 Hoạt động 2 (25 phút): Thực hành
-GV thực hiện theo 4 bước:
+Bước 1: Đặt vỏ hộp lên mặt sau của tờ giấy thủ
công, vẽ theo các cạnh của khối hộp chữ nhật để
được 6 hình chữ nhật (hay hình vuông)
+Bước 2: Cắt các mảnh giấy hình chữ nhật (hay
hình vuông) vừa vẽ.
+Bước 3: Dán các mảnh giấy vừa cắt lên 6 mặt
của vỏ hộp.
+Bước 4: Cắt một số hình, dán trên các mặt của
hộp để trang trí.
-GV vấn đáp giúp HS nhận biết được cách làm.
-GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm 4
-GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng (5 phút)
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
-GV có thể tổ chức cho HS chơi “Ai nhanh hơn”.
-GV: Chia lớp thành hai đội thi đua, tiếp sức.
Lần lượt, mỗi HS thực hiện một thao tác.
Ví dụ:
=> GV: Tạo cơ hội cho nhiều em được tham gia.
Đội nào làm xong trước và đẹp thì thắng cuộc.
-HS quan sát
-HS trả lời theo câu hỏi của GV
để nhận biết được cách làm
-HS thực hành theo nhóm 4 (làm
cá nhân rồi chia sẽ trong nhóm)
-Mỗi nhóm chọn 1 sản phẩm
trưng bày triễn lãm
-HS nhóm khác quan sát và bình
chọn sản phẩm đẹp nhất
-HS chia thành 2 đội
- Lần lượt, mỗi HS thực hiện
một thao tác.
Bước 1: 1 HS vẽ 1 mặt hộp => 6
HS vẽ 6 mặt.
Bước 2: 1 HS cắt 1 mặt hộp => 6
HS cắt 6 mặt.
Bước 3: 1 HS dán 1 mặt hộp =>
6 HS dán 6 mặt.
Bước 4: 1 HS trang trí 1 hình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
......................................................................................................................................
.
12
Thứ tư , ngay………. Thang ………… năm 202
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: PHẦN THƯỞNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
*MRVT về Đội viên, đặt câu với từ ngữ tìm được.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước
- Phẩm chất nhân ái
- Phẩm chất chăm chỉ
- Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thẻ từ để tổ chức cho học sinh chơi trò chơi khi thực hiện các bài tập
luyện từ và câu.
- HS: SGK và VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
-GV cho HS chơi trò chơi có kiên thức liên quan -HS chơi trò chơi
đến bài học trước và bài học hôm nay
-GV nhận xét
-Lắng nghe
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25phút)
1. Hoạt động 1: Luyện từ (15 phút)
Câu 1: GV yêu cầu Học sinh xác định yêu cầu -HS xác định yêu cầu
của bài tập 1
- GV yêu cầu Học sinh đọc 5 điều Bác Hồ dạy -HS đọc 5 điều Bác Hồ dạy và
thiếu niên nhi đồng và tìm từ ngữ theo yêu cầu làm việc nhóm đôi
trong nhóm đôi
a: học tập, lao động
b: tốt, khiêm tốn, thật thà, dũng
cảm
-GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp
-1-2 nhóm học sinh chia sẻ kết
quả trước lớp
-Giáo viên nhận xét
-HS nhận xét và lắng nghe
13
Câu 2: GV yêu cầu học sinh xác định yêu cầu của
bài tập 2 và đọc mẫu
-GV yêu cầu học sinh tìm từ ngữ theo yêu cầu
của bài tập trong nhóm nhỏ bằng kĩ thuật Khăn
trải bàn
-GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp
-GV nhận xét
2. Hoạt động 2: Luyện câu (10phút)
Câu 3: GV yêu cầu học sinh xác định yêu cầu của
bài tập 3 và đọc câu mẫu
-GV yêu cầu học sinh nói về hoạt động học tập,
rèn luyện của học sinh trong nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ
-GV yêu cầu học sinh nói trước lớp, có thể kết
hợp sử dụng hình ảnh các hoạt động ở lớp, ở
trường.
-GV yêu cầu HS thực hiện vào vở bài tập
-GV yêu cầu học sinh chia sẻ bài viết trước lớp
-Giáo viên nhận xét
C. Hoạt động Vận dụng: (3 phút)
-GV yêu cầu học sinh xác định yêu cầu của hoạt
động: Chia sẻ được cảm xúc của em khi được
khen hoặc nhận phần thưởng.
-GV yêu cầu học sinh chia sẻ trong nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ theo gợi ý của giáo viên
-GV yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp (học sinh
có thể kết hợp với hình ảnh bản thân khi được
khen hoặc được nhận một phần thưởng)
-GV nhận xét và tổng kết bài học
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
-Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với
kết quả học tập của mình.
-GV nhận xét
-GV dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
14
-Học sinh xác định yêu cầu của
bài tập 2 và đọc mẫu
-HS làm việc theo nhóm
-1-2 nhóm học sinh chia sẻ kết
quả trước lớp
-HS nhận xét và lắng nghe
-Học sinh xác định yêu cầu của
bài tập 3 và đọc câu mẫu
-HS làm việc nhóm đôi
-2-3 học sinh nói trước lớp, có
thể kết hợp sử dụng hình ảnh
các hoạt động ở lớp, ở trường.
-HS thực hiện vào vở bài tập
-2-3 nhóm học sinh chia sẻ bài
viết trước lớp
-HS nhận xét
-Học sinh xác định yêu cầu của
hoạt động
-HS chia sẻ trong nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ theo gợi ý của
giáo viên
-2-3 học sinh chia sẻ trước lớp
(học sinh có thể kết hợp với
hình ảnh bản thân khi được
khen hoặc được nhận một phần
thưởng)
-HS nhận xét và lắng nghe
-HS tự đánh giá
-HS lắng nghe và thực hiện
................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: ĐƠN XIN VÀO ĐỘI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
*Đọc:
-Tìm được từ ngữ gọi tên của các sự vật; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài đọc qua tên bài.
-Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu
thể hiện đúng giọng đọc văn bản thông tin; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung bài đọc: Bạn Tuấn Huy tự viết đơn để xin vào Đội Thiếu niên
tiền phong Hồ Chí Minh.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước
- Phẩm chất nhân ái
- Phẩm chất chăm chỉ
- Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh ảnh, vật thật của một số vật gắn với Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh (huy hiệu Đội, khăn quàng đỏ, cờ Đội, bài hát Cùng Nhau Ta Đi Lên).
- HS: SGK và VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
-GV yêu cầu Học sinh hoạt động trong nhóm đôi -HS thảo luận nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ, tìm từ ngữ gọi tên của các sự vật
có trong tranh. Học sinh có thể chia sẻ về tên của
từng sự vật, hình dáng, kích thước, màu sắc,…
của một trong các sự vật đã gọi tên.
-GV yêu cầu Học sinh đọc tên bài và phỏng đoán - Học sinh đọc tên bài và phỏng
nội dung bài đọc.
đoán nội dung bài đọc.
-Giáo viên giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc mới -HS quan sát và lắng nghe
Đơn xin vào Đội.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
1. Hoạt động 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 1: SHDC: Tiểu phẩm về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Tham gia tiểu phẩm về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Học sinh cùng tham gia để đóng tiểu phẩm về an toàn thực phầm.
Học sinh phát biểu để cùng nhau rút ra những bài học có liên quan. Những việc
cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Những việc làm đó sẽ mang lại những lợi ích gì?
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: PHẦN THƯỞNG (Tiết 1-2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
*Đọc:
-Trao đổi với bạn những điều em thấy trong bức tranh của bài đọc; nêu được
phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài và hoạt động khởi động.
-Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu
đọc phân biệt được lời người dẫn chuyện và các nhân vật với giọng phù hợp; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Khăn quàng đỏ chính
là phần thưởng đặc biệt cho những bạn học sinh chăm ngoan. Nhi xứng đáng được
nhận phần thưởng đặc biệt này.
*Chia sẻ được cảm xúc của em khi được khen hoặc nhận được phần thưởng.
-HS bước đầu đọc phân biệt được lời người dẫn chuyện và các nhân vật với
giọng phù hợp.
-Tìm đọc một bài thơ về thiếu nhi, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ
với bạn về một hình ảnh em thích trong bài thơ.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước
- Phẩm chất nhân ái
- Phẩm chất chăm chỉ
- Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh ảnh bài đọc phóng to để tổ chức hoạt động khởi động.
-Hình ảnh hoặc vật thật chiếc khăn quàng đỏ.
- HS: Sách giáo khoa
1
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
-Giáo viên giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách -Học sinh lắng nghe
hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Em là
đội viên.
-GV yêu cầu Học sinh hoạt động nhóm đôi để -HS thảo luận nhóm đôi và trả
trao đổi với bạn về những điều em thấy trong lời câu hỏi theo gợi ý
tranh: địa điểm, nhân vật (trang phục, hành động,
biểu cảm, cảm xúc của mỗi nhân vật,…)
-GV: Em hãy quan sát bức tranh trong bài đọc
dưới đây và nói với bạn theo gợi ý
-Giáo viên giới thiệu bài mới, Giáo viên ghi tên -HS lắng nghe và quan sát
bài mới Phần thưởng.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (13 phút)
a. Đọc mẫu
-Giáo viên đọc mẫu
-HS lắng nghe
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
-HD hs đọc một số từ ngữ khó, câu dài, giải
nghĩa từ
c. Luyện đọc đoạn
-GV chia đoạn
-Mời hs đọc nối tiếp
-HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
-Mời hs đọc trong nhóm
-HS đọc trong nhóm
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc lại bài
-1-2 HS đọc lại
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
-GV yêu cầu Học sinh đọc thầm lại bài đọc và
-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
trả lời câu hỏi 1 – 4 trong sách học sinh
-GV yêu cầu Học sinh rút ra nội dung bài trên cơ -HS nêu nội dung: Khăn quàng
sở trả lời các câu hỏi đọc hiểu.
đỏ chính là phần thưởng đặc
biệt cho những bạn học sinh
chăm ngoan. Nhi xứng đáng
được nhận phần thưởng đặc biệt
-GV nhận xét
này.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để TLCH:
-HS nhận xét
+Câu 5: Đặt một tên khác cho bài đọc.
-HS thảo luận nhóm đôi
-Giáo viên khuyến khích học sinh mạnh dạn nêu +Câu 5:
lên suy nghĩ của bản thân (Gợi ý niềm vui của
Niềm tự hào của em.
Nhi, một niềm vui một ngày vui,...)
Chiếc khăn quàng đỏ thắm.
2
-GV nhận xét
3. Hoạt động luyện đọc lại (10 phút)
-GV yêu cầu Học sinh xác định được giọng đọc
của người dẫn chuyện, từng nhân vật và một số
từ ngữ cần nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội dung
bài.
-Giáo viên đọc lại đoạn từ Thấm thoắt … đến hết.
-GV yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm
đoạn từ Thấm thoắt … đến hết.
-GV yêu cầu học sinh đọc phân vai đoạn trước
lớp.
4. Hoạt động Viết Phiếu đọc sách (8 phút)
-GV yêu cầu Học sinh tìm đọc ở nhà (hoặc ở góc
đọc sách của lớp, thư viện trường,…) một bài thơ
về thiếu nhi theo hướng dẫn của giáo viên:
+Viết vào Phiếu đọc sách những điều em ghi nhớ
sau khi đọc bài thơ: tên bài thơ, tên tác giả, nội
dung của bài, những từ ngữ hay, những hình ảnh
đẹp,…
+Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung bài thơ.
5. Hoạt động Chia sẻ về một hình ảnh em
thích trong bài thơ (10 phút)
-GV yêu cầu Học sinh chia sẻ với bạn trong
nhóm đôi về Phiếu đọc sách của em: tên bài thơ,
tên tác giả, nội dung của bài, những từ ngữ hay,
những hình ảnh đẹp,…
-Giáo viên nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
-GV nhận xét
-GV dăn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
3
-HS nhận xét
-HS xác định được giọng đọc
của người dẫn chuyện, từng
nhân vật và một số từ ngữ cần
nhấn giọng
-HS lắng nghe
-HS luyện đọc trong nhóm
-HS đọc phân vai đoạn trước
lớp.
(học sinh khá, giỏi đọc cả bài)
-Học sinh tìm đọc và thực hiện
theo yêu cầu của GV
-Học sinh chia sẻ với bạn trong
nhóm đôi
-Học sinh có thể đọc bài thơ cho
bạn nghe và chia sẻ về một hình
ảnh em thích trong bài.
-Một vài học sinh chia sẻ Phiếu
đọc sách trước lớp hoặc dán
Phiếu đọc sách vào Góc sáng
tạo/ Góc sản phẩm của lớp.
-Học sinh nghe bạn và giáo viên
nhận xét
-HS lắng nghe và thực hiện
...............................................................................................................................
TOÁN
BÀI 23: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hệ thống hóa các kiến thức đã học về số, phép tính, giải toán; củng cố về
điểm, đoạn thẳng, bảng các đơn vị đo độ dài.
-Thực hiện các phép tính trong phạm vi 1000.
- Giải quyết vấn đề đơn giản về ý nghĩa các phép tính.
2. Năng lực
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm; hình vẽ bài tập
6, bảng cho bài 7.
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
-GV: viết số 513 lên bảng?
-GV: Chữ số 3 ở hàng nào?
2. Hoạt động Luyện tập (... phút)
Bài 5
-GV hướng dẫn HS phân tích đề
-GV hỏi:
+Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì?
-Bà sinh mẹ năm bà 25 tuổi nên bà hơn mẹ
bao nhiêu tuổi?
4
Hoạt động của học sinh
-Cả lớp: đọc số “năm trăm mười ba”.
-Cả lớp: Chữ số 3 ở hàng đơn vị.
-HS tiếp tục chơi theo đội
-HS quan sát
-HS trả lời:
+Bà sinh mẹ năm 25 tuổi
Mẹ sinh Tâm năm 30 tuổi
Tâm 9 tuổi
+Năm nay bà bao nhiêu tuổi?
-Bà sinh mẹ năm bà 25 tuổi nên bà hơn
mẹ 25 tuổi.
-Mẹ sinh Tâm năm mẹ 30 tuổi nên mẹ hơn
Tâm bao nhiêu tuổi?
-Muốn biết bà bao nhiêu tuổi thì ta cần biết
gì trước?
-GV yêu cầu HS làm bài vào vở (5 phút)
-GV nhận xét
-GV kiểm tra lại
Bài 6
-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (2
phút)
+Hình tam giác ABC có:
3 đỉnh là: ?, ?, ?.
3 cạnh là: ?, ?, ?.
A
B
C
-Mẹ sinh Tâm năm mẹ 30 tuổi nên mẹ
hơn Tâm 30 tuổi.
-Muốn biết bà bao nhiêu tuổi thì ta cần
biết tuổi mẹ trước.
-HS làm bài vào vở (5 phút)
Bài giải
Số tuổi của mẹ năm nay là:
9 + 30 = 39 (tuổi)
Số tuổi của bà năm nay là:
39 + 25 = 64 (tuổi)
Đáp số: 64 tuổi.
-HS nhận xét
-HS đọc yêu cầu BT
-HS thảo luận nhóm đôi tìm câu trả lời
-HS đại diện nhóm trình bày trước lớp
(vừa nói vừa chỉ vào hình vẽ)
+Hình tam giác ABC có:
3 đỉnh là: A, B, C.
3 cạnh là: AB, AC, BC.
-GV nhận xét
-GV có thể giúp HS đọc tên hình tam giác,
tên các đỉnh, cạnh theo thứ tự khác nhau.
Ví dụ: Tam giác BAC, BCA, CAB,….
Bài 7
-HS nhận xét
-GV yêu cầu HS đọc yều cầu
-GV hướng dẫn:
a) Các đơn vị từ mét tới mi-li-mét, mỗi đơn
vị đứng trước bằng bao nhiêu đơn vị liền
sau nó?
b) Cần chuyển đổi về cùng một đơn vị đo
mét để so sánh rồi sắp xếp theo thứ tự từ
lớn đến bé.
-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 (3
phút) để hoàn thành BT
-HS đọc yêu cầu
-Các đơn vị từ mét tới mi-li-mét, mỗi
đơn vị đứng trước bằng 10 đơn vị liền
sau nó.
-HS dựa vào mối quan hệ giữa các đơn
vị đo độ dài tương ứng để thực hiện.
-HS đại diện nhóm trình bày
a)
km m
dm
cm mm
1km
5
1m
1dm
1cm
1mm
= 1000m
-GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng (4 phút)
= 10dm
= 10cm
= 100cm
= 100mm
= 10mm
=1000mm
b) Từ lớn đến bé:
1km, 300cm, 2m
-HS nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
-GV chia lớp thành 2 đội thi đua
-GV ghi số (số đo) lên bảng và yêu cầu HS -HS thực hiện yêu cầu vào bảng
viết các số thành tổng các hàng (hoặc đổi
đơn vị đo)
-GV: có thể chơi ba lần để xác định đội
thắng (đội nào đúng nhiều hơn thì thắng
cuộc)
-GV nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
-GV dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
......................................................................................................................................
.
Thứ ba, ngay………. Thang ………… năm 202
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: PHẦN THƯỞNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
*Viết đúng kiểu chữ hoa: P, R, B, tên địa danh và câu ứng dụng.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước
- Phẩm chất nhân ái
- Phẩm chất chăm chỉ
- Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu chữ viết hoa P, R, B cỡ nhỏ.
6
- HS: vở tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
-GV cho HS viết tên các bạn trong lớp
-HS viết vào bảng
-GV nhận xét
-HS nhận xét
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa: (6 phút)
- GV tổ chức cho HS quan sát nhớ lại xác định -HS quan sát và lắng nghe
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của chữ P
hoa
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn quy trình -HS viết vào bảng con
viết chữ P hoa.
-GV yêu cầu Học sinh quan sát mẫu chữ R, B -HS quan sát và thực hiện theo yêu
hoa, nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét cầu của GV
chữ của chữ R, B hoa trong mối quan hệ so
sánh với chữ P hoa.
-GV viết mẫu
-Học sinh quan sát
-GV yêu cầu Học sinh viết chữ P, R, B hoa vào -HS viết vào VTV
VTV
-Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và -HS tự đánh giá bài viết của mình
của bạn theo hướng dẫn của GV.
và của bạn theo hướng dẫn của GV
2. Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng (6phút)
-GV yêu cầu Học sinh đọc và tìm hiểu nghĩa -HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ
của từ ứng dụng Pác Bó (tên khu di tích lịch sử ứng dụng Pác Bó
cách mạng quốc gia đặc biệt của Việt Nam,
thuộc bản Pác Bó, xã Trường Hà, huyện Hà
Quảng, tỉnh Cao Bằng).
-GV nhắc lại cách nối từ chữ P hoa sang chữ a, -HS lắng nghe
từ chữ B sang chữ o.
-GV viết chữ Pác Bó
-HS quan sát
-GV yêu cầu Học sinh viết chữ Pác Bó vào -HS viết vào VTV
VTV
3. Hoạt động 3: Luyện viết câu ứng dụng (7phút)
-GV yêu cầu Học sinh đọc và tìm hiểu nghĩa -HS đọc và tìm hiểu nghĩa
của câu ứng dụng:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
Ca dao
-GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách -HS quan sát và lắng nghe
7
nối viết thường
-GV viết chữ có chữ cái viết hoa B
-Yêu cầu HS viết chữ có chữ cái viết hoa và
câu ứng dụng vào VTV
4. Hoạt động 4: Luyện viết thêm (6phút)
-GV yêu cầu Học sinh đọc và tìm hiểu nghĩa
của từ Lê Hồng Phong và câu ứng dụng Phần
thưởng của Nhi là chiếc khăn quàng đỏ thắm.
-GV nhắc lại quy trình viết
-GV yêu cầu Học sinh viết nội dung luyện viết
thêm vào vở
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
-GV yêu cầu Học sinh tự đánh giá phần viết
của mình và của bạn.
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài
viết.
-GV nhận xét
-GV dặn dò
-HS quan sát
-HS viết vào VTV
-HS đọc và tìm hiểu nghĩa
-HS quan sát và lắng nghe
-HS viết vào vở
-HS tự đánh giá và đánh giá bạn
-HS quan sát và lắng nghe
-HS lắng nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG HỌC
BÀI 7: TRUYỀN THỐNG CỦA TRƯỜNG EM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống của nhà trường.
- Giới thiệu được một cách đơn giản truyền thống của nhà trường.
- Bày tỏ được tình cảm hoặc mong ước của bản thân đối với nhà trường.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Năng lực riêng: Có hiểu biết về truyền thống của trường.
3. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, yêu thương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 7 SGK phóng to, giấy bìa cứng A0 hoặc bìa lịch cũ.
8
- HS: SGK, VBT, giấy màu, giấy, keo dán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để Hs nói
được tên một số hoạt động hoặc thành tích của
trường em trong năm học trước.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai
- Cả lớp lắng nghe và chơi.
đúng”.
- GV chia lớp làm 4 tổ. Yêu cầu mỗi thành viên
trong tổ lên bảng viết tên một hoạt động hoặc
thành tích của trường trong năm học trước. Tổ nào
kể nhiều nhất và đúng nhất thì chiến thắng.
- Gv kết luận nhận xét chung, dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe nhận xét.
“ Truyền thống của trường em”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu về truyền thống của
trường bạn An
Mục tiêu: HS nhận biết một số đặc điểm về
truyền thông của nhà trường.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1,2 trong sgk trang - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
30,31; thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Lớp bạn An đang làm gì?
+ An và các bạn đã biết được những gì về truyền
thống ngôi trường của mình?
- GV mời 2-3 cặp HS trình bày kết quả thảo luận.
- HS trình bày kết quả trước lớp
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận: An và
- HS lắng nghe GV nhận xét
các bạn đã biết được nhiều điều về truyền thống,
9
thành tích vẻ vang của thầy cô và học sinh khi tìm
hiểu về truyền thống của nhà trường.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về truyền thống trường
em
Mục tiêu: Nêu được một số truyền thống của nhà
trường.
Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tham quan phòng
truyền thống của trường
- HS quan sát
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt và trả lời câu
hỏi để tìm hiểu về truyền thống của nhà trường
Học sinh đặt và trả lời câu hỏi
theo các nội dung gợi ý sau:
+ Trường thành lập vào năm nào?
+ Thầy hoặc cô hiệu trưởng đầu tiên của trường
em là ai?
+ Nêu những tấm gương giáo viên và học sinh
tiêu biểu của trường em.
+ Kể các thành tích của nhà trường.
+ Trường thường tổ chức các hoạt động truyền
thống nào?
- Giáo viên nhận xét và rút ra kết luận: Mỗi
trường học đều có lịch sử hình thành và phát triển
riêng như: năm thành lập trường, thành tích dạy
- Hs nhận xét, lắng nghe.
và học, các hoạt động tiêu biểu,… Phòng truyền
thống là nơi lưu giữ và trưng bày hình ảnh, tư
liệu, hiện vật về quá trình hình thành, phát triển
của nhà trường.
Hoạt động nối tiếp sau bài học:
- Nhận xét tiết học.
- GV yêu cầu HS sưu tầm tranh ảnh hoặc thông tin
10
.
về truyền thống của trường em.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN
BÀI 24: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM:
LÀM HỘP BÚT TỪ VỎ HỘP ĐÃ QUA SỬ DỤNG (Tiết 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập: đo độ dài, khối lượng hình chữ nhật
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV và HS: giấy thủ công, thước thẳng, kéo, hồ dán, bút chì, một vỏ hộp có
dạng khối hộp chữ nhật (GV có thể chuẩn bị thêm hai cái hộp giống nhau cho HS
chơi trong phần củng cố).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
Quản trò nói: "Tôi bảo! ...
-HS lắng nghe và thực hiện
Các thành viên đáp: "Bảo gì? ...
Quản trò lựa chọn hành động: Ví dụ "Tôi
bảo các bạn lấy thước kẻ.
Các thành viên làm theo: Các thành viên sẽ
làm theo hành đông quản trò yêu cầu có
bắt đầu bằng: "Tôi bảo ...". ...
Thua: Câu nào không có tôi bảo thì các
thành viên không thực hiện theo.
-GV nhận xét
11
2. Hoạt động Luyện tập: (25 phút)
2.1 Hoạt động 2 (25 phút): Thực hành
-GV thực hiện theo 4 bước:
+Bước 1: Đặt vỏ hộp lên mặt sau của tờ giấy thủ
công, vẽ theo các cạnh của khối hộp chữ nhật để
được 6 hình chữ nhật (hay hình vuông)
+Bước 2: Cắt các mảnh giấy hình chữ nhật (hay
hình vuông) vừa vẽ.
+Bước 3: Dán các mảnh giấy vừa cắt lên 6 mặt
của vỏ hộp.
+Bước 4: Cắt một số hình, dán trên các mặt của
hộp để trang trí.
-GV vấn đáp giúp HS nhận biết được cách làm.
-GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm 4
-GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng (5 phút)
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
-GV có thể tổ chức cho HS chơi “Ai nhanh hơn”.
-GV: Chia lớp thành hai đội thi đua, tiếp sức.
Lần lượt, mỗi HS thực hiện một thao tác.
Ví dụ:
=> GV: Tạo cơ hội cho nhiều em được tham gia.
Đội nào làm xong trước và đẹp thì thắng cuộc.
-HS quan sát
-HS trả lời theo câu hỏi của GV
để nhận biết được cách làm
-HS thực hành theo nhóm 4 (làm
cá nhân rồi chia sẽ trong nhóm)
-Mỗi nhóm chọn 1 sản phẩm
trưng bày triễn lãm
-HS nhóm khác quan sát và bình
chọn sản phẩm đẹp nhất
-HS chia thành 2 đội
- Lần lượt, mỗi HS thực hiện
một thao tác.
Bước 1: 1 HS vẽ 1 mặt hộp => 6
HS vẽ 6 mặt.
Bước 2: 1 HS cắt 1 mặt hộp => 6
HS cắt 6 mặt.
Bước 3: 1 HS dán 1 mặt hộp =>
6 HS dán 6 mặt.
Bước 4: 1 HS trang trí 1 hình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
......................................................................................................................................
.
12
Thứ tư , ngay………. Thang ………… năm 202
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: PHẦN THƯỞNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
*MRVT về Đội viên, đặt câu với từ ngữ tìm được.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước
- Phẩm chất nhân ái
- Phẩm chất chăm chỉ
- Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thẻ từ để tổ chức cho học sinh chơi trò chơi khi thực hiện các bài tập
luyện từ và câu.
- HS: SGK và VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
-GV cho HS chơi trò chơi có kiên thức liên quan -HS chơi trò chơi
đến bài học trước và bài học hôm nay
-GV nhận xét
-Lắng nghe
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25phút)
1. Hoạt động 1: Luyện từ (15 phút)
Câu 1: GV yêu cầu Học sinh xác định yêu cầu -HS xác định yêu cầu
của bài tập 1
- GV yêu cầu Học sinh đọc 5 điều Bác Hồ dạy -HS đọc 5 điều Bác Hồ dạy và
thiếu niên nhi đồng và tìm từ ngữ theo yêu cầu làm việc nhóm đôi
trong nhóm đôi
a: học tập, lao động
b: tốt, khiêm tốn, thật thà, dũng
cảm
-GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp
-1-2 nhóm học sinh chia sẻ kết
quả trước lớp
-Giáo viên nhận xét
-HS nhận xét và lắng nghe
13
Câu 2: GV yêu cầu học sinh xác định yêu cầu của
bài tập 2 và đọc mẫu
-GV yêu cầu học sinh tìm từ ngữ theo yêu cầu
của bài tập trong nhóm nhỏ bằng kĩ thuật Khăn
trải bàn
-GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp
-GV nhận xét
2. Hoạt động 2: Luyện câu (10phút)
Câu 3: GV yêu cầu học sinh xác định yêu cầu của
bài tập 3 và đọc câu mẫu
-GV yêu cầu học sinh nói về hoạt động học tập,
rèn luyện của học sinh trong nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ
-GV yêu cầu học sinh nói trước lớp, có thể kết
hợp sử dụng hình ảnh các hoạt động ở lớp, ở
trường.
-GV yêu cầu HS thực hiện vào vở bài tập
-GV yêu cầu học sinh chia sẻ bài viết trước lớp
-Giáo viên nhận xét
C. Hoạt động Vận dụng: (3 phút)
-GV yêu cầu học sinh xác định yêu cầu của hoạt
động: Chia sẻ được cảm xúc của em khi được
khen hoặc nhận phần thưởng.
-GV yêu cầu học sinh chia sẻ trong nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ theo gợi ý của giáo viên
-GV yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp (học sinh
có thể kết hợp với hình ảnh bản thân khi được
khen hoặc được nhận một phần thưởng)
-GV nhận xét và tổng kết bài học
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
-Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với
kết quả học tập của mình.
-GV nhận xét
-GV dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
14
-Học sinh xác định yêu cầu của
bài tập 2 và đọc mẫu
-HS làm việc theo nhóm
-1-2 nhóm học sinh chia sẻ kết
quả trước lớp
-HS nhận xét và lắng nghe
-Học sinh xác định yêu cầu của
bài tập 3 và đọc câu mẫu
-HS làm việc nhóm đôi
-2-3 học sinh nói trước lớp, có
thể kết hợp sử dụng hình ảnh
các hoạt động ở lớp, ở trường.
-HS thực hiện vào vở bài tập
-2-3 nhóm học sinh chia sẻ bài
viết trước lớp
-HS nhận xét
-Học sinh xác định yêu cầu của
hoạt động
-HS chia sẻ trong nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ theo gợi ý của
giáo viên
-2-3 học sinh chia sẻ trước lớp
(học sinh có thể kết hợp với
hình ảnh bản thân khi được
khen hoặc được nhận một phần
thưởng)
-HS nhận xét và lắng nghe
-HS tự đánh giá
-HS lắng nghe và thực hiện
................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: ĐƠN XIN VÀO ĐỘI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
*Đọc:
-Tìm được từ ngữ gọi tên của các sự vật; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài đọc qua tên bài.
-Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu
thể hiện đúng giọng đọc văn bản thông tin; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung bài đọc: Bạn Tuấn Huy tự viết đơn để xin vào Đội Thiếu niên
tiền phong Hồ Chí Minh.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước
- Phẩm chất nhân ái
- Phẩm chất chăm chỉ
- Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh ảnh, vật thật của một số vật gắn với Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh (huy hiệu Đội, khăn quàng đỏ, cờ Đội, bài hát Cùng Nhau Ta Đi Lên).
- HS: SGK và VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
-GV yêu cầu Học sinh hoạt động trong nhóm đôi -HS thảo luận nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ, tìm từ ngữ gọi tên của các sự vật
có trong tranh. Học sinh có thể chia sẻ về tên của
từng sự vật, hình dáng, kích thước, màu sắc,…
của một trong các sự vật đã gọi tên.
-GV yêu cầu Học sinh đọc tên bài và phỏng đoán - Học sinh đọc tên bài và phỏng
nội dung bài đọc.
đoán nội dung bài đọc.
-Giáo viên giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc mới -HS quan sát và lắng nghe
Đơn xin vào Đội.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
1. Hoạt động 1
 








Các ý kiến mới nhất